Nêu được hiện tượng đặc trưng khi cation nhóm I tác dụng với các thuốc thử.. Thao tác đúng kỹ thuật, xác định được các cation nhóm I theo các bước.. Nêu được hiện tượng đặc trưng khi cat
Trang 1GIÁO TRÌNH THỰC TẬP HÓA PHÂN TÍCH
PHẦN ĐỊNH TÍNH DƯỢC SĨ TRUNG HỌC (HỆ CHÍNH QUY)
Trang 2XÁC ĐỊNH CATION NHÓM I
(Ag+,Pb +,Hg2 + ) (AgNO3 ,Pb(NO3 ) 2 ,Pb(CH3COO) 2 ,Hg2 (NO3 ) 2)
Mục tiêu học tập
1 Nêu được hiện tượng đặc trưng khi cation nhóm I tác dụng với các thuốc thử
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định được các cation nhóm I theo các bước
Ống nghiệm sạch, kẹp ống nghiệm, cốc có mỏ, khăn tay
2.1 Thuốc thử nhóm: HCl 2 N
2.2 Thuốc thử phân biệt: NH4OH 2 N
2.3 Thuốc thử cation: K2CrO45%, KI 5%,
- 5 giọt DD Pb + + 5 giọt HCl 2 N → ↓trắng xuất
hiện + từng giọt NH4OH , ↓ không tan
- 5 giọt DD Hg2 + + 5 giọt HCl 2 N → ↓trắng xuất
hiện + từng giọt NH4OH , ↓ không tan, hóa đen
3.2 Làm các phản ứng với thuốc thử cation:
- 5 giọt DD Pb + + 5 giọt (NH4)2S → ↓đen
- 5 giọt DD Pb + + 5 giọt K2CrO45% → ↓vàng
tươi
Chia kết tủa ra làm 2, cho vào 2 ống nghiệm
+ Ống 1: Thêm CH3COOH loãng → ↓không tan+ Ống 2: Thêm NaOH 2 N → ↓ tan
- 5 giọt DD Pb + + 5 giọt KI 5% → ↓vàng +
COOH
CH3 loãng + H2O đun nóng → ↓tan, để
nguội kết tinh → tinh thể vàng óng ánh
- 5 giọt DD Pb + + 5 giọt H2SO4 2 N → ↓trắng
Trang 33.2.3 Ion thủy ngân (Hg2 +)
- 5 giọt DD Hg2 + + 5 giọt NH4OH → ↓xám đen
- 5 giọt DD Hg2 + + 5 giọt KI 5% → ↓ xanh lục
- 5 giọt DD Hg2 + + 5 giọt K2CrO45% → ↓ đỏ
không tan, hóa đen Tìm
Trang 4XÁC ĐỊNH CATION NHÓN II, III
(Ba + ,Ca + ) (Zn + ,Al+ +) (BaCl2 ,Ba(NO3 ) 2 ,CaCl2 ,ZnSO4 ,Al2 (SO4 ) 3)
Mục tiêu học tập
1 Nêu được hiện tượng đặc trưng khi cation nhóm II, III tác dụng với thuốc thử nhóm
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định được cation nhóm I, II và III theo các bước
N, H2SO4,CuSO4,CH3COOH loãng, H2O2, Montique A và B, KMnO4, Aluminon, cồn 700
3.1 Thử cation nhóm II thuốc thử nhóm :
- 5 giọt DD Ba + + 5 giọt H2SO4 2 N → ↓ trắng xuất
hiện
- 5 giọt DD Ca + + 5 giọt H2SO4 2 N → không ↓ +
Ethanol 700 đến khi xuất hiện ↓ trắng keo
- 5 giọt DD Zn + + 5 giọt NaOH 2 N từng giọt có ↓ trắng
xuất hiện, nhỏ tiếp thì ↓ tan
- 5 giọt DD Al+ + + 5 giọt NaOH 2 N từng giọt có ↓
trắng xuất hiện, nhỏ tiếp thì ↓ tan
3.3 Làm các phản ứng với thuốc thử cation:
3.3.1 Ion bari (Ba +)
- 5 giọt DD Ba + + 5 giọt K2CrO4 5% → ↓ vàng tươi
