1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

39 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trang Thông Tin Điện Tử
Tác giả Trịnh Văn Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Hòa
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Portal Portal, tên đầy đủ là Web Portal, là một hệ thống hoạt động trên Web,định danh và xác thực người dùng đăng nhập, từ đó sẽ cung cấp một giao diệnweb để người dùng dễ dàng

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa cntt

==== o0o ====

đồ án tốt nghiệp

Trang Thông tin điện tử

Giáo viên hớng dẫn : TS Nguyễn Trung Hoà Sinh viên thực hiện : Trịnh Văn Trung

Vinh 5/2011

LỜI NểI ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế đang phỏt triển mạnh mẽ Đời sống con người đóđược cải thiện, đất nước đó thoỏt khỏi mức đúi nghốo và đang dần tiến tới mứccao hơn Đi cựng với sự phỏt triền đú là ngành cụng nghệ thụng tin, cụng nghệ

Trang 2

thông tin đang là yếu tố ảnh hướng nhất trong sự phát triển của đất nước Cácnhà mạng ra đời và ngày càng phát triển, do đó internet đang dần là người bạnthân thiết của mỗi người dân

Nhu cầu trao đổi, cập nhật, quản lý thông tin cũng ngày càng nhanh chóng

và chính xác Việc xây dựng một trang thông tin điện tử cũng không ngoài việctạo nên một tiện ích cho người dân và người quản lý có thể tiết kiệm thời giancập nhật thông tin và quản lý thông tin

Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân huyệnHưng Nguyên và nhiều người dân khác huyện có thế cập nhật thông tin về huyệnHưng Nguyên qua đó có thế biết thêm thông tin trong huyên, trong tỉnh, trongnước và thế giới Tôi đã mạnh dạn chọn đề tài xây dựng trang thông tin điện tử

huyện Hưng Nguyên “hungnguyen.gov.vn”

Trong quá trình thực hiện, do trình độ và thời gian có hạn cùng với điềukiện thực tế là hiểu biết về thông tin của các đơn vị hành chính nhà nước còn hạnchế, việc lấy thông tin chính xác còn hạn chế, do đó khoá luận không thể tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, traođổi, động viên của các cấp, các ngành, các nhà nghiên cứu, các thầy cô và những

ai quan tâm đến trang thông thông tin điện tử “Xây dựng hungnguyen.gov.vn”ngày một hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trịnh Văn Trung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục đích, yêu cầu 4

1.3 Cách tiếp cận đề tài 4

1.4 Phạm vi ứng dụng 5

1.5 Công cụ sử dụng 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Tìm hiểu về Internet 6

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó 6

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet 6

2.1 3 Dịch vụ World Wide Web 7

2.1.4 Dịch vụ FPT 7

2.1.5 Tìm hiểu Client/Server 7

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web 7

2.2 1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 7

2.2.2 Phân loại Web 8

3.1 Tìm hiểu về ASP.NET 8

3.1.1 Khái niệm ASP.NET 8

3.2 Tìm hiểu về Hệ quản trị Cơ sở Dữ liệu SQL Server 10

3.2.1 Khái niệm SQL Server 10

3.2.2 Các phiên bản của SQL Server 10

4.1 Cơ bản về Portal 11

4.1.1 Khái niệm Portal 11

4.1.2 Sự phát triển của web portal 11

5.1 Các loại Portal 12

5.1.1 Các Portal công cộng (Puclic Portal) 12

5.1.2 Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal) 13

5.1.3 Các Portal Website (Website Portal) 13

6.1 DotNetNuke Portal 14

6.1.1 Giới thiệu 14

6.1.2 Các tính năng cơ bản của giải pháp DNN portal 14

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20

3.1 Bài toán thực tế 20

3.1.1 Đặt vấn đề 20

3.1.2 Bài toán 20

3.1.3 Hướng giải quyết của bài toán 21

3.2 Phân tích 21

3.2.1 Đặc điểm của hệ thống trang thông tin điện tử 21

3.2.2 Các yêu cầu đối với bài toán 22

3.2.3 Sơ đồ chức năng hệ thống 23

5.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 25

3.3 Thiết kế 29

Trang 4

3.3.1 Các module chính 29

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 31

4.1 Cài đặt 31

4.2 Giới thiệu trang thông tin điện tử 31

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Trang 5

1.1 Lý do chọn đề tài.

 Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngàycàng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đờisống Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máytính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ

 Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổithông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

 Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưanhững thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet Hay bạn có thểcập nhật thông tin và trao đổi thông ngay tại nhà mình mà không phải mấtnhiều thời gian, thông qua trang thông tin điện tử

 Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng cáctrang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng Việc trao đổi vàcập nhật thông tin trên mạng cũng không còn quá xa lạ nữa Với những lý

do đó em đã chọn “Trang thông tin điện tử” làm đề tài cho đồ án tốt

nghiệp của mình

1.2 Mục đích, yêu cầu

 Nghiên cứu về cách thức xây dựng web với ngôn ngữ chính là C#,ASP.NET, Công nghệ Dotnetnuke và cơ sở dữ liệu SQL Server để xâydựng trang thông tin điện tử trực tuyến qua mạng Internet

 Giao diện đẹp mắt, nhưng đơn giản dễ sử dụng

 Việc quản lý dễ dàng, không đòi hỏi cao về chuyên môn

 Website phải có tính khá chuyển, phù hợp với nhiều loại tin, chức năng

1.3 Cách tiếp cận đề tài

 Sự ra đời của Internet, sự phát triển của công nghệ mạng, công nghệ phầnmềm đã và đang làm thay đổi cách thức tiếp cận và xử lý thông tin Ngàycàng có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin trực tuyến đểgiới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh và quản lý thông tin Hiện nayInternet đã trở thành một dịch vụ phổ thông, thậm chí thiết yếu ở đa số tổchức Các hoạt động quản lý nhà nước, điều hành công việc đã và đanghoà nhập và môi trường Internet

Trang 6

 Nhu cầu cập nhật và trao đổi thông tin cũng ngày càng đa dạng Việc xâydựng một Website hoạt động như một hình thức cập nhật và điều hànhthông tin cũng không ngoài việc tạo nên một tiện ích cho người dùnginternet có thể tiết kiệm thời gian trong việc cập nhật thông tin và sự quản

lý điều hành của tổ chức nhà nước

 Và không chỉ người dùng (người dân, cán bộ) cập nhật thông tin trựctuyến, mà người lãnh đạo có thế đưa các thông tin điều hành nội bộ trong

cơ quan, và trao đổi thông tin giữa người dùng và các bộ với nhau

 Trang thông tin điện tử được hình thành như một giải pháp tốt nhất chohình thức trao đổi, cập nhật và quản lý thông tin giữa những người dân nóichung và cán bộ, người dân trong huyện nói riêng trên điện quốc tế

1.4 Phạm vi ứng dụng

 Trang thông tin điện tử là nơi trao đổi, cập nhật và quản lý thông tin giữanhững người dân nói chung và cán bộ, người dân trong huyện nói riêng vàtrên điện quốc tế

 Sử dụng trên tất cả các máy tính có Internet Không cần cài đặt thêm ứngdụng khác

 Áp dụng cho các Công ty, tổ chức có nhu cầu quảng cáo, quảng bá sảnphẩm và thương hiệu của mình

1.5 Công cụ sử dụng

 Internet Information Services version 5.0 trở lên

 Microsoft SQL Server 2005 Express Edition

 Microsoft NET Framework version 2.0 trở lên

Trang 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tìm hiểu về Internet

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó

Internet là một mạng máy tính kết nối hàng triệu máy tính với nhau trênphạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự áncủa Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thựcnghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự

với nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã được kết nối với ARPANET Cũng

trong năm 1972 RayTomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử E-mail.Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệptrên mạng phân tán

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt

là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp vớinhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet.Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tin tức trên khắc mỗi miền của thếgiới được cập nhật nhanh chóng và chính xác

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet

Với sự phát triển mạnh như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn rađời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộng rãinhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãi nhấthiện nay trên mạng là TCP/IP

Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảmbảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nayđang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trungtâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lýtrên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại

Trang 8

2.1 3 Dịch vụ World Wide Web

Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay.Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thôngtin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp vớinhau

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình WebClient/Server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và

Web Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol).

