1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn kinh doanh quốc tế và hướng dẫn trả lời

43 9,2K 125
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn kinh doanh quốc tế và hướng dẫn trả lời
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 689,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức tham gia KDQT chủ yếu của Doanh nghiệp - Hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương: + Nhập khẩu: là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ vào một nước do các Chính

Trang 1

1 Khái niệm, bản chất của KDQT (dưới góc độ chung và góc độ doanh nghiệp), cácphương thức tham gia KDQT chủ yếu của doanh nghiệp

2 Các động cơ chủ yếu thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia KDQT (lực đẩy – lực kéo)

6 Lý giải sự cần thiết về tầm nhìn chiến lược toàn cầu đối với các DN

7 Khái niệm, đặc trưng và các nhân tố cấu thành văn hóa Vai trò của văn hóa đối với

DN KDQT

8 Văn hóa định hướng nhóm: đặc trưng, ý nghĩa đối với kinh doanh

9 Văn hóa định hướng cá nhân: đặc trưng, ý nghĩa đối với kinh doanh

10 Khái niệm, nguồn gốc, hình thức và tác động của rủi ro chính trị đối với các DNKDQT

11 Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chính trị đối với DN KDQT: các bước và các công cụ ápdụng

12 Đặc điểm của các dòng luật chính trên thế giới: Thông luật, dân luật, thần luật

13 Một số vấn đề luật pháp quốc tế quan trọng đối với DN KDQT (Giải quyết tranhchấp, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, an toàn, trách nhiệm sản phẩm)

14 Liên hệ tình hình rủi ro chính trị đối với: i) các DN nước ngoài trên thị trường ViệtNam; ii) đối với các DN Việt Nam trên thị trường Mỹ

15 Liên hệ thực trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam

16 Liên hệ thực trạng vấn đề an toàn sản phẩm ở Việt Nam

17 Các đặc trưng và ưu, nhược điểm của các hệ thống kinh tế thị trường, kinh tế chỉ huy

21 Lý thuyết H-O: nội dung và khả năng giải thích thực tiễn thương mại quốc tế

22 Lý thuyết Porter về năng lực cạnh tranh quốc gia của các ngành công nghiệp: nộidung và khả năng giải thích thực tiễn thương mại quốc tế

23 Tự do hoá thương mại và Bảo hộ mậu dịch: nội dung, các lập luận ủng hộ và phảnbác

24 Tác động của FDI đối với: i) nước tiếp nhận đầu tư; ii) nước đầu tư

25 Can thiệp của chính phủ (nước tiếp nhận – nước đầu tư) vào FDI: nguyên nhân và cácbiện pháp can thiệp

26 Các lý thuyết giải thích FDI: lý thuyết vòng đời sản phẩm, lý thuyết quyền lực thịtrường, lý thuyết về các yếu tố không hoàn hảo trên thị trường, lý thuyết chiết trung

Trang 2

Câu 1: Khái niệm, bản chất của KDQT (dưới góc độ chung và góc độ doanh nghiệp), các phương thức tham gia KDQT chủ yếu của doanh nghiệp)

Kinh doanh quốc tế: là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giớicủa 2 hay nhiều quốc gia

Các phương thức tham gia KDQT chủ yếu của Doanh nghiệp

- Hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương:

+ Nhập khẩu: là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ vào một nước do các Chính

phủ , tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ các nước khác nhau

+ Nhập khẩu: là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi một nước sang các quốc

gia khác để bán

+Gia công quốc tế: là phương thức gia công quốc tế trong đó bên đặt gia công nước

ngoài cung cấp máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ kiện thành phẩm theo yêu cầu của bên đặtgia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công đểnhận về được 1 thù lao ( phí gia công theo thỏa thuận)

+ Tái xuất khẩu: là hình thức xuất khẩu những hang hóa trước đây là nhập khẩu và

chưa qua chế biến của nước tái xuất tái xuất là phương thức giao dịch buôn bán mà người bêntái xuất kho nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dung trong nước mà chỉ tạm thời nhập khẩu sau đó táixuất khẩu để kiếm lời

Các loại hình tái xuât:

 Xuất khẩu tại chỗ

 Chuyển khẩu

- Nhóm các hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng:

+ Hợp đồng cấp giấy phép: là hợp đồng thông qua đó một công ty (DN, ng cấp giấy

phép) trao quyền sử dụng những tài sản vô hình của mình cho một DN khác trong một thờigian nhất định và người được cấp giấy phép phải trả cho người câó giấy phép một số tiền nhấtđịnh

+ Hợp đồng đại lý độc quyền: là một hợp đồng hợp tác kinh doanh thông qua đó alf

ng đưa ra đặc quyền trao và cho phép ng nhận đặc quyền sử dụng tên cty rồi trao cho họ nhãnhiệu mẫu mã và tiếp tục thực hiên sự giúp đỡ hoạt động kinh doanh của đối tác, ngc lại ctynhận được một khoản tiền mà đối tác trả cho công ty

+ Hợp đồng quản lý: là hợp đồng qua đó một doanh nghiệp thực hiện sự giúp đỡ của

mình đối với một doanh nghiệp khác quốc tịch bằng việc đưa những nhân viên quản lý củamình để hỗ trợ cho DN kia thực hiện các chức năng quản lý

+ Hợp đồng theo đơn đặt hàng: là loại hợp đồng thhường diễn ra với các dự án vô

cùng lớn, đa dạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp cho nên các vấn đề về vốn, côngnghệ và quản lý, họ ko tự đảm nhận được mà pahỉ kí hợp đồng theo đơn đặt hàng từng khâutừng gia đoạn cảu dự án đó

+ Hợp đồng xây dựng và chuyển giao: là nhứng hợp đồng đc áp dụng chủ yếu trong

lĩnh vực xd cơ sở hạ tầng, trong đó chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra xây dựng công trình, kinhdaonh trong 1 khaongr thời gian nhất định sau đó chuyển giao lại cho nước sỏ tại trong tìnhtrạng công trình còn đang hoạt động tốt mà nước sở tại ko phải bồi hoàn tài sản cho bên nướcngoài

+ Hợp đồng phân chia sản phẩm: là loại hợp đồng mà hai bên hoặc nhiều bên ký kết

với nhau góp vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh và sản phẩm thu đc sẽ đc chia chobên theo tỷ lệ góp vốn hoặc thỏa thuận

- Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài:

Đầu tư nước ngoài là một quá trình trong đó hai hay nhiều bên có quốc tịch khác nhau cùngnhau góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư nào đó nhằm mang lại lợi ích chotất cả các bên Nói cách khác, đầu tư nước ngoài là quá trình di chuyển vốn giữa các quốc gianhằm tìm kiếm lợi ích thông qua các hoạt động sử dụng vốn ở nước ngoài

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài: là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang

nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn,đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh củ dự án

Trang 3

+ Đầu tư gián tiếp: là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để

đầu tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tưthông qua việc mua cổ phiếu ở nước ngoài hoặc cho vay

Câu 2: Các động cơ chủ yếu thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia KDQT (lực đẩy – lực kéo)

Có 2 nguyên nhân chính là tăng doanh số bán hàng và tiếp cận các nguồn lực:

- Tăng doanh số bán hàng: (lực đẩy)

Mục tiêu tăng doanh số bán tỏ ra hấp dẫn khi 1 công ty đối mặt với 2 vấn đề: Cơ hội tăngdaonh số bán hàng quốc tế hoặc năng lức sản xuất dư thừa

+ Cơ hội tăng doanh số bán quốc tế:

Các công ty thường tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tăng doanh số bán hàng do cácyếu tố như thị trường trong nước bão hòa hoặc nền kinh tế đang suy thoái buộc các công typhải khai thác các cơ hội bán hàng quốc tế

Một lý do khác thúc đẩy các công ty tăng doanh số bán hàng quốc tế là do mức thunhâọ bấp bênh Cac công ty có thể ổn định nguồn thu nhập của mình bừng các bổ sung doanh

số BHQT

Đbiệt các công ty sẽ nhảy vào thị trường quốc tế khi họ tin rằng KH ở nền VH khác có thái độtiếp nhận SP của mình và có thể mua chúng

+ Tận dụng công suất sản xuất dư thừa:

Đôi khi các công ty sản xuất lượng hàng hóa quá mức thị trươg tiêu thụ Điều đó xảy

ra khi các nguồn lực bị dư thừa nhưng nếu DN khám phá ra được nhu cầu tiêu thu qtế thì cóthể phân bổ chi phí SX cho số lượng nhiều hơn SP làm ra Vì thế mà giảm bớt chi phí cho mỗi

SP và tăng đc lợi nhuận

- Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài: (lực kéo)

Các nguồn lực ở đây phải kể tới đầu tiên là tài nguyên thiên nhiên- những SP do thiênnhiên tạo ra và hữu ích về mặt kinh tế hoặc công nghệ, đbiệt là rừng Chẳng hạn Nhật là 1nước có mật độ dsố cao TNTN thì ít, Vì vậy hoạt động của cty sx giấy lớn nhất của Nhật Bản

là Nippon Seishi không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào nhập khẩu bột gỗ, công ty này còn nắmquyền sở hữu các khu rừng rộng lớn và các cơ sở chế biến gỗ ở Australia, Canada, Mỹ

Các thị trường lao động cũng là nhân tố thúc đẩy các công ty tham gia vào kinh doanhquốc tế Một phương pháp được áp dụng nhiều là tổ chức sx ở các nước có chi phí thấp đểduy trì mức giá có tính cạnh tranh quốc tế Để có sức hấp dẫn, 1 qgia phải có mức chi phíthấp, có đội ngũ công nhân lành nghề và 1 môi trg với mức ổn định về kinh tế,chính trị và xh

có thể chấp nhận đc

Câu 3: Các chủ thể liên quan đến KDQT

Các chủ thế liên quan tới hoạt động KDQT: doanh nghiệp, người tiêu dùng, tổ chức tài chínhtiền tệ, chính phủ

Về phía doanh nghiệp

Các công ty thuộc tất cả các loại hình, các loại quy mô và ở tất cả các ngành đều thamgia vào hoạt động kinh doanh quốc tế.Tất cả các công ty sản xuất, công ty dịch vụ và công tybán lẻ đều tìm kiếm khách hàng ngoài biên giới quốc gia mình

Công ty quốc tế là một công ty tham gia trực tiếp vào bất kỳ hình thức nào của hoạtđộng kinh doanh quốc tế.Vì vậy sự khác nhau của các công ty là ở phạm vi và mức độ thamgia vào kinh doanh quốc tế.Chẳng hạn, mặc dù một công ty nhập khẩu chỉ mua hàng từ cácnhà nhập khẩu nước ngoài, nhưng nó vẫn được coi là một công ty quốc tế

Tương tự, một công ty lớn có các nhà máy phân bổ trên khắp thế giới cũng được gọi là công

ty quốc tế, hay còn gọi là công ty đa quốc gia (MNC)- một công ty tiến hành đầu tư trực tiếp(dưới hình thức các chi nhánh sản xuất hoặc marketing) ra nước ngoài ở một vài hay nhiềuquốc gia Như vậy mặc dù tất cả các công ty có liên quan đến một hay một vài khía cạnh nào

đó của thương mại hay của đầu tư quốc tế đều được coi là công ty quốc tế, nhưng chỉ có cáccông ty đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mới được gọi là công ty đa quốc gia

- Các doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ:

Trang 4

Các công ty nhỏ đang ngày càng tham gia tích cực vào hoạt động thương mại và đầu tư quốc

tế Một nghiên cứu gần đây đã cho thấy các công y nhỏ tham ia vào hoạt động xuất khẩunhiều hơn và tăng nhanh chóng, sự đổi mới công nghệ đã gỡ bỏ nhiều trở ngại thực tê đối vớicác DN nhỏ Trong khi kênh phân phối truyền thống thường chỉ cho phép các công ty lớnthâm nhập thi trường thì với mạng điện tử lại là giải pháp ít tốn kém và có hiệu quả với các

