1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

15 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 801,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TOÀN CẦU HÓA 1 TOÀN CẦU HÓA LÀ GÌ? Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới một thị trường khổng lồ trên phạm vi toàn cầu. a Toàn cầu hóa thị trường: là việc sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau. Đặc điểm: Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng hơn. Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng bắt đầu hội tụ theo một số tiêu chuẩn toàn cầu. Các doanh nghiệp góp phần tạo nên xu hướng này bằng việc cung cấp các sản phẩm cơ bản tương tự nhau. b Toàn cầu hóa sản xuất: xu hướng của những công ty riêng lẻ tiến hành phân tán các bộ phận trong quy trình sản xuất tới nhiều địa điểm khác nhau trên toàn thế giới để khai thác lợi thế do sự khác biệt về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất. Các doanh nghiệp có thể: hạ thấp toàn diện cơ cấu chi phí và cải tiến chất lượngtính năng sản phẩm từ đó cho phép họ cạnh tranh một cách hiệu quả hơn. 2 CÁC ĐỘNG LỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA? a Việc cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư: Cho phép các doanh nghiệp xem xét thị trường của họ trên phạm vi toàn cầu chứ không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia Cho phép các doanh nghiệp bố trí sản xuất ở địa điểm tối ưu cho hoạt động kinh doanh. Ví dụ: một công ty có thể thiết kế sản phẩm tại một quốc gia, sản xuất các linh kiện tại hai QG khác, lắp ráp sản phẩm ở một QG khác nữa, rồi xuất khẩu thành phẩm đi khắp thế giới. b Sự thay đổi công nghệ: Mạch vi xử lý và công nghệ viễn thông: + Mở ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng máy tính chi phí thấp và công suất cao, cho phép tăng khối lượng xử lý thông tin của các cá nhân và doanh nghiệp vô cùng to lớn. + Mạch vi xử lý – chi phí sản xuất giảm trong khi công suất tăng (định luật Moore)  chi phí của các hoạt động truyền thông toàn cầu giảm mạnh, kéo giảm chi phí điều phối và kiểm soát của tổ chức toàn cầu. Internet và mạng viễn thông mở rộng toàn cầu: + Giúp giảm bớt sức ép chi phí do sự khác biệt về không gian, thời gian và quy mô lợi suất kinh tế. + Làm cho người mua và người bán gặp nhau dễ dàng hơn. + Cho phép các doanh nghiệp mở rộng sự hiện diện của họ trên toàn cầu; phối hợp và kiểm soát hệ thống sản xuất phân tán trên toàn cầu theo cách thức chưa từng có trước đây. Công nghệ vận tải: + Sự ra đời của container, sự phát triển của máy bay phản lực dân dụng và máy bay vận tải hàng hóa khổng lồ giúp đơn giản hóa việc chuyển tải hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác. + Vận tải bằng container làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa đường dài. (tiết kiệm thời gian và chi phí công nhân bốc xếp)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

CHƯƠNG 1: TOÀN CẦU HÓA

1/ TOÀN CẦU HÓA LÀ GÌ?

- Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới một thị trường khổng lồ trên phạm vi toàn cầu

a/ Toàn cầu hóa thị trường: là việc sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau Đặc điểm:

- Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng hơn

- Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng bắt đầu hội tụ theo một số tiêu chuẩn toàn cầu

- Các doanh nghiệp góp phần tạo nên xu hướng này bằng việc cung cấp các sản phẩm cơ bản tương tự nhau

b/ Toàn cầu hóa sản xuất: xu hướng của những công ty riêng lẻ tiến hành phân tán các bộ phận trong quy trình sản xuất tới nhiều địa điểm khác nhau trên toàn thế giới để khai thác lợi thế do sự khác biệt về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất

- Các doanh nghiệp có thể: hạ thấp toàn diện cơ cấu chi phí và cải tiến chất lượng/tính năng sản phẩm từ đó cho phép họ cạnh tranh một cách hiệu quả hơn

2/ CÁC ĐỘNG LỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA?

a/ Việc cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư:

