1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

VAN 8TUAN 23

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta dùng văn bản này để giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở địa phương Tây Ninh GV ghi tựa bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1 GV giới thiệu tổng thể về di tích lịch sử [r]

Trang 1

ần 23 - Tiết 89

ND: 9/2/11

1 - MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm vững đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

1.2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

1.3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức sử dụng câu trần thuật phù hợp

- Giáo dục kĩ năng sống : Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp

2 - TRỌNG TÂM.

Đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật

3 - CHUẨN BỊ:

GV: Bài tập bổ trợ

HS: Thuộc bài cũ + trả lời các câu hỏi ở SGK

4 - TIẾN TRÌNH

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra mi ệng :

Câu 1: Câu cảm thán là gì? Cho ví dụ bằng cách đặt câu 10đ

 Là câu có những từ ngữ cảm thán, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngưồi nói/viết

VD: Vinh quang thay những vị anh hùng dân tộc

Câu 2: Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.

10đ

 Em xin hứa với cơ là từ nay em sẽ đi học đúng giờ

 Xin mẹ bỏ qua cho con

 Em xin cảm ơn chị

 Xin chúc mừng cậu về điểm 10 bài tốn

 Tơi xin cam đoan những lời tơi nĩi là sự thật

4.3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

CÂU TRẦN THUẬT

Trang 2

Gọi học sinh nhận xét đoạn hội thoại?

- Hơm qua, tớ được đi xem phim “ Xác ướp Ai Cập” phần 2

- Cậu đi với ai?

- Với bố tớ Eo ơi, cảnh trong phim làm mình sợ quá

- Kể cho tớ nghe với!

Đoạn hội thoại trên sử dụng nhiều câu khác nhau ( Câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu trần thuật)

ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm và chức năng của của câu cầu khiến, cảm thán, nghi vấn Vậy câu trần thuật cĩ đặc điểm và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục I

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng

của câu trần thuật

? Gọi học sinh nhắc lại đặc điểm, chức năng của

từng loại câu? Cho ví dụ?

* Câu nghi vấn: Cĩ các từ nghi vấn: ai, gì nào…,

thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi ở cuối câu

Chức năng chính dùng để hỏi

* Câu cầu khiến: cĩ những từ cầu khiến: Hãy,

đừng, chớ…, thường kết thúc bằng dấu chấm than,

hoặc dấu chấm

Cĩ ngữ điệu cầu khiến: dùng để ra lệnh yêu cầu, đề

nghị, khuyên bảo…

* Câu cảm thán: Cĩ những từ cảm thán: Ơi, than

ơi, hỡi ơi…Thường kết thúc bằng dấu chấm than

Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nĩi

HS đọc VD ở SGK (hoặc bảng phụ)

Thảo luận theo bàn

? Những câu nào trong các đoạn trích trên

không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,

câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

 - “Ôi Tào Khê!” câu cảm thán, còn lại

không

? Vì sao em biết điều đĩ mặc dù cĩ những câu

được kết thúc bằng dấu chấm than?

* Vì khơng cĩ những từ nghi vấn …, mặc dù kết

thúc bằng dấu chấm than nhưng nĩ khơng phải là

câu cảm thán hay cầu khiến

? Vậy những câu trên được gọi là câu gì? Cĩ hình

thức đặc điểm như thế nào?

Gv gọi học sinh phân biệt các kiểu câu?

Vd: Con đi đây ( Trần thuật)

I- Đặc điểm hình thức và chức năng:

Ví dụ:

1

Đặc điểm, hình thức

Trừ câu “Ơi Tào Khê” là câu cảm thán cịn lại tất cả các câu trên khơng cĩ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

- Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đơi khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng

Trang 3

Con đi đi! ( Câu cầu khiến)

Con đi à( câu nghi vấn)

Ơi, con đi! ( câu cảm thán

Vậy câu trần thuật cĩ những chức năng gì chúng ta

cùng nhau tìm hiểu qua phần 2

Thảo luận theo nhĩm (3p)

Những câu này dùng để làm gì

Nhĩm 1, câu a, nhĩm 2 câu b, nhĩm 3 câu c, nhĩm

4 câu d

Gọi từng nhĩm trình bày và nhận xét

? Câu trần thuật cĩ những chức năng gì?

? hãy cho ví dụ về câu trần thuật cĩ một trong

những chức năng trên?

