1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HSG CAP TINH 20122013TINH TIEN GIANGBANG ABAI 1DE DU BI

7 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 51,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HỌC NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Câu 8 : 2,0 điểm 8.1 - Sau bữa ăn nhiều đường → hàm lượng glucôzơ trong máu cao hơn mức quy định → gan: tại đây không đủ lượng hoocmon insulin để chuyển hoá [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TIỀN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học 2012-2013

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012

(Đề thi có 03 trang, gồm 10câu)

SINH HỌC TẾ BÀO

Câu 1: (2,0 điểm)

Những bào quan nào đảm nhận vai trò chuyển hóa năng lượng trong tế bào? Nêu những điểm giống nhau giữa những bào quan này

Câu 2: (2,0 điểm)

2.1 Nêu chức năng của mỗi thành phần hóa học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo mô

hình khảm động.Trong những thành phần đó thì thành phần nào có thể ảnh hưởng đến tính động của màng?

2.2 Quá trình vận chuyển phân tử prôtêin ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy

trình vận chuyển này

VI SINH HỌC

Câu 3 : (2,0 điểm)

3.1 Trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng loại vi sinh vật không? Đạm trong tương và nước mắm lấy từ đâu ra?

3.2 Tại sao trong quá trình sản xuất rượu vang, nếu không thanh trùng đúng cách, rượu sẽ bị chua, khó bảo quản?

Câu 4: (2,0 điểm)

4.1 Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả, một học sinh đã có một số nhận xét:

A Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại

B Các loại rau quả đều có thể muối chua

C Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4 – 6% khối lượng khô của rau chỉ để diệt vi khuẩn lên men thối

D Muối dưa càng để lâu càng ngon

Những nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích

4.2 Sử dụng vi khuẩn lactic muối chua rau quả và ủ chua thức ăn gia súc luôn duy trì được

trạng thái “ tươi sinh học” Hãy giải thích?

ĐỀ THI DỰ BI

Trang 2

SINH HỌC THỰC VẬT

Câu 5: (2,0 điểm)

5.1 Khi đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối thì sức căng trương nước của tế bào lỗ khí tăng hay giảm? Giải thích?

5.1 Giữa trưa hè nắng chói chang, khí khổng khép hay mở, tại sao?

Câu 6: (2,0 điểm)

6.1 Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử H trong NH3 có nguồn gốc từ chất nào? Giải thích

6.2 Thực vật không sử dụng trực tiếp nitơ hữu cơ nhưng vì sao trong nông nghiệp người ta vẫn chú trọng bón phân hữu cơ vào đất?

6.3 Không cần phải bón phân (vô cơ và hữu cơ) cho cây, người ta có thể dùng cách nào để cung cấp nguồn nitơ cho cây một cách hiệu quả nhất?

Câu 7: (2,0 điểm)

7.1 Thay các số trên sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp trong lục lạp bằng chú thích hợp lí.

7.2 Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp về: điều kiện xảy ra, nơi diễn ra trong lục lạp, nguyên liệu, sản phẩm tạo ra

SINH HỌC NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Câu 8: (2,0 điểm)

8.1 Ở những người bị bệnh tiểu đường, cơ thể họ luôn thải đường qua nước tiểu nhưng thực chất cơ thể lại thiếu đường Hãy giải thích hiện tượng trên?

8.2 Giải thích nguyên nhân và cơ chế gây ra hiện tượng phù nề ở người

Câu 9: (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu về quan hệ giữa thương số hô hấp, giá trị nhiệt lượng của ôxi

3

4

5

7

8

6

Trang 3

Thương số hô hấp Giá trị nhiệt lượng của ôxi (nhiệt lượng được tỏa ra khi

ôxi hóa hoàn toàn một chất hữu cơ nào đó thành CO2 và

H2O với sự tiêu hao 1 lít khí ôxi) (kcal)

Giả sử một người bình thường mỗi giờ hấp thu trung bình 15 lít khí oxy để ôxi hóa hoàn toàn chất hữu cơ, thải ra 13,5 lít khí CO2

9.1 Dựa vào bảng số liệu trên, tính lượng năng lượng mà cơ thể đã sử dụng trong một giờ? 9.2 Trong số năng lượng mà cơ thể đã sử dụng trong một giờ thì năng lượng do phân giải carbohydrate tạo ra là bao nhiêu? (Biết rằng người đó đã sử dụng 67,5% carbohydrate trong tổng lượng chất hữu cơ để tạo năng lượng.)