DN nhỏ

- Các công ty đa quốc gia: là khái niệm để chỉ các công ty sản xuất hay cung cấp dịch

vụ ở ít nhất hai quốc gia Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách củanhiều quốc gia.Công ty đa quốc gia có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế vàcác nền kinh tế của các quốc gia.Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trongquá trình toàn cầu hóa; một số người cho rằng một dạng mới của MNC đang hình thành tươngứng với toàn cầu hóa – đó là xí nghiệp liên hợp toàn cầu

Quyền sở hữu tập trung: các chi nhánh, công ty con, đại lý trên khắp thế giới đều thuộc quyền

sở hữu tập trung của công ty mẹ, mặc dù chúng có những hoạt động cụ thể hằng ngày khônghẳn hoàn toàn giống nhau

Thường xuyên theo đuổi những chiến lược quản trị, điều hành và kinh doanh có tínhtoàn cầu Tuy các công ty đa quốc gia có thể có nhiều chiến lược và kỹ thuật hoạt động đặctrưng để phù hợp với từng địa phương nơi nó có chi nhánh

Mục đích phát triển thành công ty đa quốc gia

Thứ nhất: đó là nhu cầu quốc tế hóa ngành sản xuất và thị trường nhằm tránh nhữnghạn chế thương mại, quota, thuế nhập khẩu ở các nước mua hàng, sử dụng được nguồnnguyên liệu thô, nhân công rẻ, khai thác các tìêm năng tại chỗ

Thứ hai , đó là nhu cầu sử dụng sức cạnh tranh và những lợi thế so sánh của nước sởtại, thực hiện việc chuyển giao các ngành công nghệ bậc cao

Thứ ba, tìm kiếm lợi nhuận cao hơn và phân tán rủi ro Cũng như tránh những bất ổn

do ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh khi sản xuất ở một quốc gia đơn nhất

Ngoài ra, bảo vệ tính độc quyền đối với công nghệ hay bí quyết sản xuất ở một ngànhkhông muốn chuyển giao cũng là lý do phải mở rộng địa phương để sản xuất Bên cạnh đó, tối

ưu hóa chi phí và mở rộng thị trường cũng là mục đích của MNC

Hoạt động MNC, vì được thực hiện trong một môi trường quốc tế, nên những vấn đềnhư thị trường đầu vào, đầu ra, vận chuyển và phân phối, điều động vốn, thanh toán… cónhững rủi ro nhất định Rủi ro thường gặp của các MNC rơi vào 2 nhóm sau:

Rủi ro trong mua và bán hàng hóa như: thuế quan, vận chuyển, bảo hiểm, chu kỳ cungcầu, chính sách vĩ mô khác…

Rủi ro trong chuyển dịch tài chính như: rủi ro khi chính sách của chính quyền địaphương thay đổi, các rủi ro về tỷ giá, lạm phát, chính sách quản lý ngoại hối, thuế ,khủnghoảng nợ

Câu 4: DN nhỏ và KDQT (cơ hội, điều kiện, khả năng và cách thức tham gia KDQT của các DN nhỏ)

Cơ hội:

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động và phát triển trong một môi trường pháp lý,

cơ chế đang được tích cực hoàn thiện theo hướng thông thoáng, gia tăng nhiều ưu đãi Cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam phần nào đã khắc phục được tình trạng phân biệt đối xử,được hưởng những ưu đãi trong kinh doanh quốc tế như các doanh nghiệp lớn của Nhà nước.Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng những hỗ trợ cụ thể về cải tiến quátrình chế tác, quản lý kinh doanh các hoạt động sản xuất thủ công thông qua dự án ” nghiêncứu phát triển ngành thủ công phục vụ công nghiệp hoá ở nông thôn Việt nam ” do Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn cùng cơ quan hợp tác quốc tế nhật bản ( JICA) thực hiện…

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã bước đầu tạo dựng được thế và lực trong kinhdoanh nội địa; và từng bước tham gia vào thị trường quốc tế, thu hút đầu tư vốn và công nghệcủa nước ngoài Gần đây, Việt nam được đánh giá là quốc gia có môi trường kinh doanh antoàn nhất ở châu Á – đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Namhợp tác với nước ngoài

Điều kiện:

Trang 5

Thứ nhất, hệ thống pháp luật cần phải được tiếp tục hoàn thiện phù hợp với quá trình

chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, thôngthoáng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận với nguồnvốn, đất đai, lao động, công nghệ và thông tin thị trường theo hướng: cơ chế chính sách phảiđồng bộ; xoá bỏ những phân biệt đối xử về tín dụng, thuế, giá thuê đất và các ưu đãi khác…Thực hiện nghiêm túc theo Luật Doanh nghiệp, ban hành Luật Khuyến khích đầu tư áp dụngchung cho cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài

Thứ hai, phát triển thị trường lao động và có chính sách thích hợp đối với thị trường

bất động sản Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được mở rộng quyền thuê và tuyển dụng laođộng Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành các hoạt động đàotạo, dạy nghề nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động Nhà nước có thể cấp lại mộtphần hay toàn bộ số tiền thuế thu nhập mà các cơ sở đào tạo, dạy nghề đã nộp vào ngân sách

để dùng vào đầu tư phát triển Xem xét sửa thuế thu nhập đối với người Việt Nam Nghiêncứu xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cơ cấulại các doanh nghiệp nhỏ và vừa… Chuyển việc yêu cầu các doanh nghiệp nhỏ và vừa phảitrích lập quỹ phúc lợi, trợ cấp mất việc làm sang tham gia Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Thị trường bất động sản và chính sách đất đai phải xây dựng được hệ thống đăng ký, khắcphục sự bất bình đẳng trong việc giao, cấp đất cho sản xuất kinh doanh Hình thành loại hìnhdịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bảo đảm cho việc kinh doanh quyền sử dụng đấtđược thuận lợi, trôi chảy Mở rộng quyền của doanh nghiệp tư nhân trong việc chuyểnnhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp…

Thứ ba, phát triển thị trường tài chính, tăng sự hỗ trợ của Nhà nước cho các doanh

nghiệp nhỏ và vừa Hỗ trợ về tài chính của Nhà nước cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là rấtcần thiết, nhất là các loại này mới được thành lập.Về nguyên tắc, chính sách hỗ trợ này cầnđảm bảo được sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Tuy nhiên, để phù hợp với khả năngcủa ngân sách nhà nước trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thì các chính sách ưuđãi, hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước chỉ nên tập trung vào một số doanh nghiệp nhỏ và vừa đượcxác định là cần thiết, không nên áp dụng chính sách này một cách tràn lan, phân tán Việc hỗtrợ của Nhà nước có thể thực hiện thông qua hai hình thức: thành lập Công ty đầu tư tài chínhnhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa mua cổ phần hoặc trái phiếu chuyển nhượng; thànhlập Quỹ bảo lãnh tín dụng để bảo lãnh một phần cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cậnđược các khoản vay tại các tổ chức tín dụng thông qua việc cấp bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng

và chia sẻ rủi ro khi xảy ra bất khả kháng không trả được nợ vay…

Việc hình thành và phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, tín dụng là hướng cơ bản

để giải quyết vấn đề nguồn vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.Trong đó, vấn đềtrước mắt là phải làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của các tổ chức tín dụng Nghiên cứu

để áp dụng một hệ thống giám sát từ xa đối với thị trường tài chính theo các chuẩn mực thông

lệ quốc tế Xây dựng thêm loại hình tổ chức tín dụng mới để hỗ trợ lẫn nhau và nên chuyểnQuĩ tín dụng nhân dân trung ương thành Ngân hàng Phát triển kinh tế ngoài quốcdoanh.Khuyến khích việc phát triển dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán và về nhữngdịch vụ liên quan đến tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Có chính sách hỗ trợ về thông tin, đào tạo nhằm hình thành hệ thống thông tin về kinh

tế – tài chính doanh nghiệp trong phạm vi cả nước… Nhà nước thực hiện việc hướng dẫn và

hỗ trợ về nghiệp vụ, về phương pháp quản lý,.… công bố công khai những thông tin về cácđịnh hướng đầu tư phát triển của từng ngành, vùng và lãnh thổ; hỗ trợ về cơ sở hạ tầng đểgiảm thiểu chi phí kinh doanh Cần qui hoạch đô thị, xây dựng các cụm công nghiệp, quy mônhỏ ở một số thành phố nhằm đảm bảo được sự ổn định về địa bàn kinh doanh cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa

Thứ tư, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong kinh doanh và mở rộng

thị trường xuất khẩu Để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động, linh hoạt trong hoạtđộng kinh doanh, cần có sự cải cách về đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép đủ điều kiện kinhdoanh, thủ tục vay vốn, phương thức thanh toán, kê khai nộp thuế… Các cấp, các ngành cầntạo điều kiện để các doanh nghiệp được tự do đăng ký kinh doanh, thay đổi sản phẩm và xuấtnhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật

Trang 6

Để xuất khẩu có hiệu quả, cần khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân trực tiếp xuấtkhẩu, cũng như gián tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu.Hỗ trợ những doanh nghiệp nhỏ

và vừa trực tiếp tham gia vào các hợp đồng xuất khẩu, không phân biệt mặt hàng xuất khẩu;

mở rộng các nghiệp vụ bảo hiểm xuất khẩu Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong quátrình đẩy mạnh xuất khẩu cần chú ý đến thương hiệu sản phẩm…

Thứ năm, nâng cao hơn nữa vai trò của các hiệp hội, câu lạc bộ giám đốc và tổ chức

chuyên môn đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, các hiệp hội chuyên ngành, các câu lạc bộ… có vai trò

to lớn trong việc xúc tiến thương mại, giao lưu, trao đổi thông tin và hỗ trợ phát triển chuyênmôn.Ở Việt Nam, cũng có một số hiệp hội ngành hàng, tổ chức chuyên môn đã tích cực hoạtđộng nhưng hiệu quả và vai trò còn hạn chế Các hiệp hội, các câu lạc bộ chuyên ngành cầnnâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc tổ chức sinh hoạt, giao lưu, giới thiệu kinh nghiệmtrong nước và quốc tế, cập nhật thông tin về ngành và về hoạt động kinh doanh nhằm tạo điềukiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

Thứ sáu, tăng cường đào tạo về nghiệp vụ kinh doanh quốc tế cho cán bộ quản lý của

các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đã xuất hiện những doanh nhân Việt Nam thành công trênthương trường quốc tế, tuy nhiên con số này không phải là nhiều và phát triển còn mang tính

tự phát, trình độ kinh doanh quốc tế còn thấp Những kinh nghiệm từ sự thành công của HànQuốc, Đài Loan, Trung Quốc trong lĩnh vực này cần được chọn lọc và áp dụng

Câu 5: Khái niệm, các cấp độ của toàn cầu hóa (TCH), các nhân tố thúc đẩy TCH (không chỉ nêu mà cần lý giải các nhân tố này thúc đẩy quá trình TCH thị trường và TCH sản xuất như thế nào!)

=> Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là động lực thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa cáclĩnh vực khác Về bản chất, toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt độngkinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực, tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới hội nhập và thốngnhất

• Theo nghĩa rộng, toàn cầu hóa thị trường nhằm chỉ ra quá trình liên kết giữa các nềnkinh tế quốc gia và sự lệ thuộc ngày càng tăng giữa những người mua, người sản xuất nhàcung cấp và chính phủ tại các quốc gia trên toàn thế giới

b Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất

Khi mà toàn cầu hóa thị trường diễn ra mạnh mẽ thì nhu cầu về hoạt động sản xuất cũng pháttriển ở khắp mọi nơi trên thế giới:

- Với công nghệ cho phép sản phẩm bất kỳ có thể được sản xuất ở nơi nào mà việc sản xuấtđược coi là rẻ nhất thì sẽ hình thành rất nhiều trung tâm sản xuất của thế giới (công xưởng củathế giới)

- Các quốc gia đang phát triển tự xây dựng lên các định hướng để hội nhập vào nền sản xuấtchung của thế giới:

Để toàn cầu hóa cần phải cso các liên kết kinh tế: Các loại hình liên kết kinh tế hiênnay bao gồm:

+ Khu vực mậu dịch tự do: các nc thanh viên trong kkhu vực áp dụng 1 biểu thuế quanthống nhất hay các nc dỡ bỏ hàng rào thuế quan, hàng hóa dịch vụ di chuyển tự do giữa các nc

+ Đồng minh thuế quan: đây là hình thức liên kết cao hơn, nó không chỉ laoị bỏ cáchạn chế thuế quan giữa các nc thành viên mà còn thiết lập biểu thuế quan chung cho các ncngoài liên minh

Trang 7

+ Thị trường chung: ngoài việc áp dụng các biện pháp giống đồng minh thuế quan, cácnước tham gia thị trường chung cho phép vốn, lao động đc tự do di chuyển thông qua việchình thành 1 thị trường thống nhất.

+ Liên minh tiền tệ: là hình thức chủ yếu của liên kết kinh tế trên lĩnh vực tiền tệ, các

nc tham gia liên kết phải phối hợp các chính sách tiền tệ với nhau, thực thi 1 chính sach tiền tệchung trong toàn khối, thống nhất đồng tiền trong toàn khối

+ Liên minh kinh tế: đây là liên kết có trình độ cao nhất hiện nay, Hàng hóa, dịch vụ,sức lao động, vốn đc di chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên Các nước thực hiện 1chính sách thuế quan với nc ngoài liên minh, thực hiện các chính sách kinh tế tài chính thốngnhất hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực

Các nhân tố thúc đẩy TCH

Có 2 nhân tố chính:

- Giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư:

 Hiệp định GATT là 1 hiệp định quốc tế có chức năng thiết lập những quy tắc cụ thểđối với thương mại quốc tế nhằm mở cửa các thị trường quốc gia thông qua việc cắtgiảm thuế quan và các trở ngại phi thuế quan

 Thuế suất TB đối với thương mại hàng hóa sẽ giảm hơn nữa

 Trợ cấp (trợ giá) đối với nôg sản được giảm đáng kể

 Quyền sở hữu trí tuệ đc định nghĩa ró ràng và thưucj hiện bảo hộ đối với bản quyền,nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu dịch vụ và bằng sáng chế

 Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đc thành lập với chức năg tăng cường hiệu lựccủa Hiệp đinh GATT

 Các khối thương mại đc sáng lập làm tăng tốc độ tăng trưởng của thương mại quốc tếnhanh hơn nhiêì tốc độ tăng trưởng của sx trên toàn thế giới

- Sự phát triển của công nghệ thông tin

Trong khi việc giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư kích thích quá trình toàncầu hóa thì sự phát triển của công nghệ thông tin đang thúc đẩy mạnh hơn quá trình đó

 Các công ty sử sụng mạng toàn cầu, mạng nội bộ, mạng mở rộng để tiếp cận các hoạtđộng sản xuấtf và các hoạt động phân phối quốc tê

 Nhiều hoạt động kinh doanh như quản lý lao động, lập kế hoạch sx, truyền tải dữ liệu

… trở nên dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn

 Làm tăng khẳ năng cạnh tranh của các công ty nhỏ thông qua việc giảm chi phí tiếpcân thi trường quốc tế

Ngoài ra còn có các nhân tố khác như:

- Sự phát triển của giao thông vận tải

Những tiến bộ trong phương thức vận tải cũng đang giúp cho quá trnhf toàn cầu hóathi trường và hoạt động sản xuất.Tiến bộ trong vận tải hàng không cho phép các nhà quản trị

đi lại nhanh chóng và rẻ hơn tới các địa điểm ở các nước khác.Sự ra đời cuẩ tầu chở hàngkhổng lồ có thể chuyên chở được một lượng hàng hóa cực lớn đã giảm bớt chi phí vận tảiđươg biển

Sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất

Thực tiển của nền kinh tế thế giới đang cho thấy bước quá độ từ nền kinh tế côngnghiệp sang nền kinh tế tri thức, điều này được thể hiện rõ ở các quốc gia phát triển Cùng với

nó các quốc gia đang phát triển cũng đã kết hợp bước chuyển nông nghiệp lên công nghiệpkết hợp những bước nháy tắt để rút ngắn quá trình xây dựng những cơ sở của nền kinh tế trithức

Sự phát triển của kinh tế tri thức dự trên các công nghệ có hàm lượng khoa hoc kỹthuật cao, nhất là công nghệ thông tin đã mở ra điều kiện thuận lợi cho sự đẩy nhanh xu thếtoàn cầu hoá, ví dụ như: các công nghệ mới làm tăng tốc độ giao dịch kinh doanh, rút ngắnkhoảng cách về không gian và thời gian Công nghệ thông tin đồng thời cũng góp phần nângcao trình độ dân trí, tạo điều kiện cho dân chủ phát triển, thúc đẩy nhu cầu mở của, giao lưuhội nhập

Trang 8

Tóm lại, chính sự phát triển như vũ bảo của khoa học kỹ thuật đã làm phá vỡ hàng ràongăn cách địa giới trong giao dịch của con người trên tất cả các mặt giãu các quốc gia.Điềunày đã đẩy quốc tế hoá nền kinh tế lên một thời kỳ mới, thời kỳ toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới Cac quốc gia dù muốn hay không dều chịu tác động của của quá trình toàn cầu hoá vàđương nhiên để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay không thế không tham gia quátrình toàn cầu hoá, tức là hội nhập quốc tế.

Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thi trường

Qua trình quốc tế hoá, toàn cầu hoá có sự gắn bó chặt chẽ với tiến trình phát triển củakinh tế thi trường Kinh tế thị trường phát triển đã mở ra điều kiện cho sự gia tăng xu thế quốc

tế hoá, thể hiện trên hai khía cạnh chính: Thứ nhất, kính tế thị trường mở ra cơ sở, điều kiệncho sự phát triển của lực lượng sản xuất, làm cho quy mô sản xuất không bó hẹp trong phạm

vi cua từng quốc gia mà mang tầm quốc tế, như vậy cũng có nghĩa là thúc đẩy quá trình phâncông lao động quốc tế, gắn các quố gia vào sự ràng buộc của sản xuất và tiêu thụ Thứ hai,nền kinh tế thi trường phát triển của các quốc gia đưa lại cơ chế thống nhất cho sử lý các mốiquan hệ, đó là cơ chế thị trường

Có thể nói, ngày nay nền kinh tế thế giới thống nhất với cơ chế vận hành : cơ chế thitrường

Kinh tế thi trườngcàng phát triển thì sự giao thoa thâm nhập lẫn nhau giữa các nềnkinh tế càng tăng Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường không chỉ ở sự mở rộng qui

mô về không gian, về sự xâm nhập ràng buộc lẫn nhâu giữa các quốc gia mà còn thể hiện ở sựphát triển theo chiều sâu Đó là sự bùng nổ phát triển của thi trường tài chính gắn liền với sựxuất hiện của một loạt công cụ mới trong thanh toán giao dịch Thi trường sản phẩm hàng hoácũng gia tăng mạnh mẽ thể hiện ở qui mô chưa từng có của khối luqongj giao dich thươngmại và ở sự phát triển của các dang giao dịch mới như thương mại dịch vụ và điện tử

Như vậy có thể thấy sư phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trường chínhlà cơ sở, điềukiệncho quá trình quốc tế hoá Nhìn chung các quốc gia trên thế giới ngày nayđèu dựa trên cơchế thị trường, sử dụng các phương tiện và công cụcủa kinh tế thị trường trong hoạt động kinhdoanh, đưa lại một không gian rộng lớn, không gian toàn cầu cho các hoạt động sản xuất vàlưu chuyểncác yếu tố của chính quá trình sản xuất ấy,

Sự gia tăng của các vấn đề toàn cầu trong bối cảnh thế giới kết thúc chiến tranh lạnh bước vào thời kì hoà bình hợp tác và phát triển.

Trong vài thập niên trở lại đây nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ nhưng kéo theo

đó là những vấn đề mang tính chất toàn cầunhư sự phân hoá giàu nghèo, sự ô nhiễm môitrường, dịch bệnh Những vấn đề này liên quan đến mọi quốc gia, có tác động trên phạm vitoàn thế giới, nó quyết định sự phát triển tồn vong của toà thể cộng đồng nhân loại

Do đó khi giải quyết các vấn đề mang tính chất toàn cầu phải có sự nỗ lực của mọiquốc gia, sự liên kết sức lực của cả cộng đồng Bản thân mỗi quốc gia cho dù tiềm lực mạnhđến đâu cũng không thể giải quyết nổi vấn đề liên quan đến toàn thế giới Đây chính là cơ sởkhách quan qui định , thúc đẩy cho việc tiến tới thống nhất những qui phạm chung cho quátrình phát triển kinh tế

Sự bành trướng của các công ty xuyên quốc gia

Với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất trong chủ nghĩa tư bản tất yếu dẫn đến sự tâptrung sản xuất và dẫn đến độc quyên Trong lịch sử của nền sản xuất thế giớivào cuối thế kỷ

19 đầu thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21 này dưới sự tác động của cuộc cách mạngkhoa học kĩ thuậtđã đưa lại sự phát triển chưa từng có của các công ti xuyên quốc gia

Đến nay có gần khoảng 60000 công ti xuyên quốc gia đang kiểm soát 2/3 nền thưongmại thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài và 9/10 kết quả nghiên cứu vàchuyển giao công nghệ thế giới Với sức mạnh như vậy các công ti xuyên quốc gia khôngnhững có ưu thế trong phân phối tài nguyên trên phạm vi thế giới giúp cho việc thúc đẩy phâncông lao động quốc tếđi vào chi tiết hoá mà còn thông qua việc toàn cầu hoá sản xuất và kinhdoanh để đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hoá kinh tế

Trang 9

Sự phát triển mạnh mẽ của các công ti xuyên quốc gia trên địa phận toàn cầu đã tạo ramạng lưói liên kết kinh tế quốc tế.Các quốc gia có thể tham gia ngay vào dây chuyền sản xuấtquốc tế và cũng vì vậy mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau gia tăng.

Các công ty xuyên quốc gia đã đóng vai trò rất lớn trong việc tăng mức xuất khẩu, giatăng mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp nứoc ngoài vào các nước đang phát triển đẩy mạnh tiếntrinhf hội nhập của nền kinh tế này vào nền kinh tế thế giới nói chung

Như vậy sự phát triển và xâm nhập ngày càng mạnh của các công ty xuyên quốc giavào các nền kinh tế dân tộc đã góp phần xoá bỏ sự ngăn cách biệt lập trong phát triển củanhiều quốc gia trên thế giới Các quốc gia dân tộc từng bước thamm gia, thích ứng với cácchuẩn mực của nền kinh tế quốc tế đồng thời nó cũng đem lại nét mới từ những bản sắc riêng,

bổ sung vào nền kinh tế toàn cầu làmm gia tăng tính đa dạng của nó

Sự hình thành và phát triển của các định chế toàn cầu và khu vực.