- 5 giọt DD Ba + + 1 giọt KMnO4 + 5 giọt H2SO4 2 N có
↓, ly tâm, nhỏ thêm 1 giọt H2O2 lắc nhẹ DD mất màu, ↓
còn màu trắng hồng
3.3.2 Ion canxi (Ca +)
- 5 giọt DD Ca + + 5 giọt (NH4 ) 2C2O4 → ↓ trắng (tủa
này tan trong HCl , không tan trong CH3COOH loãng
- 5 giọt DD Ca + + 5 giọt Na2CO35% → ↓ trắng
3.3.3 Ion kẽm (Zn +)
- 5 giọt DD Zn + + 1 giọt CH3COOH loãng + 5 giọt
Montequi A + 1 giọt Montequi B → ↓ tím sim
- 5 giọt DD Zn ++ 5 giọt (NH4)2S → ↓ trắng
- 5 giọt DD Zn ++ 5 giọt Na2CO35% → ↓ trắng
Trang 5xám đen Không
Không
Tìm
Tìm Trước
Sau
Trang 6XÁC ĐỊNH CATION NHÓM IV
(Fe +,Fe+ +,Bi+ +)(FeSO4,FeCl3,Bi (NO3 ) 3)
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được hiện tượng đặc trưng khi cation nhóm IV tác dụng với thuốc thử nhóm, làm được các phản ứng
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định các cation nhóm I, II, III và IV theo các bước
3.2 Làm các phản ứng với thuốc thử cation:
3.2.1 Thử ion Fe + với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Fe ++ 5 giọt K3[Fe (CN) 6] 1,1% → ↓xanh
thẫm
- 5 giọt DD Fe + + 5 giọt Na2CO35% → ↓ xanh nâu
3.2.2 Thử ion Fe+ + với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Fe+ ++ 5 giọt K4[Fe (CN) 6] 1,1% → ↓xanh
đậm, lắc nhẹ tủa tan thành dung dịch có màu xanh lam
- 5 giọt DD Fe+ ++ 5 giọt KSCN 5% → ↓ đỏ máu
- 5 giọt DD Fe+ ++ 5 giọt NH4OH 5% → ↓ nâu đỏ
- 5 giọt DD Fe+ + + 5 giọt Na2CO35% → ↓ đỏ nâu
3.2.3 Thử ion Bi+ +với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Bi+ ++ 5 giọt KI 5% → ↓ đen, tiếp tục cho
KI 5% vào ↓ tan thành dung dịch màu vàng cam
- 5 giọt DD Bi+ ++ 5 giọt (NH4)2S → ↓ đen
- 5 giọt DD Bi+ ++ 5 giọt Na2CO35% → ↓ trắng và có
bọt khí thoát ra
Trang 7XÁC ĐỊNH CATION NHÓM I, II, III VÀ IV TRONG DUNG DỊCH GỐC THEO SƠ ĐỒ SAU:
DD gốc + 2 N Có trắng +
không tan
DD gốc + 2 N
Tìm tan
Trang 8XÁC ĐỊNH CATION NHÓM V
(Mg +,Cu +,Hg +)(MgCl2, MgSO4, CuSO4, HgCl2, Hg (NO3 ) 2)
- 5 giọt DD Mg + + 5 giọt H2O2 3% + 5 giọt NH4Cl 5%
+ 5 giọt NH4OH 5% → không có kết tủa
- 5 giọt DD Cu + + 5 giọt H2O2 3% + 5 giọt NH4Cl 5%
+ 5 giọt NH4OH 5% → DD có màu xanh lam
- 5 giọt DD Hg + + 5 giọt H2O2 3% + 5 giọt NH4Cl 5%
+ từng giọt NH4OH 5% đến khi tủa tan hết→ DD không
màu
3.2 Làm các phản ứng với thuốc thử cation:
3.2.1 Thử ion Cu + với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Cu ++ từng giọt NH4OH 2 N → ↓tan, dung
dịch có màu xanh lam
- 5 giọt DD Cu + + 5 giọt K4[Fe (CN) 6] 1,1% → ↓ đỏ