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong

mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệtWeb sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận được yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ

trả về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệubao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới người sử dụng

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web

2.2 1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biếnnhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc vềWWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWWcho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toànthế giới Thông qua Website, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn

và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi

Trang 9

2.2.2 Phân loại Web

 Web tĩnh:

 Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server

 Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang địnhdạng Text, các hình ảnh đơn giản

 Web động:

 Tương tự như một trang Web tĩnh

 Có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tạp

3.1 Tìm hiểu về ASP.NET

3.1.1 Khái niệm ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ranhững trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầutiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0

của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language

ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm

1997, hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giảiquyết những bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện vàphần nội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý củanhóm IIS và Scott Guthrie, gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốtnghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm vụ định hình mô hình cần phát triển.Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi Anders vàGuthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ

3.1.2 Đặc tính

 Trang ASPX:

Trang 10

Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khốichính trong phát triển ứng dụng Những web form được chứa trong nhữngfile có phần mở rộng ASPX; những nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnhhoặc động vào trang aspx dưới dạng server-side Web Control và User

Control Ngoài ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cần viết

%> vào trang web giống như những công nghệ phát triển webkhác PHP, JSP và ASP, nhưng những công nghệ nào không hỗ trợ data

Ví dụ sau sử dụng mã "inline", một dạng ngược lại với code behind

 Mô hình code-behind:

Được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linh động bằng cách đểnhững mã lập trình trong một tập tin riêng biệt hoặc để mã trong những

ViDu.aspx.cs hoặc TrangViDu.aspx.vb được tạo ra dựa trên tên tập tin ASPX(những tập tin này sẽ tự động phát sinh trong bộ công cụ phát triển ứngdụng Microsoft Visual Studio và IDEs) Khi mô hình này, người phát triển cóthể viết mã để trả lời những sự kiện khác như sự kiện trang đang tải hoặc

Trang 11

một control đang được nhấn, chi tiết sẽ được đề cập ở phần khác trong tài liệunày.

Mô hình code-behind của ASP.NET đánh dấu một sự chuyển hướng từASP nguyên thủy sang ASP.NET, giúp những người phát triển xây dựng ứngdụng với ý tưởng phần trình bày độc lập với nội dung Về mặt lý thuyết, mộ hìnhnày cho phép một người thiết kế web có thể tạo ra những bản thiết kế giao diện

mà không cần biết về cách viết mã lập trình Mô hình này giống với môhình model-view-controller

3.2 Tìm hiểu về Hệ quản trị Cơ sở Dữ liệu SQL Server

3.2.1 Khái niệm SQL Server

SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RelationalDatabase Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để traođổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS baogồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các

bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với cácserver khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server

3.2.2 Các phiên bản của SQL Server

 Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database

Hỗ trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa

Trang 12

4.1 Cơ bản về Portal

4.1.1 Khái niệm Portal

Portal, tên đầy đủ là Web Portal, là một hệ thống hoạt động trên Web,định danh và xác thực người dùng đăng nhập, từ đó sẽ cung cấp một giao diệnweb để người dùng dễ dàng truy cập, khai thác thông tin và dịch vụ cũng nhưthao tác, tuỳ biến các công việc tác nghiệp của mình một cách nhanh chóng vàđơn giản

Portal có các tính năng giúp người quản trị thu thập, quản lý nhiều nguồnthông tin khác nhau, từ đó phân phối chúng dưới dạng các dịch vụ cho từngngười dùng khác nhau tuỳ thuộc vào nhóm quyền, vào nhu cầu cũng như mụcđích của người dùng đó Portal thực hiện việc này hết sức linh động, từ nhữngcông việc như tìm xem và đặt mua sách trong một kho hàng trực tuyến, xem vàthay đổi thông tin về sinh viên và giáo viên trên các ứng dụng quản lý giảng dạy,đến việc đăng và chia sẻ các thông tin, tài nguyên, bài viết trên các diễn dàn haycung cấp việc truy cập thống nhất và thuận lợi đến các thông tin nội bộ trongmột website của công ty

Portal như một cổng vào vạn năng cho người dùng tìm kiếm thông tin vàtác nghiệp một cách thuận lợi và dễ dàng

4.1.2 Sự phát triển của web portal

Khái niệm “Web Portal” đã xuất hiện từ khá lâu, chỉ sau khi ra đời WWWmột thời gian ngắn Ban đầu, các website chỉ như các báo quảng cáo điện tử,chứa các thông tin của một doanh nghiệp để khách hàng của họ có thể truy cập