Các định chế toàn cầu ra đời nhằm đáp ứng đòi hỏi của xu thế quốc tế hoá, toàn cầuhoá kinh tế.Sự tồn tại và hoạt động của các định chế toàn cầu và khu vực lại góp phần thúcđẩy sự phát triển hơn nữa của xu thế toàn cầu hoá

Trong các tổ chức kinh tế- thương mại-tài chính toàn cầu và khu vực có ảnh hưỏng lớn

tới quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá phải kể đến WTO, IMF, WB và các tổ chức khu vực khác như EU, NAFTA, APEC Với các mục tiêu chức năng của mình các tổ chức kinh

tế quốc tế đã tham gia và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc tế, điều phối và quản lí các hoạtđộng này Cho dèu tính hiệu quả của các tổ chức này còn đựoc đánh giá khác nhau xuất phát

từ quan điểm lợi ích quốc gia, song không ai không thừa nhận sự cần thiết và vai trò củachúng, thậm chí đang đặt ra yêu cầu về hoàn thiệncơ cấu tổ chức, đổi mới nguyên tắc hoạtđộng của chúng

Tác động của các tổ chức toàn cầu và đặc biệt là các tổ chức khu vực đến xu thế toàncầu hoá kinh tế thể hiện ở hai điểm chính:

-Thứ nhất, việc tham gia vào các tổ chức này cho phép các quốc gia đựoc hưỏng

những ưu đãi của hoạt động kinh doanh khu vực; thúc đẩy các quốc gia trong khu vực tiếnđến những chuẩn mực chung trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trên cơ sở cácthoã thuận hợp tác song phương và đa phươngđã làm tăng lên sự gắn bó tuỳ thuộc lân nhaugiữa các nền kinh tế, thực chất nó đã thúc đẩy phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắctrong nội bộ tổ chức

-Thứ hai, hoạt động của các tổ chức này từ thấp đến cao sẽ đẩy đến hình thành một thị

trường thống nhất trong khu vực buộc các quốc gia tham gia phải có lịch trình hội nhập tíchcực để hoà đồng vào khu vực

Nói tóm lại các tổ chức kinh tế toàn cầu và khu vực vừa là kết quả vừa là động lực của quátrình toàn cầu hoá kinh tế

Vai trò của chính phủ và sự chuyển đổi trong chính sách phát triển.

Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu song tốc độ của toàn cầu hoá phụ thuộc rất nhiềuvào chính sách của các quốc gia Sau chiến tranh thế giới thứ nhất thì việc đóng cửa đất nướckhông giao lưu thông thương với nước ngoài của các quốc gia đã làm cho lưu thông quốc tế bịhạn chế nền kinh tế thế giới suy thoái mạnh.Nhưng từ sau chiến tranh thế giới thứ haithì cácquốc gia phát triển đã nhận thấy vấn đề cần phải tự do háo thương mại, giảm các hàng ràothuế quan nhằm bành trướng thế lực ra bên ngoài Và cho đến naythì hầu hết các quốc gia trênthế giới đều tiến hành cải cách mở cửa, thực hiện tư nhân hoá và tự do hoá mở ra không gianmới cho sự gia tăng xu thế toàn cầu hoá Đặc biệt trong quá trình cải cách nhiều quốc gia đãchuyển hướng phát triển kinh tế từ hướng nội sang hướng ngoại mà cốt lõi là chuyển từ côngnghiệp hoá thay thế nhập khẩu sang công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu

Với chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu buộc các quốc gia phải thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế không chỉ phải dựa vào nhu cầu bên trong màphải căn cứ vào nhu cầu thị trường thế giới, sản xuất sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêucầu chuẩn mực của thị trường quốc tế Muốn vậy đòi hỏi các quốc gia phải mở cửa nền kinh

tế, cho nhập các thành tựu công nghệ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng và phát triển một cơ cấungành kinh tế phù hợp Như vậy với chiến lược hướng về xuất khẩu, trên thực tế đã đẩy đến

Trang 10

xu thế gắn bó phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, giữa các nền kinh tế thông qua thực hiệnphân công lao động quốc tế dựa trên thế mạnh của từng nền kinh tế đân tộc.

Ngoài những nhân tố đã nêu trên thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá trongnhững năm gần đây chúng ta còn có thể kể đến một số nhân tố khác xem như xung lực đẩymạnh thêm cho xu thế toàn cầu hoá Đó là sự phát triển về dân chủ, văn hoá

Câu 6: Lý giải sự cần thiết về tầm nhìn chiến lược toàn cầu đối với các DN

Các công ty không còn có thể chỉ chú ý đến thị trường nội địa của mình, cho dù nó lớnđến đâu đi nữa.Nhiều ngành toàn cần và những công ty dẫn đầu ngành đó đã đạt được chi phíthấp hơn và mức độ nhận biết nhãn hiệu cao hơn.Các biện pháp bảo hộ chỉ có thể làm chậmlại mức độ xâm nhập của hàng hoá siêu hạng.Nên cách phòng thủ tốt nhất của công ty là tấncông toàn cầu trên cơ sở đúng đắn

Trong khi đó kinh doanh toàn cầu cũng có rất nhiều rủi ro, bởi vì tỷ giá hối đoái thănggiáng, chính phủ không ổn định, có các hàng rào bảo hộ mậu dịch, chi phí thích nghi sảnphẩm và thông tin lớn và một số yếu tố khác Mặt khác, chu kỳ sống của sản phẩm quốc tếcho thấy rằng ưu thế tương đối trong nhiều ngành sẽ chuyển dịch từ những nước có chi phícao sang những nước chi phí thấp, nên các công ty không thể cứ ở lại trong nước và hy vọng

có thể giữ được các thị trường của mình Do những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của Kinh doanhquốc tế, các công ty cần thường xuyên đưa ra những quyết định kinh doanh quốc tế đúng đắn.Muốn làm được điều đó, DN cần phải có một tầm nhìn chiến lược toàn cầu

Câu 7 Khái niệm, đặc trưng và các nhân tố cấu thành văn hóa.Vai trò của văn hóa đối với DN KDQT.

Khái niệm:

Văn hóa là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu mà con người cùng

thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng tạo Nó được bảo tồn vàchuyền hóa cho những thế hệ nối tiếp theo sau

Văn hóa là một phạm trù dùng để chỉ các giá trị , tín ngưỡng, luật lệ và thể chế do một

nhóm người xác lập nên

Giá trị (Values): những gì (có tính trừu tượng) mà một nhóm người nào đó cho rằng

là tốt, là đúng và mong muốn đạt được

Chuẩn mực (Norms): Những quy tắc, hướng dẫn xã hội về hành vi phù hợp trong bối

cảnh cụ thể

Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua

lại giữa con người và xã hội.Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, vàduy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khácthông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động

và tương tác xã hội của con người.Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hộiđược biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũngnhư trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

=> Đặc trưng của văn hóa:

Các nhân tố cấu thành nên văn hóa:

Bao gồm: Thẩm mỹ, các giá trị và thái độ, phong tục và tập quán, cấu trúc xã hội,niềm tin, giao tiếp cá nhân, giáo dục, môi trường vật chất và môi trường tự nhiên

1 Thẩm mỹ: là những gì mà một nền văn hóa cho là đẹp khi xem xét đến các khía

cạnh như nghệ thuật (bao gồm âm nhạc, hội họa, nhảy múa, kịch nói và kiến trúc); hình ảnhthể hiện gợi cảm qua các biểu hiện và sự tượng trưng của các màu sắc

Trang 11

2 Giá trị và thái độ:

- Giá trị: là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm con

người Các giá trị bao gồm những vấn đề như trung thực, chung thủy, tự do và trách nhiệm

- Thái độ: là những đánh giá tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực của con

người đối với một khái niệm hay một hiện tượng nào đó

 Thái độ đối với thời gian

 Thái độ đối với công việc và sự thành công

 Thái độ đối với sự thay đổi văn hóa

3 Tập quán và phong tục

- Phong tục: Phong tục là toàn bộ những hoạt động sống của con người được hình

thành trong quá trình lịch sử và ổn định thành nề nếp, được cộng đồng thừa nhận, truyền từthế hệ này sang thế hệ khác Phong tục không mang tính cố định, bắt buộc như nghi thức,nghi lễ, nhưng cũng không tùy tiện như hoạt động sống thường ngày.Nó trở thành một tậpquán xã hội tương đối bền vững và tương đối thống nhất

Có 2 loại phong tục : phong tục phổ thôg và phong tục dân gian

+ Phong tục dân gian thường là cách cư xử bắt đầu tư nhiều thế hệ trc đã taoọ thànhthông lệ trong 1 nhóm ng đồng nhất

+ Phong tục phổ thông: là cách cư xử chung của nhóm không đồng nhất hoặc nhiềunhóm

- Tập quán: Tập quán là phương thức ứng xử và hành động đã định hình quen thuộc

và đã thành nếp trong lối sống, trong lao động ở một cá nhân, một cộng đồng Tập quán gầngũi với thói quen ở chỗ nó mang tính tĩnh tại, bền lâu, khó thay đổi Trong những tình huốngnhất định, tập quán biểu hiện như một hành vi mang tính tự động hoá tập quán hoặc xuất hiện

và định hình một cách tự phát, hoặc hình thành và ổn định thông qua sự rèn luyện và là kếtquả của quá trình giáo dục có định hướng rõ rệt

4 Cấu trúc xã hội

Cấu trúc xã hội thể hiện cấu tao tảng của một nền văn hóa bao gồm các nhóm xã hộicác thể chế hệ thống xã hội mối quan hệ giữa các địa vị này và quá trình qua đó các nguồnnhân lực xã hội được phân bổ

- Các nhóm xã hội: con người trong tất cả các nên văn hóa tự hội họp với nhau thànhcác nhóm xã hội rất đa dạng Hai nhóm đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ảnh hưởngđến các hoạt động kinh doanh ở mọi nơi là gia đình và giới tính

+ Giới tính: đc nhận biết qua các hành vi và thái độ về mặt xã hội đề cập đến vấn đề là nữ haynam, chẳng hạn như phong cách ăn mặc và sở thích hoạt động

- Địa vị xã hội

Thường được xác định bởi 1 hay nhiều trong 3 yếu tố sau: tính thừa kế gia đình, thunhập và nghề nghiệp ở hầu hết các xh thì những tầng lớp cao nhất thường do những ng có uythế, quan chức chính phủ và doanh nhân kinh doanh hàng đầu nắm giữ Các nhà khoa học bác

sĩ và nhiều giới khác có có trình độ đại học chiến thứ bậc TB trong xh DƯới các tầng lớp đó

là lđộng có giáo dục trung học và đào tạo nghề cho các nghề nghiệp chân tay và văn phòng.Mặc dù bậc xh là ổn định nhưng mọi ng có thể cải thiện địa vị của mình

- Tính linh hoạt của xã hội: một trong hai hệ thống quyết định tính linh hoạt của xh là:

5 Tôn giáo: là 1 hệ thống các tín ngưỡng và nghi thức liên quan tới yếu tố tinh thần

của con người

Trang 12

Tôn giáo không giới hạn theo biên giới quốc gia và nó có thể tồn tại ở nhiêu vùngkhác nhau trên thế giới đông thời cùng 1 lúc.