Gv cho học sinh kết hợp làm bài tập 5/sgk

Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm

ơn, chúc mừng, cam đoan

 Em xin hứa với cơ là từ nay em sẽ đi học

đúng giờ

 Xin mẹ bỏ qua cho con

 Em xin cảm ơn chị

 Xin chúc mừng cậu về điểm 10 bài tốn

 Tơi xin cam đoan những lời tơi nĩi là sự

thật

GD kĩ năng sống

? Trong quá trình tạo lập văn bản thì kiểu

câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

 Câu trần thuật Vì phần lớn hoạt động

giao tiếp của con người đều có thể thực hiện

bằng câu trần thuật

? Sử dụng câu như thế nào để đạt hiệu quả

cao?

* Tuỳ vào ngữ cảnh người nĩi(viết) sẽ sử

dụng câu phù hợp

? Câu trần thuật cĩ hình thức đặc điểm, chức năng

như thế nào?

Gv tổng kết đặc điểm và chức năng của câu

trần thuật

2 Ch ức năng của câu trần thuật

a- Trình bày những suy nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc(1,2) câu 3 yêu cầu chúng ta phải ghi nhớ cơng lao của các vị anh hùng dân tộc

b- Câu 1 - Kể, Câu 2 - thông báo c- Miêu tả hình thức của một người đàn ơng tên là cai Tứ

d- Nhận định (2), bộc lộ tình cảm, cảm xúc (3)

- Kể, thơng báo, nhận định, miêu tả…,yêu cầu, đề nghị bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản

Ghi nhớ: SGK/trang46

Trang 4

 gọi HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục II

Xác định kiểu câu

- Nhận xét – ý nghĩa

Xác định kiểu câu và chức năng

- Nhận xét câu

II- Luyện tập

Xác định kiểu câu:

a/ Câu trần thuật:

Câu 1: kể Câu 2, 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc b/ Câu 1: trần thuật (kể)

Câu 2: cảm thán (quá!)

 bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3, 4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc: cảm ơn

2- Nhận xét – ý nghĩa

“ Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”

 câu hỏi

“Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”

 câu trần thuật

Ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

3- Xác định kiểu câu và chức năng

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

 đều dùng để cầu khiến (câu b và c thể hiện ý cầu khiến)

- đề nghị: nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

4- Nhận xét câu:

a,b: đều là câu trần thuật câu a và câu được dẫn lại trong b”Em … nhận giải” dùng để cầu khiến

b: dùng để kể (câu thứ 1)

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Câu trần thuật cĩ hình thức đặc điểm, chức năng như thế nào?

Câu trần thuật là câu khơng cĩ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

- Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đơi khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng

- Kể, thơng báo, nhận định, miêu tả…,yêu cầu, đề nghị bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 2:Gọi học sinh làm bài tập bổ trợ?

Trang 5

Viết một đoạn hội thoại sử dụng 4 loại câu đã học?

Câu 3:Trong giao tiếp hoặc trong quá trình đặt câu chúng ta cần chú ý điều gì?

4 5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này:

Thuộc ghi nhớ

Hồn thành các bài tập trong VBT

Ơn tập 4 loại câu đã học cho ví dụ

Viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng một trong 4 loại câu trên

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài: Chiếu dời đô và câu phủ định

+ Tìm hiểu sự ra đời của bài chiếu

+ Nội dung bài chiếu

+ Thể chiếu là gì? Nêu một số văn bản em biết

5 - RÚT KINH NGHIỆM:

-Tu ần 23 - Tiết 90

Lí Cơng Uẩn

Trang 6

1 - MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định rời đơ

1.2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

1.3 Thái độ:- Giáo dục lịng yêu nước niềm tự hào dân tộc

- Trao đổi trình bày ý tưởng về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập, thống nhất

2 - TR ỌNG TÂM.

- Mục đích rời đơ, địa thế thành Đại La, đặc điểm – chức năng thể chiếu

3 - CHUẨN BỊ:

GV: Tham khảo tư liệu lịch sử ra đời của bài chiếu và các dữ kiện liên quan HS: Đọc và soạn theo yêu cầu của SGK/51

4 - TIẾN TRÌNH

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra mi ệng : 10đ.

Câu 1: - Đọc thuộc 2 bài thơ: Ngắm trăng và Đi đường của Hồ Chí Minh (đọc phần dịch thơ).Vẻ đẹp trong tâm hồn Bác? Và những đặc sắc về nghệ thuật qua bài thơ

Được giao hoà với thiên nhiên, khao khát cái đẹp, sống cho cái đẹp. Bác dành nhiều cảm xúc của mình cho trăng Trăng là đề tài nổi bật trong thơ Bác

Câu 2: - Nêu định nghĩa thể Chiếu?

chiếu: là một trong những thể văn cổ Thể văn này thường được nhàVua dùng để

ban bố mệnh lệnh xuống thần dân

4.3 G iảng bài mới:

Giới thiệu bài: Kế tiếp hai triều đại Đinh, Lê là triều đại thời Lý, đó là Lý

Công uẩn tức Lý Thái Tổ lên ngôi Ngay sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn đã quyết

Trang 7

định dời kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La Gắn với sự kiện này là sự ra đời của

“Chiều dời đô” Bài chiếu do chính nhà vua thảo ra Vì sao phải dời đô? Chúng ta

sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay – chiếu dời đô (GV ghi tựa bài)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

Đọc trang trọng nhưng có những câu cần

nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân

tình: “Trẫm rất đau xót … dời đổ”, “Trẫm muốn …

thế nào?”