- Cho phép các doanh nghiệp xem xét thị trường của họ trên phạm vi toàn cầu chứ không chỉ

bó hẹp trong phạm vi một quốc gia

- Cho phép các doanh nghiệp bố trí sản xuất ở địa điểm tối ưu cho hoạt động kinh doanh Ví dụ: một công ty có thể thiết kế sản phẩm tại một quốc gia, sản xuất các linh kiện tại hai QG khác, lắp ráp sản phẩm ở một QG khác nữa, rồi xuất khẩu thành phẩm đi khắp thế giới

b/ Sự thay đổi công nghệ:

- Mạch vi xử lý và công nghệ viễn thông:

+ Mở ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng máy tính chi phí thấp và công suất cao, cho phép tăng khối lượng xử lý thông tin của các cá nhân và doanh nghiệp vô cùng to lớn

+ Mạch vi xử lý – chi phí sản xuất giảm trong khi công suất tăng (định luật Moore)  chi phí của các hoạt động truyền thông toàn cầu giảm mạnh, kéo giảm chi phí điều phối và kiểm soát của tổ chức toàn cầu

- Internet và mạng viễn thông mở rộng toàn cầu:

+ Giúp giảm bớt sức ép chi phí do sự khác biệt về không gian, thời gian và quy mô lợi suất kinh tế

+ Làm cho người mua và người bán gặp nhau dễ dàng hơn

+ Cho phép các doanh nghiệp mở rộng sự hiện diện của họ trên toàn cầu; phối hợp và kiểm soát hệ thống sản xuất phân tán trên toàn cầu theo cách thức chưa từng có trước đây

- Công nghệ vận tải:

Trang 2

hàng hóa khổng lồ giúp đơn giản hóa việc chuyển tải hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác

+ Vận tải bằng container làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa đường dài (tiết kiệm thời gian và chi phí công nhân bốc xếp)

3/ GIẢI THÍCH CÁC LUẬN CỨ CHÍNH (VÀ LIÊN HỆ BẰNG CHỨNG THỰC TẾ ) TRONG CUỘC TRANH LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA

a/ Việc làm và thu nhập:

- Việc hạ thấp hàng rào thương mại sẽ cho phép các doanh nghiệp di chuyển hoạt động sản xuất sang những nước có mức lương thấp hơn rất nhiều  tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và mức sống thấp hơn ở chính quốc, thường là các nước phát triển

- Sự gia tăng quá mạnh của lực lượng lao động toàn cầu khi kết hợp với việc mở rộng thương mại quốc tế, sẽ kéo giảm mức tiền lương ở các quốc gia phát triển

- VD: công ty sản sản xuất quần áo của Mỹ Harwood Industries đã đóng cửa các cơ sở sản xuất tại Mỹ, nơi có chi phí nhân công đến 9 USD một giờ, để di chuyển sản xuất đến Honduras, nơi mà công nhân dệt may chỉ nhận 48 cent một giờ Chính vì sự di chuyển của các hoạt động sản xuất như thế này mà mức lương của người Mỹ tầng lớp dưới đã giảm đi đáng kể trong vòng một phần tư thế kỷ vừa qua

b/ Chính sách lao động và môi trường:

- Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ người lao động và môi trường sẽ làm tăng đáng

kể chi phí sản xuất của các doanh nghiệp và đẩy họ vào thế bất lợi trong quan hệ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu với những công ty đặt trụ sở tại các nước đang phát triển vì các công

ty đó không tuân theo những quy định như thế Về lý thuyết, các doanh nghiệp sẽ đối phó với

sự bất lợi về chi phí này bằng cách di chuyển cơ sở sản xuất của họ đến các QG không có những quy định khắt khe về bảo vệ người lao động và môi trường hoặc dễ dãi trong khâu giám sát thực thi các quy định đó

 Thương mại tự do dẫn đến tình trạng gia tăng ô nhiễm môi trường và doanh nghiệp của các

QG phát triển bóc lột lao động của các QG kém phát triển

- VD: Việc xả thải không qua xử lý của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS), chi nhánh của tập đoàn nhựa Formosa Plastics Group Đài Loan đã hủy hoại môi trường sinh thái biển một số tỉnh miền Trung, gây ảnh hưởn đến cuộc sống và việc làm của các ngư dân kiếm sống phụ thuộc vào việc đánh bắt

c/ Chủ quyền quốc gia:

- Mức độ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng lên trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay đã tạo ra

sự thay đổi theo hướng giảm bớt quyền lực kinh tế của các chính phủ QG để tập trung cho các

tổ chức siêu QG  làm suy yếu chủ quyền QG và làm hạn chế khả năng tự kiểm soát vận mệnh của QG đó

- VD: WTO ra đời năm 1995 để giám sát hệ thống thương mại TG - được thành lập theo Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch WTO giải quyết các tranh chấp thương mại giữa 155

QG ký kết GATT Cơ quan xử lý tranh chấp có thể đưa ra phán quyết trên căn bản của luật lệ hiện hành để buộc một nước thành viên phải thay đổi những chính sách thương mại vi phạm các quy định của GATT Nếu thành viên vi phạm từ chối tuân thủ luật lệ hiện hành, WTO sẽ

Trang 3

cho phép các nước thành viên khác áp đặt những biện pháp trừng phạt thương mại thích đáng đối với bên vi phạm

d/ Đói nghèo trên thế giới:

- Khoảng cách giàu nghèo giữa các QG trên thế giới đã mở rộng thêm trong vòng 100 năm qua

- VD: Năm 1870, thu nhập bình quân đầu người của 17 QG giàu nhất thế giới gấp 2,4 lần so với thu nhập bình quân đầu người của tất cả các QG còn lại Năm 1990, khoảng cách thu nhập giữa hai nhóm QG tương ứng này đã mở rộng đến 4,5 lần

Trang 4

CHƯƠNG 2: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1/ CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN VÀ CHỦ NGHĨA TẬP THỂ, HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ DÂN CHỦ VÀ CHẾ ĐỘ CHUYÊN CHẾ:

- Chủ nghĩa tập thể: một hệ thống chính trị chú trọng vào tính ưu việt của các mục tiêu chung chứ không phải các mục tiêu cá nhân

+ Quyền của cá nhân có thể bị giới hạn để đạt được lợi ích của XH

- Chủ nghĩa cá nhân: nhấn mạnh rằng một cá nhân phải được tự do trong việc theo đuổi chính kiến về kinh tế và chính trị của mình Chủ nghĩa cá nhân thể hiện ở hai vấn đề chính: + Tự do cá nhân và tự thể hiện

+ Lợi ích XH chỉ đạt được tốt nhất khi cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích kinh tế của mình

- Dân chủ: hệ thống chính trị theo đó chính phủ được người dân lựa chọn trực tiếp hoặc qua các đại diện họ bầu ra

+ Dân chủ thuần túy: tất cả người dân đều tham gia trực tiếp vào quá trình ra quyết định + Dân chủ đại diện: hệ thống chính trị trong đó người dân định kỳ bầu những cá nhân đại diện cho họ

- Chuyên chế (Độc tài) : một dạng chính phủ theo đó một cá nhân hoặc đảng chính trị kiểm soát toàn bộ cuộc sống của mọi người và ngăn cản các đảng đối lập Đặc điểm:

+ Có quyền lực thông qua áp đặt

+ Thiếu sự đảm bảo từ hiến pháp

+ Sự tham gia hạn chế của người dân

- Mối quan hệ: dân chủ  chủ nghĩa cá nhân, độc tài  chủ nghĩa tập thể

2/ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG, KINH TẾ CHỈ HUY VÀ KINH TẾ HỖN HỢP:

a Kinh tế thị trường: hệ thống kinh tế trong đó sự tương tác giữa bên cung và cầu xác định mức sản lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất

- Đặc điểm:

+ Mọi hoạt động sản xuất đều do các cá nhân sở hữu chứ không phải do nhà nước quản lý + Sản phẩm và dịch vụ do QG sản xuất ra không được bất kỳ ai lên kế hoạch

+ Chính phủ khuyến khích tự do và cạnh tranh công bằng giữa các nhà SX tư nhân bằng cách nghiêm cấm các nhà SX độc quyền và hạn chế kinh doanh theo kiểu độc quyền thị trường

+ Khuyến khích nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế

b/ Kinh tế chỉ huy: một hệ thống kinh tế trong đó chính phủ sẽ lên kế hoạch những hàng hóa

và dịch vụ mà QG sẽ sản xuất cũng như số lượng và giá bán các sản phẩm, dịch vụ đó

