1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 23, 24, 25

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu này để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập v[r]

Trang 1

TUẦN 23 Ngày soạn :13/1/2011 TIẾT 85 ,86

Văn bản.

NGẮM TRĂNG ( Vọng nguyệt)

ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ )

Hồ Chí Minh

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí

Minh

- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ hán

của Hồ Chí Minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm htow chữ hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn

cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm bản dich tác phẩm

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ :

- Lắng nghe chăm chỉ

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, thảo luận nhóm

* Dự kiến khả năng tích hợp: Qua các bài trăng của Bác, với phần TV qua bài Câu cảm

thán, Câu trần thuật, với phần TLV qua bài văn Biểu cảm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng Tức cảnh Pác Bó ?

? Thú lâm tuyền của HCM có hoàn toàn giống với thú lâm

tuyền của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến không ? Vì sao

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Mùa thu năm 42, từ Cao Bằng, lãnh tuh Nguyễn Aí

Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ Quốc Tế cho cách mạng

Việt Nam Đến Túc Vinh ( Quảng Tây) người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ

Trong thời gian đó, để ngâm ngợi cho khuây, vừa để đợi đến ngày tự do Bác viết tập nhật kí

bằng thơ chữ Hán Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu 2 bài thơ trong số 133 bài cảu tập nhật kí

trong tù

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY GHI

CHÚ

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác

giả, tác phẩm, thể loại.

GV: Đọ̣c mầu 1 lần 2 bài thơ, yêu cầu hs

đọc

GV cùng hs đọc ( yêu cầu đọc phải chính

xác cả phần phiên âm chữ Hán và bài thơ

dịch Khi đọc bản phân âm chữ Hán, lưu

ý giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở

câu 2 và nhịp, chữ đăng đối với 2 câu

sau )

? Hãy nêu vài nét về hoàn cảnh sáng

tác bài thơ ( sgk)

? Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?

(TNTT)

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Chuyển y.

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn

bản

? Sự thật nào được nói tới trong câu

thơ đó ?

? Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có ý

nghĩa gì ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giảng

? Khi trong tù không rựợu cũng không

hoa thì cuộc ngắm trăng ở đây sẽ

khơng thú vị.Vậy nếu thực hiện được

cuộc ngắm trăng ấy, con người phải tự

có thêm điều gì ?

HS: Phát hiện trả lời

GV: Định hướng.

? Trạng thái tình cảm khó hững hờ

trước cảnh đẹp đêm nay đã chuyển

thành hành vi nào của con người ?

HS: Đứng tại chỗ phát biểu.

GV: Định hướng, chốt

? Từ đó em cảm nhận được gì trong

tình yêu thiên nhiên của Bác ?

Hs: thảo luận nhóm , gv gợi mở

? Khi ngắm trăng và được ngắm trăng

người tù bổng thấy mình trở thành thi

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm: Được sáng tác trong

ngục tù của Tưởng Giới Thạch in

trong tập Nhật kí trong tù Được

viết bằng chữ Hán, theo thể thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên

và phong thái ung dung tự tại

3 Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942

4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục: Gồm 2 phần

b Phương thức biểu đạt.

Biểu cảm

c Đại ý

d.Phân tích:

d1, Cái không có trong cuộc ngắm trăng

“ Ngục trung vô tửu diệu vô hoa”

- Hai lần không là khẳng định không hề có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người

- Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên => Tinh thần có thể vượt lên trên cảnh ngộ ngặt nghèo, khơi gợi nguồn thi hứng

d2, Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng

Câu 1: Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?

- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước vẻ đẹp khó hững hờ của tạo hoá về đêm

Trang 3

gia ? Vì sao thế ?

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi

thân phận mình, tâm hồn được tự do

rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học

sinh tổng kết.

? Ở bài Ngắm trăng, hồn thơ của Bác

được diễn đạt trong một hình thức thơ

với những dấu hiệu nổi bật nào ?

* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác

giả, tác phẩm, thể loại.