Câu 10: (2,0 điểm)

Phân tích những điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn của cá và hệ tuần hoàn của lưỡng cư

HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TIỀN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học 2012-2013 ĐÁP ÁN ĐỀ THI DỰ BI

Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012

(Gồm 04 trang)

SINH HỌC TẾ BÀO Câu 1 : 2,0 điểm

- Ti thể và lục lạp

- Những điểm giống của ti thể và lục lạp:

+ Màng kép bao bọc, thành phần hoá học đều là photpholipit và prôtêin

+ Có ADN dạng vòng và ribôxôm riêng có thể tạo prôtêin

+ Có nhiều enzym xúc tác phản ứng sinh hóa

+ Tự sinh sản bằng phân đôi

+ Đều tham gia chuyển hoá năng lượng trong tế bào

Câu 2 : 2,0 điểm

2.1 - Chức năng của mỗi thành phần tham gia cấu tạo tế bào:

+ Photpholipit là chất lưỡng cực không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích địên đi qua

+ Prôtêin xuyên màng là các kênh vận chuyển các chất; prôtêin bám màng điều hòa các enzim; prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào

+ Colestêron ổn định cấu trúc màng

- Thành phần ảnh hưởng đến tính động của màng là photpholipit; ngoài ra colestêron cũng ảnh hưởng tới tính linh động của màng: nếu nhiều đuôi axit béo không no thì tính động của màng sẽ cao hơn so với chứa nhiều axit béo no

2.2 - Vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào cần các bào quan: hệ thống mạng lưới nội chất hạt;

bộ máy Golgi; màng sinh chất

- Quá trình vận chuyển phân tử prôtein ra khỏi tế bào:

+ Prôtêin tổng hợp bởi ribôxôm được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến

bộ Golgi

+ Ở bộ Golgi, phân tử prôtêin được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprôtêin được bao gói trong túi tiết và tách ra khỏi bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất

+ Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích prôtêin ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất bào

Trang 5

VI SINH HỌC Câu 3 : 2,0 điểm

3.1 - Làm tương là nhờ nấm vàng hoa cau (Aspergillus orgizae) là chủ yếu Chúng tiết ra

prôtêaza để phân giải prôtêin trong đậu tương

- Làm nước mắm là nhờ vi khuẩn kị khí trong ruột cá là chủ yếu Chúng tiết ra prôtêaza để phân giải prôtêin trong cá

3.2 - Trong quá trình lên men, rượu vang rất dễ bị nhiễm vi khuẩn lactic dị hình

(Leuconostoc oenos)

- Nếu rượu vang không được thanh trùng đúng cách, vi khuẩn này còn trong rượu vang sẽ biến đổi phần dư glucôzơ thành axit lactic, CO 2 , etanol, axit axetic

- Do đó rượu vang có bọt và bị chua

Câu 4 : 2,0 điểm

4.1 A Sai Vi khuẩn lactic không phá vỡ tế bào mà chỉ có tác dụng chuyển đường thành

axit lactic

B Sai Các loại rau quả để lên men phải chứa một lượng đường tối thiểu để chuyển hoá thành axit lactic

C Sai Muối có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu, rút lượng nước và đường trong rau quả, cho

vi khuẩn lactic sử dụng, đồng thời ức chế sự phát triển của vi khuẩn lên men thối

D Sai Khi để lâu, dưa quá chua, vi khuẩn lactic cũng bị ức chế, nấm men, nấm sợi phát triển làm tăng pH, khi đó vi khuẩn gây thối phát triển làm hỏng dưa

4.2 - Đây là hình thức bảo quản thực phẩm bằng công nghệ vi sinh vật.

- Trong quá trình này vi khuẩn lactic:

+ Không phá vỡ tế bào thực vật nên rau, quả vẫn có hình dạng không thay đổi

+ Không làm giảm chất lượng dinh dưỡng, bổ sung thêm nhiều loại vitamin do vi khuẩn tổng hợp nên

SINH HỌC THỰC VẬT Câu 5 : 2,0 điểm

5.1 - Tăng, do lỗ khí đóng lại à thoát hơi nước giảm.

