Công nghiệp Sản xuất công nghiệp, đạt mức tăng khá 9,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,8%, ngành khai khoáng tăng nhẹ nhờ khai thác than tăng
Trang 1NHÓM 6
Nguyễn Huỳnh Thúy Nga K184040432
Trường Đại học Kinh tế - Luật Khoa Tài chính – Ngân hàng
Báo cáo phân tích CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG THÀNH THÀNH CÔNG BIÊN HÒA
Trang 2t
1 Tổng quan nền kinh tế
Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tập trung vào chăm sóc, thu hoạch lúa mùa, lúa thu đông trên cả nước và gieo trồng cây màu
vụ đông ở phía Bắc Mặc dù năng suất thu hoạch lúa tăng
so với cùng kỳ năm trước nhưng do diện tích gieo cấy giảm nên sản lượng lúa ước tính năm nay sẽ giảm Chăn nuôi bò và gia cầm phát triển tốt, dịch tả lợn châu Phi tại nhiều địa phương được kiểm soát Ngành thủy sản tiếp tục giữ đà tăng về sản lượng nuôi trồng và khai thác
Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp, đạt mức tăng khá 9,5% so với cùng
kỳ năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,8%, ngành khai khoáng tăng nhẹ nhờ khai thác than tăng cao, bù đắp cho sự sụt giảm của khai thác dầu thô; sản xuất và phân phối điện bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt
Nam
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu tăng
trưởng trong nửa đầu năm 2019, do xu hướng bất
ngờ tăng giá ở một số nền kinh tế tiên tiến và hoạt
động mạnh mẽ trong khu vực Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN), song sự phục hồi
khiêm tốn này chỉ diễn ra trong ngắn hạn
Tăng trưởng GDP toàn cầu (không kể Liên minh
châu Âu) dự báo sẽ giảm mạnh từ mức 3,8% trong
năm 2018 xuống còn 3,2% vào năm 2019 và tăng
nhẹ ở các năm sau đó Trong khi đó, tốc độ tăng
trưởng GDP trong Khu vực sử dụng đồng euro
(Eurozone) được dự báo sẽ giảm từ 1,9% trong
năm 2018 xuống còn 1,1% trong năm 2019 và ổn
định ở mức 1,2% trong hai năm tới
1.2 Chỉ số giá tiêu dùng
Bình quân 10 tháng tăng 2,48% so với cùng
kỳ năm 2018, đây là mức tăng bình quân 10
tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây
Trang 3
2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thành Thành Công – Biên Hòa 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Trang 4
2.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi:
x2.3 Lĩnh vực kinh doanh
• Sản xuất đường, các sản phẩm phụ
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm có sử
dụng đường hoặc sử dụng phụ phẩm, phế
phẩm từ sản xuất đường
• Sản xuất điện thương phẩm và điện để tự sử
dụng
• Sản xuất và kinh doanh phân bón, vật tư
nông nghiệp
• Trồng mía và đầu tư trợ giúp nông dân phát
triển việc trồng và nâng cao năng suất mía
•
2.4 Hệ thống phân phối
- 63 tỉnh thành (rộng khắp cả nước)
- 6 thị trường xuất khẩu(Mỹ, Trung Quốc, Singapor, Sri Lanka, Myanmar, Kenya)
- 88 nhà phân phối
- 49.000 cửa hàng bán lẻ
- 2.035 siêu thị và cửa hàng tiện lợi
Trang 52.5 Cơ cấu cổ đông
2.6 Phân tích Swot SBT
Điểm mạnh
-Vốn lớn, tạo điều kiên thuận lợi trong việc khai thác các
dự án cũng như mở rộng diện tích trồng mía SBT hiện
đang sở hữu một nhà máy sản xuất đường tinh luyện hiện
