1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐÊ THI CASIO HÓA HỌC 12

58 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi Casio Hóa Học 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại đề thi
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh giỏi hóa 12, Giải nhanh bài toán hóa học bằng máy tính cầm tay 10. Giải nhanh bài toán hóa học bằng máy tính cầm tay 11. Giải nhanh bài toán hóa học bằng máy tính cầm tay 12.

Trang 1

ĐỀ THI SỐ 1 Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT

Thời gian thi: 150 phút

Câu 1: Mỗi phân tử XY3 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 196; trong

đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện

của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 76

a) Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY3

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y

Câu 2: Một mẩu than lấy từ hang động ở vùng núi đá vôi tỉnh Hòa Bình có 9,4 phân

hủy 14C hãy cho biết người Việt cổ đại đã tạo ra mẩu than đó cách đây bao nhiêu năm? Biết chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm, trong khí quyển có 15,3 phân hủy

14C Các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon, xảy ra trong 1,0 giây

Câu 3: Một loại khoáng có chứa 13,77%Na; 7,18%Mg; 57,48%O; 2,39%H và còn

lại là nguyên tố X về khối lượng Hãy xác định công thức phân tử của khoáng đó

Câu 4: Tinh thể đồng kim loại có cấu trúc lập phương tâm diện

a) Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng này

b) Tính cạnh lập phương a(Å) của mạng tinh thể, biết nguyên tử Cu có bán kính

bằng 1,28 Å

c) Xác định khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Cu trong mạng

d) Tính khối lượng riêng của Cu theo g/cm3

Trang 2

Câu 5: Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca có hình cầu, có độ đặc khít là 74%

Câu 6: Biết rằng mono – clobenzen có momen lưỡng cực 1 = 1,53 D

a) Hãy tính momen lưỡng cực o ; m ; p của ortho, meta, para – diclobenzen

b) Đo momen lưỡng cực của một trong ba đồng phân đó được  = 1,53 D Hỏi đó là dạng nào của diclobenzen?

Câu 7: Tính pH của dung dịch benzoatnatri C6H5COONa nồng độ 2,0 10 5 M Biết hằng số axit của axit benzoic bằng 6,29 10 5

Câu 8: Tại 4000C, P = 10atm phản ứng N2(k) + 3H2(k)  2NH3 (k) có Kp = 1,64 10 4

Tìm % thể tích NH3 ở trạng thái cân bằng, giả thiết lúc đầu N2(k) và H2(k) có tỉ lệ

số mol theo đúng hệ số của phương trình

Câu 9: Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng một rượu B

với 3 axit hữu cơ, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi Xà phòng hoá hoàn toàn 14,7 gam A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam rượu B Cho p gam rượu B đó vào bình đựng natri dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng natri tăng 6,2 gam Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,7 gam A, thu được 13,44 lít

CO2 và 9,9 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của từng este trong A (Các thể

tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Câu 10: Nitrosyl clorua là một chất rất độc, khi đun nóng sẽ phân huỷ thành nitơ

monoxit và clo

Trang 3

a) Hãy viết phương trình cho phản ứng này

b) Tính Kp của phản ứng ở 298K(theo atm và theo Pa)

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Mỗi phân tử XY 3 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 196; trong đó, số hạt mang

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 76

c) Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY 3

d) Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

a) Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ;

số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx , Y là Ny Với

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Người Việt cổ đại đã tạo ra mẩu than đó cách đây khoảng 4000

năm

 4000 (năm)

2,0

3,0

Trang 5

Câu 3: Một loại khoáng có chứa 13,77%Na; 7,18%Mg; 57,48%O; 2,39%H và còn lại là nguyên tố