Đọc – tìm hiểu chú thích:

Gv cùng hs đọc: chú ý bản phiên âm, thể

thơ thất ngôn từ tuyệt, nhịp 4-3, 2-2-3;

nhấn mạnh các điệp từ tẩu lộ, trùng sang;

giọng chậm rãi , suy ngẫm

Giải thích từ khó

(?) Bài thơ có cấu tạo mấy phần ? (4

phần)

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn

bản

* Gọi hs đọc câu khai đề

(?) Hãy nhận xét, so sánh giữa câu thơ

ở phần phiên âm chữ hán và bản dịch

thơ ?

- Câu dịch mềm mại hơn nhưng lại bỏ

Câu 2: Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt

- Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình

Câu 4: Nguyệt tòng song khích khán thi gia

- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên

=> Rung động tâm hồn nhà thơ, đó

là tâm hồn của thi gia luôn hướng

về cái đẹp

3.Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù, sự đối sánh tương phản có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau

- Lưu y về sự khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ, thấy tài năng trong lựa chọn ngôn ngữ thơ

* Ý nghĩa văn bản.

Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

* Ghi nhớ sgk

* Bài 2: “ ĐI ĐƯỜNG”

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

Hồ Chí Minh ( 1890-1969) nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm: Được sáng tác trong

ngục tù của Tưởng Giới Thạch in

trong tập Nhật kí trong tù Được

viết bằng chữ Hán, theo thể thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên

và phong thái ung dung tự tại

3 Hoàn cảnh ra đời

Trang 4

điệp từ tẩu lộ làm giảm đi ít nhiều gịng

thơ suy ngẫm, thấm thía

(?) Vậy, nhà thơ – người tù suy ngẫm

điều gì? Nhờ đâu mà ta biết được điều

đó ?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giảng

(?) Nhưng câu thơ có phải chỉ là nghĩa

đen nỗi gian truân của việc đi bộ trên

đường núi ấy không?

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nhận xét, chốt

* Gọi hs đọc câu thừa

(?) Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ

này Từ trùng san dịch thành từ núi

cao đã thật sát chưa ? Vì sao ?

- Dịch trùng san là núi cao Người chủ ý

nói tới lớp núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp

nối, liên miên như để thử thách ý chí và

nghị lực của người tù, cứ thế khó khăn

chồng chất, gian lao liên tiếp gian lao

(?) Bài học được rút ra từ câu thơ này

là gì ?

- Cần nhìn thẳng và khó khăn gian khổ

mà vượt qua nó Muốn biết bơi không

thể chỉ học bơi trên cạn mà nhất định

phải nhảy xuống nước

* Yêu cầu hs đọc câu 3 ( câu chuyển )

(?) Nhận xét điệp từ trùng san được sử

dụng tiếp theo kiểu gì ?Giống như

những cách điệp trong câu thơ nào ,

của tác giả nào đã học?

- Lối điệp vòng tròn, bắc cầu Cách

điệp này làm cho mạch thơ, ý thơ nối

liền tạo một cảm giác liên miên không

hết, kéo dài mãi của cảnh vật hoặc tâm

trạng

(?) Vậy, ở câu thơ này, tác giả muốn

khái quát qui luật gì, mở ra tâm trạng

như thế nào của chủ thể trữ tình ?

Gọi hs đọc câu cuối ( hợp )

(?) Câu thơ tả tư thế nào của người đi

đường ?

HS: Phát hiện trả lời

GV: Định hướng.

Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch, Khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942-9.1943

4 Thể lọai : Thể thơ tứ tuyệt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục:

b Phương thức biểu đạt.

Biểu cảm

c Đại ý

d.Phân tích: Khai, thừa, chuyển, hợp

* Câu 1 ( khai đề )

“ Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan ”

=> Đó là những suy ngẫm, thấm

thía được HCM đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường: hết đèo cao , trèo núi khổ sở, đày ải vô cùng gian nan, vất vả

* Câu 2 ( thừa) “ Trùng san chi ngoại hựu trùng san ”

=> Cần nhìn thẳng và khó khăn

gian khổ mà vượt qua nó Muốn biết bơi không thể chỉ học bơi trên cạn

mà nhất định phải nhảy xuống nước

* Câu 3 ( chuyển )

“ Trùng san đăng đáo cao phong hậu ”

=> Lối điệp vòng tròn, bắc cầu

Cách điệp này làm cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo một cảm giác liên miên không hết, kéo dài mãi của cảnh vật hoặc tâm trạng

- Câu thơ chuyển, chuyển mạch thơ, ý thơ, vút lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng, lúc khó khăn nhất, hiểm nghèo, gian truân, vất vả nhất thì cũng chính là lúc đích đến đang chờ

* Câu 4 ( hợp)

“ Vạn lí dư đồ cố miên gian ”

=> Tâm trạng sung sướng, hân

hoan của người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng Người cách

Trang 5

(?) Tâm trạng của người tù khi đứng

trên đỉnh núi ntn?

- Tâm trạng sung sướng, hân hoan của

người đi đường, cũng là hình ảnh biểu

trưng Đó là hình ảnh người chiến sĩ

cách mạng trên đỉnh cao của chiến

thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

mạng phải rèn luyện y chí kiên định, phẩm chất kiên cường

3.Tổng kết

* Nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

- Tác dụng nhất định trong bản thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ Hán sang tiếng Việt

* Ý nghĩa văn bản.

Viết về việc đi đường gian lao, nêu triết lí về bài học dường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao

sẽ tới cách mạng vẻ vang

* Ghi nhớ sgk

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ

- Tìm thêm một số bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học

* Bài soạn:

Soạn bài tiếp theo “ Câu cảm thán

************************************************************

TUẦN 23 Ngày soạn : 13/1/2011

TIẾT 87

Tiếng việt

CÂU CẢM THÁN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kỹ năng :

- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

- Lắng nghe chăm chỉ

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 6

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là câu cầu khiến ?

? Nêu những chức vụ của câu cầu khiến ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu

nghi vấn, cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các kiểu câu này để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chức năng của kiểu câu mới, đó là câu cảm thán

CHÚ

* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm hình thức

và chức năng

GV: Gọi hs đọc vd

? Trong những đoạn trích trên, câu nào là

câu cảm thán ?

? Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận

biết đó là câu cảm thán ?

? Câu cảm thán dùng để làm gì ?

HS: Thảo luận, trình bày.

GV: Định hướng.

? Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng

hay trình bày kết quả giải 1 bài toán …

có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao

?

GV: Gợi ý

HS: Trình bày tại chỗ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện

tập

Bài tập 1.

? Tìm các câu cảm thn cĩ trong đoạn

trích.

? Cho biết chức năng của những câu

cảm thán trên?

HS: Thảo luận, trình by

Gv: Định hướng

Bài tập 2:

GV: Gợi ý để hs phân tích nội dung các

câu ca dao?

? Các câu trên có thuộc câu cảm thán

không? Vi sao?

HS: Dựa vào đặc điểm của câu cảm than

để giải thích

GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3, 4

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cảm thán

a Ví dụ: sgk/ 43

- Đặc điểm hình thức

- Có từ cảm thán: Hỡi ơi , than ôi

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than

- Chức năng

- Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết trong giao tiếp hằng ngày và trong vb nghệ thuật

2.Kết luận: Ghi nhớ sgk/44

II, LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : Nhận biết câu cảm

thán

+ Câu cảm thán

a, Than ôi !

Lo thay ! nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài tập 2 : Phân tích tình cảm,

cảm xúc trong các ngữ cảnh và nhận biết câu

a, Lời than thân của người nông dân

Trang 7

L’* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học

b, Lời than thân của người chinh phụ … tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước cách mạng )

d, Sự ân hận của DM trước cái chết thảm thương, oan ức của DC

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

* Bài học :

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Hoàn thành hết bài tập còn lại

* Bài soạn:

Chuẩn bị bài “ Viết bài tập làm văn số 5”

************************************************************

TUẦN 23 Ngày soạn : 16/1/2011

TIẾT 88

Tiếng việt

CÂU TRẦN THUẬT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

Lắng nghe chăm chỉ

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu

cầu khiến, câu cảm thán? cho vd minh họa

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết về đặc điểm và chức năng của câu

nghi vấn, câu cầu khiến trong khi nói và viết, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các

kiểu câu đó để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập văn bản, vậy đặc điểm và chức năng

của câu trần thuật như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY GHI

CHÚ

Trang 8

* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm hình

thức và chức năng

* Gọi hs đọc vd

? Trong các đoạn trích trên, những câu

nào không có đặc điểm hình thức của

những câu đã học ( nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán ) ?