đại công nghệ Châu Âu
-Chỉ một mình SBT có khả năng sản xuất 100% mía đường
tinh luyện thượng hạng trực tiếp từ mía
-Đường Bouton đạt tiêu chuẩn Châu Âu, có độ tinh khiết
rất cao, không có vi khuẩn, làm trắng bằng phương pháp
vật lý tự nhiên, không hóa chất
Chủ động về nguồn nguyên liệu: với hơn 130 hs mía tại
Campuchia và 40 ha tại Bình Phước
Điểm yếu
- Do công suất nhà máy quá lớn
so với tình hình nguyên liệu hiện nay nên chỉ mới hoạt động được 60% công suất Nên chi phí sản xuất ra thành phẩm khá cao
- Công ty mới thực hiện tốt mảng bán sỉ, nhưng đánh mạnh vào bán lẻ lợi nhuận cao, 90% doanh thu của SBT đến từ bán sỉ đường tinh luyện
Trang 63 Ngành mía đường Việt Nam
- Trong bối cảnh chung của ngành đường thế giới, ngành đường
Việt nam đang dần bước vào giai đoạn bão hòa Sản lượng tiêu
thụ đường trong nước tăng với tốc độ trung bình khoảng 24%,
từ 0,64 triệu tấn/năm giai đoạn 1994 – 1998 lên tới 1,6 triệu
tấn/năm trong giai đoạn 2013 – 2018 Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng đang giảm dần qua từng giai đoạn Theo dự báo của
OECD-FAO, tiêu thụ đường nội địa tại Việt nam sẽ đạt khoảng
1,8 triệu tấn vào năm 2023, mức tiêu thụ trung bình ước đạt
khoảng 1,76 triệu tấn/năm cho giai đoạn 05 năm từ 2019 – 2023
- Ngành đường Việt Nam hiện đang gặp áp lực cạnh tranh từ
Hiệp định thương mại ATIGA cũng như áp lực đến từ đường
lậu Thái Lan giá rẻ tràn vào nước ta Niên vụ 2017/18, sản lượng
đường lậu được thống kê ước đạt hơn 33% thị phần đường toàn
quốc, và đường Thái Lan trở thành đối thủ cạnh tranh chính đối
với các doanh nghiệp đường trong nước Để có thể giữ vững vị
thế trong bối cảnh này, các doanh nghiệp mía đường Việt Nam
buộc phải giải được bài toán hạ giá thành sản xuất, cũng như
định hướng phát triển các sản phẩm cạnh và sau đường
Cơ hội
Hiện nay giá đường thế giới đang dần hồi phục, được dự
đoán là ổn định và ít biến động trong thời gian tới Việc nước
sản xuât đường lớn thứ 2 thế giới là Ấn Độ phải nhập khẩu
đường mở ra cơ hội kinh doanh khác cho các doanh nghiệp
mía đường trong nước
Theo thống kê thì sản lượng đường trong nước chỉ đáp ứng
70% nhu cầu thực tế Nên cơ hội nâng cao sản lượng để đáp
ứng nhu cầu thực tế vẫn còn tốt
Thách thức
Chịu tác động lớn bởi quan hệ cung cầu
và giá đường thế giới
Ngành mía đường cũng như các ngành sản xuất nông nghiệp chịu rủi ro rất lớn của sự thay đổi thời tiết
Các nhà máy đường của Việt Nam phần lớn vừa mới xây dựng với qui mô vừa và nhỏ, thời gian khấu hao chưa lâu
Trang 73.2 Triển vọng trong tương lai
Nhu cầu đường nội địa tăng trưởng 5%/năm giai đoạn 2019 – 2023:
- Hiện nay, ngành đường Việt Nam đang tiêu thụ hơn 1,5 triệu tấn đường/năm, bình quân theo đầu người là 16 kg/người/năm, thấp hơn mức trung bình thế giới (22 kg/người/năm) Chúng tôi dự đoán, nhu cầu tiêu thụ đường cả nước sẽ tăng khoảng 5% so với hiện nay vào năm 2023, tiêu thụ khoảng gần 2 triệu tấn đường từ các yếu tố như:
- Tốc độ tăng dân số của Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2023 ở mức 1,12%/năm (IMF) • Tốc độ tiêu thụ đường ở các nước đang phát triển là 2%/năm (OECD)
