• Khái niệm về nhân lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp tức là tất cả các thành viên trong
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam của chúng ta đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO vào ngày 7/11/2006 Điều này đã mở ra cho chúng ta những cơ hội lớn trong việc xâm nhập vào thị trường quốc tế để từ đó nâng tầm vị thế của ta trong mắt bạn bè quốc tế Nó còn tạo cho ta những cơ hội lớn trong việc tiếp cận với những công nghệ,
kỹ thuật hiện đại, học hỏi được những chiêu thức và đường hướng của những đại gia kinh tế sừng sỏ Nhưng song song với việc này chúng ta cũng gặp không ít những khó khăn, việc cạnh tranh về sản phẩm, thị phần là một vấn đề vô cùng khốc liệt mà đất nước ta còn phải đối mặt nay và trong tương lai
Và không nằm ngoài điều kiện cạnh tranh đó Công ty cổ phần dệt may Thành Công cũng đang có những chính sách để đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng một cách có hiệu quả nhất Mục tiêu của công ty không chỉ dừng lại ở thị trường nội địa, mà còn khẳng định thương hiệu TCM trên thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật, EU…
Đứng trước thực trạng đó công ty đã hiểu rằng con người là một trong số những nhân
tố thúc đẩy sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Họ hiểu rằng một doanh nghiệp thành công là một doanh nghiệp là một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên giỏi
và trung thành Vì thế con đường họ chọn là hướng đến một chiến lược nhân sự đúng đắn
Với nhận thức đó thì tuyển dụng là một khâu quan trọng hàng đầu để họ tìm ra một con người, một bộ não hoạt động tích cực cho công ty Do vậy, xuất phát từ tình hình thực
tế của công ty và nhận thức được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng em đã chọn
đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công” làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Trang 2Chương I: Những vấn đề cơ bản về tuyển dụng nhân sự
I Quản trị nhân sự và tầm quan trọng của quản trị nhân sự
II Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công.
I Giới thiệu về công ty cổ phần dệt may Thành Công
II.Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công
Chương III.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công
I.Nhiệm vụ năm 2009 và phương hướng phát triển đến năm 2010 của công ty
II.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng của công ty
Giới hạn đề tài: Nghiên cứu công tác tuyển dụng trong phạm vi nhân viên khối văn
phòng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công
Phương pháp nghiên cứu:
- Phân tích dựa trên những số liệu tại công ty (thu thập số liệu có sẵn, khảo sát và tham gia thực tế tại công ty)
- Thu thập ý kiến từ chuyên viên tuyển dụng và các cán bộ quản lí phòng ban
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG
I.Những vấn đề cơ bản về quản trị nhân sự
1 Khái niệm quản trị nhân sự
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì vấn
đề quản trị bắt đầu xuất hiện Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải
có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động
Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi
Trang 4• Khái niệm về nhân lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ
chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp
• Quản trị nhân sự - Một vài quan điểm tiếp cận: “Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ
mục tiêu, chiến lược và công cụ mà qua đó, các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền tảng cho cung cách ứng xử để phát triển doanh nghiệp”
Một khái niệm khác:
“Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó Quản trị nhân sự đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của công ty”
Ở đây danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triển
- Cơ cấu: Xây dựng cách lãnh đạo cho nhân sự, tạo cho nhân sự các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài DN) để điều khiển quá trình
- Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng
xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự
- Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức
Vậy Quản trị nhân sự là gì?
Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết Tương tự như
Trang 5vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến qui trình quản lý con người - một nguồn lực quan trọng của họ.
Quản trị nhân sự bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
Quản trị nhân sự là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty
Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nhân sự Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú,
hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân
sự này tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định
2.Mục tiêu của quản trị nhân sự.
Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu quả (effective) Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình
Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân sự phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây:
- Mục tiêu xã hội Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, doanh
nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình
- Mục tiêu thuộc về tổ chức Quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộ phận
cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệu quả Quản trị
Trang 6nhân sự tự nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu
- Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm
vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Mục tiêu cá nhân: Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá
nhân của họ Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏ doanh nghiệp
Ðể đạt được các mục tiêu trên, cần phải có các hoạt động quản trị nhân sự cụ thể Bảng dưới đây cho ta thấy các hoạt động cụ thể
Trang 7Bảng Mục tiêu và các hoạt động hỗ trợ quản trị nhân sự
1 Mục tiêu xã hội a Tuân theo pháp luật
b Các dịch vụ theo yêu cầu
c Mối tương quan giữa công đoàn và cấp quản trị
c Các hoạt động kiểm tra
4 Mục tiêu cá nhân a Ðào tạo và phát triển
b Ðánh giá
c Sắp xếp
d Lương bổng
e Các hoạt động kiểm tra
3.Tầm quan trọng của quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi (Essential management function) và quan trọng nhất của tiến trình quản trị
Trang 8Việc nghiên cứu quản trị là hết sức cần thiết:
- Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước,
do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, hay đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi hình thức tổ chức hiện nay
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế
“mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đang được mọi giới quan tâm
- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức
II Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
Khái niệm về tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận những người được coi là có đủ năng lực, tình nguyện ứng tuyển vào làm việc trong
tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng lao động đảm bảo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trang 9Mục đích
Công tác tuyển dụng thực chất là quá trình cân đối cung và cầu sức lao động trong doanh nghiệp, nhằm đảo bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp, đây là một yếu tố khách quan nhằm đáp ứng các mục đích sau:
Đáp ứng nhu cầu nhân lực: Dựa vào qui mô hiện có và chiến lược phát triển sản
xuất mà công ty sẽ có dự báo về nguồn nhân lực Nhu cầu này sẽ xuất hiện khi:Công ty có xu hướng phát triển hay thay đổi về số lượng nhân lực trong thời điểm hiện tại
Do cải tiến công nghệ, áp dụng kĩ thuật công nghệ đòi hỏi phải thay đổi nhân sự
Do mở rộng quy mô sản xuất thay đổi đường hướng sản xuất kinh doanh
Do chuyển công tác, thăng chức, sa thải, kỷ luật…nhu cầu tuyển thêm người
3.Vai trò, ý nghĩa của công tác tuyển dụng
Tuyển dụng nhân viên là khâu đầu tiên có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng quản lí điều hành, mục tiêu phát triển hay nói khác hơn nó ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân viên là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động quản lý hiệu quả của doanh nghiệp.Doanh nghiệp luôn ở trong thế biến động và phát triển, khi nguồn nhân lực nội bộ không đủ thỏa mãn nhu cầu biến động và phát triển và như thế tất nhiên phải tuyển dụng lực lượng nhân sự mới vào doanh nghiệp Kết quả tuyển dụng sẽ quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do đó, chọn được nhân tài thích hợp cho doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng
Thông qua tuyển dụng, nhà tuyển dụng sẽ có những thông tin cần thiết về ứng viên để sắp xếp, bố trí công việc hợp lí, phù hợp năng lực của nhân viên nhằm thỏa mãn nhu cầu cơ bản của nhân viên Nếu doanh nghiệp tuyển được đúng người sẽ giảm được chi phí đào tạo lại, tìm được nhân viên giỏi cho công ty
Trang 104 Quá trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
4.1 Nguồn ứng viên
4.1.1 Nguồn ứng viên từ trong nội bô doanh nghiệp
Có nhiều nguồn cung cấp ứng viên vào các chức vụ hoặc công việc trống của doanh nghiệp như tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh ngiệp; tuyển người thông qua các trung tâm dịch vụ lao đông…Khác với đề bạt, bổ nhiệm nội bộ được triển khai thực hiện công khai, với tiêu chuẩn rõ ràng đối với tất cả các ứng viên
từ bên trong doanh nghiệp Hình thức tuyển các nhân viên từ trong nội bộ doanh nghiệp thường được ưu tiên hàng đầu do các ưu điểm sau đây so với việc ứng tuyển ứng viên từ bên ngoài:
Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc
Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị mới Họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc làm việc mới và biết được tìm ra cách thức để đạt mục tiêu đó
Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc; kích thích
họ làm việc tích cực, sáng tạo và hiệu suất cao hơn
Tuy nhiên hình thức này cũng gặp một số khó khăn:
Việc tuyển nhân viên vào một chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểu thăng chức nội bộ có thể gây hiện tượng chai lỳ, xơ cứng do nhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và họ sẽ rập khuôn theo cách làm việc đó, thiếu sáng tạo, không dấy lên được bầu không khí thi đua mới Điều này rất nguy hiểm nếu doanh nghiệp đang ở trong tình trạng trì trệ, hoạt động kém hiệu quả
Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ ứng viên không thành công”, họ
là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không được
Trang 11tuyển chọn, từ đó có tâm lí không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới,
dễ chia bè, chia phái, mất đoàn kết, khó tìm việc
Để có thể xác định được có bao nhiêu ứng viên từ trong nội bộ, các doanh nghiệp nên
có những thông tin về số lượng, chất lượng và các đặc điểm cá nhân của nhân viên thông qua việc thu thập và xây dựng hồ sơ nhân viên, biểu đồ thuyên chuyển nhân viên
và phiếu thăng chức
Phiếu thăng chức là loại phiếu chuẩn bị cho từng chức vụ quan trọng còn trống trong doanh nghiệp, trong đó chỉ rõ chất lượng và đặc điểm cá nhân của tất cả các ứng viên vào một chức vụ nhất định, khả năng thăng tiến, yêu cầu đào tạo thêm để được thăng chức của ứng viên
4.1.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
Dự báo tác động của môi trường đến nguồn ứng viên cho doanh nghiệp.
Trong thực tế, đối với doanh nghiệp lớn, việc dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường lao động phải dựa trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế nói chung, điều kiện thị trường địa phương và điều kiện thị trường nghề nghiệp Thông thường tỉ lệ lao động thất nghiệp càng cao thị nguồn cung cấp ứng viên càng nhiều và doanh nghiệp càng dễ tuyển nhân viên
Ở Việt Nam, từ khi quá trình đổi mới kinh tế được thúc đẩy mạnh, khu vực kinh tế phi quốc doanh phát triển mạnh mẽ và là nguồn thu hút lao động chưa việc làm chủ yếu Hiện nay, khu vực kinh tế phi quốc doanh đóng góp khoảng 60% GDP và 91% số việc làm xã hội.Tuy nhiên năng suất và thu nhập của người lao động rất thấp, mức độ
sử dụng quỹ thời gian làm việc cũng rất thấp Chính vì vậy, xu hướng chung của những sinh viên tốt nghiệp vẫn muốn tìm việc trong khu vực kinh tế nhà nước và các đơn vị
có vốn đầu tư nước ngoài Khả năng cung cấp nguồn nhân lao động cho DN rất dồi dào:
Dân số việc rất trẻ, dồi dào.Mỗi năm nguồn lao động tăng gần một triệu người
Trang 12Thị trường lao động của địa phương cũng ảnh hưởng rất quan trọng đến việc cung cấp ứng viên cho DN Việc làm có thể tăng giảm rõ rệt trong một thành phố hoặc một vùng nào đó do kết quả phát triển hay đóng cửa một vài xí nghiệp lớn hoặc một vài đợt di dân.