GV đọc diễn cảm lần đầu

Gọi 2 HS đọc lại (mỗi HS đọc 1 phần)

HS tự tìm hiểu chú thích  GV sẽ giảng trong

phần hiểu văn bản

? Em hãy cho biết vài nét về tiểu sử Lý Công Uẩn?

 (HS dựa vào mục chú thích *)

? Ngoài những nhận định trong SGK các em có

những hiểu biết gì khác về tác giả Lý Công Uẩn?

 Xuất thân là một nhà sư, là người thông

minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vương triều

nhà lý

Gv có thể tóm lược những nét chính về lịch sự

VN ở buổi đầu xây dựng nhà nước phong kiến

? Em hãy xác định thể loại văn bản?

GV giải thích chiếu: là một trong những thể

văn cổ Thể văn này thường được nhà Vua dùng

để ban bố mệnh lệnh xuống thần dân Chiếu xuất

hiện ở thời cổ đại Trung Quốc, ban đầu gọi là

“mệnh” sau gọi là “lệnh”, đến nhà Tần đổi là

“Chế” Chiếu có thể làm bằng văn vần, văn bìên

ngẫu hoặc văn xuôi “Chiếu dời đô” của Lý

Công Uẩn được làm bằng văn xuôi, có xen câu

văn biền ngẫu

(biền: hai con ngựa kéo xe sóng nhau

ngẫu: từng cặp) những cặp câu hoặc những

cặp đoạn câu cân xứng với nhau

VD: (phần gạch của SGK)

? Hoàn cảnh ra đời của bài “Chiếu dời đô”?

 Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô ra Đại La 

I Đọc và tìm hiểu v ăn bản :

1.Tác giả – tác phẩm:

- Lý Công Uẩn (974 – 1028) tứ Lý Thái Tổ

2 Thể loại: chiếu

Trang 8

bài chiếu ra đời.

? bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào?

(Văn nghị luận)

? văn bản bài chiếu có thể chia làm mấy

phần? Nội dung từng phần?

 2 phần

Phần 1: Từ đầu …”dời đổi”?

Mục đích của việc dời đô

Phần còn lại: Ca ngợi địa thế thành Đại La

Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

Gợi ý HS tìm hiểu đoạn mở đầu

HS đọc lại đoạn 1

? Tại sao mở đầu bài chiếu Lý Công Uẩn lại

viện dẫn sử sách Trung Quốc để nói về việc các

vua xưa cũng từng có những cuộc dời đô?

? Hãy tìm những dẫn chứng trong việc dời đô

của lịch sử Trung Quốc?

? Theo suy luận của tác giả, vì sao nhà

Thương, nhà Chu phải dời đô?

 … nhằm mục toan nghiệp lớn, tính kế muôn

đời cho con cháu

?Theo Lý Công Uẩn, việc dời đô của hai nhà

Thương, Chu là một việc làm như thế nào?

 Thuận với mệnh trời và lòng người  vận

nước phồn vinh

?Việc nêu ra ý mang tính chất tiền đề này có

tác dụng gì?

 … chuẩn bị lý lẽ ở phần tiếp theo

? Sau khi nói đến thời xa xưa, tác giả đề cập

đến hai triền đại, gần nhất là triều Đinh, Lê với nhà

Thương, nhà Chu, Lý Công uẩn có nhận xét như

thế nào?

 Nhà Thương, nhà Chu dời đô nhiều lần nên

triều đại lâu bền, hai nhà Đinh, Lê chỉ đóng đô ở

Hoa Lư, vì vậy trăm họ, phải hao tổn, muôn vật

không được thích nghi

? Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Biện pháp ấy làm rõ nội dung cần diễn đạt như thế

nào?