- Tốc độ tăng trưởng ngành thực phẩm – đồ uống tại Việt Nam là 11%/năm (OECD)
- Tăng trưởng tiêu thụ bình quân đạt 5%/năm (OECD)
Tăng trưởng trong quá khứ là 5%/năm (USDA)
Trang 8PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1/ Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận gộp của SBT giao động từ 13 – 15% qua các năm Giá đường là yếu tố ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp
• Giai đoạn 2012 – 2015: Giá đường trong nước giảm 35% từ 17.250 đồng/kg còn 11.250 đồng/kg Tỷ suất lợi nhuận gộp của SBT giảm từ 22% (Quý 1/2012) còn 9% (Quý 4/2014)
• Giai đoạn 2015 – 2017: Giá đường trong nước phục hồi trở lại, đạt 17.300 đồng/kg vào Quý 1/2017, nhờ đó mà lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được cải thiện
• Giai đoạn 2017 – 2018: Là niên vụ khó khăn đối với toàn ngành đường Việt Nam khi giá đường giảm 35% còn 10.750 đồng/kg Tỷ suất lợi nhuận gộp của SBT giảm nhẹ từ 14% còn 13%
2015 2016 2017 2018
Chỉ số sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần
(%)
Chỉ số đòn bẩy
Chỉ số tăng trưởng
Chỉ số hiệu quả hoạt động
Trang 9Tỷ suất sinh lời ROE của SBT giảm
từ niên vụ 2016/17 xuống mức 5,3% trong 2018/19 do diễn biến tiêu cực của giá đường ROE của SBT giảm
từ 11% còn 9% trong năm 2017/18,
và thấp hơn mức ROE trung bình ngành (12%) Từ tháng 06/2015 đến 06/2018, SBT đã tăng vốn chủ sở hữu
từ 1.921 tỷ đồng lên 6.287 tỷ đồng, tương ứng với 48%/năm Trong khi
đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng với tốc độ chậm hơn, khoảng 43%/năm SBT đã 02 lần tăng vốn điều lệ vào năm 2015 và năm 2017, với 02 đợt phát hành chuyển đổi cổ phiếu với SEC (phát hành 37,1 triệu cổ phiếu SBT) và với BHS (phát hành 303,8 triệu cổ phiếu SBT)
Tuy nhiên, tốc độ giảm trong tỷ suất sinh lời của SBT chậm hơn các doanh nghiệp niêm yết khác trong ngành nhờ thị phần ổn định nhờ cơ cấu sản phẩm đường chủ yếu được tiêu thụ bởi các khách hàng công
2 Sử dụng đòn bẩy tài chính lớn
SBT có tỷ trọng nợ vay/tổng nguồn vốn ở mức cao, khoảng 58% so với các doanh nghiệp khác trong ngành (trung bình 30 – 40%) Trong năm tài chính 2017/18, nợ ngắn hạn của SBT ở mức 7.720 tỷ đồng (74% tổng nợ), nợ dài hạn ở mức 2.663 tỷ đồng và tăng
so với năm trước do sáp nhập
Trang 10SBT sử dụng nợ vay từ năm 2015 cho các dự
án đầu tư, nâng công suất, mở rộng vùng nguyên liệu Sử dụng đòn bẩy tài chính lớn khiến chi phí lãi vay của SBT tăng cao (54% lợi nhuận gộp), ảnh hưởng khá lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp Khả năng trả nợ vay và lãi vay giảm nhẹ trong năm 2017/18
3/ Lợi nhuận và lãi vay
SBT có tỷ trọng nợ vay/tổng nguồn vốn ở mức tương đối cao (~54%) so với các doanh nghiệp
mía đường niêm yết (trung bình ngành ở mức
~30%) Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ vay ngắn hạn để phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động Trong giai đoạn 2010 – 2019, tỷ lệ nợ vay ngắn hạn/tổng nợ của SBT dao động từ 60% - 80% Niên vụ 2018/19, nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp ở mức 7.284 tỷ đồng (-5,4% yoy), nợ vay dài hạn ở mức 1.849 tỷ đồng (-28,4% yoy), chi phí lãi vay trong năm đạt 705 tỷ đồng (-1,2% yoy) Chi phí lãi vay ngắn hạn của SBT trong giai đoạn 2019 – 2023F ước đạt trên 500 tỷ đồng/năm Bên cạnh đó, SBT dự kiến phát hành 2.400 trái phiếu chuyển đổi, thu về 2.400 tỷ đồng (tương ứng ~14% TTS) Việc phát hành trái phiếu