3.2.2 Thử ion Hg + với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Hg ++ từng giọt KI 5% → ↓đỏ gạch, cho
tiếp KI 5% → ↓tan thành dung dịch không màu
- 5 giọt DD Hg ++ 5 giọt NaOH2 N → ↓ vàng
- 5 giọt DD Hg + + 5 giọt Na2CO35% → ↓ đỏ nâu hoặc
vàng nâu
3.2.3 Thử ion Mg +với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Mg ++ 5 giọt NH4Cl5% + 5 giọt NH4OH
5% + 5 giọt Na2HPO45% → ↓ trắng
- 5 giọt DD Mg ++ 5 giọt NaOH 2 N → ↓ trắng
- 5 giọt DD Mg ++ 5 giọt Na2CO35% → ↓ trắng
Trang 9XÁC ĐỊNH CATION NHÓM I, II, III, IV VÀ V TRONG DUNG DỊCH GỐC THEO SƠ ĐỒ SAU:
DD gốc + 2 N Có trắng +
không tan
DD gốc + 2 N
Tìm tan
Trang 10XÁC ĐỊNH CATION NHÓM VI
(NH4+,K+,Na+)(NH4Cl, (NH4 ) 2SO4, KBr, KI , K2HPO4, Na2SO3)
Thuốc thử cation: NaOH 2N, thuốc thử Nessler, HClO4
5%, C4H6O4 10% (Acid Tactric), dung dịch đệm, Acid
Picric bão hòa 1,25%, thuốc thử Streng
Làm các phản ứng với thuốc thử cation:
• Thử ion NH4+ với các thuốc thử:
- 5 giọt DD NH4+ + 5 giọt NaOH 2N đậy ống nghiệm
bằng giấy lọc có tẩm dung dịch Phenolphthalein→ trên giấy
lọc có màu hồng
- 5 giọt DD NH4+ + 5 giọt Nessler → ↓ đỏ nâu hoặc
vàng nâu
• Thử ion K+ với các thuốc thử:
- 5 giọt DD K+ + 5 giọt HClO45% → ↓ trắng
- 5 giọt DD K+ + 5 giọt dung dịch đệm + 5 giọt Acid
Tactric → ↓ trắng (nếu chưa có kết tủa thì dùng đũa thủy
tinh cọ thành ống nghiệm)
- 5 giọt DD K+ + 5 giọt acid picric → ↓ vàng
• Thử ion Na+với các thuốc thử:
- 5 giọt DD Na++ 5 giọt Streng → ↓ vàng lá mạ
Trang 11XÁC ĐỊNH CATION NHÓM I ĐẾN VI TRONG DUNG DỊCH GỐC THEO SƠ
Không
Tìm Tìm
TrướcSau
Trang 12(Cl−,Br−,I−,S −,NO3−)(MgCl2, BaCl2, CaCl2, HgCl2, KBr, (NH4)2S, KI )
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được hiện tượng đặc trưng của các anion nhóm I tác dụng với Ba (NO3 ) 2,
3
AgNO
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định các anion nhóm I trong dung dịch gốc
Ống nghiệm sạch, kẹp ống nghiệm, cốc có mỏ, khăn tay
2.1 Thuốc thử sơ bộ: Ba (NO3 ) 2 5%, AgNO3 1,7%
2.2 Thuốc thử anion: KMnO4 2%, thuốc thử Ba (NO3 ) 2
Vilier – Fayol, thuốc thử Fluoressein, thuốc thử Giess A và
B, H2SO42N, chỉ thị hồ tinh bột, NH4OH 5%, nước Clor,
2
HgCl 2,7%, Pb(CH3COO) 2 1%, kẽm hạt, Diphenylamin,
KI 5%, Cloroform
- 5 giọt DD Cl− + 5 giọt Ba (NO3 ) 2 5% → không có ↓
- Thao tác tương tự với dung dịch ion Br−,I−,S −,NO3−
- 5 giọt DD Cl− + 5 giọt AgNO3 → ↓ trắng + HNO3 2
N → ↓ không tan