Các tôn giáo chình: Thiên chúa giáo, Hồi giáo, Hindu giáo, Phật giáo , Khổng giáo,

Do Thái giáo, Shinto giáo

6 Giao tiếp cá nhân;

Con người trong mỗi nền văn hóa có một hệ thống giao tiếp để truyền đật thông tin, ý nghĩ,tình cảm, kiến thức qua các lời nói, hành động và chữ viết

Giáo dục thông quá các yếu tố truyền thống tập quán và các giá trị

Các quốc gia có chương trình giáo dục cơ bản tốt thường là nơi hấp dẫn đối với cácngành công nghiệp có thu nhập cao Và thực tế hiển nhiển là các nước với lực lượng lđ đcgiáo dục tốt có kỹ năng sẽ thu hút các công việc có thu nhập cao và ngc lại

Hiện tượng “chảy máu chất xám” là việc ra đi của những ng có trình độ giáo dục cao

từ một nghề nghiệp, một khu vực hoặc một quốc gia mày đến một nghề nghiệp, một khu vựchay một quốc gia khác

8 Môi trường tự nhiên và môi trường vật chất

- Môi trường tự nhiên: địa hình và khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến lối sống và công việc, tớitập quán văn hóa

- Văn hóa vật chất: là tất cả các công nghệ áp dụng trong một nền văn hóa để sản xuất hànghóa và cung câó dịch vụ

Vai trò của Văn hóa trong KDQT

 Hiểu biết văn hóa đa quốc gia: Kinh doanh ở các nền văn hóa khác nhau đòi hỏi phảithích ứng với hệ thống các giá trị và chuẩn mực của nền văn hóa đó

 Tránh quan điểm vị chủng: quan điểm cho rằng một dân tộc hay văn hóa của một dântộc có tính ưu việt hơn so với các dân tộc hoặc các nền văn hóa khác

 Văn hóa và đàm phán: thời gian, địa điểm, số lượng người tham gia, chiến thuật đàmphán

 Văn hóa và quá trình ra quyết định: ai là người ra quyết định (cá nhân hay tập thể) và

ra quyết định như thế nào (dựa trên thông tin định lượng hay định tính, sự hợp lý, kinhnghiệm hay các yếu tố khác)

 Văn hóa và hoạt động marketing: chọn sản phẩm (không được kinh doanh rượu bia ởcác nước theo đạo Hồi), đặt tên sản phẩm (Ford Feira), bao bì, đóng gói, định giá sảnphẩm, quảng cáo (chữ viết – quảng cáo bột giặt ở các nước Arập, hình ảnh – giàyNIKE), kênh phân phối

 Văn hóa và quản trị nhân lực: tuyển chọn, bố trí công việc, trả lương, thưởng phạt,quan hệ lao động (phụ thuộc vào giá trị và thái độ, văn hóa định hướng nhóm hay địnhhướng cá nhân, tôn giáo)

 Lựa chọn địa điểm kinh doanh: Văn hóa có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho một quốcgia (quốc gia có hệ thống giáo dục phát triển sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài)

Câu 8: Văn hóa định hướng nhóm: đặc trưng, ý nghĩa đối với kinh doanh

“Văn hóa định hướng nhóm (Group-oriented Culture) là tập hợp các giá trị và chuẩn mực có tính đặc trưng cho nhóm người đề cao sự phụ thuộc qua lại giữa con người với nhau và tầm quan trọng của tập thể chứ không phải là của từng cá nhân riêng rẽ”.

Đặc trưng: Một nền văn hóa trong đó một nhóm cùng chung chia sẽ trách nhiệm về sự sung

túc của mỗi thành viên được gọi là nền văn hóa định hướng theo nhóm Con người làm việc vì

Trang 13

tập thể nhiều hơn các mục tiêu cá nhân và có trách nhiệm trong nhóm đối với các hành độngcủa họ Toàn thể các thể chế xã hội, chính trị, kinh tế và luật pháp phản ánh vai trò chủ yếucủa nhóm Mục tiêu duy trì sự hài hòa nhóm được minh chứng tốt nhất thông qua cấu trúc giađình Ví dụ: Nhật Bản.

- Đề cao lợi ích , giá trị của nhóm : Con người thuộc nền văn hóa định hướng nhóm

thường đặt mục tiêu tạo ra lợi ích , giá trị cho tập thể rất quan trọng trong các hoạt động củamình Điều này có thể được giải thích bằng việc họ được lớn lên , sinh sống trong sự bao bọccủa tập thể , rủi ro được chia sẻ từ đó dẫn đến xu hướng chia sẻ lợi ích Ví dụ : con trai cả cácgia đình ở Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc thường chọn những công việc gần nhà, tiệnchăm sóc cha mẹ và các anh em trong gia đình, cũng như có thói quen phụng dưỡng người già

và duy trì mối quan hệ họ hàng Trong khi đó ở phương Tây, khi đủ 18 tuổi các thanh niênđều ra ở riêng và rất hiếm khi về thăm lại cha mẹ Các viên chức Nhật Bản thường rất trungthành và thái độ làm việc chăm chỉ hết mình với công ty, cũng như các công ty luôn chú trọng

việc phụng sự đất nước Thêm nữa, con người trong nền văn hóa này có xu hướng quan tâm

đến các vấn đề xã hội , môi trường, sức khỏe cũng như việc từ thiện

- Đề cao sự ổn định: Văn hóa định hướng nhóm khác biệt hoàn toàn với văn hóa định

hướng cá nhân, đó là sự hạn chế dành cho khác biệt cá thể Các cá nhân trong văn hóa địnhhướng nhóm có xu hướng hành động, sinh sống, suy nghĩ theo trường giá trí, chuẩn mực như

nhau , có thái độ kỳ thị với các cá thể khác biệt Ví dụ : việc mặc đồng phục và xử lý vi phạm

ở các trường phổ thông ở Hàn Quốc rất nghiêm ngặt, cũng như việc phân biệt chủng tộc cũng

có nguy cơ lớn nhất ở các quốc gia này Tính ổn định ngoài việc đồng nhất giữa các cá thể,còn thể hiện trong việc ra quyết định thường ưu tiên phương án ít rủi ro, đề cao sự an toàntrong công việc Đó là nguyên do tại sao các viên chức Nhật Bản và Hàn Quốc có năm làmviệc cho một công ty trung bình cao nhất thế giới

- Đề cao tính hợp tác : dưới ảnh hưởng của đặc điểm đề cao lợi ích tập thể và tính ổn

định, các cá thể trong văn hóa nhóm cũng quan tâm đến tính hợp tác Theo quan niệm này,các cá nhân có mối tương tác chặt chẽ với nhau mới tạo ra khối tập thể mạnh , và sức mạnhtập thể lớn hơn nhiều so với sức mạnh các cá nhân Biểu hiện cho việc này đó là trên bàn đàmphán các doanh nhân phương đông thường đưa ra phương án có lợi đôi bên, hướng tới hợp táclâu dài khác với các doanh nhân từ Mỹ hay Châu Âu Ở Việt Nam, đó còn là sự đề cao cácmối quan hệ khác nhau trong trường học, công việc, gia đình, làng xóm, xã hội …

Ý nghĩa và tác động:

1 Nội bộ doanh nghiệp có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất trong các khâu công việc Tận dụng triệt để được lợi thế phát triển kinh tế nhờ quy mô lớn.

- Cơ cấu tổ chức: Phân công theo nhóm, tổ làm việc, tăng cường sự hợp tác giữa các

cá nhân cùng giải quyết một công việc, giảm áp lực công việc, hường tới sự phát triển ổn địnhcủa doanh nghiệp Phương pháp làm việc theo nhóm thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ trong nhóm

và các công nhân quan tâm nhiều nhiệm vụ hơn là chỉ quan tâm đến một số nhiệm vụ nào đó

mà thôi Xét về mặt liên kết nhóm thì một phần của mức lương thường không dựa trên sảnlượng, vì nếu vậy nhóm sẽ gây áp lực đòi hỏi không được vắng mặt thường xuyên và luôn cốgắng nhiều Xét về mặt nhiều loại nhiệm vụ khác nhau, các công nhân viên có thể luân phiênlàm các công việc trong nhóm để giảm sự nhàm chán và phát triển khả năng thay thế phòng

khi người nào đó trong nhóm vắng mặt

- Quản lý nhân sự: dễ quản lý, tính kỉ luật chung cao, mọi người đều vì lợi ích chung

của tập thể, có tinh thần trách nhiệm cao, giảm thiểu hiềm khích giữa các cá nhân, tránh làmphá vỡ sự thống nhất giữa các tổ chức sản xuất, mục tiêu của nhóm phù hợp với mục tiêuchung của doanh nghiệp

- Quan hệ lao động:

- Cấp trên với cấp dưới: Bình đẳng, khuyến khích sự hợp tác giữa người lao động và nhàquản trị bằng cách phân chia quyền lãnh đạo.Nhân viên được tham gia vào hoạt động quản trịcủa công ty, đây là quá trình hợp tác giữa người lao động và nhà quản trị trong việc ra quyếtđịnh và các chính sách kinh doanh

- Tuyển dụng : Sở hữu lực lượng nhân viên trung thành, có sự tận tụy với tổ chức cao.

Người lao động rất có tinh thần trách nhiệm đối với công ty Vì lợi ích của công ty mà ngườilao động sẵn sàng làm bất cứ công việc gì được giao phó, bất kể họ là những người có chức

Trang 14

vụ hay không Họ được đào tạo kỹ lưỡng về nhiều chuyên ngành nên luôn luôn chuẩn bị sẵnsàng mọi tình huống để có thể thay thế đồng nghiệp lúc cần thiết Và như vậy có nghĩa là kiếnthức của họ rất đa dạng, tổng hợp.

- Hệ thống trả lương, thưởng phạt đơn giản, theo cấp bậc Trong một vài nước, hiệu quả

công việc thường không phải là cơ sở chính để thăng cấp công nhân Ở Trung Quốc và NhậtBản, tuổi đời mới là nhân tố quyết định hàng đầu trong việc thăng cấp Vì vậy, nhân viên sẽđược đãi ngộ dựa trên thâm niên chứ không phải theo kết quả công việc Điều này sẽ gây khókhăn khi liên doanh với các công ty nước ngoài, vì phong cách quản lý phương Tây lại là trảlương theo hiệu quả công việc, nên nhân viên thâm niên cao chưa chắc được đãi ngộ tươngxứng

2.Triết lý kinh doanh:Hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, xã hội; đặt lợi íchcủa người tiêu dùng lên hàng đầu

Ảnh hưởng trực tiếp của văn hoá lên hoạt động marketing của doanh nghiệp là tác độnglên chính hành vi của các chủ thể kinh doanh hay hành vi của các nhà hoạt động thị trường.Những hành vi đó sẽ in dấu lên các biện pháp marketing mà họ thực hiện Ví dụ: những quytắc xã giao, cách nói năng cư xử của một nền văn hoá nào đó mà các nhà hoạt động thị trườngchịu ảnh hưởng sẽ đựơc họ mang theo và sử dụng trong quá trình giao tiếp, đàm phán, thươnglượng với khách hàng

Văn hoá ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lược trong marketing như:lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các chiến lượcmarketing chung, các quyết định về nhiệm vụ mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp và hoạt

Văn hoá cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến thuật, các sách lược, các biện pháp

cụ thể, các thao tác, hành vi cụ thể của nhà hoạt động thị trường trong quá trình làmmarketing.Văn hoá hầu như ảnh hưởng một cách toàn diện đến các công cụ khác nhau của hệthống marketing- mix của doanh nghiệp trong đó đặc biệt đáng lưu ý là ảnh hưởng đến công

cụ sản phẩm, phân phối và xúc tiến hỗn hợp

Chiến lược Marketing mix(4p):

+ Sản phẩm: có chất lượng, độ bền cao do mọi người làm việc có kỷ luật cao, phân công tổ

chức rõ ràng Trong các nền văn hóa nhóm, sự chấp nhận giá trị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩnthái độ và giá trị Thái độ và giá trị thể hiện rõ bởi những yếu tố tạo nên bản sắc của con

người của quốc gia, doanh nghiệp.

Ví dụ: Sự chấp nhận sản phẩm bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn thái độ và giá trị Nhật Bản, quốc gia có xu hướng hướng đến sự hoàn thiện về hình thức, họ hướng tới thể hiện sự giàu có và hiểu biết Người Nhật Bản sẵn sàng bỏ ra giá cao để sở hữu sản phẩm mà

họ cho là thể hiện giá trị bản thân

+Phân phối: nếu thị trường mục tiêu có văn hóa định hướng nhóm, kênh phân phối không

cần phức tạp vì thông tin được lan truyền nhanh do mọi người hay chia sẻ thông tin( tính cộngđồng, xã hội cao), tận dụng được hiệu ứng “đám đông”

+Xúc tiến: quảng cáo hướng tới lợi ích chung xã hội dễ được người tiêu dùng đón nhận, thiết

lập mối quan hệ tốt với khách hàng, như vậy dễ phát triển sản phẩm do dễ dàng tiếp thu được

nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

+Giá cả: dễ dàng đưa ra được giá sản phẩm cuối cùng hợp lý do tuy có nhiều ý kiến về giá,

việc định giá tuy có mất nhiều thời gian hơn nhưng sẽ tìm được mức giá trung bình của cả nhóm, đảm bảo tính khách quan cao, tính khả thi cao

- Đàm phán: tạo lập được nhiều mối quan hệ dựa trên mức độ tin cậy lẫn nhau do các đối

tác “gặp gỡ” nhau vì mục tiêu 2 bên cùng có lợi, như vậy các đối tác có thể linh động giúp đỡnhau trong nhiều trường hợp để duy trì mối quan hệ

Ví dụ: Những mối quan hệ: Doanh nhân - Xã hội; Doanh nhân - Khách hàng; Doanhnhân - Các Doanh nhân đối tác; Cấp trên - cấp dưới thường nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn

về lợi ích, tiêu chí, đường lối Để giải quyết các doanh nhân Nhật Bản thường tìm cách mởrộng đường tham khảo giữa các bên, tránh gây ra những xung đột đối đầu Các bên đều cóthể đưa ra các quyết định trên tinh thần giữ chữ Tình trên cơ sở hợp lí đa phương Các qui

Trang 15

định Pháp luật hay qui chế của Doanh nghiệp được soạn thảo khá " lỏng lẻo" rất dễ linhhoạt nhưng rất ít trường hợp lạm dụng bởi một bên.PHÂN TÍCH NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VĂN HÓA NHÓM ĐẾN KINHDOANH:

1 Quản trị nguồn nhân lực :

a) Thiết kế công việc :

Thiết kế công việc là cách mà một loạt công việc hoặc một công việc trọn vẹn được thiếtlập nhằm sắp xếp một cách hợp lí các yêu cầu về sức mạnh và hoạt động trí óc Tuy nhiên,

theo nghiên cứu (1) “ Taking stock in our progress on individualism – collectivism: 100 years

or solidarity and community” của P.C.Earley và C.B.Gibson đã chỉ ra rằng “thiết kế công

việc không phù hợp và áp dụng được ở những nền văn hóa theo định hướng nhóm” Tạinhững nền văn hóa này, công việc có sự lệ thuộc và những nhu cầu giống nhau trông tổ chức

có tầm quan trọng đối với công việc hơn là những nhân tố truyền thống của một công việcnhư: sự xác định nhiệm vụ và sự phản hồi …

Nghiên cứu này cũng cho thấy có sự ảnh hưởng của giá trị tổ chức đối với văn hóa địnhhướng nhóm, đặc tính của nhiệm vụ có thể ảnh hưởng bởi bởi cấp độ của nhóm và giữa nhữngngười trong nhóm đó Những người gắn mình với nhiệm vụ độc lập trong xã hội định hướng

cá nhân sẽ hoàn thành chúng tốt hơn là những người gắn mình vào nhiệm vụ mang tính hợptác trong xã hội định hướng nhóm Đặc biệt, có sự tương tác giữa giá trị văn hóa và kiểu loạinhiệm vụ Trong văn hóa định hướng nhóm, giữa những thành viên trong nhóm sẽ có mối

quan hệ tích cực và công việc sẽ có tính hợp tác cao nếu không ai trong nhóm thể hiện “cái tôi cá nhân” của mình ra tập thể Có thể thấy, trong nền văn hóa này công việc đều mang tính

lệ thuộc và từng cá nhân không được quan tâm bằng sự tương đồng giữa các cá nhân Thiết kếcông việc được áp dụng và dùng để phân công công việc cho từng cá nhân, nhưng trongnhững nền văn hóa định hướng nhóm như Nhật Bản hay Trung Quốc, những nhiệm vụ mangtính hợp tác sẽ có kết quả tốt hơn khi làm việc nhóm

Vì vậy, thiết kế công việc dù là đúng đắn và là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất, kết quảcông việc vẫn chưa thực sự phát huy được ưu điểm của mình trong nền văn hóa định hướngnhóm

b) Đánh giá thực hiện công việc

Đây là hoạt động giúp các cán bộ nhân sự hay các nhân viên có cơ hội để xem xét lạinhững phẩm chất liên quan đến công việc mà một công nhân cần thiết phải có Thế nhưng

trong nghiên cứu (1) P.C.Earley đã thấy rằng “trong các nền văn hóa định hướng nhóm, điển hình là Trung Quốc thường đánh giá thực hiện công việc cũng như khen thưởng nhân viên dựa trên tính hợp lí hơn là sự công bằng” Nghĩa là, họ lấy kết quả chung mà cả nhóm đạt

được để định hiêu suất công việc cho mỗi thành viên trong nhóm mà không đánh giá dựa trênthành tích cá nhân của mỗi người trong nhóm Điều này dẫn đến sự cào bằng và gây tâm lí ứcchế cho những thành viên trong nhóm khí công việc bị ảnh hưởng bởi cá nhân nào đó trongnhóm

Trong nghiên cứu (1), Earley có đề cập tới 3 tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá thựchiện công viêc Đó là:

xu hướng tự tôn mình lên trước người khác và thường hướng tới sự ngang bằng giữa cácthành viên Bên cạnh đó, trong nền văn hóa định hướng nhóm, con người thường tiếtchế rất tốt khi đóng góp bất cứ y kiến gì trong nhóm và luôn tránh làm mất mặt người

Trang 16

khác Chính điều này vô hình đã làm sự mất công bằng và minh bạch trong công việc.Nhóm sẽ không có những ý tưởng tốt trong công việc do cá nhân không muốn thể hiệnmình.

c) Khả năng làm việc nhóm

Theo một nghiên cứu của Lobel & McLeod vào năm 1991 được đề cập trong nghiên cứu(1), thì giữa hai nhóm đến từ Mĩ và Nhật Bản, sau khi được chọn giữa cạnh tranh và hợp tácthì nhóm Nhật đã thể hiện thái độ hợp tác hơn nhóm Mĩ Tuy nhiên, sự hợp tác này lại khiếnmỗi cá nhân trong nhóm ỷ lại vào người khác và mất dần sự tự tin vốn có của mình khi làmviệc độc lập Càng làm việc nhóm nhiều thì tính cạnh tranh- một nhân tố thúc đẩy sự pháttriển càng biến mất Trong những nền văn hóa như Nhật Bản, làm việc nhóm sẽ thành cônghơn và có sự thể hiện tốt hơn là làm việc cá nhân, nhưng người Nhật lại không đạt đượcnhững kết quả mang tính kết nối toàn xã hội và không được tự do thể hiện bản thân

Mặt khác, trong nền văn hóa định hướng nhóm, nhóm thường chịu trách nhiệm tốt hơn sovới cá nhân Trong khi đó, tại các nền văn hóa định hướng cá nhân, mỗi người phải tự chịulấy trách nhiệm của mình Và năng suất làm việc của những cá nhân trong nền văn hóa Mĩhay châu Âu thường cao hơn hẳn khi làm việc một mình và sẽ ngược lại nếu làm việc nhóm.Còn những đồng nghiệp người Trung hay Nhật, họ đạt kết quả cao hơn khi làm việc nhóm vàtồi hơn khi làm việc cá nhân

Để chúng minh cho điều nay, Earley đã lập một nhóm gồm 48 thực tập sinh người Trung

và nhóm khác gồm 48 thực tập sinh người Mĩ Nhiệm vụ của họ là viết ghi nhớ và đánh giá kếhoạch, đơn xin việc của những ứng viên 10 người đầu tiên mỗi nhóm sẽ thực hiện một côngviệc gồm 200 nhiệm vụ đơn lẻ và phải hoàn thành trong 1 giờ đồng hồ và được ẩn danh 10người tiếp theo cũng được làm nhiệm vụ tương tự như trên nhưng phải ghi tên các thành viêntrong nhóm và phân công công việc 10 người tiếp của cả hai nhóm được giao các nhiệm vụđơn lẻ và phải hoàn thành trong 2-5 phút và cũng được ẩn danh, nhóm người còn lại của haiđội cũng phải làm nhiệm vụ cá nhân như trên nhưng phải ghi danh rõ ràng Kết quả cho thấy,người Trung làm tốt hơn khi làm nhóm và ẩn danh Trong khi đó họ lại không xuất sắc bằngngười Mĩ khi làm cá nhân và phải ghi tên họ đầy đủ

Nghiên cứu (1) còn chỉ ra rằng hiệu suất làm việc của nhóm bị ảnh hưởng bởi sự đào tạotheo nhóm Những người trong nhóm thường tập trung chú y vào những vai trò đạt tiêuchuẩn của nhóm Vì vậy, nếu một nhóm không được đào tạo tập trung hay khồn có sự tươngđồng về kiến thức giữa những người trong nhóm thì hiệu suất làm việc sẽ bị giảm sút

Ngoài ra, tầm ảnh hưởng của trưởng nhóm là rất lớn tròn ngững nền văn hóa định hướngnhóm Người trưởng nhóm là người cổ vũ và trân trọng những công hiến của nhân viên trongnhóm Nhũng nỗ lực của nhân viên luôn phải được đánh giá cao với tổ chức và sự ủng hộ củangười trưởng nhóm quan trọng hơn so với văn hóa định hướng cá nhân Người trưởng nhóm

vừa phải tham gia công việc vừa phải chỉ đạo nhóm Điều này khiến các cá nhân khác trong nhóm thường ỷ lại trưởng nhóm và thụ động trong nhiều việc, trách nhiệm cũng là một vấn đề cần đề cập khí người trưởng nhóm được mặc định là người “hứng mũi chịu sào”

d) Khả năng sáng tạo

Sáng tạo là những ý tưởng mới mẻ và có ích trong công việc Những người có khả năngsáng là những người luôn độc lập với sự phán xet của người khác, và là người tự tin, năngđộng Sự sáng tạo giúp con người bước khỏi lối mòn suy nghĩ và luôn công hiến nhiều hơn

cho xã hội Tuy nhiên, trong nghiên cứu (2) “Individualism – collectivism and group creativity” của J.A.Goncalo và B.M.Staw, đã chỉ ra rằng: “Trong nền văn hóa định hướng nhóm, các công việc liên quan đến sự sáng tạo không được thể hiện tốt so với nền văn hóa định hướng cá nhân.” Trong một nhóm, chỉ những định hướng tương đồng với giá trị nhóm

mới được khuyến khích sáng tạo và thể hiện, Hơn nữa, mục tiêu nhóm cũng tác động đến khảnăng sáng tạo Vói những vấn đề mang tính thực tiễn thì tập thể không làm tốt bằng cá nhân

và trong những nền văn hóa định hướng nhóm, cá nhân không được thả sức sáng tạo bởinhững ảnh hưởng bởi mục tiêu của nhóm

2 Đàm phán và tranh cãi

Trang 17

Những người trong nền văn hóa định hướng nhóm có khuynh hướng bị ảnh hưởng bởi

những định hướng nhóm trong giao tiếp Họ sử dụng đại từ nhân xưng “chúng tôi” thay vì là