sẽ gia tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp
Trong bối cảnh ngành đường chưa có nhiều diễn biến tích cực, nhờ có lợi nhuận từ các khoản thanh lý tài sản cố định và thoái vốn các khoản đầu tư mà SBT có thể duy trì được lợi nhuận trong giai đoạn 2017/18 và 2018/19 Từ niên vụ 2017/18, giá bán đường trong nước giảm sâu ảnh hưởng tiêu cực tới
lợi nhuận và khả năng trả lãi vay từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh cốt lõi (không bao gồm doanh thu tài chính) của doanh nghiệp Tỷ lệ LN HĐKD cốt lõi/lãi vay ở mức dưới 01 lần trong hai niên vụ gần đây Trong 2018/19, sau khi chi trả chi phí lãi vay và các chi phí khác, khoản lợi nhuận từ hoạt động tài chính đóng góp tới 92,5% lợi nhuận trước thuế (LNTT) của SBT
Trong đó, doanh nghiệp ghi nhận:
• Khoảng 1.110 tỷ đồng doanh thu tài chính (+56% yoy):
► 858,9 tỷ đồng lợi nhuận đột biến đến từ lãi thanh lý các khoản đầu tư bao gồm:
o Lợi nhuận từ thoái vốn toàn bộ 20,1 triệu cổ phiếu, tương ứng 13,5% vốn cổ phần tại CTCP XNK Bến Tre (Betrimex)
Trang 11CẬP NHẬT ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ
o Lợi nhuận từ thoái vốn 23 triệu cổ phiếu, tương ứng 78,21% cổ phần tại CTCP Mía đường Tây Ninh (Tanisugar) Tỷ lệ sở hữu của SBT tại Tanisugar còn 21,67% tại ngày 30/06/2019
► 251 tỷ đồng lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chứng khoán kinh doanh
• Khoảng 143 tỷ đồng thu nhập khác, gồm hơn 118 tỷ đồng lãi thanh lý tài sản (kho Nam Kim tại Long An)
Trong Quý 3/2019 (Quý 1 niên vụ 2019/20), LNTT của SBT đạt 44,3 tỷ đồng (+4,8% yoy), tỷ suất LNTT đạt 1,4%
Doanh nghiệp ghi nhận 165 tỷ đồng doanh thu tài chính từ lãi thoái vốn các khoản đầu tư tại Tanisugar (tiếp tục thoái 14,74%, tỷ lệ sở hữu của SBT tại Tanisugar ngày 30/09/2019 là 6,93%), và thoái toàn
bộ 13,08% cổ phần tại CTCP Mía đường Sơn Dương (Sonsuco) Lợi nhuận tài chính đóng góp 25,9% LNTT trong kỳ
Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho vốn chủ sở hữu FCFE và định giá so sánh P/E
để định giá cổ phiếu SBT
Giá mục tiêu tính được là 17467 đồng, tăng trưởng -7.5% so với giá đóng cửa ngày 11/11/2019 là
18900 đồng
Phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFE
NI 298186567.1 342914552.1 394351734.9 453504495.2 521530169.4 NCC 565832663.5 650707563 748313697.4 860560752 989644864.8 Change in Working Capital -95884539 -110267219.9 -126807302.8 -145828398.3 -167702658
Capex -1499327597 -1724226737 -1982860747 -2280289859 -2622333338 Net Borrowing -1258289749 -1447033211 -1664088193 -1913701422 -2200756635 FCFE 1009172540 1160548421 1334630684 1534825287 1765049080
Discount Rate 0.138 0.1587 0.182505 0.20988075 0.241362863
PV 1009172540 1001595254 1128646969 1268575673 6375568298 Total PV of FCFE 10783558734
Number of Shares outstanding 608400000
Target price 17.72445551