- 5 giọt DD Br− + 5 giọt AgNO3 → ↓ vàng nhạt +
3
HNO 2 N → ↓ không tan
- 5 giọt DD I− + 5 giọt AgNO3 → ↓ vàng nhạt +
3
HNO 2 N → ↓ không tan
- 5 giọt DD S − + 5 giọt AgNO3 → ↓ đen + HNO3 2
N → ↓ không tan
- 5 giọt DD NO3− + 5 giọt AgNO3 → không có ↓
3.2 Làm các phản ứng với thuốc thử anion:
- 5 giọt DD Cl− + 5 giọt KMnO4 + 2 giọt H2SO4 đậm
đặc, đậy ống nghiệm bằng giấy lọc tẩm Vilier – Fayol →
sau vài phút có màu tím xanh
- 5 giọt DD Br− + 5 giọt KMnO4 + 2 giọt H2SO4 2 N,
đậy ống nghiệm bằng giấy lọc tẩm Fluoressin → giấy
chuyển từ màu vàng sang màu hồng
- 5 giọt DD I− + 5 giọt KMnO4 + 2 giọt H2SO4 2 N, đậy
ống nghiệm bằng giấy lọc tẩm hồ tinh bột → sau vài phút có
màu tím xanh
- 5 giọt DD Cl− + 5 giọt AgNO3 → ↓ trắng + NH4OH
Trang 13lắc nhẹ → quan sát lớp Cloroform có màu vàng chanh.
- 5 giọt DD I− + 5 giọt HgCl2 2,7% → ↓ đỏ son + DD
KI 5% → DD không màu
- 5 giọt DD S − + 5 giọt Pb(CH3COO) 2 1% → ↓ đen
- 5 giọt DD NO3− + 1 hạt kẽm + 5 giọt thuốc thử Giess A +
5 giọt thuốc thử Giess B, lắc nhẹ → DD màu hồng
- 5 giọt DD NO3− + 1 giọt H2SO4 đậm đặc + 5 giọt
Diphenylamin → DD hoặc ↓ xanh lơ
XÁC ĐỊNH ANION NHÓM I TRONG DUNG DỊCH GỐC THEO SƠ ĐỒ SAU:
Tìm
Tìm Sau
Trang 14XÁC ĐỊNH ANION NHÓM II
(AsO4− −, AsO3− −, PO4− −, HCO3−,CO3 −)(K3PO4, K2HPO4, NaHCO3, Na2CO3)
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được hiện tượng đặc trưng của các anion nhóm II tác dụng với thuốc thử
sơ bộ và thuốc thử phân biệt PO4− −,HCO3−,CO3 −
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định các anion nhóm I và II trong dung dịch gốc
- 5 giọt DD AsO4− − + 5 giọt Ba (NO3 ) 2 5% → ↓ trắng +
3
HNO 2 N → ↓ tan
- Thao tác tương tự với dung dịch ion AsO3− −, PO4− −,
− 3
HCO , CO3 −
- 5 giọt DD AsO4− − + 5 giọt AgNO3 → ↓ nâu
- 5 giọt DD AsO3− − + 5 giọt AgNO3 → ↓ vàng nhạt
- 5 giọt DD PO4− − + 5 giọt AgNO3 → ↓ vàng
- 5 giọt DD HCO3− + 5 giọt AgNO3 → ↓ trắng
- 5 giọt DD CO3 − + 5 giọt AgNO3 → ↓ trắng hơi xám
4
AsO và AsO3− −:
- 5 giọt DD AsO3− − + 1 hạt kẽm + 5 giọt H2SO4 2N, đậy
ống nghiệm bằng giấy lọc tẩm AgNO3 → giấy chuyển màu
đen
- 5 giọt DD AsO4− − + 1 hạt kẽm + 5 giọt H2SO4 2N, đậy
ống nghiệm bằng giấy lọc tẩm AgNO3 → giấy chuyển màu
đen
3
HCO ,CO3 −
- 5 giọt DD HCO3− + từng giọt CH3COOH loãng → quan
sát ống nghiệm có khí bay lên
- 5 giọt DD CO − + từng giọt CH COOH loãng → quan
Trang 15- 5 giọt DD HCO3− + 5 giọt Hg (NO3 ) 2 → ↓ đỏ nâu.