để xem và theo dõi một cách thuận tiện Lúc đó, Portal được dùng để chỉ mộttrang chủ, chứa các liên kết đến các nội dung trong một website nào đó Ngoài

ra, nó còn chứa một công cụ tìm kiếm nội bộ, cho phép người dùng dễ dàng tìmcác thông tin nằm trong nội dung các trang web

Trang 13

Mô hình PortalChính vì vậy, cái tên Web Portal mang ý nghĩa: một cái “cổng” để truynhập vào website Web Portal tựa như một danh bạ Web (Web directory) liênkết với một search engine đơn giản, tất cả chỉ dùng nội bộ trong một website.Sau thời gian đầu, các website không chỉ mang ý nghĩa đại diện để giới thiệu củacác công ty, chúng trở thành những công cụ tác nghiệp trực tuyến rất thuận tiệndành cho cả khách hàng, đối tác và các nhân viên cũng như ban quản trị doanhnghiệp.

Do đó các tính năng quan trọng nên tích hợp vào một website như các tínhnăng đăng nhập và xác thực người dùng, các tính năng quản lý nội dung, tínhnăng cá nhân hoá, đa ngôn ngữ cũng như các tính năng tác nghiệp cụ thể đối vớitừng website Web Portal cung cấp khả năng tích hợp các tính năng này mộtcách dễ dàng thành một trang web duy nhất

5.1 Các loại Portal

Có nhiều cách phân loại Portal, ở đây phân loại theo mục đích sử dụngcũng như quy mô thì có thể chia các Portal hiện có thành ba loại:

5.1.1 Các Portal công cộng (Puclic Portal)

Các Portal loại này thường giống như khái niệm về Portal ở những thời kỳđầu, được thiết kế ra dành cho một lượng rất lớn người dùng dễ dàng truy cậpvào các ứng dụng trên web (web-based) khác thông qua các liên kết và hộp tìmkiếm chỉ bằng một lần đăng nhập duy nhất Nổi tiếng nhất trong loại Portal này

là các Portal My Yahoo, AOL Các Portal kiểu này hướng đến đại đa số ngườidùng, do vậy chúng thường tập trung vào khả năng cá nhân hoá(Personaliration), đa ngôn ngữ (Localiration), phát triển các tính năng phổ biếnsao cho người dùng có thể sử dụng dễ dàng

Trang 14

Khả năng quản lý số lượng người dùng rất lớn cũng như cho phép tìmkiếm nhanh thông tin từ một lượng dữ liệu khổng lồ là thế mạnh của loại portalnày tuy nhiên vì phục vụ số đông nên chúng không dành cho các công việcnghiệp vụ cụ thể nào cả

5.1.2 Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal)

Các Portal loại này quản lý số lượng người dùng không nhiều bằng cácloại Portal công cộng, nhưng cũng rất lớn Các Portal loại này chuyên dùng chocác doanh nghiệp lớn, phục vụ cho tác nghiệp, chuyên làm các công việc nghiệp

vụ như quản lý mạng lưới bán lẻ, ngân hàng, website bán hàng cs lớn hay quản

lý tài nguyên công ty Do vậy, chúng được thiết kế rất tốt, thực hiện được cácnghiệp vụ phức tạp, liên kết nhiều kiểu dữ liệu khác nhau Các Portal này rất đắt,chỉ những công ty vừa và lớn trên thế giới mới sử dụng

Tại Việt Nam, hầu hết các hãng dùng loại này là các công ty đa quốc giahay các công ty liên doanh lớn Các Portal này không khác gì các phần mềmBusiness Solution (phần mềm giải pháp nghiệp vụ) như Microsoft Solution hayLotus Domino, chỉ khác là chúng hoạt động trong môi trường Web Có thể kể rađây một số các Portal loại này - loại Portal chuyên nghiệp nhất - như SharePoint,Oracle ApplicationServer, WebSphere, DotNetNuke

5.1.3 Các Portal Website (Website Portal)

Các Portal kiểu này thường dùng để tạo ra các Website, chính xác hơn làcác Website có thể tùy biến (customirable website) Các Portal này cung cấp cáctính năng rất cơ bản và chung, giúp các nhà phát triển web có thể dễ dàng tạo ramột website cho riêng mình Các Portal này hỗ trợ các tính năng cá nhân hoá và

