Đề thi học sinh giỏi 12(có giải) văn tiền giang
Trang 1TIEN GIANG Nam hoc 2012-2013
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đê)
Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012
(Đề thi có 01 trang, gồm 02 câu)
Câu 1: (8,0 điểm)
Bàn về vai trò của kết quả trong cuộc sống của con TEười, có ý kiến
cho răng: “Vinh quang năm trong nỗ lực, không phải kết quả, nỗ lực hết mình là thăng lợi hoàn toàn” (Mahatma Gandhi - Ấn Độ)
Nhưng cũng có người cho rằng: “Anh không thê nói anh hạnh phúc nêu anh không thăng cuộc” (Arsene Wenger — Pháp)
Anh/chị có suy nghĩ gì về hai ý kiến trên?
Câu 2: (12 điểm)
Trong quyên Lí luận văn học — Vấn đê và suy nghĩ (NXBGD, 1998, trang 23) Giáo sư Nguyên Văn Hạnh đã nhận xét:
sáng tác văn chương nghệ thuật là do một sự thôi thúc từ bên
trong, do muốn trình bày những ấn tượng mới mẻ, độc đáo, đây ắp trong con người mình Người nghệ sĩ luôn cảm thấy qua tác phẩm mình sẽ nói
một điều chưa ai nói, hoặc chưa ai nói như mình”
Anh/chị hiểu như thế nào về nhận xét trên? Băng thực tế cảm nhận
tác phâm văn học của mình, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiên trên
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: .cccccceeccree Số báo danh: ccccreeceerierriree
Trang 1/1
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP TỈNH
ĐÁP ÁN ĐÈ THI CHÍNH THỨC
Mon: Nef van Bang: A
Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012
(Gồm 02 trang)
CẬU 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)
1 YEU CAU VE Ki NANG:
e Biét cach lam bài văn nghị luận xã hội, xác định được các luận điểm đúng
đăn, luận cứ (lí lẽ, dân chứng) xác thực và biệt lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
e_ Bố cục bài văn hợp lí, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp
2 YEU CAU VE KIÊN THỨC: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng cân đảm bảo được những nội dung chủ yêu dưới đây:
Tí lệ
Ẫ
A Giải thích vấn đề: - -
1 Gandhi đề cao “nỗ lực” trong môi quan hệ với “kêt quả”: “nỗ lực” là “vinh
quang”, “nỗ lực hết mình là thăng lợi hoàn toàn” Wenger lại đề cao “kết| l0 quả”: chỉ có “thăng cuộc” mới đem lại “hạnh phúc” - |
2 Vân đề cân bàn luận: Vai tro cla két qua trong cudc song của con người
B Vận dụng lí lẽ và dẫn chứng đề đánh giá vẫn đê: Chăng hạn:
1 Y kiến của Gandhi:
1.1 Mặt đúng:
Có tác dụng động viên sự “nỗ lực hết mình” của mọi người trong cuộc
sông (học tập, lao động, chiên đâu )
" Sự “nễ lực hết mình” thường sẽ mang lại kết quả tốt đẹp
= Qua chu tam đến kết quả có thé tạo nhiều áp lực dẫn đến thất bại
1.2 Mặt chưa đúng:
= Can phai phân biệt “nỗ lực” với “kết quả”, không thể đồng nhất “nỗ lực”
với “thăng cuộc”
3,0
2 Ý kiến của Wenger:
1.1 Mặt đúng:
s Trong mọi hoạt động của con người, kết quả luôn là mục đích cuối cùng
= “Thang cuộc” mang lại hạnh phúc không chỉ cho bản thân mà cho cả gia
đình, tập thê
» “Thắng cuộc” còn là động lực dé mọi người tiếp tục phấn đâu nhiều hơn
1.2 Mặt chưa đúng:
» Quan niệm này dễ dẫn đến thói háo thắng, hoặc khiến người ta cỗ giành
chiên thăng băng những thủ đoạn, hành vi tiêu cực
Trang 1/2
Trang 31 Nên xem “nỗ lực” là yếu tố quan trọng, nhưng “kết quả” mới là yếu tố quyết
2 Câu nói của Gandhi phải chăng chỉ nhằm đề cập đến “thăng lợi” của bản
thân (chiến thắng chính mình)
3 Không sợ thất bại, “thua cuộc” cũng sẽ cho ta nhiều bài học quý giá
D Nêu phương hướng phan dau cia ban than: Chang han:
e Xem “két qua” ld muc tiêu cao nhất trong học tập
e Luén “né luc hét minh” voi muc dich gianh duge chién thang: chién thang | 1,0 bản thân và chiến thắng trong các cuộc thi
e© Tuy nhiên sẽ đánh giá đúng bản thân để đề ra những mục tiêu phấn đấu
Lưu ý:
e_ Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
e Thi sinh cé thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo cách khác, miễn là chính xác, hợp lí
e_ Khuyến khích những bài làm có tính riêng, sáng tạo
CÂU 2: Nghị luận văn học (12,0 điểm):
1 YÊU CÂU VÉ KĨ NĂNG: có
1.1 Lập luận nêu bật vân đê Phân tích tác phẩm tinh tê, sâu sắc
1.2 Biết chọn những tác phẩm tiêu biểu (tối thiêu là một tác phẩm văn xuôi và một tác phẩm thơ)
1.3 Diễn đạt chính xác, giàu hình ảnh, gợi cảm
2 YEU CAU VE KIEN THUC: Thi sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng cân đảm bảo được những nội dung chủ yêu dưới đây:
điểm
A Giải thích vẫn đề:
1 Nêu được ý nghĩa khái quát của nhận xét trên: Nhận xét trên nói riêng, để 10 bài nói chung, đê cập đên vai frò sáng tạo — chủ quan của nhà van ;