- 5 giọt DD CO3 − + 5 giọt Hg (NO3 ) 2 → ↓ vàng nâu
- 5 giọt DD PO4− − + 2 giọt HNO3 + 5 giọt (NH4 ) 2MoO4
10% → ↓ vàng (nếu chưa có tủa thì đun nhẹ)
- 5 giọt DD PO4− − + 5 giọt NH4Cl 5% + 5 giọt NH4OH
Trang 17Bài 8
XÁC ĐỊNH ANION NHÓM III
(SO3 −, SO4 −)(Al2(SO4 ) 3, ZnSO4, (NH4 ) 2SO4, MgSO4, Na2SO3)
- 5 giọt DD SO4 − + 5 giọt Ba (NO3 ) 2 5% → ↓ trắng + 5
giọt HNO3 2 N → ↓ không tan
- 5 giọt DD SO3 − + 5 giọt Ba (NO3 ) 2 5% → ↓ trắng + 5
giọt HNO3 2 N → ↓ không tan (Do muối BaSO3 bị ôxi
hóa thành BaSO4không tan trong HNO3 2 N)
- 5 giọt DD SO4 − + 1 giọt AgNO3 → không có ↓ (nếu
- 5 giọt DD SO3 − + 2 - 5 giọt H2SO4 2N, đậy ống nghiệm
bằng giấy lọc tẩm KMnO4 5%, đun nhẹ → giấy mất màu
- 5 giọt DD SO4 − + 1 giọt KMnO4 + 5 giọt HNO3 2 N + 5
giọt Ba (NO3 ) 2 5% → lắc kỹ để vào giá khoảng 5 phút đem ly
tâm, nhỏ 1 giọt H O 5% lắc nhẹ → DD mất màu, tủa trắng
Trang 18XÁC ĐỊNH ANION NHÓM I, II VÀ III TRONG DUNG DỊCH GỐC THEO SƠ ĐỒ:
Trang 19Bài 9
XÁC ĐỊNH CATION VÀ ANION TRONG DUNG DỊCH MUỐI VÔ CƠ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Xác định được cation và anion trong dung dịch muối vô cơ
2 Thao tác đúng kỹ thuật, xác định được cation và anion trong dung dịch muối vô cơ
- Nếu dung dịch gốc có màu thì xác định cation có màu tương
ứng trước, xác định anion sau
- Nếu dung dịch gốc không có màu thì tiến hành thử mở đầu
3.2 Thử mở đầu với natri carbonat:
Dung dịch gốc + Na2CO3 nếu:
- Không có tủa: xác định anion trước (theo sơ đồ), sau đó xác
định cation nhóm VI
- Có tủa (màu trắng hoặc có màu): xác định cation 5 nhóm đầu
trước (theo sơ đồ), sau đó xác định anion sau
Trang 20DD gốc + 2 N Có trắng +
không tan
DD gốc + 2 N
Tìm tan
Không
Tìm Tìm
TrướcSau