Đặc điểm các gia đình ở Việt Nam nói riêng hay đất nước Việt Nam nói chung đều có tâm lý là mua hàng theo thói quen như khi đã ấn định một sản phẩm nào đó mà chất lượng cao là họ sẽ tin
Trang 1CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thời buổi kinh tế hiện nay có rất nhiều mặt hàng luân phiên nhau ra đời nên đòi hỏi công
ty cần phải có các chiến lược độc đáo, khéo léo để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh gay gắt, thực tế cho thấy công ty sữa Vinamilk đã chiếm lĩnh thị trường Việt Nam gần như toàn bộ cho đến thời điểm này Mỗi khi nhắc đến các sản phẩm của nó ai cũng đều biết và trở thành một thứ không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của mọi gia đình Đặc điểm các gia đình ở Việt Nam nói riêng hay đất nước Việt Nam nói chung đều
có tâm lý là mua hàng theo thói quen như khi đã ấn định một sản phẩm nào đó mà chất lượng cao là họ sẽ tin dùng một cách trung thành nên những sản phẩm mới sẽ khó hoặc
ít được sự tin dùng từ phía người tiêu dùng.Vậy bằng cách nào tạo nên sự thành công đó
và đây cũng là lí do mà tôi chọn đề tài “ Các yếu tố tạo nên sự thành công của công ty cổ phần sữa Vinamilk”
1.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Nhằm hiểu rõ hơn về các bước phát triển của công ty trong những năm qua bằng cách nào
mà họ có thể chiếm lĩnh thị trường phần lớn ở Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu điển hình như : điểm mạnh của công ty,các chiến lược về marketing,…
Phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu cần thiết, tổng hợp lại để xử lý số liệu rồi phân tích các yếu tố góp phần tạo nên tên tuổi của công ty
1.3 Ý nghĩa :
Thông qua các chỉ số đã phân tích thì cũng phần nào tích lũy thêm được vốn kiến thức
bổ ích, kinh nghiệm cho bản thân để khắc phục những sai sót có thể đã gặp rồi để từ đó
có cái nhìn khách quan hơn về sự thành công và các vấn đề liên quan trong cuộc sống
Trang 2CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm vốn
Vốn (capital) là giá trị tư bản hay tài sản tài chính được sử dụng vào mục đích kinh doanh
2.2 Các loại vốn của doanh nghiệp
Vốn nợ: Một doanh nghiệp có thể có được vốn thông qua việc vay nợ Vốn nợ có thể thu được thông qua các nguồn tư nhân, chẳng hạn như bạn bè và gia đình, các tổ chức tài chính và các công ty bảo hiểm, hoặc thông qua các nguồn công cộng, chẳng hạn như các chương trình cho vay
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu dựa trên các khoản đầu tư, không giống như vốn vay, không cần phải hoàn trả Loại vốn này có thể bao gồm đầu tư tư nhân của các chủ doanh nghiệp, cũng như những đóng góp bắt nguồn từ việc bán cổ phiếu
Vốn lưu động: Được xác định là sự khác biệt giữa tài sản ngắn hạn của công ty và nợ ngắn hạn, vốn lưu động là thước đo thanh khoản ngắn hạn của công ty - cụ thể hơn là khả năng thanh toán các khoản nợ, các khoản phải trả và các nghĩa vụ khác trong vòng một năm Theo một nghĩa nào đó, đó là cái nhìn nhanh về sức khỏe tài chính của một công
ty
Vốn giao dịch: Vốn giao dịch là số tiền được phân bổ để mua và bán các loại chứng khoán khác nhau Nói chung, vốn giao dịch khác biệt với vốn đầu tư ở chỗ nó được dành riêng cho nhiều chứng khoán đầu cơ mạo hiểm hơn Vốn giao dịch đôi khi được gọi là
"bankroll" Các nhà đầu tư có thể cố gắng thêm vào vốn giao dịch của họ bằng cách sử dụng một loạt các phương pháp tối ưu hóa thương mại Những phương pháp này cố gắng tận dụng tối đa nguồn vốn bằng cách xác định tỷ lệ phần trăm lý tưởng của các quỹ để đầu tư mỗi lần Đặc biệt, để thành công, điều quan trọng là các nhà giao dịch phải xác định lượng tiền dự trữ tối ưu cần thiết cho chiến lược đầu tư của họ
2.3 Các lĩnh vực kinh doanh cơ bản
– Kinh doanh tài chính : Bao gồm các chủ thể nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội,
hộ gia đình, cá nhân… đóng góp quỹ tiền tệ vào Ngân sách nhà nước, Bảo hiểm, Tín dụng thông qua hình thức phân phối tổng sản phẩm xã hội sử dụng theo mục đích nhất định từ việc đầu tư và quản lý nguồn vốnnhằm thu lợi nhuận
– Thông tin, tin tức, giải trí : Phương thức truyền thông đưa những thông tin, hình ảnh tới quần chúng bao gồm các quyền sở hữu trí tuệ, nhà sản xuất, xưởng phim…
– Kinh doanh bất động sản : Là sàn giao dịch của các nhà kinh doanh với các dự án lớn nhỏ mục đích thu lợi từ việc cho thuê, bán nhà đất và các mục hạ tầng
– Sản xuất công nghiệp : Công nghiệp là một ngành kinh tế hoạt động với quy mô lớn sản xuất hàng hóa vật chất chế biến, chế tạo công nghệ thúc đẩy mạnh mẽ áp dụng khoa học
Trang 3kỹ thuật sản xuất trên dây truyền đa dạng mặt hàng gồm các phần mềm, máy móc, động cơ… sau đó bán ra đem lại doanh thu
– Nông lâm ngư nghiệp : Đây là hệ thống liên kết vòng tròn mô hình Nông nghiệp -Lâm nghiệp – Ngư nghiệp cùng phát triển hỗ trợ tương tác trong các nông trường, trang trại, nông trại, ruộng lương… mô hình này thu lợi từ việc cung cấp lương thực, thực phẩm, cây trồng tới người tiêu thụ
– Vận tải : Có nhiệm vụ lưu thông, sản xuất thực hiện vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác như vận tải đường bộ, vận tải hàng không, vận tải đường thủy và thu lợi nhuận từ phí vận chuyển
– Bán lẻ & phân phối : Dịch vụ này là một trung gian cung cấp hàng hóa từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng Hiện nay dịch vụ rất chi là phổ biến, có vô vàn công ty, doanh nghiệp,
tư nhân thành lập nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tốt nhất, đáp ứng mọi yêu cầu từ khách hàng
2.4 Các loại hình tổ chức kinh doanh cơ bản
2.4.1 Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2.4.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp
lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa
vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công
ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
2.4 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều
lệ của doanh nghiệp
2.4.4 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, ngưòi sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu 2.4.5 Công ty hợp danh
Trang 4Công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận là một hình thức của công ty đối nhân, trong
đó có ít nhất 2 thành viên (đều là cá nhân và là thương nhân) cung tiến hành hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng) dưới một hãng chung (hay hội danh) và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty
2.5 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
2.5.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Khả năng thanh toán hiện thời = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Khả năng thanh toán nhanh = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛−𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền
= 𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 + đầ𝑢 𝑡ư 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
2.5.2 Tỷ số nợ
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑛ợ =Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn Nếu tỷ số này quá cao thì phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độ rủi ro cao và khi có cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh nghiệp có thể huy động được vốn từ bên ngoài
Thông thường tỷ lệ kết cấu nợ xem là chấp nhận được khoảng 20%-50%
2.5.3 Chỉ tiêu trên vốn chủ sỡ hữu
ROA là viết tắt của cụm từ Return on Assets trong tiếng Anh được gọi là tỷ số lợi nhuận trên tài sản Đây là chỉ số đo lường mức sinh lợi của một công ty so với chính tài sản của
nó Vì vậy, chỉ số này sẽ cho biết một công ty sử dụng tài sản để kiếm lời hiệu quả như thế nào
ROA = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp để sinh lợi như thế nào
ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢
ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 𝑅𝑂𝑆 =𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
Trang 5CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG
3.1 Giới thiệu chung về công ty sữa Vinamilk
Logo đại diện :
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mã cổ phiếu : VNM (Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company)
Tên viết tắt : Vinamilk (Vina : Việt Nam, milk : sữa)
Mã cổ phiếu : VNM
Vốn điều lệ : 14.514.534.290.000 đồng
Trụ sở chính : 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TPHCM
Điện thoại : (84-28) 54 155 555
Fax : (84-28) 54 161 226
Email : vinamilk@vinamilk.com.vn
Website :
+ www.vinamilk.com.vn
+ www.vuoncaovietnam.com
+ www.youtube.com/user/Vinamilk
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 0300588569
Các sản phẩm của Vinamilk:
Sữa nước Vinamilk Sữa chua Vinamilk
Trang 6Sữa bột Vinamilk dành cho bà mẹ mang thai và trẻ em Bột ăn dặm
Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn Sữa đặc
Nước giải khát Kem ăn
Phô mai Sữa đậu nành
Trang 7Đường Vietsugar
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bò sữa việt nam: 8 năm - một chặng đường phát triển với hệ thống các trang trại chăn nuôi bò sữa chuyên nghiệp, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam, sản phẩm đảm bảo chất lượng,
an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh hợp lý, tiệm cận giá thành sản xuất trung bình của thế giới, hoạt động sản xuất - kinh doanh có hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực
Quá trình ra đời của công ty sữa Vinamilk:
- Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm :Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost), nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina), nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân
là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)
- Năm 1985 : Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng
Ba
- Năm 1991 : Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì
- Năm 1995 : Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
- Năm 1996 : Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
- Năm 2000 : Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
- Năm 2001 : Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ
- Năm 2003: Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Bình Định và Sài Gòn
Trang 8- Năm 2005 : Vinamilk vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng
Ba
- Năm 2006 : Vinamilk khánh thành trang tra ̣i bò sữa đầu tiên ta ̣i Tuyên Quang
- Năm 2008 : Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định
- Năm 2009 : Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Nghệ An
- Năm 2010 : Vinamilk xây dựng Trang trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hóa
- Năm 2012: Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng,nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức,Ý, Hà Lan
- Năm 2013 : Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh (dự kiến khánh thành quý 2 năm 2017) và trang trại bò sữa Hà Tĩnh.Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển
- Năm 2014 : Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh.Vinamilk xây dựng trang trại
bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa
- Năm 2015 : Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa (dự kiến khánh thành quý 3 năm 2017) Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN Khánh thành nhà máy sữa Angkormilk được đầu tư bởi Vinamilk Đây là nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất tại Campuchia tính đến thời điểm này Mua nốt 30% cổ phần của công ty Driftwood của Mỹ, đưa sở hữu của Vinamilk tại Driftwood lên 100% Chính thức giới thiệu sang Mỹ hai sản phẩm sữa đặc và creamer đặc của Vinamilk mang thương hiệu Driftwood
- Năm 2016 : Tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ
3.2 Hệ thống quản trị
Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh
Trang 103.3 Các chỉ số tài chính
3.3.1 Sức mạnh tài chính
Đơn vị tính : Lần
Chỉ tiêu 2016 2017 2018 TB 3 năm
Sức mạnh tài chính đánh giá mức độ rủi ro trong kinh doanh Một doanh nghiệp mạnh xét theo quan điểm tài chính là doanh nghiệp có mức độ rủi ro trong kinh doanh thấp Khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm có sự thay đổi đáng kể, năm 2017 giảm 0,59 ( lần)
so với năm 2016 và năm 2018 giảm 0,19 ( lần ) so với 2016, điều này nói lên rằng trong giai đoạn này có thể công ty không đủ lượng tiền mặt hay các khoản đầu tư ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ tài chính khi đến hạn Đặc biệt tỷ số này lại nhỏ hơn so với “tỷ
số thanh toán hiện hành” có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Điều này sẽ không tốt vì hàng tồn kho chỉ nên ở một giới hạn nào đó, nếu nhiều quá sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Nợ dài hạn/ Vốn chủ sỡ hữu không đổi qua các năm : đánh giá cơ sở nền tảng tài sản của doanh nghiệp Một con số về nợ rất nhỏ 0,01 < 1 có nghĩa là nợ dài hạn thấp hơn vốn chủ
sở hữu
Chỉ số này càng thấp càng tốt để mời gọi các nhà đầu tư chú ý khi quyết định góp vốn vào công ty
Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu thay đổi qua các năm : 2016-2017 tăng 0,14 lần, 2017-2018 giảm 0,03 lần ( giảm không đáng kể) cho thấy công ty có tình hình tài chính lành mạnh, mức độ rủi ro thấp
3.3.2 Khả năng sinh lợi
Đơn vị tính : %
Chỉ tiêu 2016 2017 2018 TB 3 năm
Trang 11
Tỷ lệ lãi gộp của công ty tương đối cao qua 3 năm nhưng cũng biến đổi không đáng kể : 2016-2017 tăng 0,05 %, 2017-2018 giảm 0,96 %, hiện đang ở mức không tệ do doanh thu bán hàng của công ty cũng tăng cao qua các năm
Tỷ lệ lãi từ hoạt động kinh doanh trung bình 3 năm là 23,38 (%) cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đã thành công trung bình đến 23,38 (%) trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp, mức này không cao lắm do kinh doanh chưa đem lại hiệu quả cao, công ty cần có các chính sách mới về việc bán hàng, quản lý hiệu quả nhân sự
Tỷ lệ EBIT 2016-2017 giảm 0,15 %, 2017-2018 lại tiếp tục giảm 1,03 % => chưa có sự quản lý hiệu quả về các chi phí hoạt động như : chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán,…Công ty cần có sự điều chỉnh tỷ lệ này để giảm chi phí xuống tối thiểu chi phí gia tăng lợi nhuận
Tỷ lệ lãi ròng có sự suy giảm do ảnh hưởng từ các tỷ lệ trên phản ánh khoản thu nhập ròng (lợi nhuận sau thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu.Giai đoạn 2016-2017 tăng 0,13 %, giai đoạn 2017-2018 0,72 %
3.3.3 Hiệu quả quản lý
Đơn vị tính : %
Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy ROE của Vinamilk trong năm 2016, 2017, 2018 đều duy trì ở mức > 30 %, cụ thể : ROE năm 2016 là 43,22 %, năm 2017 là 44,42 %, năm
2018 là 40,70 %, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu tương đối ổn định, công ty có nguồn vốn bảo đảm sản xuất
Công ty có tình hình hoạt động tốt, mà ROE tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn so với trước đây và đánh giá cổ phiếu khả quan hơn Ngược lại khi chỉ số ROE giảm thì nhà đầu tư sẽ đánh giá thấp cổ phiếu hơn
ROA của Vinamilk biến động qua 3 năm
+ Giai đoạn 2016-2017 giảm 1,2 %
+ Giai đoạn 2017-2018 giảm 3,72 %
Tuy nhiên ROA công ty cũng cao trung bình 3 năm khoảng 30,64 %, thấy rằng công ty kiếm được 30.64 % lợi nhuận từ các tài sản đầu tư ban đầu mà công ty bỏ ra mà tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty => Đem lại hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận
Chỉ tiêu 2016 2017 2018 TB 3
năm