“tôi” Trong cuộc đàm phán họ thường để đến bối cảnh Người Nhật thường sử dụng những

ngôn ngữ tiềm ẩn thể hiện thông qua thái độ, hành vi hơn là lời nói Trong đàm phán họthường im lặng hay không nhất quán rõ ràng Đặc biệt, thái độ im lặng trong đàm phán củacác đối tác đến từ nền văn định hướng nhóm dễ khiến người khác hiểu lầm và khó đoán định.Với người Nhật hay Trung, sự im lặng có thể đông nghĩa với sự không đồng tình hoặc sứcmạnh tiềm ẩn cho dù những người Mĩ chỉ thấy sự yếu ớt và ngại ngùng trong hành động này.Trong đàm phán, người Nhật hay người Trung thường tránh xung đột và không đi thẳng vàovấn đề trong khi người Mĩ lại thích sự rõ ràng và có cái nhìn trực diện vào vấn đề đang bànluận Điều này gây mất thời gian và gây khó chịu cho những người phương Tây Tại các quốcgia theo nền văn hóa định hướng nhóm, phong cách đàm phán thường làm hài lòng số đôngcho nên khó thực hiện được những yêu cầu mà số đông đưa ra hoặc nếu có thực hiện thì cũngkhông triệt để Đối với những người trong nhóm, họ thường thân tình và cởi mở hơn khi giaotiếp trong khi đó lại thỏa hiệp hơn đôi khi là khách sáo nếu giao tiếp vơi người ngoài nhóm.Trong nền văn hóa định hướng cá nhân, thường có ý kiến rõ ràng về mục đích và ý định củacuộc đàm phán, khi có tranh chấp họ cũng dễ dàng tìm ra giải pháp và thích làm chủ mọi tìnhhuống Trong khi ở nền văn hóa định hướng nhóm, họ không có khuynh hướng thích kiểmsoát vấn đề

3 Qúa trình ra quyết định trong kinh doanh:

“Ở nền văn hóa định hướng nhóm, luôn tồn tại quyền lực nhóm Các quy tắc nhóm và nghĩa vụ được đề cao khi đưa ra quyết định hơn là quyền và kinh nghiệm của cá nhân Và quyết định này dựa trên sự hi sinh vì những mục tiêu cần đạt được và lợi ích duy trì mối quan

hệ tốt với những thành viên khác trong nhóm” theo nghiên cứu (3) The impact of I and C on ethical decision making by individual in organization

Trong nền văn hóa này, người ra quyết định là trưởng nhóm và người trưởng nhóm sẽ đưa

ra quyết định dựa trên những chuẩn mực và qui tắc đạo đức mà không dựa trên cơ sở của sựcông bằng Thời gian ra quyết định cũng lâu hơn so với khi quyết định bởi cá nhân nhưngmức độ chính xác và hiệu quả thì chưa chắc đã hơn Tính kiên định của người ra quyết địnhcũng bị ảnh hưởng khi có nhiều ý kiến đóng góp

Câu 9: Văn hóa định hướng cá nhân: đặc trưng, ý nghĩa đối với kinh doanh

Khái niệm: Một nền văn hóa trong đó mỗi cá nhân có xu hướng chịu trách nhiệm cho sự

sung túc của anh ta hay cô ta được gọi là văn hóa định hướng theo cá nhân

Đặc trưng: Hình thức văn hóa này thường thấy ở Úc, Canada, Tây Ban Nha, Anh và

Mỹ Con người được tự do chú tâm vào các mục tiêu cá nhân nhưng phải có trách nhiệm vềnhững hành động của họ Trẻ em được giáo dục độc lập và tự tin khi còn bé Giá trị của cácnền văn hóa đó là làm việc tích cực, nỗ lực bản thân và chú trọng vào chủ nghĩa cá nhân nhằmthúc đẩy việc chấp nhận rủi ro, mà chính điều đó khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến Sự chútrọng vào chủ nghĩa cá nhân dẫn đến mức độ thay đổi nơi làm việc cao Điều này là một cânnhắc rất quan trọng Nếu một nhà quản lý then chốt nắm giữ các thông tin có giá trị đi làmviệc cho một dối thủ cạnh tranh, người chủ cũ của anh ta có thể mất tính cạnh tranh chỉ quamột đêm

Trong nền văn hóa chủ nghĩa cá nhân, đôi khi khó phát triển một môi trường làm việchợp tác hoặc “tinh thần đồng đội” giữa những người lao động Con người đã quen sự thừanhận cá nhân có hướng liên đới tới các trách nhiệm cá nhân hơn là cho hoạt động rộng rãi củacông ty Các công ty trong nền văn hóa định hướng theo cá nhân có thể thấy khó tin vào sựhợp tác giữa các bên Các đối tác rất có thể sẽ rút lui khỏi sự hợp tác khi các mục tiêu của họđược thỏa mãn

Trang 18

-Chủ nghĩa cá nhân sẽ dẫn đến những con người dân chủ(hiểu rõ tầm quan trọng của tự do cá nhân và đa nguyên xã hội), từ đó làm động lực cho sự phát triển của đất nước.Con người là chủ thể của xã hôi, 1 xã hội ko thể phát triển với những con người ko sáng tao, ỷ lại vào số đông,…

*Nhược điểm :

-Đôi khi khó phát triển 1 môi trường làm việc hợp tác hoặc “tinh thần đồng đội “ giữa những người lao động.Con người đã quen sự thừa nhân có hướng liên đới tới các trách nhiệm cá nhân hơn là cho hoạt động rộng rãi của công ty

-Sự hợp tác giữa các công ty có thể gặp khó khăn , các đối tác có thể rút lui khỏi sự hợp tác khi các mục tiêu của họ đã được thỏa mãn

-Chủ nghĩa cá nhân không thể giải quyết được vấn đề gia tăng bất bình đẳng giữa người giàu

và người nghèo

Tóm lại, lựa chọn chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa tập thể phải dựa vào những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.Phải có sự kết hợp hài hòa giữa 2 chủ nghĩa nhằm đem lại lợi ích cao nhất.Đề cao chủ nghĩa tập thể nhưng vẫn phải xác định đúng vai trò của cá nhân trong cộng đồng, tạo mọi điều kiện để các cá nhân có cơ hội phát huy tính sáng tạo, khả năng của mình

Ý nghĩa đối với kinh doanh:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 10: Khái niệm, nguồn gốc, hình thức và tác động của rủi ro chính trị đối với các

DN KDQT

Khái niệm rủi ro chính trị: rủi ro chính trị là những nguy cơ hoặc thiệt hại cho doanh

nghiệp có nguyên nhân bắt nguồn từ những biến động chính trị bất thường gây ra

Nguồn gốc:

- Sự lãnh đạo của chính trị yếu kém;

- Chính quyền bị thay đổi thường xuyên;

- Sự dính líu đến chính trị của các nhà lãnh đạo tôn giáo và quân đội;

- Hệ thống chính trị không ổn định;

- Những vụ xung đột về chủng tộc, tôn giáo và các dân tộc thiểu số;

- Sự liên kết kém chặt chẽ giữa các quốc gia

Các tác động:

- Xung đột và bạo lực Thứ nhất, xung đột địa phương có thể gây cản trở mạnh mẽ đến đầu tư của các công tyquốc tế Bạo lực làm suy yếu khả năng sản xuất và phân phối sản phẩm, gây khó khăn cho việcnhận nguyên liệu và thiết bị gây cản trở việc tuyển dụng những nhân công giỏi Xung đột nô racũng đe dọa cả tài sản (văn phòng, nhà máy và thiết

bị sản xuất) và cuộc sống của nhân công.Nguyên nhân, sự oán giận và bất đồng hướng về chính phủ của họ Khi mà những giải pháp hòabình giữa người dân và chính phủ thất bại, xung đột để thay đổi người lãnh đạo xảy ra Thứ hai, xung đột diễn ra do tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia Thứ ba, chiến tranh xảy ra giữa các dân tộc, chủng tộc và tôn giáo Ngoài sự tranh chấp ởPakixtan, xung đột còn thường xuyên xảy ra giữa đạo Hồi và đạo

Trang 19

Hindu ở ngay tại Ấn Độ Vớicác công ty hoạt động ở Ấn Độ, những rủi ro tôn giáo sẽ làmgián đoạn công việc kinh doanh

- Khủng bố và bắt cóc Bắt cóc và những cuộc khủng bố khác là phương tiện để cácthế lực khẳng định vị thếchính trị Khủng bố có mục đích tạo ra sự lo sợ và ép buộc sự thayđổi thông qua việc gây ranhững cái chết và tàn phá tài sản một cách bất ngờ, thiệt hại nặng

nề và không lường trước được.VD: khủng bố 11-9 Bắt cóc thường được sử dụng nhằm tàitrợ tài chính cho các hoạt động khủng bố Cáchãng kinh doanh nước ngoài lớn là mục tiêuchính bởi vì những người làm việc ở đây có thể trảnhững khoản chuộc khá hậu hĩnh Khinhững đại diện chính của công ty được bổ nhiệm sang làmviệc ở những nước có nhiều vụbắt cóc, họ nên đến làm việc một cách lặng lẽ, chỉ nên gặp một sốquan chức chủ chốt địaphương nhằm mục đích bảo vệ an ninh cho họ và khi trở về nước cũngnên nhanh chóng,lặng lẽ

- Chiếm đoạt tài sản Đôi khi một số chính quyền chiếm đoạt tài sản của các công tytrên lãnh thổ của họ Sựchiếm đoạt diễn ra dưới 3 hình thức:

Tịch thi, xung công và quốc hữu hóa Tịch thu: Là việc chuyển tài sản của công tyvào tay chính phủ mà không có sự đền bùnào cả Thông thường không có cơ sở pháp lýyêu cầu đền bù hoặc hoàn trả lại tài sản

Xung công: Là việc chuyển tài sản của tư nhân vào tay chính phủ nhưng được đền bùNgày nay, các chính phủ ít sử dụng đến giải pháp tịch thu hoặc xung công Bởi vìảnhhưởng đến thu hút đầu tư trong tương lai Các công ty đã đầu tư thì lo sợ mất tài sản và

nó cũngngăn cản các công ty mới bắt đầu đầu tư vào địa phương nếu việc tịch thu xảy ra Quốc hữu hóa: Quốc hữu hóa phổ biến hơn xung công và tịch thu Trong khi xungcôngáp dụng đối với một hoặc một số công ty nhỏ trong một ngành, thì quốc hữu hóa diễn

ra đối vớitoàn bộ ngành Quốc hữu hóa là việc Chính phủ đứng ra đảm nhiệm cả mộtngành Quốc hữu hóa được các chính phủ áp dụng vì 4 lý do sau: (1) Chính phủ phải quốchữu hóa những ngành mà họ cho rằng các công ty nước ngoàichuyển lợi nhuận tới đầu tư ởnhững nước khác có tỷ lệ thuế thấp (2) Chính phủ tiến hành quốc hữu hóa một ngành bởi

vì tư tưởng lãnh đạo Quốc hữu hóađôi khi là công cụ chính trị Nhà nước hứa là sẽ đảmbảo việc làm nếu được quốc hữu hóa (3) Quốc hữu hóa có lẽ là giải pháp trợ giúp nhữngngành mà các công ty tư nhân khôngmuốn hoặc không có khả năng đầu tư, chẳng hạn nhưđầu tư vào những ngành công cộng Chínhphủ thường kiểm soát ngành công cộng và tài trợhoạt động cho các ngành này từ thuế Quốc hữu hóa cũng có sự khác nhau giữa các quốcgia Trong khi các chính phủ Cuba,Bắc Triều Tiên kiểm soát mọi ngành, thì Mỹ và Canadachỉ kiếm soát một số ngành Các nướckhác như Pháp, Braxin, Mexico, Ban Lan và Ấn Độ

cố gắng làm cân bằng giữa sở hữu nhà nướcvà sở hữu tư nhân

- Sự thay đổi các chính sách Sự thay đổi chính sách của chính phủ cũng có thể là donguyên nhân mất ổn định xã hộihoặc là do có sự tham gia của các chính đảng mới - Nhữngyêu cầu của địa phương

Luật mà khuyến khích các nhà sản xuất trong nước cung cấp một số lượng hàng hóavàdịch vụ nào đó gọi là bảo hộ của địa phương Chế độ bảo hộ yêu cầu các công ty sử dụngnguồnnguyên liệu sẵn có của địa phương, mua một phần từ nhà cung cấp địa phương hoặcthuê một sốlượng nhân công nhất định nào đó ở địa phương Các yêu cầu của địa phương

có thể gây bất lợi sự tồn tại của các hãng trong dài hạn Đặcbiệt, họ có thể gây ra hai điểmbất lợi đối với các công ty 1 Yêu cầu phải tuyển dụng những nhân công địa phương của họ

có thể làm cho các côngty này thiếu những người làm việc có đủ trình độ 2 Yêu cầu cáccông ty sử dụng toàn bộ hoặc một phần nguyên, nhiên vật liệu của địaphương dẫn đến chiphí sản xuất cao, chất lượng giảm sút hoặc cả hai

Câu 11: Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chính trị đối với DN KDQT: các bước và các công

cụ áp dụng

Bên cạnh kiểm soát và dự đoán những khả năng thay đổi chính trị, các công ty quốc tếphảicố gắng quản lý được rủi ro chính trị mà những rủi ro này đe dọa đến hoạt động hiệntại cũngnhư tương lai Có năm phương pháp quản lý rủi ro chính trị đó là: né tránh, thíchnghi, phụthuộc, thu nhập thông tin và những chính sách của địa phương

Trang 20

- Né tránh: Né tránh đơn giản là hạn chế đầu tư vào những nước thiếu cơ hội đầu tư.