Cuối cùng cũng cần phải lưu ý về khả năng của thị trường trong việc cung cấp ứng viên cho một số nghề đặc biệt, hoặc có trình độ lành nghề cao Tuy nhiên, hiện nay hệ thống thông tin thị trường sức lao động của Việt Nam chưa được chú ý phát triển đúng mức nên khó đánh giá được lượng cầu lao động theo từng nghề nghiệp
4.2 Những yếu tố hạn chế khả năng thu hút ứng viên của doanh nghiệp.
Có năm yếu tố có thể hạn chế khả năng tuyển chọn được các ứng viên tốt nhất cho công việc trong tổ chức doanh nghiệp:
• Bản thân công việc không hấp dẫn Những công việc bị đánh giá là nhàm chán, thu nhập thấp, ít cơ hội thăng tiến , nguy hiểm, vị trí xã hội thấp…sẽ khó thu hút ứng viên giỏi Nhiều khi ngay cả trong thời kì suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, việc làm khó kiếm, cũng có nhiều người cương quyết từ chối, không chấp nhận những công việc như vậy
• Doanh nghiệp không chấp nhận Mặc dầu ứng viên thích công việc nhưng lại không thích loại hình, tên gọi, thành phần kinh tế, quy mô tổ chức, uy tín, triển vọng…của doanh nghiệp Những tổ chức, doanh nghiệp bị ứng viên nhận thức, đánh giá thấp thường có ít và khó có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi
• Chính sách cán bộ của doanh nghiệp Những doanh nghiệp theo đuổi chính sách thăng tiến, đề bạt nội bộ đã tự mình hạn chế số lượng ứng viên cho các công việc, đặc biệt là chức vụ quan trọng và thường có những ứng viên tốt nhất cho doanh nghiệp
• Những chính sách của chính quyền Những chính sách, những quy định của chính quyền như quy định về hộ khẩu thường trú, về mức lương…của lao động
Trang 13trong các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn nhất định cũng có thể làm hạn chế khả năng thu hút được những lao động giỏi cho doanh nghiệp.
• Khả năng tài chính của tổ chức, doanh nghiệp Mặc dầu các tổ chức, doanh nghiệp đều nhận thức được mối quan hệ tương hỗ giữa tiền lương và mức độ đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp Trả lương cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều lao động giỏi và kích thích nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình, tích cực, sáng tạo do đó mang lại lợi ích cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn nhiều tổ chức, doanh nghiệp có khó khăn về tài chính hoặc không có khả năng chi trả lương cao Những đơn vị này thường khó có thể thu hút được lao động giỏi trên thị trường
4.3 Các hình thức thu hút ứng viên
Thông qua quảng cáo
Trung tâm dịch vụ việc làm
Trường đào tạo
Lôi kéo từ doanh nghiệp khác
Công ty săn đầu người
Qua mạng Internet
Hội chợ việc làm
Người quen giới thiệu
Sàn giao dịch lao động
Người tự đến xin việc
Người đã từng làm việc cho công ty
Nội bộ
Trang 144.4 Quy trình tuyển dụng
Sơ đồ: Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Trang 154.4.1 Chuẩn bị tuyển dụng
Bước chuẩn bị tổ chức tuyển dụng cần xác định được:
- Các loại văn bản, quy định về tuyển dụng cần tuân theo
- Số lượng nhân viên cần tuyển
- Tiêu chuẩn nhân viên cần tuyển
- Số lượng, thành phần hội đồng tuyển dụng
- Quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tuyển dụng
4.4.2 Thông báo tuyển dụng
Có thể áp dụng các hình thức thông báo tuyển dụng sau đây:
- Thông qua văn phòng dịch vụ lao động
- Quảng cáo trên báo chí, đài phát thanh, vô tuyến truyền hình
- Niêm yết trước cổng doanh nghiệp
Yêu cầu thông báo nên ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho các ứng viên về tuổi tác, sức khoẻ, trình độ
Càng có nhiều ứng viên cho một chỗ làm việc càng có điều kiện để tuyển chọn
tế các công ty thường sử dụng nhiều biểu mẫu xin việc làm khác nhau đối với từng đối tượng như: các chức vụ quản trị, chuyên gia kỹ thuật, lao động chuyên môn Đối với các biểu mẫu xin việc làm, yêu cầu trả lời các câu hỏi chi tiết về trình độ học vấn, giáo
Trang 16dục Đối với các công nhân làm việc theo giờ, biểu mẫu xin việc làm lại tập trung vào các vấn đề: trang bị dụng cụ mà ứng viên có thể sử dụng, và mức độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc thực tế Tham khảo biểu mẫu xin việc làm đối với các ứng viên vào các chức vụ quản trị, cán bộ kỹ thuật, chuyên môn.
- Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp
- Sơ yếu lý lịch cá nhân: Tóm tắt lý lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình
Ngồi ra sau khi kiểm tra phỏng vấn và khám bệnh sẽ bổ sung thêm vào hồ sơ bảng kết quả phỏng vấn, tìm hiểu về tính tình, sở thích, năng khiếu, tri thức và kết quả khám bệnh của ứng viên
Nghiên cứu hồ sơ:
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên bao gồm:
- Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác
- Khả năng tri thức, mức độ tinh thần
mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra
4.4.5 Kiểm tra, trắc nghiệm.
Áp dụng các hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng viên nhằm lựa chọn các ứng viên xuất sắc nhất Các bài kiểm tra, sát hạch thường được sử dụng để đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành Áp dụng hình thức trắc nghiệm cũng có thể được sử dụng để đánh giá ứng viên về một số khả năng đặc biệt như trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay…
Trang 17Các hình thức trắc nghiệm
Trắc nghiệm tìm hiểu về trí thức hiểu biết
Trắc nghiệm trí thông minh
Trắc nghiệm khả năng hiểu biết đặc biệt của ứng viên
Trắc nghiệm tìm hiểu về sự khéo léo và thể lực của ứng viên
Trắc nghiệm về tâm lí và sở thích
Trắc nghiệm tâm lý
Trắc nghiệm về sở thích
Kiểm tra, trắc nghiệm về thành tích
Kiểm tra thực hiện mẫu công việc
4.4.6 Phỏng vấn lần hai
Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phương tiện như kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân như: tính cách, khí chất, khả năng hòa đồng và những phẩm chất cá nhân thích hợp cho tổ chức doanh nghiệp…
- Khám phá những khả năng khác có ở ứng cử viên mà doanh nghiệp có thể sử dụng;
- Đưa ra mức lương và điều kiện làm việc để xác minh xem đối tượng phỏng vấn
có chấp nhận việc hay không
- Doanh nghiệp nên kiểm tra lại các bản nhận xét về quá trình làm việc trước đây của các ứng cử viên
4.4.7 Xác minh, điều tra
Trang 18Xác minh điều tra là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với ứng viên
có triển vọng tốt Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc lãnh đạo của cũ ứng viên (theo các địa chỉ cũ trong hồ sơ xin việc), công tác xác minh điều tra sẽ cho biết thêm về trình độ, kinh nghiệm tính cách của ứng viên Đối với những công việc đòi hỏi tính an ninh cao như thủ quỹ, tiếp viên hàng không…công tác xác minh điều tra có thể yêu cầu tìm hiểu về nguồn gốc, lí lịch gia đình của ứng viên
4.4.8 Khám sức khỏe
Sức khỏe là yếu tố rất quan trọng đối với tất cả các loại lao động, cho nên trước khi tuyển dụng cần thiết phải kiểm tra sức khoẻ Kiểm tra sức khoẻ là nhằm xác định được sức khoẻ của người dự tuyển, mà còn có thể phát hiện ra bệnh tật bẩm sinh của họ làm tiền đề việc quyết định tuyển dụng
- Các nhân viên mới được doanh nghiệp phổ biến về lịch sử hình thành và phát triển, các cơ sở hoạt động, các chính sách và nội quy chung, các yếu tố về điều kiện làm việc, thời gian làm việc, ngày nghỉ, các chế độ khen thưởng, kỷ luật, an toàn lao động
Nhân viên mới được giới thiệu với người phụ trách, ban lãnh đạo cơ sở và những người
có quan hệ công tác sau này
- Bước đầu của một nhân viên mới nhận việc thường có cảm giác lo lắng, hồi hộp, ngại ngần không muốn tham gia thảo luận các vấn đề với viên giám thị và các đồng nghiệp là do:
Trang 19• Công việc mới kéo theo sự thay đổi quan hệ con người, máy móc, thiết bị, giờ gấc, thói quen sinh hoạt Càng nhiều sự thay đổi thì nhân viên càng khó quen với công việc mới.
• Một số nhân viên mới thường có những mong muốn không thực tế, mong muốn của họ thường cao hơn so với những điểm thuận lợi của công việc mới, dẫn đến có khoảng cách giữa những vấn đề lý thuyết và thực tế
• Ngạc nhiên thắc mắc gây ra những lo lắng, hồi hộp Sự ngạc nhiên, thắc mắc thường được tích tụ lại khi những mong đợi về một người nào đó, một
sự kiện nào đó
Nhằm giảm bớt sự căng thẳng, hồi hộp của nhân viên mới, làm cho họ tin vào hành động, tác phong của mình, điều chỉnh mình phù hợp với các yêu cầu của doanh nghiệp Làm cho nhân viên mới yên tâm làm việc, doanh nghiệp thường tổ chức "Chương trình định hướng đối với nhân viên mới" Chương trình định hướng là chương trình đặc biệt dành riêng để hướng dẫn nhân viên mới, trong đó tóm tắt các chính sách, điều luật, nội qui và quyền hạn của nhân viên
Doanh nghiệp có thể trao cho nhân viên mới đến cuốn sổ tay "Chúc mừng bạn mới đến" và thực hiện các nội dung hướng dẫn trong cuốn sổ tay đó với nhân viên mới
5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 5.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế
Tính cạnh tranh ngày càng gay gắt
Các yếu tố văn hóa Việt nam cũng như giá trị công việc của người Việt Nam
Tỉ lệ thất nghiệp trong các vùng
Sự quan tâm và ủng hộ của Chính phủ Việt Nam cho các DNNVV
Phong cách quản trị nhân sự trong các công ty nhà nước và công ty lớn
5.2 Môi trường bên trong
Qui mô của doanh nghiệp cũng như số lượng công nhân trong các doanh nghiệp
Trang 20Loại hình kinh doanh.