X về khối lượng Hãy xác định công thức phân tử của khoáng đó

Câu 4: Tinh thể đồng kim loại có cấu trúc lập phương tâm diện

a) Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng này

b) Tính cạnh lập phương a(Å) của mạng tinh thể, biết nguyên tử Cu có bán kính bằng 1,28 Å

c) Xác định khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Cu trong mạng

d) Tính khối lượng riêng của Cu theo g/cm3

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

E

Trang 6

= 1 + 3 = 4 (nguyên tử)

b) Xét mặt lập phương ABCD ta có: AC = a 2 = 4  rCu

a =

0 Cu

4 r 4 1,28 A

3,63 Å c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:

AE = AC a 2

2  2 = 2,55 Å d) + 1 mol Cu = 64 gam

+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 4 nguyên tử Cu

+ 1 mol Cu có NA = 6,02 1023 nguyên tử

Khối lượng riêng d = m

V= 4  23 64 8 3

6,02 10 (3,63 10 )  = 8,88 g/cm3

4 (nguyên tử)

a = 3,63 Å khoảng cách

Câu 5: Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của

Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca có hình cầu, có độ đặc khít là 74%

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

 Thể tích của 1 mol Ca = 40,08

1, 55 = 25,858 cm

3

, một mol Ca chứa N A = 6,02 1023 nguyên tử Ca

Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Fe = 25,858 0,7423

Trang 7

= 1,965 108 cm

Câu 6: Biết rằng mono – clobenzen có momen lưỡng cực 1 = 1,53 D

a) Hãy tính momen lưỡng cực o ; m ; p của ortho, meta, para – diclobenzen

b) Đo momen lưỡng cực của một trong ba đồng phân đó được  = 1,53 D Hỏi đó là dạng nào của diclobenzen?

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

 clo có độ âm điện lớn,  1 hướng từ nhân ra ngoài

 =  3  =   = 0

Cộng vectơ sử dụng hệ thức lượng trong tam giác

a2 = b2 + c2 – 2bc cos A

Dẫn xuất ortho:  o = 2  12 2 12cos600 =  1 3

Dẫn xuất meta:  m = 2  12 2 21cos1200 =  1

Câu 7: Tính pH của dung dịch benzoatnatri C6H5COONa nồng độ 2,0 105 M Biết hằng số axit của axit benzoic bằng 6,29 105

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

a

K

K =

14 5

106,29 10

Trang 8

Do nồng độ đầu của C6H5COO nhỏ; mặt khác hằng số của quá

trình không lớn hơn nhiều so với 1014

nên phải tính đến sự điện

li của nước

C6H5COO + H2O  C6H5COOH + OH

Ktp (1) 2,0 105  [OH]

H2O  H+

+ OH Kw (2) Theo định luật bảo toàn điện tích: [OH] = [C6H5COOH] + [H+]

hay [C6H5COOH] = [OH]  [H+]

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Trang 9

(P )(P )(P )

=

2 NH3

3

N2 N2

(P )(P )(3P ) = 1,64 104  3

2

NH 2 N

P(P )

2

N = 2,404 và P

2

N =  62,55 < 0 Vậy, P

2

N = 10

3 2

NH 2 N

P(P )

1,0

Trang 10

Câu 9: Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng một rượu B với 3 axit hữu

cơ, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi

Xà phòng hoá hoàn toàn 14,7 gam A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam rượu B Cho p gam rượu B đó vào bình đựng natri dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng natri tăng 6,2 gam Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,7 gam A, thu được 13,44 lít CO2 và 9,9 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của từng este trong A (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Xác định rượu B: vì este đơn chức nên rượu B đơn chức

Trang 11

Câu 10: Nitrosyl clorua là một chất rất độc, khi đun nóng sẽ phân huỷ thành nitơ monoxit và clo

a) Hãy viết phương trình cho phản ứng này

b) Tính Kp của phản ứng ở 298K(theo atm và theo Pa)

Nitrosyl clorua Nitơ monoxit Cl2

Trang 12

ĐỀ THI SỐ 2 Mụn: HểA HỌC Lớp 12 cấp THPT

Thời gian thi: 150 phỳt

Cõu 1 Cấu hỡnh electron ngoài cựng của nguyờn tử của nguyờn tố X là 5p5 Tỉ số nơtron và điện tớch hạt nhõn bằng 1,3962 Số nơtron của X bằng 3,7 lần số nơtron của nguyờn tử thuộc nguyờn

tố Y Khi cho 4,29 gam Y tỏc dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm cú cụng thức