3 Hồn cảnh ra đời

 Bài chiếu ra đời năm 1010 khi Lý Công Uẩn dời đô ra Đại La

4 B

ố cục

2 phần

II- Tìm hiểu chi ti ết :

1-

Mục đích của việc dời đô :

DC: Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô

 điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều đại  phồn thịnh

DC: Nhà Đinh, nhà Lê

 theo ý riêng, vẫn đóng đô ở Hoa Lư  triều đại không được lâu bền…

Trang 9

 Phép đối lập làm rõ dụng ý của tác giả: nêu

sử dụng làm tiền đề để soi sáng thực tại vào hai

triều Đinh, Lê  việc dời đô là cần thiết

GV chốt ý:

Câu hỏi thảo luận theo bàn 3p

Ý kiến Lý Công Uẩn như vậy Còn các em

bằng những hiểu biết về lịch sử, với nhận định

của người đời nay, chúng ta đánh giá nhận xét đó

của Lý Công Uẩn như thế nào?

 HS phát biểu  tổng kết

* Thế và lực của hai nhà Đinh, Lê chưa đủ

mạnh để dời ra đồng bằng mà phải dựa vào núi

rừng hiểm trở để vừa phòng thủ vừa củng cố lực

lượng

Đến đời nhà Lý, với sự phát triển của đất

nước, việc đóng đô ở Hoa Lư là không còn phù

hợp Do vậy, với cách nhìn của người đời này,

chúng ta cần có cái nhìn công bằng hơn đối với

hai triều đại này

HS đọc câu kết của đoạn 1

“ Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể

không dời đổi”

? Ở câu này, giọng điệu có gì khác? Sự thay

đổi giọng điệu ấy thể hiện tình cảm gì của tác

giả?

 Giọng văn từ dõng dạc, đanh thép chuyển

sang trầm lắng thể hiện nỗi xót xa chân thành

trước cảnh nguy nan của muôn dân

? Từ đó, em nhận xét gì về việc dời đô của

Lý Công Uẩn?

 … muốn đưa nước ta đến hùng mạnh lâu dài

GV chuyển sang phần 2

HS đọc đoạn còn lại – Nội dung đoạn văn

này?

GV đọc câu đầu:”Huống gì thành Đại La,

kinh đô cũ của Cao Vương”

Trong câu này Lý Công Uẩn có nhắc đến một

địa danh, một tên người, đó là ai, địa danh nào?

Vì sao? Em hãy giải thích?

GV giải thích theo SGK

 là một việc làm chính nghĩa: vì đất nước, vì nhân dân

2.Ca ngợi địa thế thành Đại La

Trang 10

?Theo nhận định của Lý Công Uẩn, Đại La là

một nơi như thế nào?

? Các em hãy so sánh Hoa Lưu với Đại La để

khẳng định Đại La là một nơi thắng địa như tác

giả đánh giá?

Đất như thế nào được gọi là thắng địa?

 Đất tốt, lành, vững có thể đem lại nhiều lợi

ích cho kinh đô

Hoa Lư: vùng trũng, ngập lụt; núi đá, rừng

câu trùng điệp  bị cô lập, không thể phát triển

Thành Đại La: đồng bằng, vị trí trung tâm, là

nơi thuận lợi để mọi vật phát triển

 có thể trở thành một trung tâm kinh tế, chính

trị văn hoá … của cả nước

GV: Người Việt Nam quan niệm, muốn

thành công cần có 3 yếu tố: Thiên thời, địa lợi,

nhân hoà

Thành Đại La có đủ 3 yếu tố ấy:

Thiên thời: (nơi mở ra bốn phương đất nước);

Địa lợi (là đầu mối giao lưu); nhân hoà: (cuộc

sống phồn thịnh, vạn vật phong phú)

Do vậy, xét về tất cả các mặt

? Em có nhận xét gì về giọng văn khi tác giả nói

về thành Đại La?

 Ngợi ca, trang trọng

GV: Lời văn trang trọng vẽ ra viễn cảnh một

đô thành tụ hội phồn vinh

HS đọc 2 câu cuối : “Trẩm muốn … thế

nào?”

? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà Vua không ra

mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi Nếu nhà vua

xuống chiếu ngay, toàn dân có nghe theo không?

Giữa việc nêu mệnh lệnh và lời trao đổi đối

thoại, cách nào thuyết phục hơn? Vì sao?

 Vua là thiên tử, là mệnh trời Thế nhưng,

để cai trị đất nước mệnh trời không chưa đủ mà

còn phải cần đến lòng dân Vì vậy: Lý Công Uẩn

… nơi trung tâm trời đất

có thế rồng cuộn hổ ngồi

Đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện thể nhìn sông dựa núi

 Thánh Đại La xứng đáng trở thành kinh đô của đất nước

-“Trẫm muốn … Các khanh nghĩ thế nào?”

 Tin tưởng ở quan điểm dời đô của

Ngày đăng: 21/07/2021, 02:35

w