Cấu trúc tổ chức doanh nghiệp
Nguồn gốc hình thành doanh nghiệp: chủ yếu xuất phát từ kinh doanh hộ gia đình
và sử dụng các hình thức quản lý truyền thống của kinh tế gia đình
Các yêu cầu của công việc
Sự nhận thức về vai trò của nguồn nhân lực trong công ty Thiên về khía cạnh là nguồn lực hay yếu tố con người trong quản trị sản xuất kinh doanh
Công nhân làm việc là năng động sáng tạo hay thụ động
Công nhân làm việc chỉ vì tiền hay vì các nhu cầu khác nữa
Kỹ năng, tay nghề của các công nhân là cao hay thấp
Công nhân có kế hoạch phát triển cá nhân dài hạn hay chỉ chú ý đến từng giai đoạn ngắn
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
THÀNH CÔNG
I Giới thiệu về công ty cổ phần dệt may Thành Công.
1 Sơ lược về công ty
Địa chỉ trụ sở chính :36 Tây Thạnh – Phường Tây Thạnh – Quận Tân Phú - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại :08.38153962 – 38153968
Fax: 08 38154008 – 38152227
Email: tcm@thanhcong.net
Website: www.thanhcong.com.vn
Chi nhánh tại Hà Nội: Phòng 808, 25 Bà triệu, Q.Hoàn Kiếm, Hà nội
Điện thoại : (84-4) 39361233 Fax : (84-4) 39361235
Các công ty thành viên: Công ty Cổ phần Thành Châu, Công ty Cổ phần Thành
Chí,Công ty Cổ phần Thành Quang, Công ty Cổ phần Thành Tân Tiến, Công ty Cổ phần ĐT-XD Thành Phúc, Công ty Cổ phần ĐT-XD-KD hạ tầng KCN Sài Gòn-Long An
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh truyền thống: sản phẩm vải, xơ sợi, dệt, nhuộm, may,
nguyên phụ liệu dệt may
Các lĩnh vực hoạt động khác: Đầu tư chứng khoán, địa ốc, du lịch, bất động sản, khu
công nghiệp, kho bãi, khu thương mại, nhà ở, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị ngành dệt-may
Tầm nhìn
Trang 22Bằng cách làm việc sáng tạo từng ngày, chúng tôi đóng góp cho xã hội đồng thời phát triển con người và kinh doanh trên nền tảng tri thức và tính chính trực.
Sứ mệnh
Mang đến lợi ích cho khách hàng bằng sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao
Mang đến lợi nhuận cho nhà đầu tư tin tưởng vào tri thức và tính chính trực của chúng tôi.
Mang đến sự tự tin trong cuộc sống cho nhân viên thông qua sự đóng góp đầy ý nghĩa của họ.
Mang đến sự hài lòng cho nhà cung cấp qua các giao dịch công bằng và minh bạch.
Giá trị
Duy trì lợi nhuận cho nhà đầu tư cũng như nâng cao vị thế của Công ty
Trung thực trong môi trường kinh doanh
Nơi làm việc cũng là trường học về tri thức và tính cách
Cung cấp lợi ích cho khách hàng qua các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao
Sản phẩm
Sport's wear TCM-Thời trang
thể thao bản lĩnh
Áo Polo-Shirt thời trang TCM
Áo T-shirt TCM - Thời trang dành cho bạn trẻ
TCM – áo thun nét duyên con gái
T-shirt TCM sắc màu
cá tính
Trang 23Cung cấp áo thun T-shirt
chất lượng hoàn hảo
Tháng 07/1991 : Nhà máy Dệt Thành Công được đổi tên thành Công ty Dệt Thành
Công, trực thuộc Tổng Công ty Dệt Việt nam
Tháng 02/2000 : Công ty được phát triển thành Công ty Dệt May Thành Công
Tháng 07/2006: Công ty Dệt may Thành Công chính thức chuyển đổi hình thức hoạt động sang doanh nghiệp cổ phần hoá với tên gọi Công Ty Cổ Phần Dệt May Thành Công
Trang 24Tháng 01/2009 : Công ty Cổ Phần Dệt may Thành Công chính thức chuyển đổi hình
thức hoạt động sang doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề với tên gọi chính thức Công Ty Cổ Phần Dệt May – Đầu Tư – Thương Mại Thành Công
Tháng 04//2009 : Với việc sở hữu 30% tỷ lệ cổ phiếu, Tập đoàn E-Land (Một trong những Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực thời trang bán lẻ tại Hàn Quốc) trở thành cổ
đông chiến lược của Thành Công và chính thức tham gia vào điều hành hoạt động của Công ty
Chiến lược phát triển của TCG sẽ có nhiều thay đổi khi E-Land Asia Holdings tham gia trực tiếp vào việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
Với việc sở hữu 30% vốn điều lệ, tương đương 10 triệu cổ phiếu, E-Land Asia Holdings (thành viên Tập đoàn E-Land của Hàn Quốc) đã trở thành đối tác nước ngoài lớn nhất của Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công (TCG) Thời gian tới, tỉ lệ sở hữu trên sẽ tăng lên 39,5% và trong đại hội cổ đông thường niên tổ chức hồi tháng 4, TCG cũng đã thông qua phương án phát hành thêm 6 triệu cổ phiếu cho E-Land
3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần dệt may – đầu tư – thương mại – Thành Công có 5 ngành trực thuộc:
- Ngành sợi: Sản xuất cotton, polyester, TC, CVC, với chỉ số Ne 20 đến 60, năng suất đạt khoảng 6.500 tấn /năm