XY Xỏc định điện tớch hạt nhõn của X, Y và viết cấu hỡnh electron của Y

Cõu 2: Một mẫu than lấy từ hang động của ngời Pôlinêxian cổ tại Ha Oai có tốc độ

là 13,6 phân hủy 14C trong 1 giây tính với 1,0 gam cacbon Biết trong 1,0 gam cacbon đang tồn tại có 15,3 phân hủy 14C trong 1 giây và chu kỳ bán hủy của 14C

là 5730 năm Hãy cho biết niên đại của mẩu than đó?

Cõu 3: Một khoỏng chất cú chứa 20,93%Nhụm; 21,7%Silic và cũn lại là oxi và Hidro (về khối

lượng) Hóy xỏc định cụng thức của khoỏng chất này

Cõu 4: Sắt dạng  (Fe) kết tinh trong mạng lập phương tõm khối, nguyờn tử cú bỏn kớnh r = 1,24

Å Hóy tớnh:

a) Cạnh a của tế bào sơ đẳng

b) Tỉ khối của Fe theo g/cm3

c) Khoảng cỏch ngắn nhất giữa hai nguyờn tử Fe

Cõu 5: Tớnh bỏn kớnh nguyờn tử gần đỳng của Fe ở 200 C, biết tại nhiệt độ đú khối lượng riờng của Fe bằng 7,87 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể cỏc nguyờn tử Fe cú hỡnh cầu, cú độ đặc khớt là 68%

Cho nguyờn tử khối của 55,85 = 40

Cõu 6: Clobenzen cú momen lưỡng cực  1 = 1,53 D (  1 hướng từ nhõn ra ngoài); anilin cú momen lưỡng cực  2 = 1,60D (  2 hướng từ ngoài vào nhõn benzen) Hóy tớnh  của ortho – cloanilin; meta – cloanilin và

para – cloanilin

Cõu 7:

a)Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,5.10-7 mol/lít

b)Tính pH của dung dịch X đợc tạo thành khi trộn 200ml dung dịch HA 0,1M (Ka = 10-3.75) với 200ml dung dịch KOH 0.05M; pH của dung dịch X thay đổi nh thế nào khi thêm 10-3 mol HCl vào dung dịch X

Cõu 8: Tại 250C, phản ứng:

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O cú hằng số cõn bằng K = 4

Ban đầu người ta trộn 1,0 mol C2H5OH với 0,6 mol CH3COOH Tớnh số mol este thu được khi phản ứng đạt tới trạng thỏi cõn bằng

Trang 13

Cõu 9: Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn d một kim loại cha tan hết, đổ tiép từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu đợc dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến d vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn B nặng 15,6g

a) Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A

Cõu 10: Cho cỏc số liệu nhiệt động của một số phản ứng sau ở 298K

S0298 (N2H4) = 240 J/K.mol ; S0298 (H2O) = 66,6 J/K.mol

S0298 (N2) = 191 J/K.mol ; S0298 (O2) = 205 J/K.mol

a) Tớnh nhiệt tạo thành Ho298 của N2H4 ; N2O và NH3

b) Viết phương trỡnh của phản ứng chỏy Hidrazin và tớnh Ho298 , Go298 và hằng số cõn bằng K của phản ứng này

Trang 14

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 2

Câu 1 Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử của nguyên tố X là 5p5 Tỉ số nơtron và điện tích hạt nhân bằng 1,3962 Số nơtron của X bằng 3,7 lần số nơtron của nguyên tử thuộc nguyên

tố Y Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức

XY Xác định điện tích hạt nhân của X, Y và viết cấu hình electron của Y

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Cấu hình đầy đủ của X là

 39 = pY + 20  pY = 19 hay ZY = 19

Cấu hình electron của Y là [18Ar] 4s1

số ZX = 53

pY = 19 [18Ar] 4s1

1,0

1,0

1,0 1,0 1,0

Trang 15

Cõu 2: Một mẫu than lấy từ hang động của ng-ời Pôlinêxian cổ tại Ha Oai có tốc độ là 13,6 phân

hủy 14C trong 1 giây tính với 1,0 gam cacbon Biết trong 1,0 gam cacbon đang tồn tại có 15,3 phân hủy 14C trong 1 giây và chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm Hãy cho biết niên đại của mẩu than đó?