Khi mà rủi ro cóthể kiểm soát được và thị trường địa phương bị xáo trộn, các nhà quản lýtìm cách khác để giảiquyết rủi ro chính trị

- Thích nghi: Thích nghi có nghĩa là kết hợp chặt chẽ rủi ro với chiến lược kinh doanh,

thường đượcgiúp đỡ của các quan chức địa phương Các công ty thu nhận rủi ro qua nămchiến lược: vốn tíndụng và vốn cổ phần của địa phương, định vị, trợ giúp phát triển, cộngtác và bảo hiểm Vốn tín dụng và vốn cổ phần ở địa phương Vốn tín dụng và vốn cổ phầntrong đó phảikể đến tài trợ cho các hoạt động kinh doanh ở địa phương bằng sự trợ giúpcủa các hãng địaphương, công đoàn, các định chế tài chính và chính phủ Sự trợ giúp củacác tổ chức được thuậnlợi với điều kiện phải đảm bảo là các thế lực chính trị không làmgián đoạn các hoạt động trên.Nếu là hoạt động góp vốn, các đối tác chấp nhận được lãisuất Nếu là những khoản cho vay, họnhận được lãi suất Rủi ro được giảm xuống bởi vìcác đối tác ở địa phương nhận được lợi ích Chiến lược định vị: Định vị đòi hỏi nhữnghoạt động trợ giúp, đó là sự pha trộn sản phẩmhoặc một số yếu tố kinh doanh khác- thậmchí các công ty chỉ rõ ra- để phù hợp với kiểu thẩmmỹ và văn hóa Trợ giúp phát triển.Trợ giúp phát triển cho phép các công ty nước ngoài trợ giúp cáccông ty trong nước hoặckhu vực trong phát triển mạng lưới thông tin và giao thông, cải thiệnchất lượng cuộc sống

ở địa phương Bởi vì lúc này các công ty và quốc gia đó trở thành đối táccủa nhau và cảhai bên cùng có lợi Mức trợ giúp có sự thay đổi sâu sắc Đối với các dự án nhỏ, các công

ty xây dựng nhàcho người lao động Đối với các dự án lớn, các hãng có thể chi ra hàngtriệu đô-la để xây dựngtrường học, bệnh viện và nâng cấp cơ sở hạ tầng Sự cộng tác: Mộtphương thức ngày càng phổ biến trong quản lý rủi ro, sự hợp tác có thểlà phương thức tối

ưu trong kế hoạch phát triển công ty, nó là phương thức để chia sẻ rủi ro Bảo hiểm: Cáccông ty mua bảo hiểm để chống lại rủi ro chính trị tiềm ẩn Có một sốchính sách bảo vệcác công ty khi mà chính quyền địa phương hạn chế việc chuyển tiền từ trongnước rangoài nước Có những hình thức khác hạn chế mất mát do bạo lực, chiến tranh, khủngbố

- Duy trì mức độ phụ thuộc: Thông thường, một công ty duy trì sự phụ thuộc sở tại

vào hoạt động của nó Công typhải tiếp cận theo ba hướng để giải quyết vấn đề này:

1 Minh chứng được địa phương được lợi ích qua hoạt động của công ty nước ngoài

2 Các công ty nước ngoài cố gắng sử dụng nguyên vật liệu, công nghệ và mộtphầnnguồn lực sẵn có của địa phương Họ cố gắng thuyết phục bất bỳ một sự chiếm đoạttài sản nàocũng gây ra khó khăn trong kinh doanh Nếu công ty đủ mạnh và đủ lớn, nó cóthể nhận được toàn bộ quyền kiểm soát kênhphân phối ở địa phương Nếu nó bị đe dọa, nó

có thể từ chối cung cấp cho người tiêu dùng địaphương và người mua là các công ty địaphương Duy trì sự phụ thuộc nhằm: Thứ nhất, công ty không phát triển nhân công địaphương.Những doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn do sự hiện diện của cácdoanh nghiệp nướcngoài hùng mạnh Thứ hai, các công ty quốc tế phá vỡ nhiều khu vựckinh tế bằng việc từ chốisử dụng các yếu tố sản xuất do khu vực này cung cấp Thứ ba,các công ty này từ chối cung cấpsản phẩm cho địa phương Thực tế này có ảnh hưởng xấuđến phúc lợi và an toàn của người dânđịa phương, đặc biệt những sản phẩm này có tầmquan trọng đối với sức khỏe và an ninh - Thu thập thông tin Các hãng kinh doanh quốc tếphải kiểm soát được thậm chí cố gắng dự đoán trước nhữngsự kiện chính trị đe dọa hoạtđộng hiện tại và thu nhập trong tương lai Có hai nguồn dữ liệu cầnthiết cho việc dự báorủi ro chính trị chính xác:

(1) Công ty yêu cầu người lao động đánh giá mức độ rủi ro chính trị Những công nhâncóthời gian làm việc ở một nước đủ lâu để hiểu được văn hóa và chính trị ở đây, cũng chínhvìvậy, đây là nguồn thông tin đáng tin cậy

(2) Một công ty cũng có thể thu thập thông tin từ những hãng chuyên cung cấp nhữngdịch

vụ về rủi ro chính trị Đó là các ngân hàng, chuyên gia phân tích chính trị, các ấn phẩmmớixuất bản và các dịch vụ đánh giá rủi ro Nhiều hãng đưa ra các báo cáo rủi ro chính trịchi tiết kểcả mức độ và nguồn gốc rủi ro cho mỗi quốc gia Bởi vì dịch vụ này khá đắt đỏ,cho nên cácdoanh nghiệp và công ty nhỏ thường quan tâm những nguồn thông tin miễnphí sẵn có, đáng chúý là nguồn từ chính phủ - Những chính sách của địa phương Các nhàquản lý có thể phải xem xét đến những luật lệ và quy định áp dụng trong kinhdoanh ở mỗiquốc gia Hơn nữa, pháp luật ở nhiều quốc gia rất dễ thay đổi và luật mới ra đời tiếp tục

Trang 21

tác động đến doanh nghiệp Để những ảnh hưởng của địa phương có lợi cho họ, các nhàquảnlý đề nghị những định hướng thay đổi có ảnh hưởng tích cực tới họ Sự tranh thủ ảnhhưởng chính trị ở địa phương, luôn liên quan đến những nhà làm luật vàcác chính trị gia,ảnh hưởng này hoặc trực tiếp hoặc thông qua hậu trường Những nhà vận độnggặp cácquan chức địa phương và cố gắng gây tác động đến những vấn đề liên quan đến côngtycủa họ Họ mô tả những lợi ích mà công ty mang lại cho địa phương, môi trường tựnhiên, cơ sởhạ tầng và nguồn nhân lực Mục đích cuối cùng của họ là nhận được sự ủng

hộ của luật pháp Tham nhũng: Hối lộ là một phương pháp chiếm được cảm tình từ giớichính trị Đôi khi nó là phương tiện để kiếm được những hợp đồng khác nhau và tiếp cậnđược những thị trườngnhất định Vật hối lộ có thể là “bất kỳ cái gì có giá”, có thể là tiền,những món quà và nhữnghình thức khác

Câu 12: Đặc điểm của các dòng luật chính trên thế giới: Thông luật, dân luật, thần luật.

* Thông luật

Luật phổ thông bắt nguồn từ Anh Quốc vào thế kỷ thứ XVII và nó được công nhận ởnhiều quốc gia trên thế giới Hệ thống luật pháp dựa trên những yếu tố lịch sử của luậtpháp, dựa vào đó mà tòa án tiến hành xử lý những tình huống cụ thể Một hệ thống thôngluật phản ánh 3 nhân tố:

- Nhân tố truyền thống: Là lịch sử pháp luật của một quốc gia

- Các tiền lệ: Các quy ước có tính chất bắt buộc xuất hiện trước khi có tòa án

- Cách sử dụng: Là những cách mà theo đó luật pháp được áp dụng cho một tình huống cụthể

Thông luật: Tòa án giải quyết một trường hợp nào đó thông qua việc làm sáng tỏ các yếu

tố lịch sử, tiền lệ và cách sử dụng Tuy nhiên, mỗi bộ luật được vận dụng khác nhau đôichút trong mỗi tình huống

Hợp đồng kinh doanh là thỏa thuận mang tính chất pháp lý giữa hai bên, có xu hướng dàidòng bởi vì họ phải quan tâm đến luật pháp sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp cótranh chấp Các công ty phải xác định thời gian rõ ràng trong hợp đồng, và phải cam kếttar một khoản tiền lớn để nhận được sự tư vấn pháp luật Xét về mặt tích cực, thường luậtkhá linh hoạt Thay vì áp dụng cứng nhắc trong mọi tình huống, bộ luật này xử lý trongnhững trường hợp và tình huống cụ thể Thông luật được áp dụng tại Úc, Anh, Canada,New zealand, Mỹ và một phần Châu Á và Âu

* Luật dân sự

Luật dân sự xuất hiện ở Rome vào thế kỷ XV trước công nguyên, nó là bộ luật ra đời

và thông dụng nhất trên thế giới Luật dân sự dựa trên các quy định chuẩn tắc bằng vănbản Luật dân sự ít có sự đối lập như thông luật bởi vì nó không cần giải thích các điềuluật theo lịch sử hình thành, tiền lệ và cách sử dụng Bởi vì, tất cả các luật được hệ thốnghóa và súc tích, cho nên các hợp đồng cần làm rõ các hàm ý trong hợp đồng Tất cả cácquyền lợi và trách nhiệm đều trực tiếp thể hiện trong hợp đồng Bên cạnh đó, chi phí vềthời gian và tiền bạc ít tốn kém hơn, nhưng luật dân sự có xu hướng bỏ qua những tìnhhuống đơn lẻ Luật được áp dụng tại Cuba, Puerto Rico, Quebec và tất cả các nước trung

và Nam Phi

* Luật mang tính chất tôn giáo (thần luật).

Luật dựa trên nền tảng tôn giáo được gọi là luật thần quyền Có 3 luật thần quyền nổi lên

đó là Luật Đạo Hồi, đạo Hin-đu, luật Do Thái

Các hãng hoạt động ở những nước tồn tại luật thần quyền phải nhạy cảm với niềm tin vàvăn hóa địa phương Họ nên đánh giá hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồmnhững thông lệ và chính sách đầu tư để đảm bảo phù hợp với không chỉ pháp luật mà còntôn giáo và văn hóa địa phương

Nhìn chung, luật liên quan đến chất lượng sản phẩm, trách nhiệm với sản phẩm và ônhiễm môi trường, đối xử với công nhân được áp dụng mạnh mẽ ở những nước Châu Phi,Châu Á, Châu Mỹ Latinh Một số công ty quốc tế lợi dụng những chuẩn mực khác nhau ởnhững nước khác nhau Thí dụ: họ sản xuất sản phẩm bị cấm ở một nước nhưng lại bán

Ngày đăng: 29/04/2014, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w