- Ngành dệt: Năng lực sản xuất tương đương 200 triệu mét vải môc/năm, gồm các loại vải vân điểm, chéo, sọc, caro…từ sợi polyester, polyester pha, sợi micro, sợi filament, sợi xơ ngắn, sợi màu, sử dụng để may quần áo, váy, jacket…
- Ngành Đan Nhuộm: Năng suất hàng năm khoảng 20 triệu mét vải mộc/năm 5.000 tấn các loại vải single jersey, pique, interlock, rib, fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, melange, trên các máy đan 18G, 20G, 24G, 28G cùng với cổ trơn, cổ sọc và cổ
Trang 25- Ngành may: Hàng năm sản xuất khoảng 15 triệu sản phẩm bao gồm T-shirt, polo shirt, quần áo thể thao, sweatshirt, trẻ em và người lớn.
Bên cạnh những ngành sản xuất truyền thống: sản phẩm vải, xơ sợi, dệt, nhuộm, may, nguyên phụ liệu dệt may Công ty còn tìm kiếm doanh thu từ những lĩnh vực khác như: đầu tư chứng khoán, địa ốc, du lịch, bất động sản, khu công nghiệp, kho bãi, khu thương mại, nhà ở, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị ngành dệt may
Với những hoạt động sản xuất kinh doanh trên đã đem lại doanh thu hàng năm cho công ty là 1000 tỷ đồng
4.Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành
4.1 Vị thế của công ty trong ngành
Công ty Cổ phần Dệt may Thành Công được biết đến là một trong mười doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may Việt Nam, với 11 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao Thành Công còn là doanh nghiệp xếp hạng 93 trong danh sách Top 200 doanh nghiệp Việt Nam do Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) công bố năm 2007 và một trong 100 doanh nghiệp đạt giải Thương hiệu mạnh năm 2007 Thành Công cũng luôn nằm trong số những công ty hàng đầu Việt Nam trong hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, vải dệt, vải đan, sản phẩm may với doanh số hơn 1.000 tỷ đồng/năm, trong đó xuất khẩu chiếm 65%, thị trường nội địa chiếm 35 %
Sau khi cổ phần hóa, với định hướng phát triển công ty thành một Tập đoàn Kinh tế đa ngành, Thành Công đã thật sự tạo nên “sức bật” khi vẫn tiếp tục phát triển ngành nghề truyền thống, đồng thời mở rộng đầu tư khai thác các ngành nghề mới có tỉ suất sinh lợi cao như tài chính, chứng khoán, bất động sản, khu công nghiệp, khai thác mỏ, kho ngoại quan, dịch vụ du lịch, xuất nhập khẩu, thương mại tổng hợp, lĩnh vực y tế…Đây
là những lĩnh vực được khuyến khích và định hướng phát triển theo chính sách phát triển chung của quốc gia, và chắc chắn sẽ mang về nguồn thu nhập lớn về lâu dài cho
Trang 26công ty cũng như các nhà đầu tư, tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển toàn diện,
đa dạng, cân đối của công ty
Quý IV năm 2007, Công ty CP y tế Thành Công đã được cấp phép thành lập với vốn điều lệ 15 tỷ đồng và Quý I năm 2008 Công ty CP chứng khoán Thành Công cũng được Sở kế hoạch đầu tư phê duyệt hoạt động với tổng số vốn đầu tư 360 tỷ đồng - đứng thứ bảy trong số các Công ty chứng khoán đang hoạt động tại Việt Nam
Thành Công cùng với các đối tác đã và đang triển khai một số dự án nổi trội, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư như: Dự án KCN Sài Gòn - Long An 250ha,
Dự án khu đất chuyên dùng tại Đức Hòa 7ha, Dự án Kho ngoại quan tại cảng Phú Mỹ (17ha), Dự án Khu Du lịch, resort với diện tích 10 ha tại Phan Thiết, Các dự án Trung tâm kinh doanh và căn hộ cao tầng tại Tp.HCM - Thành Công Tower 1 đã khởi công trong năm 2007 với tổng vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng…Công ty cũng đang bắt đầu xúc tiến chương trình di dời các cơ sở sản xuất tại số 8 đường Trường Chinh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú với diện tích 6.4ha để quy hoạch xây dựng khu thương mại, căn
Những chuỗi sự kiện trên phần nào thể hiện “sức sống” của một Thành Công đang mạnh mẽ phát triển, từng bước đưa định hướng phát triển đa ngành nghề và những dự
án trở thành hiện thực với những bước tiến “ngoạn mục” Nhưng không chỉ “chiếm lĩnh” trên tầm cao của các ngành nghề mới, sẽ là chưa đầy đủ bức tranh toàn cảnh về Thành Công Group nếu chưa khẳng định những bước tiến táo bạo phát huy ngành nghề dệt may truyền thống…
4.2 Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của Thành Công so với các doanh nghiệp khác trong ngành