- Đặc điểm:

+ Mọi cơ sở kinh doanh đều do nhà nước quản lý vì nhà nước có thể chỉ đạo trực tiếp những

cơ sở này đầu tư vì lợi ích tốt nhất cho QG chứ không phải vì lợi ích của các cá nhân

+ Chính phủ lên kế hoạch những hàng hóa, dịch vụ mà QG sẽ SX cũng như số lượng và giá bán của chúng

+ Động lực và đổi mới không xuất hiện  các nền KT chỉ huy có xu hướng trì trệ

Trang 5

c/ Kinh tế hỗn hợp:

- Trong nền kinh tế hỗn hợp:

+ Một số lĩnh vực KT sẽ do tư nhân sở hữu và theo cơ chế thị trường tự do trong khi những lĩnh vực khác cơ bản thuộc sở hữu của Nhà nước và chính phủ lập kế hoạch

+ Chính phủ có xu hướng quốc hữu hóa những công ty có vấn đề nhưng lại có vai trò quan trọng đối với lợi ích QG

3/ HỆ THỐNG PHÁP LÝ:

Là hệ thống các nguyên tắc, các điều luật điều tiết hành vi và các quy trình giúp thi hành các điều luật, qua đó xử lý các tranh chấp

* Các yếu tố cần nghiên cứu về hệ thống pháp lý của các quốc gia :

- Quyền sở hữu tài sản

- Luật về tính an toàn của sản phẩm và trách nhiệm đối với sản phẩm

- Luật về hợp đồng

- Thuế

- Luật điều chỉnh các nhà công ty nước ngoài

a/ Quyền sở hữu tài sản:

- Về phương diện luật pháp, thuật ngữ quyền sở hữu là chỉ một tài sản, qua đó một cá nhân hay một tổ chức kinh doanh nắm giữ tên pháp lý, cũng chính là một tài sản mà họ sở hữu

- Các QG khác nhau về mức độ bảo về quyền sở hữu tài sản

- Quyền sở hữu có thể bị xâm phạm theo 2 cách:

+ Hành động của cá nhân: hành động ăn cắp, sao chụp, tống tiền, và những hành động tương tự của các cá nhân hay các nhóm người

+ Hành động cửa quyền: sự xâm phạm thu nhập hoặc các nguồn lực của những người nắm giữ quyền sở hữu của các chính trị gia và quan chức chính phủ (tịch thu, xung công và tham nhũng)

- Bảo vệ quyền sở hữu tài sản trí tuệ: sản phẩm của hoạt động trí tuệ như phần mềm máy tính, kịch bản phim, bản tổng phổ âm nhạc hay công thức hóa học của loại thuốc mới có thể được bảo vệ bởi bằng sáng chế, bản quyền và nhãn hiệu

- Cách ứng xử của các công ty kinh doanh quốc tế đối với những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của họ:

+ Họ có thể vận động những chính phủ ký kết các thỏa thuận quốc tế nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sự thực thi của pháp luật  củng cố luật pháp quốc tế

+ Các công ty có thể nộp đơn kiện

+ Các công ty cũng có thể chọn cách rút khỏi quốc gia có nhiều vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ hay các thông tin hay được kiểm duyệt bởi các cơ quan chính phủ

b/ Luật về an toàn sản phẩm và trách nhiệm sản phẩm:

- Luật về tính an toàn của sản phẩm: quy định những tiêu chuẩn an toàn cụ thể mà các sản phẩm phải đáp ứng

- Trách nhiệm đối với sản phẩm: liên quan đến trách nhiệm của công ty và các thành viên trong trường hợp sản phẩm gây thương tích, thiệt mạng hay thiệt hại cho người sử dụng + Mỹ và các nước phương Tây: luật chặt chẽ hơn và trách nhiệm cao hơn

+ Các nước đang phát triển: yêu cầu thấp hơn

c/ Luật về hợp đồng: luật điều chỉnh quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng giữa các bên trong hợp đồng

Trang 6

4/ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA VÀ HỢP ĐỒNG:

a/ Thông luật: là hệ thống luật dựa trên một bộ các luật chi tiết được lập thành tập hợp các chuẩn mực đạo đức mà một xã hội hoặc một cộng đồng chấp nhận