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

t = 973,88 (năm)

2,0

3,0

Cõu 3: Một khoỏng chất cú chứa 20,93%Nhụm; 21,7%Silic và cũn lại là oxi và Hidro (về khối

lượng) Hóy xỏc định cụng thức của khoỏng chất này

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Vậy cụng thức khoỏng chất: Al2Si2O9H4

hay Al2O3.2SiO2.2H2O (Cao lanh)

Trang 16

Câu 4: Sắt dạng  (Fe) kết tinh trong mạng lập phương tâm khối, nguyên tử có bán kính r = 1,24

Å Hãy tính:

a) Cạnh a của tế bào sơ đẳng

b) Tỉ khối của Fe theo g/cm3

c) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử Fe

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

mặt khác, ta thấy AC = 4r = a 3

nên a = 4r

3 =

4 1, 243

 = 2,85 Å c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:

AE = AC a 3

2  2 = 2,85 3

2

 = 2,468 Å d) + 1 mol Fe = 56 gam

+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 2 nguyên tử Fe

+ 1 mol Fe có NA = 6,02 1023 nguyên tử

Khối lượng riêng d = m

V = 2  23 56 8 3

Khối lượng riêng:

Trang 17

Câu 5: Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe ở 20 C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Fe bằng 7,87 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe có hình cầu, có độ đặc khít là 68%

Cho nguyên tử khối của 55,85 = 40

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

 Thể tích của 1 mol Fe = 55,85

7,87 = 7,097 cm

3

một mol Fe chứa N A = 6,02 1023 nguyên tử Fe

Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Fe = 7,097 0,6823

 clo có độ âm điện lớn,  1 hướng từ nhân ra ngoài – nhóm NH 2 có

cặp e tự do liên hợp với hệ e  của vòng benzen  hai momen lưỡng

cực cùng chiều

Cộng vectơ sử dụng hệ thức lượng trong tam giác

1 +  2

2   1  2 = 2,45  o = 2, 45 = 1,65D

Trang 18

=  2

1 +  2

2 +  1  2 = 7,35  m = 7,35 = 2,71D

a)Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,5.10-7 mol/lít

b)Tính pH của dung dịch X đ-ợc tạo thành khi trộn 200ml dung dịch HA 0,1M (Ka = 10-3.75) với 200ml dung dịch KOH 0.05M; pH của dung dịch X thay đổi nh- thế nào khi thêm 10-3mol HCl vào dung dịch X

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

a)  H+ 0,5.10-7 do nồng độ nhỏ  phải tính đến cân bằng

của H2O H2O  H+

+ OH  HCl  H+ + Cl 

Theo định luật bảo toàn điện tích:

01,0 = 0,025M

1,0 = 3,75

0,0010,01

Trang 19

và KA =

4,0

0,001-0,01

= 0,0225M Dung dịch thu đ-ợc vẫn là dung dịch đệm axit

T-ơng tự, pH = 3,75 + lg

0275,0

0225,0

Cõu 8: Tại 250C, phản ứng:

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O cú hằng số cõn bằng K = 4

Ban đầu người ta trộn 1,0 mol C2H5OH với 0,6 mol CH3COOH Tớnh số mol este thu được khi phản ứng đạt tới trạng thỏi cõn bằng

