TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015-2016 NHẬN BI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM HỌC 2015-2016
NHẬN BIẾT ĐƯỜNG BẬC HAI NHỜ
CÁC DẤU HIỆU BẤT BIẾN
Thuộc nhóm ngành khoa học : Khoa học Tự nhiên
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM HỌC 2015-2016
NHẬN BIẾT ĐƯỜNG BẬC HAI NHỜ CÁC
DẤU HIỆU BẤT BIẾN
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Tự nhiên
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Hương Thảo Nữ
Trang 3UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nhận biết đường bậc hai nhờ các bất biến
- Sinh viên thực hiện: Huỳnh Hương Thảo Nữ
- Lớp: C14TO01 Khoa: KHTN Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 3
- Người hướng dẫn: Ths Mai Quang Vinh
2 Mục tiêu đề tài:
- Tìm hiểu về đường bậc hai trong mặt phẳng với phương trình tổng quát, và trìnhbày các bất biến của đa thức bậc hai và cách nhận biết đường bậc hai nhờ các dấuhiệu bất biến Bên cạnh đó, tự đưa ra ít nhất chín ví dụ về đường bậc hai để minhhọa cho các dấu hiệu trên
3 Tính mới và sáng tạo:
- Đây là một đề tài tương đối Nó lôi cuốn các em bởi vì thông thường để nhận biết
các đường bậc, hai chúng ta phải thực hiện qua rất nhiều bước biến đổi thì mới biết được đó là đường gì? Thậm chí đôi khi còn tính toán sai và không biết hướng biến
đổi
- Nhưng với cách nhận biết đường bậc hai nhờ các bất biến, chúng ta có thể tính
toán một cách nhanh hơn, nhận biết đường bậc hai một cách chính xác
4 Kết quả nghiên cứu:
- Trình bày lại một số kiến thức về vectơ và tọa độ.
- Trình bày lại các bất biến của đa thức bậc hai và nhận biết đường bậc hai nhờ cácbất biến
- Tự đưa ra các ví dụ về nhận biết đường bậc hai nhờ các bất biến
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
Trang 4- Đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo rất bổ ích cho cho sinh viên ngành sư phạm
Toán trong việc học môn học Hình học giải tích
- Và sẽ là tài liệu thú vị cho những ai muốn tìm hiểu về Hình học giải tích phần nhận biết đường bậc hai một cách nhanh nhất
Ngày tháng năm 2016
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Huỳnh Hương Thảo
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 5UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Huỳnh Hương Thảo
Sinh ngày: 01 tháng 06 năm 1996
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: C14TO01 Khóa: 2014 - 2017
Khoa: KHTN
Địa chỉ liên hệ: ấp Tân Lập, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 01634664279 Email: huongthaohuynh1996@gmail.com
Xác nhận của lãnh đạo khoa Sinh viên chịu trách nhiệm chính
(ký, họ và tên)
Huỳnh Hương Thảo
Ảnh 4x6
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 2016
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”
Tên chúng em là:
1 Huỳnh Hương Thảo
Sinh ngày 01 tháng 06 năm 1996
Sinh viên năm thứ: 2 Tổng số năm đào tạo: 3
Lớp, khoa : Lớp C14TO01, Khoa KHTN
Ngành học: Sư phạm Toán Học
2 Võ Minh Long
Sinh ngày 16 tháng 05 năm 1996
Sinh viên năm thứ: 2 Tổng số năm đào tạo: 3
Lớp, khoa : Lớp C14TO01, Khoa KHTN
Ngành học: Sư phạm Toán Học
3 Trần Chí Công
Sinh ngày 25 tháng 2 năm 1996
Sinh viên năm thứ: 2 Tổng số năm đào tạo: 3
Lớp, khoa : Lớp C14TO01, Khoa KHTN
Ngành học: Sư phạm Toán Học
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:
Họ và tên: Huỳnh Hương Thảo
Địa chỉ liên hệ: ấp Tân Lập, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 01634664279 Email: huongthaohuynh1996@gmail.com
Trang 7Chúng em làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho chúng em được gửi đề tàinghiên cứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại họcThủ Dầu Một” năm 2016
Tên đề tài:
Nhận biết đường bậc hai nhờ các bất biến
Em (chúng em) xin cam đoan đây là đề tài do em (chúng em) thực hiện dưới sự hướng
dẫn của Ths Mai Quang Vinh; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp
Nếu sai, em (chúng em) xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
Xác nhận của lãnh đạo khoa Người làm đơn
(ký, họ và tên)
Huỳnh Hương Thảo
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trang 8MỤC LỤC
Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài .1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
5 Bố cục của đề tài 1
Chương 1.Một số kiến thức về vectơ và tọa độ 2
1.1 Khái niệm vectơ Các phép toán đối với vectơ 2
1.2 Hệ tọa độ trực chuẩn trong mặt phẳng 4
1.3 Hệ tọa độ trực chuẩn trong không gian 8
Chương 2.Nhận biết đường bậc hai nhờ các dấu hiệu bất biến 10
2.1 Đường bậc hai trong mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn 10
2.2 Các bất biến của đa thức bậc hai 14
2.3 Nhận biết đường bậc hai nhờ các bất biến 21
Một số ví dụ 24
Kết luận và kiến nghị 33
Tài liệu tham khảo 33
Trang 10Nội dung này hầu như người học không được học trong chương trình Hìnhhọc giải tích.