- Đặc trưng:

+ Thẩm phán có thể áp dụng các quy định pháp lý cho từng tình huống cụ thể

+ Các phán xét này trở thành án lệ cho các phán xét tiếp theo

+ Luật có thể thay đổi dựa trên các án lệ này

- Đặc điểm của hợp đồng:

+ Hợp đồng thường dài, rất chi tiết, trong đó mọi sự kiện ngẫu nhiên đều phải được giải thích

rõ ràng

+ Chi phí soạn hợp đồng cao, việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng có thể sẽ rất khó khăn

+ Ưu điểm: có tính linh hoạt cao và cho phép các thẩm phán diễn giải một tranh chấp về hợp đồng theo tình huống phổ biến

b/ Dân luật: một hệ thống luật dân sự dựa trên một bộ các luật chi tiết được thành lập tập hợp các chuẩn mực đạo đức mà một xã hội hoặc một cộng đồng chấp nhận

- Đặc trưng: so với thông luật

+ Có xu hướng ít thù địch hơn

+ Thẩm phán kém linh hoạt hơn (họ chỉ có quyền áp dụng luật thay vì diễn giải luật như trong hệ thống thông luật)

- Đặc điểm của hợp đồng:

+ Hợp đồng có xu hướng ngắn gọn và kém chi tiết hơn nhiều

+ Ít tốn kém thời gian và tiền bạc cho việc soạn thảo, dịch vụ tư vấn pháp luật

5/ LỢI ÍCH, CHI PHÍ VÀ RỦI RO KHI KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC

TẾ DỰA TRÊN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CHÍNH TRỊ  SỨC HẤP DẪN TỔNG THỂ CỦA MỘT NỀN KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP:

a/ Lợi ích:

- Các QG với hệ thống KT tự do trong đó quyền sở hữu được bảo hộ thường đạt được tăng trưởng kinh tế cao hơn các nền KT chỉ huy hoặc những nơi mà việc bảo hộ quyền sở hữu còn lỏng lẻo

- Theo đó, hệ thống kinh tế, cơ chế quyền sở hữu và quy mô thị trường (về mặt dân số) của một QG có thể cấu thành các chỉ số khá chính xác về lợi ích lâu dài của việc kinh doanh ở nước đó

- Ngược lại, những nơi quyền sở hữu không được thực thi nghiêm túc và tham nhũng tràn lan thì thường có mức độ phát triển kinh tế thấp  giảm lợi ích kinh doanh

b/ Chi phí:

- Về mặt chính trị: một công ty có thể sẽ phải hối lộ các lực lượng chính trị có quyền lực ở một QG trước khi được chính phủ đồng ý cấp phép kinh doanh Tình trạng hối lộ ở các nước chuyên chế khép kín lớn hơn rất nhiều so với các XH dân chủ cởi mở

- Về mặt kinh tế: liên quan đến mức độ tinh vi của một nền KT Việc kinh doanh có thể sẽ tốn kém hơn ở các thị trường tương đối sơ khai hoặc kém phát triển do thiếu cơ sở hạ tầng và các ngành công nghiệp phụ trợ

- Về mặt pháp luật:

Trang 7

+ Chi phí kinh doanh sẽ cao hơn ở các nước mà luật và quy định tại địa phương đặt ra các tiêu chuẩn ngặt nghèo về an toàn sản phẩm, an toàn tại nơi làm việc, ô nhiễm môi trường và các yếu tố tương tự (vì việc tuân thủ các quy định đó khá tốn kém)

+ Chi phí kinh doanh cao cũng gắn liền với các nước thiếu các đạo luật lâu đời nhằm điều tiết thông lệ kinh doanh

+ Khi luật địa phương không đủ sức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì có thể dẫn tới việc công

ty nước ngoài bị đánh cắp tài sản sở hữu trí tuệ và suy giảm doanh thu

c/ Rủi ro:

- Rủi ro chính trị: khả năng các lực lượng chính trị có thể mang tới những thay đổi mạnh mẽ với môi trường kinh doanh của một QG và có thể có những ảnh hưởng trái chiều tới lợi nhuận

và mục tiêu của một doanh nghiệp nhất định

+ Có xu hướng cao hơn ở các nước bất ổn và rối loạn trật tự xã hội hoặc những nơi mà bản chất tiềm tàng của XH dễ gây ra bất ổn