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

a) Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Trang 20

S0298 (N2H4) = 240 J/K.mol ; S0298 (H2O) = 66,6 J/K.mol

S0298 (N2) = 191 J/K.mol ; S0298 (O2) = 205 J/K.mol

a) Tính nhiệt tạo thành Ho298 của N2H4 ; N2O và NH3

b) Viết phương trình của phản ứng cháy Hidrazin và tính Ho298 , Go298 và hằng số cân bằng K của phản ứng này

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

 a) Ta sắp xếp lại 4 phương trình lúc đầu để khi cộng triệt tiêu

Trang 22

Câu 1: Hợp chất A có công thức là MXa trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng,

M là kim loại, X là phi kim ở chu kỳ 3 Trong hạt nhân của M có: n  p = 4, của X có: n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và proton) Tổng số proton trong MXa là

Câu 2: Giá trị momen lưỡng cực của p – nitrobenzylclorua đo trong dung môi benzen

là 3,59 D Hãy xác định góc hợp thành giữa liên kết C – Cl và C – NO trong phân

Trang 23

tử trên, biết các giá trị của nitrobenzen và benzylclorua lần lượt là 3,98 D và 1,85

Câu 3: Có phản ứng bậc một : CCl3COOH (k)  CHCl3 (k) + CO2 (k) tiến hành ở

30oC, nồng độ chất phản ứng giảm đi một nửa sau 1 giờ 23 phút 20 giây Ở 70o

C, nồng độ chất phản ứng giảm đi một nửa sau 16 phút 40 giây.

a) Tính thời gian cần để nồng độ giảm xuống còn 1/4 ở 70oC và hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng

b) Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng

QUẢ

ĐIỂ M

Trang 24

Câu 4: Tính nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng (ở 25oC )

Nhiệt tạo thành HCl (k) =  92,3 kJ/mol

Nhiệt hoá hơi H2O (298K) = 44,01 kJ/mol

QUẢ

ĐIỂM

Trang 25

Câu 5: Ở 200C hòa tan vào dung dịch NaOH nồng độ 0,016 g/lít một lượng iot đủ để phản ứng sau xảy ra hoàn toàn: 2NaOH + I2  NaI + NaIO + H2O

Tính pH của dung dịch thu được Biết hằng số axit của HIO = 2,0 1011

Câu 6: Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% 238

92U (có thời gian bán huỷ là 4,5109năm) và 0,72% 235

92U (có thời gian bán huỷ là 7,1108năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên (theo hạt nhân/giây) trong 10 gam U3O8 mới điều chế

QUẢ

ĐIỂM

Trang 26

Câu 7: Một nguyên tố X có khả năng tạo nhiều oxiaxit Thành phần % khối lượng các nguyên tố trong một số muối của X được ghi trong bảng sau

Trang 27

Câu 8: Hỗn hợp A gồm hai axit hữu cơ no X và Y mạch hở (trong đó X đơn chức) Nếu lấy số mol X bằng số mol Y rồi lần lượt cho X tác dụng hết với NaHCO3 và Y tác dụng hết với Na2CO3 thì lượng CO2 thu được luôn bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp A được7,7 gam CO2 Mặt khác trung hoà 4,2 gam hỗn hợp A cần 100ml dung dịch NaOH 0,75 M

a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X và Y biết chúng mạch thẳng

b) Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong A?

QUẢ

ĐIỂM

Trang 28

Câu 9: Từ nhiệt độ phòng đến 1185K sắt tồn tại ở dạng Fe với cấu trúc lập phương tâm khối; từ 1185K đến 1667K sắt tồn tại ở dạng Fe với cấu trúc lập phương tâm diện Ở 293K sắt có khối lượng riêng d = 7,874 g/cm3

a) Tính bán kính nguyên tử của sắt (cho khối lượng mol nguyên tử Fe = 55,847 g/mol)

b) Tính khối lượng riêng của sắt ở 1250K (bỏ qua ảnh hưởng không đáng kể do sự dãn nở nhiệt)

Trang 29

CÁCH GIẢI KẾT

QUẢ

ĐIỂ M

Ngày đăng: 18/07/2021, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w