2 Sự sáng tạo đó biêu hiện ở những nét độc đáo, mới mẻ, có giá trị trong nội 20
3 Sự sáng tạo (cái mới, cái độc đáo) là nhân tố quyết định giá trị, sự tôn tại 10 của tác phẩm
B Chứng mỉnh băng thực tế cảm nhận tác phẩm: Làm sáng tỏ mục A2
(biểu hiện)
Lưu ý:
e _ Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
e _ Thí sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo cách khác, miễn là chính xác, hợp lí
e _ Khuyến khích những bài làm có tính riêng, sáng tạo
HÉT
Trang 2/2
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP TỈNH
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012
(Đề thi có 01 trang, gồm 02 câu)
Câu 1: (8,0 điểm)
“Đừng sống theo điều ta mong muốn, hãy sống theo điều ta có thê.” Cho biết suy nghĩ của anh/chị về câu ngạn ngữ trên
Câu 2: (12 điểm)
Trong quyên Lí luận văn học — Van dé va suy nghi (NXBGD, 1998,
trang 28) Giado su Nguyén Van Hanh da duc két:
“Cho nên để hiểu cuộc sống, để hiểu con người một cách cụ thê, để
có thể hình dung một cách sinh động một thời đại đã qua, không gì có thể thay thế tác phẩm văn chương”
Anh/chị hiểu như thế nào về nhận xét trên? Băng thực tế cảm nhận tác phẩm văn học của mình, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: .-c+ccccrirrree Số báo danh: .-ccccccccsrreerree
Trang 1/1
Trang 5TIÊN GIANG Năm học 2012-2013
DAP AN DE THI CHINH THUC
Môn: Ngữ văn Bang: B
Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012
(Gồm 02 trang)
CÂU 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)
1 YEU CAU VE Ki NANG:
e Biét c4ch lam bai van nghi luận xã hội, xác định được các luận điểm đúng dan, luận cứ (1í lẽ, dẫn chứng) xác thực và biết lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
© - Bố cục bài văn hợp lí, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp
2 YÊU CAU VE KIEN THỨC: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được những nội dung chủ yếu đưới đây:
Nội dung
điểm
Tỉ lệ
ok
A Giải thích vấn đề:
l Song theo diéu ta mong muon: song hướng tới tương lai, hướng về những
điều chưa xảy ra; Sống theo điều ta có thể: sông với hiện tại, với những điều
đang có thật, hoặc có khả năng xảy ra
2 Câu ngạn ngữ đưa ra một lời khuyên về cách sống: “Đừng sống theo điều ta
mong muốn, hãy sống theo điều ta có thể”
1,0
B Vận dụng lí lẽ va dan chimg dé khang dinh van de: Chang han:
1 Sống theo điều ta có thể: là cách sống thích ứng với hoàn cảnh, điều kiện
thực tế, vì thế sẽ giúp ta hài lòng với cuộc sống, cảm thấy hạnh phúc, tự tỉn
2 Sống theo điều ta mong muốn: là sống trong mơ tưởng, dễ dẫn đến thất
vọng, mặc cảm, thậm chí bât mãn với hiện tại
3,0
C Vận dụng lí lẽ và dẫn chứng đề bàn bạc, mở rộng vẫn đề: Chăng hạn:
1 Sống theo điều ta mong muốn vẫn có ý nghĩa tích cực: tạo niềm hi vọng, tin
tưởng, lạc quan; giúp con người có động lực và mục tiêu đê phân đâu
2 Song theo điêu ta co thể: đề dần đên lôi sông an phận, thỏa mãn với hiện tại
3,0
D Nêu phương hướng phan đầu của bản thân: Chăng hạn:
e_ Bản thân sẽ chọn cách sống thực tế, phù hợp điều kiện, khả năng
e Bên cạnh đó vẫn biết mơ ước, có hoài bão, đồng thời sẽ đặt ra những mục
tiêu phần đầu vừa sức, có cơ sở thực tiền 1,0
Lưu ý:
e Khuyến khích những bài làm có tính riêng, sáng tạo
e Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
e Thi sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo cách khác, miễn là chính xác, hợp lí
Trang 1/2
Trang 6CẬU 2: Nghị luận văn học (12,0 điểm):
1 YÊU CAU VE ki NANG:
1.1 Lập luận nêu bật vẫn đề
1.2 Biết chọn những tác phẩm tiêu biêu (tối thiểu là một tác phẩm văn xuôi và một
tac pham tho)
1.3 Phân tích tac pham tinh tế, sâu sắc
1.4 Diễn đạt chính xác, giàu hình ảnh, gợi cảm
2 YÊU CÂU VỀ KIÊN THÚC: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng cân đảm bảo được những nội dung chủ yêu dưới đây:
iém
A Giải thích vấn đề:
1 Đề bài đê cập đên giá trị nhận thức của văn học | 1,0
2 Văn học là một phương tiện quan trọng đê con người nhận thức cuộc sông:
giúp người đọc hiệu biệt nhiêu lĩnh vực của cuộc sông quá khứ (và ca cudc} 1,5 sông hiện tại, trong nước và trên thê giới)
3 Văn học là một phương tiện quan trọng đề con người tự nhận thức: giúp
B Chứng mỉnh bằng thực tế cảm nhận tác phẩm:
Lưu ý:
e_ Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
e _ Thí sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo cách khác, miễn là chính xác, hợp li
e _ Khuyến khích những bài làm có tính riêng, sáng tạo
HET -
Trang 2/2