- Rủi ro kinh tế: khả năng một số sự kiện, bao gồm quản lý KT yếu kém, có thể mang tới những thay đổi mạnh mẽ với môi trường kinh doanh của một QG và có thể có những ảnh hưởng trái chiều tới lợi nhuận và mục tiêu của một doanh nghiệp nhất định

+RRKT không hoàn toàn tách biệt so với RRCT – Quản lý KT yếu kém có thể sẽ khiến bất

ổn XH và kéo theo đó là RRCT gia tăng

+ Chỉ số thể hiện rõ sự yếu kém trong quản lý KT thường là: tỷ lệ lạm phát và các khoản nợ của doanh nghiệp và chính phủ

- Rủi ro luật pháp: khả năng các đối tác thương mại theo chủ nghĩa cơ hội phá vỡ các điều khoản hợp đồng hoặc tướt đoạt quyền sở hữu trí tuệ

+ Khi RRLP ở một QG dâng cao thì các công ty nước ngoài sẽ do dự khi ký hợp đồng dài hạn hoặc thỏa thuận liên doanh với các công ty ở nước đó

d/ Sức hấp dẫn tổng thể: của một QG với vai trò là thị trường hoặc điểm đến đầu tư đối với công ty đa QG phụ thuộc vào sự cân bằng giữa lợi ích, chi phí và rủi ro khi hoạt động ở nước

đó

- Nếu các yếu tố khác là như nhau, QG sẽ hấp dẫn hơn nếu QG đó có thể chế chính trị dân chủ, nền KT thị trường, và hệ thống pháp lý mạnh để bảo vệ quyền sở hữu tài sản và hạn chế tham nhũng

CHƯƠNG 3: VĂN HÓA

1/ CÁC KHÁI NIỆM:

- VĂN HÓA là hệ thống giá trị và các chuẩn mực được chia sẻ giữa một nhóm người và khi nhìn tổng thể thì nó cấu thành nên cuộc sống

- GIÁ TRỊ là những quan niệm trừu tượng về những thứ mà một cộng đồng người tin là tốt, thuộc về lẽ phải và đáng mong muốn

+ Giá trị cung cấp ngữ cảnh mà theo đó chuẩn mực XH hình thành và điều chỉnh, tạo thành nền tảng của VH

- CHUẨN MỰC là những quy định và quy tắc xã hội đặt ra những hành vi ứng xử phù hợp trong từng trường hợp cụ thể

+ Lề thói: lệ thường của cuộc sống hằng ngày

+ Tập tục: những chuẩn mực được xem là tâm điểm vận hành XH và các hoạt động XH

Trang 8

ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ NÀY ĐẾN KINH DOANH QUỐC TẾ:

- Các yếu tố quyết định VH:

+ Cấu trúc XH

+ Tôn giáo

+ Giáo dục

+ Ngôn ngữ

+ Triết lý chính trị và kinh tế

a/ CẤU TRÚC XH: là việc tổ chức cơ bản của một XH

- Hai yếu tố quan trọng giúp giải thích sự khác biệt VH: (1) mức độ nhìn nhận cá nhân là đơn

vị cơ bản của tổ chức XH trong tương quan so với tập thể; (2) mức độ XH phân tầng thành các giai cấp hay đẳng cấp

* Phân tích:

(1) CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ:

- Tại nhiều XH phương Tây, cá nhân là nhân tố cơ bản của cơ cấu XH

+ Chú trọng hiệu suất cá nhân  sự năng động của nền KT Mỹ phần lớn xuất phát từ chủ nghĩa cá nhân

+ Mức độ cao của tố chất kinh doanh

+ Nhưng gây ra sự thiếu trung thành và thất bại trong việc tiếp thu các kiến thức đặc trưng đối với một công ty của nhân viên cấp quản lý

+ Gây khó dễ cho việc xây dưng đội ngũ bên trong một tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ tập thể