Trang 12Chúng tôi áp dụng phương pháp này để tính giá trị doanh thu và các khoản có liên quan đề tính giá trị dòng tiền FCFE trong vòng 5 năm 2019-2020
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty đạt13.8% Chúng tôi áp dụng mô hình CAPM để tính chi phí sử dụng vốn của SBT Lãi suất phi rủi ro 4.04% là
lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm Việt Nam vào ngày 19/9/2018 Phần bù rủi
ro vốn cổ phần của Việt Nam là 9.92%
Tốc độ tăng trưởng dài hạn là 1.5%
Theo phương pháp FCFE, giá mục tiêu của DHG là 91,416 VNĐ
GIẢ ĐỊNH DOANH THU
Chúng tôi giả định doanh thu của SBT tăng trưởng trung bình là 15% trong giai đoạn 2019-2020 Các khoản mục giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, các loại chi phí, các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được dự phóng dựa theo tỷ trọng với doanh thu
Bằng phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền FCFE và FCFF, mức giá mục tiêu của SBT là 17746 đồng Do ngành đường trong nước đang gặp khó khăn với những diễn biến tiêu cực trong giá đường, khuyến nghị THEO DÕI với cổ phiếu SBT cho mục tiêu ngắn và trung hạn để chờ những dấu hiệu tích cực trong diễn biến giá đường thế giới và trong nước
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Chi phí sử dụng VCSH 13.80% Lãi suất phi rủi ro (10 năm) 4.04% Phần bù rủi ro 9.92%
Tăng trưởng dài hạn 1.50% Thời gian dự phóng 5 năm
Giá mục tiêu 17467
Giá hiện tại (11/11/2019) 18900
Trang 13Giá của SBT giảm mạnh trong năm 2019 khi đường giá nằm ở sát và có thời kỳ vượt ra khỏi Biên dưới Giá dao động sát Biên dưới cho thấy cổ phiếu đang quá bán đây sẽ là tín hiệu mua vì giá sẽ
tăng Dải Bollinger có xu hướng mở rộng dự báo giá cổ phiếu SBT sẽ biến động mạnh
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG, TRIỂN VỌNG CỦA CÔNG
TY
Trang 14Niên vụ 2019 - 2020 sắp tới, những nhà máy nhỏ, không có vùng nguyên liệu hoặc vùng nguyên liệu manh mún sẽ khó có thể duy trì sản xuất một cách hiệu quả, nguyên nhân là
do chi phí sản xuất quá cao Trong giai đoạn sắp tới TTC Sugar sẽ chính thức tạm dừng hoạt động 4 nhà máy đường tại Tây Ninh và Đồng Nai, Ninh Thuận gồm có: Nhà máy TTC Biên Hòa – Trị An, Nhà máy TTC Biên Hòa – Phan Rang, Nhà máy TTC Biên Hòa – Tây Ninh nhằm mục đích tái cơ cấu ngành đường TTC
Hiện TTC đã sản xuất đường organic tại Lào.Thị trường đường organic thế giới được
dự báo đạt hơn 1,3 tỷ USD vào năm 2022,
tương đương tốc độ tăng trưởng kép là
15,55%/năm Trong định hướng, Campuchia
sẽ chuyên sản xuất organic và các sản phẩm
đường.TTC Sugar cũng đã nhận chuyển giao
nhà máy từ nhà đầu tư Ấn Độ tại Campuchia
với công suất 6 ngàn tấn mía cây/ngày, đặc
biệt có 17 ngàn hecta vùng nguyên liệu Đây
thực sự là chiến lược then chốt trong điều
kiện cạnh tranh nước sôi lửa bỏng, để bảo
đảm duy trì thị trường tiêu thụ 90 triệu dân
mà TTC chiếm thị phần 50%
Đây là bước chuẩn bị quan trọng để TTC
có thể xuất khẩu trực tiếp đường sang các
nước Đông Nam Á Nếu thị trường Việt Nam
thiếu hụt, công ty sẽ đưa về Chiến lược của
công ty là 50% xuất khẩu, 50% phục vụ thị trường nội địa