Trang 27Song song với việc đầu tư ngành nghề mới, Thành Công “không quên” khai thác thế mạnh sẵn có của lĩnh vực ngành nghề dệt may truyền thống đã làm nên gương mặt của Thành Công – được thị trường trong và ngoài nước biết đến như một trong những doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam suốt thời gian qua…Với ưu thế mạnh
về xuất khẩu dệt may, các sản phẩm vải đan, vải dệt, vải đồng phục, vải công nghiệp, vải thời trang & các sản phẩm may trang phục thể thao, trang phục mặc nhà, trang phục trẻ em, đồng phục của Dệt may Thành Công từ lâu đã chinh phục các thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu Thành Công còn là nhà cung cấp sợi, vải cho các khách hàng là những đối tác Công ty dệt may lớn trong nước
Nắm bắt tiềm năng thị trường, tháng 10.2007, Nhà máy sợi OE Thành Công công suất giai đoạn II: 4500tấn/năm đã được đưa vào hoạt động tại KCN Đức Hòa-Long An; tháng 1.2008, Nhà máy sợi PE 60.000 cọc được khởi công tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh sẽ góp phần đưa sản lượng sợi của Thành Công đạt mức 20.000 tấn /năm Đây sẽ
là bước đột phá so với sản lượng sợi chỉ đạt 6.500 tấn/năm của Dệt may Thành Công trong vòng 14 năm qua, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phong phú về sợi cho một phần thị trường sợi nguyên liệu trong nước
4.3 Thành tích nổi bật
Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2005, 2006, 2007, 2008
12 năm liên tục đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao
Thương hiệu Mạnh Việt Nam 2007, 2008
TOPTEN Thương hiệu Việt
01 trong 50 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam
Danh hiệu: “Nhà lãnh đạo xuất sắc 2008” – dành cho lãnh đạo DN
Danh hiệu: “Doanh nghiệp có hệ thống phân phối hàng đầu 2008”
TOP 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2008 (VNR 500)
Doanh nghhiệp xuất khẩu uy tín 2008
Thương hiệu chứng khoán uy tín & Công ty Cổ phần hàng đầu Việt NamDoanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng; Doanh nghiệp/Thương hiệu công nghiệp
Trang 28hàng đầu Việt Nam; Sản phẩm Việt uy tín, chất lượng; Thương hiệu Việt được yêu
thích, Business Excellence Awards; JC Penney – Tập đoàn bán lẻ hàng đầu nước Mỹ
công nhận Thành Công là: Nhà cung cấp hàng đầu của JC Penney trên toàn Thế Giới
5 Mô hình tổ chức công ty
Bộ máy hoạt động của công ty bao gồm:
Các cổ đông Ban giám đốc
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
GĐ quan
hệ công chúng
GĐ Chiến Lược
P.Tổng Giám Đốc
GĐ tiếp thị GĐ hành chánh GĐ kế hoạch Kế toán Trưởng
P.xuất khẩu B
P IT P.Y tế
P.Hành chánh
P.Nhân sự
P.Giao hàng
Nhà kho
Xưởng May
Xưởng Nhuộm
Xưởng Đan
Xưởng Dệt
Xưởng
Sợi
P.Kế toán
P dịch vụ
Trang 29- Các cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề
có liên quan đến thẩm quyền của các cổ đông
- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu tổ chức, là người điều hành hoạt động của công ty
và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: Có vai trò giám sát hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản
lí và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước các cuộc đại hội cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; kiểm tra tính hợp lí hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty và báo cáo đánh giá các công tác của hội đồng quản trị lên các Cổ Đông tại các cuộc họp thường niên
- Dưới Tổng Giám Đốc là các Giám đốc quản lí và điều hành trực tiếp các phòng ban, đơn vị chức năng
6.Tình hình sản xuất kinh doanh 2009 ( tính lũy kế từ đầu năm 2009 đến cuối quý III )
Nền kinh tế nước ta đã đi vào quá trình hội nhập sâu rộng với thị trường các nước trên thế giới Cùng với việc khẳng định thương hiệu cho mình Thành Công còn tạo cho mình một vị thế đứng vững trên thị trường bằng các con số chứng minh thực tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Doanh thu bán hàng tính từ đầu năm đến cuối quý III 2009 tuy có giảm gần 92 tỷ song do biết cách đầu tư và hoạch định chiến lược chi phí rõ ràng nên chi phí đã giảm đáng kể so với cùng kì tính năm 2008 (tính lũy kế từ đầu năm đến quý III năm 2008)
- Cụ thể chi phí giảm như: Giá vốn hàng bán giảm từ hơn 677 tỷ xuống còn 536 tỷ giảm khoảng 141 tỷ, Chi phí bán hàng giảm từ hơn 16 tỷ xuống còn 12 tỷ giảm 4 tỷ, chi phí quản lí doanh nghiệp giảm từ 33 tỷ xuống còn 31 tỷ giảm 2 tỷ
Trang 30- Chính vì sự hoạch định rõ ràng các nguồn chi phí như vậy nên lợi nhuận tính cho đến thời điểm này năm 2009 đã là trên 42 tỷ trong khi đó so với cùng kỳ năm 2008 con số này đã bị lỗ hơn 6 tỷ.