đa ngôn ngữ ở mức vừa phải, có thể thêm vào các mô đun tác nghiệp không quáphức tạp wể làm được điều này, các Portal được mở một phần hoặc hoàn toàn

mã nguồn, để người dùng Portal (thường là quản trị Website) có thể tự xây dựngcác mô đun, tất nhiên là theo chuẩn của Portal, để tích hợp vào website của mìnhhoặc thậm chí đem bán cho các site khác có cùng nguồn gốc Các portal nàytương đối đơn giản, chỉ sử dụng một vài cơ sở dữ liệu phổ biến, tuy nhiên cũngkhông kém phần linh động khi tuỳ biến giao diện cũng như thao tác nghiệp vụ

Hiện nay các Portal kiểu này được sử dụng nhiều nhất, cả ở trên thế giớicũng như Việt Nam Các Portal này thường miễn phí hoặc được bán với giá rất

Trang 15

rẻ Tại Việt nam, các Portal Website hay được dùng nhiều nhất là uPortal,Liferay, JetSpeed, ExoPlatform và DotNetNuke.

mã nguồn mở Nqo phát triển mạnh nhất hiện nay với số lượng thành viên đôngđảo và phát triển rất nhanh trên khắp thế giới Xây dựng cộng đồng ứng dụng vàtriển khai web và portal, phát triển và trao đổi các module phần mềm và skingiao diện DNN

.Net là công nghệ phát triển Web do Microsoft xây dựng, và là công nghệphát triển các ứng dụng Web Đây là công nghệ mũi nhọn của Microsoft và cónhiều ưu điểm nổi bật Ngoài ra, việc phát triển Web theo công nghệ này giúpbạn tránh được những rủi ro về nhân lực trong phát triển tiếp theo và chỉnh sửa

Trang 16

Trước đây, các hệ thống quản trị Website được cung cấp trên một giaodiện riêng, khi hệ thống mở rộng và đa chức năng công việc quản lý trởnên quá phức tạp khi menu quản trị chứa quá nhiều Items

Khả năng quản lý nội dung trực quan của DNN

 Các module được hiển thị và phân bố trên giao diện portal dễ dàng nhờvào các từ khoá định trước trên các vùng khác nhau của giao diện Bạncũng có thể di chuyển một module từ khu vực này sang khu vực khácbằng một lệnh trên menu tình huống hoặc dùng cách Drag and Drop (Kéothả)

 Công cụ soạn thảo tốt: Khi soạn thảo nội dung thông tin theo dạnghichtext, giải pháp này cũng cung cấp một công cụ WYSIWYG (WhatYou See is What You Get) đầy đủ, thuận tiện và hiện đại nhất: với khảnăng chèn Flash File, Movie,… điều chỉnh các thuộc tính của đối tượng,làm sạch code

Trang 17

Công cụ soạn thảo văn bản Richtext tiên tiến nhất trên Web

 Hệ thống định hướng Website hoàn chỉnh: Menu được phát sinh độngtrên một cấu trúc Website với các trang Web tổ chức phân cấp Có nhiềucách để xây dựng hệ thống định hướng cho các trang Web như dạng Menutruyền thống hoặc dạng cây, hỗ trợ hiển thị đường dẫn đến mọi trang web

 Cấu trúc site (Site Map) dễ quản lý: Dễ dàng thêm một trang mới vào hệthống đúng vào vị trí theo tổ chức dạng cây và cho phép hoặc không chophép xuất hiện trên Menu

 Tích hợp công cụ tìm kiếm: Hệ thống này cũng cung cấp sẵn chức năngSUBMIT TO GOOGLE để cung cấp thông tin cho công cụ tìm kiếm, giúpviệc quảng bá Website dễ dàng hơn Bạn chỉ cần nhấp vào nút Submit togoogle ở cuối trang khi soạn thảo thông tin, thông tin trên trang đó sẽđược đưa vào cơ sở dữ liệu của Google

Quản lý giao diện độc lập, linh hoạt:

 Giao diện được phát triển riêng độc lập với chương trình, một nhà thiết kếgiao diện cho Website có thể làm việc độc lập, chỉ cần một số tiêu chuẩn

về giao diện phải tuân thủ, các nhà thiết kế không phải quan tâm nhiềuđến vấn đề kỹ thuật của hệ thống, giao diện sau khi làm xong sẽ được tíchhợp nhanh chóng vào hệ thống

 Hệ thống cũng cho phép quản lý nhiều giao diện, các trang Web khácnhau có thể chọn các giao diện khác nhau để thể hiện Giao diện dễ dàngthay đổi trong khi vẫn đảm bảo hệ thống đang làm việc trực tuyến

Trang 18

 Ngoài ra DNN portal không có nhiều ràng buộc kỹ thuật vào giao diện,nên nhà thiết kế có thể tuỳ ý sáng tạo cho giao diện của mình

 Hệ thống quản lý giao diện của DNN portal là một trong những ưu điểmnổi bật so với các Portal khác Do vậy DNN portal phù hợp cho cácWebsite có yêu cầu giao diện cao và phục vụ công tác đối ngoại cho cácdoanh nghiệp, tổ chức

Quản trị hệ thống với đầy đủ chức năng:

 Quản lý phân quyền là một trong những chức năng quan trọng của Portal

Hệ thống phân quyền của DNN Portal cung cấp rất chặt chẽ, cho phépnhà quản trị có thể tạo ra nhiều nhóm quyền (role) khác nhau và sau đóphân công cho người dùng (user)

 Hệ thống phân quyền của các module có thể tích hợp và phân công thôngqua các quyền đã tạo ra của hệ thốngç do vậy việc phân quyền có thể thựchiện đến từng chức năng nhá của module

 Hệ thống cũng cung cấp sẵn công cụ quản lý thành viên

 Việc đăng nhập có thể tích hợp với hệ thống Authentication của hệ điềuhành Windows nên khi triển khai trên untranet có thể tăng mức độ bảomật và đảm bảo việc đăng nhập một cửa

 DNN portal cung cấp công cụ quản lý File/ Folder qua giao diện Adminweb với đầy đủ các chức năng như tạo thư mục, Upload, download,zip/Unzip cũng như việc phân quyền truy xuất vào hệ thống Website này

 Đối với việc quản lý các trang thông tin, hệ thống cũng cho phép khôiphục dữ liệu đã xoá (recylce bin) Việc này làm giảm rủi ro trong quản lýnội dung

 Ngoài ra trong việc quản trị hệ thống, giải pháp này còn cung cấp nhiềuchức năng khác như: thống kê truy cập, quản lý nhật ký truy xuất, quản lý

bộ nhớ đệm, thời khoá biểu vận hành của ứng dụng trên Portal, cơ chế càiđặt Module mới thuận tiện và khả năng quản lý nhiều Website thành viên

An toàn và Bảo mật:

Mức độ người dùng:

Hệ thống được quản lý phân quyền tập trung và chủ động tạo các quyền,nhóm quyền riêng cho từng phân hệ hoặc toàn bộ website, do đó những thànhviên phụ trách phần nào sẽ chỉ có quyền truy xuất thông tin vào phần đó, hệ

Trang 19

thống password sẽ dễ quản lý, dễ kiểm soát Password được lưu giữ trongDatabase đã được mã hoá theo chuẩn (SA1)

Chương trình Portal có khả năng cài đặt trên nhiều server cùng lúc (CảDatabase), có giải pháp dự phòng và cân bằng truyền tải

Mức độ hệ thống:

Do hạ tầng mạng quyết định, hệ thống có thể được thiết kế với lớp ngoàicùng được trang bị một uDS hoặc uPS (untrusion Detection System) đảmnhiệm việc chống xâm nhập của hacker được tích hợp với Fire wall

Khả năng phát triển và mở rộng:

Phát triển mở rộng với module, giao diện được xây dựng độc lập, theochuẩn là một trong những thế mạnh của tất cả các Portal, và DNN Portal cũngchứa đựng khả năng này

Ngày nay trên thế giới, công nghệ DNN cũng đã rất phổ biến, và nhiềunhà phát triển có thể cung cấp các phân hệ cho hệ thống này Kế thừa đượcnhững phiên bản mới nhất của DNN, cũng như có thể tích hợp các module viếtcùng chuẩn của các nhà cung cấp khác

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG MỨC ĐỈNH - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG MỨC ĐỈNH (Trang 25)
5.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
5.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w