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu về đường bậc hai trong mặt phẳng với phương trình tổng quát, vàtrình bày các bất biến của đa thức bậc hai và cách nhận biết đường bậc hai nhờ cácdấu hiệu bất biến Bên cạnh đó, tự đưa ra ít nhất chín ví dụ về đường bậc hai đểminh họa cho các dấu hiệu trên
3 Phương pháp nghiên cứu
Đọc thật kĩ các tài liệu liên quan và nắm vững các dấu hiệu nhận biết đườngbậc hai Từ đó, có thể tự đưa ra các ví dụ để minh họa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đường bậc hai, các bất biến của đa thức bậc hai, nhận biết đườngbậc hai nhờ các dấu hiệu bất biến
Phạm vi: Đường bậc hai trong mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn
5 Bố cục của đề tài
Đề tài được chia làm 2 chương:
Chương 1 Một số kiến thức về vectơ và tọa độ
Chương 2 Nhận biết đường bậc hai nhờ các dấu hiệu bất biến
Trang 11Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ VECTƠ VÀ TỌA ĐỘ
1.1 Khái niệm vectơ Các phép toán đối với vectơ
1.1.1 Khái niệm vectơ
Định nghĩa 1.1.1 Trong mặt phẳng hoặc trong không gian, cho hai điểm A,B.
Đoạn thẳng AB được sắp thứ tự hai điểm mút được gọi là một vectơ (hay mộtđoạn thẳng có hướng) Một điểm được gọi là điểm đầu, điểm còn lại được gọi làđiểm cuối Đường thẳng (AB) được gọi là giá của vectơ AB
Nếu A là điểm đầu, B là điểm cuối thì vectơ được kí hiệu là ⃗AB.
Độ dài của đoạn thẳng AB được gọi là độ dài hay module của AB và kí hiệu độ dài của AB là |AB| Suy ra hai vectơ ⃗AB và ⃗BA có độ dài bằng nhau.
Định nghĩa 1.1.2 Hai vectơ ⃗AB và ⃗CD được gọi là hai vectơ cùng phương hay
cộng tính nếu các đường thẳng AB và CD song song hoặc trùng nhau
Hai vectơ cùng phương AB và CD được gọi là cùng hướng nếu xảy ra một trong hai trường hợp sau đây (xem hình 1.1)
(i) Nếu hai đường thẳng AB và CD song song và hai điểm B và D nằm cùngphía đối với đường thẳng AC
(ii) Nếu hai đường thẳng AB và CD trùng nhau và một trong hai tia AB (gốc A)
và tia CD (gốc C) chứa tia kia
Hình 1.1: Hai vectơ cùng hướngHai vectơ cùng phương mà không cùng hướng thì được gọi là hai vectơ ngược hướng
B D
Trang 12Đặc biệt, vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau như: ⃗AA, ⃗MM, được gọi là vectơ - không, kí hiệu ⃗0 Độ dài của vectơ - không bằng 0.
Quy ước: vectơ - không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ Từ đó suy
ra mọi vectơ - không đều bằng nhau
1.1.2 Các phép toán đối với vectơ
a) Cộng và trừ vectơ
Định nghĩa 1.1.4 Tổng của hai vectơ ⃗a và ⃗blà một vectơ được xác định như sau:
từ một điểm O tùy ý trong không gian, dựng vectơ ⃗OA = ⃗a, rồi từ A dựng vectơ ⃗AB
= ⃗b (xem Hình 1.2) Vectơ ⃗c = ⃗OB được gọi là vectơ tổng của hai vectơ ⃗avà ⃗b Kí
(i) Giao hoán: ⃗a+ ⃗b=⃗b+⃗a
(ii) Kết hợp: (⃗a+ ⃗b)+⃗c=⃗a + ( ⃗b+⃗c)
(iii) Cộng vectơ không: ⃗a+ 0 = ⃗a
(iv)⃗a + (− ⃗a ) = ⃗0
Nhận xét 1.1.6 Vectơ tổng ⃗a + ⃗b là vectơ đường chéo của hình bình hành nênngười ta còn nói phép cộng hai vectơ thực hiện theo quy tắc hình bình hành Địnhnghĩa phép cộng hai vectơ như vậy phù hợp với quy tắc hợp hai lực đồng qui trong
cơ học
Định nghĩa 1.1.7 Hiệu của hai vectơ ⃗a và ⃗b, kí hiệu ⃗a - ⃗b, là một vectơ ⃗x
sao cho ⃗b + ⃗x = ⃗a Người ta gọi vectơ ⃗x là vectơ hiệu và viết ⃗x = ⃗a - ⃗b
b) Nhân một số với một vectơ
Định nghĩa 1.1.8 Tích của một số k với một vectơ ⃗a là một vectơ, kí hiệu k.⃗a ,
có độ dài bằng |k|.|⃗a|, cùng hướng với vectơ ⃗a nếu k > 0, ngược hướng với ⃗a nếu
O
A
B
Trang 13k < 0 (xem hình 1.3).
Phép nhân một số với một vectơ có các tính chất sau:
Hình 1.3: Nhân một số với vectơ
Mệnh đề 1.1.9
(i) ⃗a = ⃗a
(ii) (−1).⃗a = −⃗a
(iii) k(l⃗a ) = (kl) ⃗a
(iv) k(⃗a+ ⃗b) = k⃗a+ k⃗b
(v) (k + l)⃗a= k⃗a + l⃗a
1.2.1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.2.1 Hệ tọa độ affine (O; ⃗i, ⃗j) có cơ sở vectơ { ⃗i, ⃗j } gồm hai vectơđơn vị trực giao với nhau được gọi là hệ tọa độ trực chuẩn (xem Hình 1.4)
Hình 1.4: Hệ tọa độ trực chuẩn trong mặt phẳng
Hệ tọa độ trực chuẩn còn được gọi là hệ tọa độ Descartes vuông góc
Những tính chất đúng với hệ tọa độ affine cũng đúng với hệ tọa độ trực chuẩn Tuy nhiên, hệ tọa độ trực chuẩn có những tính chất riêng không còn đúng trong một hệ tọa độ affine bất kì
1.2.2 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng Đổi hệ tọa độ trực chuẩn
Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Mệnh đề 1.2.2 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ ⃗u = (x1, y1),⃗v = (x2, y2) Khi
Trang 14Từ Mệnh đề 1.2.2 ta có thể thu được một số công thức sau đây.
Mệnh đề 1.2.3 Trong mặt phẳng (Oxy), cho ⃗u = (x1, y1) và ⃗v = (x2, y2) Khi đó,
ta có:
(i) ⃗ u2 = x1 + y1, hay |⃗u| =√x12
+ y1
2.(ii) Nếu ⃗u v à ⃗v khác ⃗0 thì
cos( ⃗u,⃗v) = ¿ ⃗u⃗v
Vì hệ tọa độ trực chuẩn cũng là mục tiêu affine nên ta có công thức đổi tọa độ từ
hệ tọa độ trực chuẩn (O;⃗i, ⃗j) sang hệ tọa độ (O’;⃗i ' , ⃗ j ') như sau
{x =a1x ' +a2y ' +a0
y =b1x ' +b2y ' +b0,
trong đó ⃗i ' = (a 1 , b1), ⃗j' = (a 2, b2) và ⃗OO ' = (a0, b0) đối với hệ tọa độ (O;⃗i, ⃗j)
Do các hệ tọa độ là trực chuẩn nên ⃗i '2 = ⃗j '2 =1 và ⃗i ' ⃗ j '=0
Hay a12 + b12 = 1, a22 + b22 = 1, a 1 a 2 + b1b2 = 0
Do vậy, ta có thể tìm được các góc α, β sao cho a1 = cosα, b1 = sinα và a2 = cosβ,
b2 = sinβ Suy ra cos(β – α) = 0 (a 1 a 2 + b 1 b 2 = 0)
β = α + π2 + 2kπ hoặc β = α + 3 π
2 + 2kπ
Nếu β = α + π2 + 2kπ thì
A = (cosα −sinα
sinα cosα ) => detA = 1
Do đó, công thức đổi tọa độ
Trang 15A = (cosα sinα sinα −cosα) => detA = -1.
Do đó, công thức đổi tọa độ
b) Hãy viết công thức đổi tọa độ từ hệ tọa độ (O’; ⃗i ' , ⃗ j ') sang (O; ⃗i ,⃗j¿
1.2.3 Phép quay hệ tọa độ quanh gốc tọa độ
Đổi hệ tọa độ trực chuẩn (O; ⃗i, ⃗j) sang hệ tọa độ mới (O; ⃗i ' , ⃗ j ') gọi là phép quay
hệ tọa độ một góc α, ở đó α=¿), β=¿)
với β = α + π2 + 2kπ hay β = α + 3 π2 + 2kπ
Trang 16Áp dụng các công thức (1.5) và (1.6) với a0 = b0 = 0 ta thu được công thức củaphép quay.
Trang 17Vậy công thức đổi hệ tọa độ cần tìm là { x =x '
⃗k ⃗j = 0 thì được gọi là một mục tiêu trực chuẩn hay hệ tọa độ trực chuẩn (còn gọi
là hệ tọa độ Descartes vuông góc)
1.3.2 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng Đổi hệ tọa độ trực chuẩn
Mệnh đề 1.3.2 Trong không gian Oxyz, cho ⃗u= (x1, y1, z1) và ⃗v = (x2, y2, z2) Khi
Từ mệnh đề 1.3.2, ta có thể thu được một số công thức sau
Mệnh đề 1.3.3 Trong không gian Oxyz, cho ⃗u = (x1, y1, z1) và ⃗v = (x2, y2, z2) Khi
đó, ta có
(i) ⃗u2=x12+ y12+ z12, hay |⃗u|= √x12
+ y1 2
+z1
2.(ii) Nếu ⃗u ≠ ⃗0 và ⃗v≠ ⃗0thì
.√x22+ y2
2
+ z2
2
Đổi hệ tọa độ trực chuẩn
Trong không gian cho hai hệ tọa độ trực chuẩn (O ; ⃗i , ⃗j , ⃗k¿ và (O; ⃗i ' , ⃗ j ' , ⃗ k ') và điểm
M Gọi (x, y, z) và (x ' , y ' , z '¿ lần lược là tọa độ của điểm M đối với hai hệ tọa độ (
O ; ⃗i , ⃗j , ⃗k¿ và (O; ⃗i ' , ⃗ j ' , ⃗ k ') tương ứng Sau đây ta sẽ tìm mối liên hệ giữa hai hệ tọa
độ trên của điểm M
Giả sử đối với hệ tọa độ (O ; ⃗i , ⃗j , ⃗k¿, ta có O'
(a o , b o , c o), ⃗i '=(a1, b1, c1),
⃗j' =(a2, b2, c2) và ⃗k ' =(a3, b3, c3).