- Trong khi đó quá trình hút nước của rễ vẫn tiếp tục, nước từ rễ theo mạch dẫn dồn lên trên làm sức căng của tế bào lỗ khí tăng

5.1 Khi lá thiếu nước → hàm lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng → ức chế sự tổng

hợp enzim amilaza → ngừng sự phân hủy tinh bột thành đường → hàm lượng đường giảm (giảm hàm lượng chất có hoạt tính thẩm thấu) → giảm áp suất thẩm thấu → giảm sự hút nước → giảm sức trương → lỗ khí khép lại

Câu 6 : 2,0 điểm

6.1 - Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử H trong NH3 có nguồn gốc từ glucôzơ

- Quá trình khử N2 thành NH3 sử dụng lực khử là NADH; chất này được tạo ra từ quá trình

hô hấp (đường phân và chu trình Crep); quá trình hô hấp sử dụng nguyên liệu chủ yếu là glucôzơ, nguyên tử H trong glucôzơ được gắn với NAD+ để tạo thành NADH

Trang 6

6.2 Bón phân hữu cơ vào đất vừa có tác dụng cải tạo đất, vừa là nguồn dinh dưỡng cần thiết

cho cây trồng vì nhờ các vi sinh vật đất, xác hữu cơ sẽ được biến đổi thành đạm vô cơ cho cây hấp thụ Quá trình đó gồm các giai đoạn:

- Quá trình amôn hóa:

Mùn được nấm và vi khuẩn phân giải thành NH3

- Quá trình nitrit hóa:

NH3 được vi khuẩn Nitrosomonas biến đổi thành NO2-

- Quá trình nitrat hóa:

Vi khuẩn Nitrobacter biến đổi NO2- thành NO3-

6.3 Sử dụng các vi sinh vật cố định nitơ sống tự do (Azotobacter, Clostridium, Nostoc…)

hay các vi sinh vật sống cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…) vì chúng có khả năng

biến đổi N2 trong không khí thành NH3 cung cấp cho cây trồng

Câu 7 : 2,0 điểm

7.1 Chú thích

(5) CO2 (6) Cacbohirat (7) Pha sáng (8) Pha tối

7.2 Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp về:

Nơi diễn ra trong lục lạp Hạt grana (tilacôit) Chất nền stroma

bột…)

SINH HỌC NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Câu 8 : 2,0 điểm

8.1 - Sau bữa ăn nhiều đường → hàm lượng glucôzơ trong máu cao hơn mức quy định →

gan: tại đây không đủ lượng hoocmon insulin để chuyển hoá glucôzơ thành glycôgen để dự trữ → lượng glucôzơ thừa bị thải ra khỏi cơ thể theo nước tiểu

- Xa bữa ăn → hàm lượng glucôzơ trong máu giảm thấp hơn mức chuẩn (do nhu cầu hoạt động của cơ thể), cơ thể không có đủ glycôgen để chuyển hoá thành glucôzơ → cơ thể bị thiếu đường

8.2 - Đa số các dạng prôtêin huyết tương được sản xuất ở gan, trong đó albumin là loại

prôtêin có nhiều nhất và chúng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương cao hơn so với dịch mô

Trang 7

- Các prôtêin huyết tương thường không thấm qua thành mao mạch ® giữ áp suất thẩm thấu của huyết tương luôn cao hơn so với dịch mô ® có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch

mô thấm trở lại máu

- Trường hợp rối loạn chức năng gan, thận, cơ thể thiếu chất dinh dưỡng ® prôtêin huyết tương giảm ® áp suất thẩm thấu giảm ® nước bị ứ lại trong các mô ® gây hiện tượng phù nề

Câu 9 : 2,0 điểm

9.1 - Tính thương số hô hấp = 13,5/15 = 0,90 → thức ăn hỗn hợp

- Tra bảng số liệu, ta biết giá trị nhiệt lượng của ôxi là 4,954 kcal → Trong một giờ cơ thể này đã sử dụng năng lượng tương ứng là: 4,954 kcal x 15 = 74,31 kcal

9.2 Trong số năng lượng mà cơ thể đã sử dụng trong một giờ thì năng lượng do phân giải

carbohydrate tạo ra là: 74,31 x 67,5/100 = 50,16 Kcal

Câu 10 : 2,0 điểm

Hệ tuần hoàn cá Hệ tuần hoàn lưỡng cư

1 Số vòng

tuần hoàn

hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn

2 Cấu tạo tim - Tim 2 ngăn: 1 tâm thất phía trước,

3 Máu trong

tim - Cả tâm nhĩ và tâm thất đều chứamáu đỏ thẫm giàu CO2 - Tâm nhĩ phải chứa máu đỏ thẫm,tâm nhĩ trái chứa máu đỏ tươi, tâm

thất chứa máu pha

4 Sự lưu

thông của máu

trong hệ mạch

- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

- Máu sau khi trao đổi khí không trở

về tim mà trực tiếp đi nuôi cơ thể

Máu chảy trong động mạch lưng dưới áp lực trung bình

- Máu đi nuôi cơ thể là máu pha

- Máu sau khi trao đổi khí được trở

về tim và được tim bơm đi nuôi cơ thể Máu chảy trong động mạch chủ dưới áp lực cao

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w