- Chỉ có câu: ôi Tào khê ! là câu cảm

thán

- Những câu còn lại ta gọi là câu trần

thuật

? Những câu này dùng để làm gì ?

a, câu 1,2 là các câu trần thuật dùng để

trình bày suy nghĩ của người viết về

truyền thống dân tộc ta , câu 3 là câu yêu

cầu

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể, câu

2 thông báo

c, dùng để miêu tả hình thức ông Cai Tứ

d, câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ

tình cảm , cảm xúc

? Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu

trong những vd trên ?

? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến , cảm thán và trần thuật kiểu câu

nào được dùng nhiều nhất vì sao ? (

HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện

tập

GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm,

lên bảng tŕnh bày

Bài tập 1.

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm hình thức và chức

năng

a Ví dụ: sgk

* Đặc điểm hình thức

- Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm , nhưng đôi khi

nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

* Chức năng

- Thường dùng để thông báo, nhận định, kể, miêu tả Ngoài ra còn dùng

để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2.Kết luận: Ghi nhớ sgk/31

II, LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu

a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật

cấu dùng để kể, còn câu 2, 3 dùng

để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để

kể Câu 2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc

lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần

dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn ( giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử klương tiêu nại nhược hà ?), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến

Trang 9

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học

nhà thơ muốn làm một điều gì đó

Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và

chức năng

a, Câu cầu khiến;

b, Câu nghi vấn

c, Câu trần thuật

=> Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến(

có chức năng giống nhau )

=> Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ nhàng hơn câu a

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

* Bài học :

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Hoàn thành hết bài tập còn lại

* Bài soạn:

Soạn bài “ Chiếu dời đô ”

TUẦN 24 Ngày soạn : 18 /1/2011

TIẾT 89,90

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

a Kiến thức: Củng cố nhận thức lí thuyết về vb thuyết minh; vận dụng thực hành sáng

tạo một vb thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc; có các yếu tố miêu tả, biểu cảm, bình luện, những con số chính xá nhưng vẫn phải phục

vụ cho mục đích thuyết minh

b Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

c Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ làm bài nghiêm chỉnh

2 CHUẨN BỊ

GV : Chuẩn bị đề bài và biểu điểm

HS : Học bài và giấy kiểm tra

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a Ổn định:

b Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc hs chuẩn bị giấy

c.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

Chọn 1 trong hai đề sau:

* Đề bài 1 Giới thiệu về một địa danh

* Đề bài 2 Thuyết minh về một vb, một thể loại văn học mà em đã học

5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * ĐỀ BÀI 1.

+ MB ( 1.5đ)

Giới thiệu chung về địa danh

+ TB: (3đ)

Trang 10

- Nơi hội tụ trăm ngàn loài hoa, trái

- Khí hậu mát mẻ quanh năm

- Nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên như thác, suối, rừng, hồ (giới thiệu các khu du

lịch)

- Hàng ngàn biệt thự với kiến trúc đa dạng

- Vùng đất giàu di sản văn hóa cổ truyền()

- Người dân gần gũi, thân thiện

- Là nơi nghỉ mát ký tưởng cho du khách

- Đà Lạt đi vào thế giới nghệ thuật

+ KB : (1.5)

Vai trò trong đời sống

* ĐỀ BÀI 2.

+ MB ( 1.5đ)

Giới thiệu chung về vb hoặc thể thơ, vị trí của nó đối với vh, xh hoặc hệ thống thể

loại

+ TB: (3đ)

Giới thiệu phân tích cụ thể về nội dung và ình thức của vb, thể loại ( tuỳ đối tượng

mà mức độ thuyết minh có thể đơn giản hay chi tiết )

+ KB : (1.5)

Những điều cần lưu ý khi thưởng thức hoặc sáng tạo thể loại, vb

6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Về nhà viết lại bài văn vào vở soạn

- Soạn bài mới “ câu trần thuật ”

TUẦN 24 Ngày soạn : 20/1/2011 TIẾT 91

Văn bản.

CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên Đô Chiếu) Lí Công Uẩn

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về thể Chiếu.

- Thấy được khát vọng xây dựng tổ quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn

cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có khả năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết

phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm bản dich tác phẩm

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ :

Lắng nghe chăm chỉ

C PHƯƠNG PHÁP:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w