 Chú trọng chủ nghĩa cá nhân khiến chi phí kinh doanh tăng lên do hiệu ứng tiêu cực đối với

sự ổn định của nhân viên cấp quản lý và tinh thần hợp tác

- Trong nhiều XH Châu Á, tập thể là đơn vị cơ bản của cấu trúc XH

+ Không khuyến khích chuyển đổi công việc giữa các công ty

+ Khuyến khích hệ thống công việc trọn đời

+ Dẫn đến sự hợp tác trong việc giải quyết vấn đề kinh doanh

+ Nhưng có thể hạn chế sự sáng tạo và sáng kiến cá nhân  thiếu ý tưởng kinh doanh (2) SỰ PHÂN TẦNG XÃ HỘI

- Mọi XH đều bị phân tầng theo một cơ sở thứ bậc thành các thành phần trong XH hoặc các tầng lớp XH Cần xem xét 2 yếu tố: Sự dịch chuyển giữa các tầng lớp XH và Tầm quan trọng gắn với tầng lớp XH trong các bối cảnh kinh doanh

- Sự dịch chuyển XH là phạm vi mà các cá nhân có thể di chuyển khỏi một tầng lớp XH mà

từ đó họ được sinh ra

+ Hệ thống đẳng cấp: hệ thống phân tầng khép kín trong đó vị trí XH được xác định bởi gia đình mà từ đó một người được sinh ra Thay đổi vị trí thường là không thể trong suốt cuộc đời của một cá nhân

+ Hệ thống giai cấp là một dạng phân tầng mở Vị trí một người có được khi ra đời có thể thay đổi qua thành công hoặc may mắn

- Tầm quan trọng:

+ Ý thức giai cấp: điều kiện mà trong đó mọi người có xu hướng nhận thức bản thân dựa trên xuất thân giai cấp, và điều này định hình các mối quan hệ của họ với thành viên của các tầng lớp khác

Trang 9

+ Ảnh hưởng đến KDQT: Mối quan hệ đối kháng giữa ban quản lý và các tầng lớp lao động, và hậu quả là sự thiếu hợp tác và tình trạng gián đoạn công nghiệp triền miên có xu hướng làm gia tăng chi phí sản xuất ở các QG có đặc thù phân chia giai cấp sâu sắc  gây khó khăn trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu cho các công ty đặt tại các nước này

b/ TÔN GIÁO: chủ yếu phân tích về hệ quả kinh tế của các tôn giáo lớn

- THIÊN CHÚA GIÁO: triết lý làm việc của tín đồ Tin lành Max Weber năm 1904 đã lập luận rằng sự lao động chăm chỉ, việc tạo ra của cải và sự tiết chế là tiền đề phát triển của chủ nghĩa tư bản

- ĐẠO HỒI:

+ Ủng hộ kinh doanh tự do và việc thu lợi nhuận hợp pháp thông qua trao đổi và thương mại

+ Con người không sở hữu tài sản, mà là người được ủy thác Vì vậy họ được quyền thu lợi nhuận từ tài sản và nhắc nhở sử dụng một cách chính đáng, có lợi cho xã hội và thận trọng + Dễ chấp nhận các DN quốc tế chừng nào họ cư xử phù hợp với đạo đức Hồi giáo

+ Cấm việc chi trả hay nhận lãi suất, thứ bị coi là cho vay nặng lãi

- ẤN ĐỘ GIÁO:

+ Tập trung vào tầm quan trọng của việc đạt được sự phát triển về tâm linh mà có thể yêu cầu tự thân chối bỏ vật chất và thể chất

+ Thăng tiến và tiếp nhận những trách nhiệm mới có lẽ không quan trọng, hoặc có lẽ không khả thi vì lý do đẳng cấp XH của nhân viên

- PHẬT GIÁO:

+ Nhấn mạnh đến sự phát triển tâm linh và kiếp sau hơn là việc đạt được những thành tựu ở thế giới đang sống

+ Không coi trọng việc tạo ra của cải và hành vi kinh doanh

+ Không ủng hộ hệ thống đẳng cấp, mỗi cá nhân có khả năng dịch chuyển tầng lớp và có thể làm việc với những người đến từ các tầng lớp khác nhau

- NHO GIÁO:

+ Dạy về tầm quan trọng của việc cứu rỗi linh hồn bản thân thông qua hành động đúng đắn + Đạo đức cao, hành vi có đạo đức và lòng trung thành với người khác được coi trọng + 3 giá trị trung tâm của hệ tư tưởng Nho giáo – lòng trung thành, nghĩa vụ tương hổ, và sự trung thực – có thể dẫn đến việc giảm chi phí kinh doanh ở những XH Nho giáo

c/ NGÔN NGỮ: là một trong những đặc điểm cơ bản định hình một nền VH

- Gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ không lời (biểu hiện khuôn mặt, không gian cá nhân, cử chỉ tay )

- Các quốc gia có nhiều hơn 1 ngôn ngữ thường có nhiều hơn 1 nền văn hóa

- Ảnh hưởng đến KDQT:

+ Hiểu biết về ngôn ngữ địa phương mang lại nhiều lợi ích, giúp xây dựng một mối quan hệ tốt và tạo tiền đề cho việc hợp tác kinh doanh

+ Việc thất bại khi giải mã các dấu hiệu không lời của một nền VH khác có thể dẫn đến sai lầm trong giao tiếp  những ảnh hưởng không đáng có trong kinh doanh

d/ GIÁO DỤC: chính quy là phương thức mà qua đó các cá nhân tiếp thu nhiều kỹ năng từ ngôn ngữ, nhận thức, tới toán học không thể thiếu trong XH hiện đại

- Quan trọng trong việc xác định lợi thế cạnh tranh của một QG

Trang 10

ưu việt

- Mức độ phổ cập GD chung có thể là một chỉ số hữu hiệu để xác định những loại sản phẩm nào có thể bán tại QG đó và tư liệu quảng cáo nào nên được sử dụng

VD: một nước có hơn 70% dân số bị mù chữ thì ít có khả năng là thị trường hứa hẹn của các loại sách bán chạy

3/ PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓA ĐẾN LỢI THỂ CẠNH TRANH VÀ CHI PHÍ CỦA MỘT QG:

- Mâu thuẫn về giai cấp giữa người lao động và quản lý trong các XH ý thức mạnh mẽ về giai cấp hay việc luật Hồi giáo cấm chi trả lãi suất có thể làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh của DN

- Đối với kinh doanh quốc tế, sự kết nối giữa văn hóa và lợi thế cạnh tranh là quan trọng vì 2

lý do:

+ Nó cho thấy những nước nào có khả năng tạo ra các đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhất + Nó có ý nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn các QG để đặt cơ sở SX và KD

CHƯƠNG 4: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1/ TÓM LƯỢC CÁC HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ, VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG MỖI HỌC THUYẾT ĐÓ VÀ GIẢI THÍCH VỀ HOẠT ĐỘNG BUÔN BÁN GIỮA CÁC QUỐC GIA:

a/ CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG: một học thuyết kinh tế ủng hộ quan điểm cho rằng các

QG nên khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

- Nội dung:

+ Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu để thu vàng, bạc – là những trụ cột chính cho sự thịnh vượng của QG

+ Ủng hộ sự can thiệp của chính phủ nhằm đạt được thặng dư trong cán cân thương mại

+ Coi thương mại như một trò chơi có tổng lợi ích bằng không – lợi nhuận của nước này đồng nghĩa với tổn thất của nước khác

- Vai trò của chính phủ: hạn chế hoạt động nhập khẩu bởi các biện pháp thuế quan và hạn ngạch, trong khi tài trợ cho việc xuất khẩu

b/ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI: một QG có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất một sản phẩm khi QG này có thể sản xuất hiệu quả hơn bất kỳ QG nào khác

- Adam Smith cho rằng các quốc gia nên chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà

họ có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi chúng lấy những hàng hóa khác được sản xuất tại các

QG khác (Vai trò chính phủ)

- Thương mại là một trò chơi có tổng dương

c/ LỢI THẾ SO SÁNH:

- Theo học thuyết của David Ricardo về lợi thế so sánh, vẫn có ý nghĩa khi một QG chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất và mua những hàng hóa

mà họ sản xuất kém hiệu quả hơn so với quốc gia khác hoặc ngay cả nếu quốc gia đó mua từ những quốc gia khác các hàng hóa mà bản thân họ có thể sản xuất hiệu quả hơn

Ngày đăng: 18/07/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w