Trang 18Vì (O ; ⃗i , ⃗j , ⃗k¿ và (O;⃗i ' , ⃗ j ' , ⃗ k ') cũng là mục tiêu affine nên ta có công thức đổi mục tiêu là
=1
a22
+b2 2
+c2 2
=1
a32
+b3 2
+c3 2
Trang 19Chương 2 NHẬN BIẾT ĐƯỜNG BẬC HAI NHỜ CÁC DẤU HIỆU BẤT
BIẾN
2.1 Đường bậc hai trong mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn
Giả sử đối với hệ tọa độ trực chuẩn Oxy, đường bậc hai (C) có phương trình
a 11 x 2 + 2a 12 xy + a 22 y 2 + 2a 1 x + 2a 2 y + a 0 = 0.
Khi đó, các vấn đề về giao điểm bậc hai và đường thẳng, tâm, tiếp tuyến, phương tiệmcận, đường tiệm cận và đường kính của đường bậc hai liên hợp với một phương ( khácvới phương tiệm cận) được xét hoàn toàn tương tự như đối với đường bậc hai trong mặtphẳng với trục affine Trong mục này, chỉ xét vấn đề tìm một hệ tọa độ trực chuẩn mớisao cho đối với hệ tọa độ trực chuẩn đó phương trình của (C) đơn giản hơn (dạngchính tắc)
Đổi hệ tọa độ từ Oxy thành Ox’y’ với công thức
{x = x ' cos u − y ' sin u
y =x '
sin u+ y '
cos u
Ta thu được phương trình của (C) đối với hệ tọa độ Ox'y' như sau:
a' 11 x' 2 + 2a' 12 x'y'+ a' 22 y' 2 + 2a' 1 x' + 2a' 2 y' + a' 0 = 0, (2.1)
trong đó
a' 11 = a 11 cos2 u + 2a12 cos u sin u + a22 sin2 u (2.2)
a'12 = - a11sinucosu + a12cos2u – a12sin2u + a22 sinucosu = 0 ( 2.3)
a'22 = a11 sin2 u + 2a12 sin u cos u + a22 cos2 u ( 2.4)
a'1 = a1cosu + a2sinu ( 2.5)
a' 2 = - a1sin u + a2cosu ( 2.6)
a' 0 = a 0 ( 2.7)
Phương trình ( 2.1) không chứa số hạng chữ nhật x'y' khi và chỉ khi a''12 = 0, tức là
a'12 = - a11 sinucosu + a12cos2u – a12sin2u + a22sinucosu = 12(a 22 – a 11 ) sin2u + a12cos2u = 0
Trang 20các hệ số của phương trình (2.1) Khi đó, phương trình (2.1) có a' 12 = 0, hay ta cóthể viết
a'12 = - ( a11cos u + a12sinu) sinu + (a12cos u + a 22sin u) cosu = 0
Suy ra a11cos u+a12sinu
cosu = a12cos u+a22sinu
Đặt
S = a11cos u+a12sinu
cosu = a12cosu +a22sinu
s1 + s2 = a11+ a22 và s1s2 = a11a22 – a2
12.
Trang 21Thay vào đẳng thức trên, ta được
tan u1tan u2 = a11a22−a
2
12−a11(a11+a22)+a2
11
a122 =¿-1
Như vậy, hai phương chính là hai phương của hai trục mới Ox và Ox'
Nếu chọn u1 = (^⃗i , ⃗i '), tức là góc giữa hai vectơ đơn vị thuộc hai trục Ox và Ox', thì a'11= s1 Hơn nữa, ta có
a' 11 + a' 22 = a 11 + a 22 = s 1 + s 2 (định lý Viét)
Vì a'11 = s1 nên a'22 = s2 Trong trường hợp này phương trình của (C) ứng với hệOx'y' là
f' (x', y') = s 1 x' 2 + s 2 y' 2 + 2a' 1 x' + 2a' 2 y' +a 0 = 0. (2.10)
Nếu chọn u2 = (^⃗i , ⃗i ' ), thì chứng minh tương tự ta được a' 11 = s 2 , a' 22 = s 1
(2) ∆ = 0: tức là (a 11 – a 22 ) 2 + 4a 2
12 = 0 Ta suy ra a 11 = a 22 , a 12 = 0 Lúc này
(C) là đường tròn nên bất kỳ phương nào đều là phương chính của nó
Vì s2, s2 không đồng thời bằng 0 (nếu s1 = s2 = 0 thì (C) không phải là đường bậchai) nên có thể xảy ra hai trường hợp