Các biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh tính từ đầu năm 2009 đến quý III
2009 và so với cùng kỳ năm 2008
772
680
620 640 660 680 700 720 740 760 780
Trang 3112.5
0 5 10 15 20
Trang 32- Như chúng ta đã biết năm 2008 là năm mà cả thế giới bước vào cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế Và Việt Nam cũng nằm trong tình hình chung như vậy Thành Công cũng không bị loại trừ Vì thế do những điều kiện khách quan lẫn chủ quan mà lợi nhuận của công ty năm này có sự suy giảm đáng kể dẫn đến bị lỗ Song do biết cách đối phó với tình hình vượt qua khó khăn tính đến quý III năm 2009 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có sự cải tiến rõ rệt Các con số về chi phí trên đà giảm dần so với năm 2008 và lợi nhuận dương tăng đạt trên 36,7 tỷ đồng Đây là kết quả rất khả quan sau cuộc suy thoái lớn Nhờ công ty đã biết cách cải tiến máy móc kĩ thuật, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cho hoạt động sản xuất sản phẩm đồng thời có chiến lược thị trường vững mạnh để từ đó thu hút các nhà đầu tư, các đối tác lớn cho thị trường đầu ra lẫn đầu vô của mình.
-Thêm vào đó tình hình các hoạt động đầu tư tài chính cải thiện rõ rệt, tăng 29 tỷ so với cùng kỳ năm 2008 Sau hàng loạt những biến động tài chính trên các sàn giao dịch chứng khoán, thị trường bất động sản các công ty hầu như đều gặp khó khăn khi đầu tư vào lĩnh vực này, nhưng Thành Công đã duy trì được tốc độ phát triển của mình đã chứng minh được khả năng tài chính, thu hút tài chính và sử dụng tài chính một cách hiệu quả Đây là một điểm mạnh của công ty
Mục tiêu phát triển đến năm 2010
Tổng hợp kế hoạch công bố kế hoạch chung của toàn Công ty với các mục tiêu chính: Doanh thu 1.291 tỷ VND, lợi nhuận 107 tỷ VND và một số chỉ tiêu mới như hệ số ROIC 16%, hệ số ổn định 2,19 và tốc độ tăng trưởng 31% Các đơn vị cũng lần lượt trình bày kế hoạch của đơn vị mình và các biện pháp để hoàn thành mục tiêu đề ra.Nét mới của công tác xây dựng kế hoạch trong năm 2010 là công ty bước đầu áp dụng công cụ BSC để kết nối các chỉ tiêu KPIs của Công ty với KPIs của từng đơn vị, qua đó các đơn vị tự nhận thức được vai trò, nhiệm vụ mình cần làm gì để góp phần đạt mục tiêu chung của cả Công ty, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tự giác, chủ động của mỗi đơn vị, cá nhân chứ không thụ động thực hiện theo kế hoạch của Công ty giao xuống Qua việc xây dựng biểu đồ chiến lược BSC, từng đơn vị hiểu rõ nhu cầu của
Trang 33khách hàng và những quy trình nội bộ cần hoàn thiện, những kiến thức, kỹ năng cần trao dồi, bồi dưỡng cho CBCNV
Công ty đã vạch ra chiến lược kinh doanh trong năm mới 2010 là chiến lược nhắm vào mỗi con người nhằm nâng cao năng lực và bản thân mỗi người lao động từ bộ phận quản lí cấp cao cho đến những người công nhân sản xuất Họ đã khẳng định rằng giờ đây Thành Công không chỉ là một công ty mà còn là một mái nhà chung cho cả một tập thể hùng mạnh Chính vì lẽ vậy phương châm này sẽ là một động lực lớn cho việc phát triển sau này
7.Mô hình thu hút, bố trí nguồn nhân lực trong công ty
Công ty cổ phần dệt may Thành Công hướng đến việc tuyển dụng từ những kênh khác nhau Điều này đã tạo ra một cơ hội thu hút nhiều ứng viên cho vị trí cần tuyển Dù ở bất cứ vị trí nào từ LĐPT đến cấp quản lí nếu họ có năng lực Và mọi nhân viên đều có cơ hội ứng tuyển vào những chức vụ cấp cao, nếu những vị trí này không tìm được người thay thế nội bộ công ty sẽ tuyển từ vị trí bên ngoài Qua đó cũng tạo ra sự bình đẳng và công khai trong công tác tuyên dụng,
vì lợi ích chung của công ty Ngày nay khi công ty đã đi vào cổ phần hóa hoàn toàn, lại thêm có sự tham gia điều hành quản lí của tập đoàn Hàn Quốc thì chỉ một số chức danh
là do bổ nhiệm còn lại đa số là tuyển từ bên ngoài
II Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần dệt may Thành Công
1 Tình hình nhân sự công ty trong thời gian qua
• Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn công ty
• Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
• Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc