Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụ trên mạng và quản trị mạng đã được học ở trường cộng thêm với những tìm tòi học hỏi trong quátrình làm đồ án, em đã đi t
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGHỆ AN - 2012
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
=== ===
§Ò tµi:
CÀI ĐẶT VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EMAIL EXCHANGE SERVER 2007
Giáo viên hướng dẫn: TS PHAN LÊ NA Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC ANH
Mã số sinh viên: 0851075152
Nghệ An, tháng 12 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô TS Phan Lê Na đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
và cung cấp tài liệu liên quan đến đồ án này
Xin chân thành cảm ơn khoa CNTT, trường Đại học Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi trong học tập cũng như trong quá trình làm đồ án thực tập này
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa đã tận tình giảngdạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua
Cảm ơn các anh chị đồng nghiệp và bạn bè đã góp ý và giúp đỡ tận tình xâydựng đồ án này
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Anh
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nói chung, cácdoanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khói nói riêng, mức cạnhtranh diễn ra hiện nay là rất lớn và có xu hướng tăng lên Nếu để mất một cơ hội là coinhư đã mất đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại Mộttrong những công cụ giúp các doanh nghiệp có được thời cơ để ra được những quyếtđịnh kịp thời đó là khi có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính xác
và đầy đủ Nếu như đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sảnphẩm, yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt được.Thì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, yêu cầuchất lượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu
Vì vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong bất cứ lĩnh vực nào cũngđều nhằm một mục đích chung lớn nhất, đó là: đạt được hiệu quả cao hơn trong cáchoạt động, khắc phục được các nhược điểm và những tồn tại khi sử dụng những công
cụ trước, những công cụ với trình độ công nghệ cũ lạc hậu Xây dựng các ứng dụng tinhọc nói chung là điểm khởi đầu tốt nhất để giải quyết những vấn đề nêu trên
Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụ trên mạng
và quản trị mạng đã được học ở trường cộng thêm với những tìm tòi học hỏi trong quátrình làm đồ án, em đã đi tìm hiểu sâu thêm về thư điện tử vào xây dựng một ứng dụng
cụ thể phục vụ cho công việc trong một cơ quan
Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn Thư điện tửngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáodục, và an ninh quốc gia Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ýkiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số
Em đã chọn đề tài này, với mục đích nhằm củng cố thêm kiến thức tin học vàkiến thức thực tế cho bản thân Đồng thời còn đóng góp một phần trong việc cung cấpcho các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hiểu biết thêm về thư tín điện tử
và có thể sử dụng một cách dễ dàng
Đồ án nhằm giới thiệu một cách khái quát về hệ thống quản lý Email ExchangeServer 2007 Đây là hệ thống email do Microsoft xây dựng và phát hành hiện nayExchange đã và đang trở thành hệ thống Email rất phổ biến bởi tính chất kết hợp mềmdẻo với những sản phẩm khác hầu như không thể thiếu với người dùng máy tính cá
Trang 5nhân nói riêng và với doanh nghiệp nói chung như hệ thống Windows Server NT,Windows Server 2003, Windows Server 2008, với hệ thống khác như MS Share point,
MS CRM, Exchange Server 2007 là chương trình quản lý email mới nhất hiện naytrong các hệ thống Exchange của Microsoft với những tính năng nổi bật như: khả năngbảo mật cao, dùng được với nhiều hệ thống và thiết bị, khả năng truy cập ở bất cứ đâuthông qua các thiết bị cầm tay Với tham vọng tìm hiểu, học hỏi nhưng điểm mớitrong công nghệ nên em mạnh dạn đăng ký đề tài này mong rằng sẽ một phần nào đónắm bắt được những công nghệ hay và hữu ích trong thời đại số hiện nay
Bố cục của đồ án bao gồm 6 chương như sau:
Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2007 VÀ DỊCH VỤ ACTIVE DIRECTORY
Chương 2 CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007
Chương 3 QUẢN LÝ EXCHANGE RECIPIENTS
Chương 4 QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN
Chương 5 QUẢN LÝ EXCHANGE DATABASE
Chương 6 BACKUP & RESTORE EXCHANGE
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2007 VÀ DỊCH VỤ ACTIVE DIRECTORY 6
1.1 Giới thiệu về Microsoft Exchange 2007 6
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Exchange Server 2007 6
1.1.2 Những tính năng nổi bật của Microsoft Exchange Server 2007 6
1.1.3 Giới thiệu về Exchange Server 2007 Server Roles 7
1.2 Giới thiệu về Active Directory 10
1.2.1 Giới thiệu Active Directory 10
1.2.2 Chức năng của Active Directory 10
1.2.3 Kiến trúc của Active Directory 11
1.3 Cài đặt Active Directory 15
Chương 2 CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007 19
2.1 Các yêu cầu trước khi cài đặt 19
2.1.1 Yêu cầu về phần mềm 19
2.1.2 Yêu cầu phần cứng 19
2.2 Các bước Cài đặt 19
2.3 Cấu hình Exchange Server 23
2.3.1 Tạo Receive Connector 23
2.3.2 Tạo Send Connector 23
2.4 Cấu hình MailBox cho User 26
2.5.Cấu hình MailBox cho Administrator và Client 29
Chương 3 QUẢN LÝ EXCHANGE RECIPIENTS 31
3.1 Giới thiệu 31
3.2 Cài đặt Recipients bao gồm các bước 31
3.3 Thực hiện 31
3.3.1 Mailbox User 31
3.3.2 Mail Enable User 35
3.3.3 Mail Contact 37
3.3.4 Group Recipient 37
Trang 7Chương 4 QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN 42
4.1 Các bước 42
4.2 Thực hiện 42
4.2.1 Tạo Public Folder 42
4.2.2 Phân quyền cho các Public Folder 43
4.2.3 Tạo Mail-Enabled Public Folder 44
4.2.4 Giới hạn Limit cho Public Folder 44
Chương 5 QUẢN LÝ EXCHANGE DATABASE 45
5.1 Giới thiệu Exchange Database 45
5.2 Thực hiện 45
5.2.1 Tạo Storage Group và Mailbox Database 45
5.2.2 Cấu hình Journal Recipient 46
5.2.3 Cấu hình Storage Limit 46
5.2.4 Mailbox Permission 46
Chương 6 BACKUP & RESTORE EXCHANGE 47
6.1 Giới thiệu 47
6.2 Thực hiện 47
6.2.1 Backup & Restore E-mail bằng Microsoft Outlook 47
6.2.2 Backup Mailbox Database 48
6.3 Restore Mailbox Database 48
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2007
VÀ DỊCH VỤ ACTIVE DIRECTORY
1.1 Giới thiệu về Microsoft Exchange 2007
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Exchange Server 2007
Ngày nay đối với hầu hết các doanh nghiệp, E-mail là công cụ liên lạc vô cùngquan trọng cho công việc E-mail cho phép nhân viên tạo ra các kết quả tốt nhất Sự lệthuộc ngày càng lớn hơn vào e-mail đã làm tăng số lượng tin nhắn gửi và nhận, tạo ra
sự phong phú của công việc phải hoàn thành, và thậm chí tăng tốc độ của chính quátrình kinh doanh Trong bối cảnh thay đổi như vậy, kỳ vọng của nhân viên ngày càngphát triển Ngày nay, nhân viên mong muốn có được khả năng truy cập phong phú,hiệu quả – tới email, lịch làm việc, tài liệu gửi kèm, thông tin liên hệ và còn nhiều hơnnữa – cho dù họ đang ở đâu hoặc đang sử dụng thiết bị gì
Microsoft® Exchange Server 2007 được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhữngthách thức trên đây và giải quyết nhu cầu của nhiều nhóm khác nhau, trong đó mỗinhóm lại có một quyền lợi riêng trong hệ thống trao đổi tin nhắn Exchange Server
2007 đem tới khả năng bảo mật tiên tiến mà doanh nghiệp cần và cho phép nhân viêntruy cập từ bất cứ nơi đâu khi có nhu cầu, đồng thời kết hợp với hiệu quả vận hành,đây là vấn đề hết sức quan then chốt đối với môi trường CNTT đầy khó khăn hiện nay
1.1.2 Những tính năng nổi bật của Microsoft Exchange Server 2007
- Hoạt động kinh doanh liên tục
Các khả năng sao dữ liệu
+ Truy cập ở mọi nơi
- Khả năng cộng tác và tăng hiệu suất
Các tính năng lập lịch làm việc, trả lời khi ở ngoài văn phòng, đặt trước các tàinguyên và lập lịch cuộc họp làm đơn giản hóa quá trình cộng tác và tăng hiệu suất làm việc
Trang 9- Trao đổi tin nhắn hợp nhất
Tính năng mới “Exchange Unified Messaging” (Trao đổi tin nhắn hợp nhất củaExchange) không chỉ dừng lại ở trao đổi email cung cấp nhiều kiểu truyền thông hơntới các hộp thư nhận, bao gồm cả fax và thư thoại, cũng như đem tới các khả năng mớinhư truy cập bằng giọng nói tới bất kỳ một máy điện thoại tiêu chuẩn nào
- Trao đổi Tin nhắn trên nền Web
Với khả năng hỗ trợ trình duyệt, một trải nghiệm phong phú giống như
Microsoft Office Outlook® sẽ cho phép truy cập bằng mã hóa từ bất cứ máy tính nào kết nối Internet tới hòm thư nhận, cung cấp khả năng tìm kiếm mạnh mẽ và xem nhiều tài liệu gửi kèm
- Trao đổi tin nhắn trên thiết bị di động
Công nghệ Exchange ActiveSync® cải thiện trải nghiệm với e-mail và lịch làm việc trên các thiết bị di động, đồng thời tăng cường khả năng kiểm soát thiết bị cũng như chính sách về bảo mật
+ Trải nghiệm với Outlook
1.1.3 Giới thiệu về Exchange Server 2007 Server Roles
Exchange Server 2007 có tất cả 5 role chính:
1 Client Access Server Role
2 Edge Transport Server Role
3 Hub Transport Server Role
4 Mailbox Server Role
5 Unified Messaging Server Role
Để có thể triển khai một hệ thống mail exchange server hoàn chỉnh yêu cầu bạnphải nắm vững khái niệm và chức năng của từng role
Exchange Server 2007 sử dụng các Server Roles
Trang 10Hình 1.1 Mô hình ứng dụng Server Roles trong Exchange Server 2007
Exchange Server 2007 sử dụng các Server Roles vì:
Quản trị và phát triển hệ thống một cách đơn giản
Nâng cao độ tin cậy
Nâng cao mức độ bảo mật
Server roles
Một Server Roles thực hiện một chức năng đặc biệt trong môi trường truyền tin,Mỗi Server Role có thể có chức năng riêng trong một Exchange Server và truyềnthông với các Roles khác trong các Exchange Server khác nhau tạo nên một hệ thốngtruyền tin hoàn chỉnh
- Client Access Server Role
Role này chấp nhận các kết nối từ hệ thống mail Exchange của bạn đến mailclients khác(Non MAPI) Các phần mềm mail clients như Outlook Express và Eudoradùng POP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với Exchange Server Các thiết bị di động nhưmobiles, PDA dùng ActiveSync, POP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với hệ thốngExchange
Như vậy, chúng ta nhận thấy, bên cạnh việc hỗ trợ MAPI và HTTP clients,Echange Server 2007 còn hỗ trợ POP3 và IMAP4 Theo mặc định thì POP3 và IMAP4
sẽ được cài đặt khi bạn cài Client Access Server Role
- Edge Transport Server Role
Edge Transport Server Role là 1 server chuyên dùng trong việc security, có chứcnăng lọc Anti-Virus và Anti-Spam, nó gần giống như Hub Transport nhưng EdgeTransport không có nhiệm vụ vận chuyển mail trong nội bộ mà nó chỉ làm nhiệm vụbảo vệ hệ thống Email server Tất cả mọi e-mail trước khi vào hay ra khỏi hệ thốngđều phải qua Edge Transport Edge Trasport chỉ có thể cài trên một Stand-Alone
Trang 11Server và không thể cài chung với các role khác (Mailbox, Client Access, HubTransport )
- Hub Transport Server Role
Hub Transport Server Role có nhiệm vụ chính là vận chuyển Email trong hệ thốngExchange Tại Hub Transport chúng ta có thể cấu hình các email policy ( sửa, thêm,hoặc thay đổi ) trước khi vận chuyển email đi Những email được gửi ra ngoàiInternet đầu tiên sẽ được chuyển tiếp đến Hub Transport, sau đó sẽ qua Edge Transport
để lọc Antivirus và Spam, và cuối cùng mới chuyển tiếp ra ngoài Internet
Như vậy, tóm lại, chúng ta có thể hiểu như sau:
Edge Transport: chịu trách nhiệm vận chuyển email message với các hệ
thống bên ngoài - đóng vai trò như gateway (đối ngoại)
Hub Transport: chịu trách nhiệm vận chuyển email message trong nội bộ và
chuyển các email message gửi ra ngoài (đối nội+ đối ngoại)
- Mailbox Server Role
Mailbox Server Role chứa tất cả các Mailbox database và Public Folder database
Nó cung cấp những dịch vụ về chính sách địa chỉ email và danh sách địa chỉ dành chongười nhận
Hình 1.2 Mô hình triển khai Server Roles trong các mạng
Các Server Roles trong Exchange Server 2007 có thể được triển khai trong nhiều
mô hình mạng khác nhau phụ thuộc vào mô hình của từng công ty, tổ chức khác nhau
Triển khai cho mô hình tổ chức có quy mô nhỏ (Small Organization)
Trang 12Trong một tổ chức nhỏ thì tất cả các Server roles khác ngoài Edge TransportServer Role có thể cài đặt trên một Server Tổ chức nhỏ với ít hơn 75 người dùng(Users) có thể triển khai phiên bản Microsoft Small Business Server bao gồm M.SWindows Server và Exchange Server 2007.
Triển khai mô hình với tổ chức có quy mô trung bình (Medium – Sized Organization)
Một tổ chức có quy mô trung bình nên xem xét cài đặt Exchange server rolestrên nhiều máy tính khác nhau Mô hình triển khai thông thường cho tổ chức có quy
mô trung bình như sau:
Có 2 Domain Controllers
Exchange Server được cấu hình với Mailbox server roles và các server roleskhác (ngoại trừ Edge Transport server role)
Một Exchange Server được cấu hình với Edge Transport server role
Triển khai mô hình với tổ chức có quy mô lớn (Large Organization)
Một tổ chức có quy mô lớn cần được triển khai với nhiều server chuyên dụngcho mỗi server roles và có thể nhiều server cho mỗi roles Thông thường với quy mô
tổ chức lớn được triển khai gồm:
Hai Domain Controller trở lên Nếu tổ chức có nhiều Active Directory sites thì
có thể thêm domain controller cho mỗi site
Một hoặc nhiều Exchange Server được cấu hình với Mailbox server role.Nhiều Mailbox server role có thể được triển khai trong một Active Directory site
Ít nhất một Hub Transport server và Client Access server phải được triển khai trongmỗi Active Directory site (Active Directory site này đã bao gồm một Mailbox server)
Một hoặc nhiều Exchange servers được cấu hình với Edge Transport server role
1.2 Giới thiệu về Active Directory
1.2.1 Giới thiệu Active Directory
Active Directory là một cơ sở dữ liệu của các tài nguyên trên mạng (còn
gọi là đối tượng) cũng như các thông tin liên quan đến các đối tượng đó
Mặc dù Windows NT 4.0 là một hệ điều hành mạng khá tốt, nhưng hệ điều
hành này lại không thích hợp trong các hệ thống mạng tầm cỡ xí nghiệp Đối
với các hệ thống mạng nhỏ, công cụ Network Neighborhood khá tiện dụng,
nhưng khi dùng trong hệ thống mạng lớn, việc duyệt và tìm kiếm trên mạng sẽ làmột ác mộng (và càng tệ hơn nếu bạn không biết chính xác tên của máy in hoặc
Trang 13Server đó là gì) Hơn nữa, để có thể quản lý được hệ thống mạng lớn như vậy, bạn
thường phải phân chia thành nhiều domain và thiết lập các mối quan hệ uỷ quyền
thích hợp Active Directory giải quyết được các vấn đề như vậy và cung cấp một
mức độ ứng dụng mới cho môi trường xí nghiệp Lúc này, dịch vụ thư mục trong
mỗi domain có thể lưu trữ hơn mười triệu đối tượng, đủ để phục vụ mười triệu người dùng trong mỗi domain.
1.2.2 Chức năng của Active Directory
- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật khẩutương ứng và các tài khoản máy tính
- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực (authentication server) hoặcServer quản lý đăng nhập (logon Server), Server này còn gọi là domain controller(máy điều khiển vùng)
- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index) giúp các máytính trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy tính kháctrong vùng Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản gười dùng với những mức
độ quyền (rights) khác nhau như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa…
- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con
(subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) Sau đó chúng ta
có thể ủy quyền cho các quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ
1.2.3 Kiến trúc của Active Directory
Hình 1.3 Kiến trúc của Active Directory
Objects
Trước khi tìm hiểu khái niệm Object, chúng ta phải tìm hiểu trước hai
Trang 14khái niệm Object classes và Attributes Object classes là một bản thiết kế mẫu hay một khuôn mẫu cho các loại đối tượng mà bạn có thể tạo ra trong Active Directory Có ba loại object classes thông dụng là: User, Computer, Printer Khái niệm thứ hai là Attributes, nó được định nghĩa là tập các giá trị phù hợp
và được kết hợp với một đối tượng cụ thể Như vậy Object là một đối tượng duy nhất được định nghĩa bởi các giá trị được gán cho các thuộc tính của object classes Organizational Units
Organizational Unit hay OU là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống AD, nó được xem là một vật chứa các đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị của bạn OU cũng được thiết lập dựa trên subnet IP và được định nghĩa là “một hoặc nhiều subnet kết nối tốt với nhau” Việc sử dụng OU có hai công dụng chính sau:
Trao quyền kiếm soát một tập hợp các tài khoản người dùng, máy tính haycác thiết bị mạng cho một nhóm người hay một phụ tá quản trị viên nào đó (sub-administrator), từ đó giảm bớt công tác quản trị cho người quản trị toàn bộ hệthống
Kiểm soát và khóa bớt một số chức năng trên các máy trạm của người dùngtrong OU thông qua việc sử dụng các đối tượng chính sách nhóm (GPO), các chínhsách nhóm này chúng ta sẽ tìm hiểu ở các chương sau
Hình 1.4 Ví dụ mô hình tổ chức (OU)
Domain
Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic Active Directory.
Nó là phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài
Trang 15nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản
lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơn Domain đáp ứng ba chức năng chính
sau:
- Đóng vai trò như một khu vực quản trị (administrative boundary) các đối
tượng, là một tập hợp các định nghĩa quản trị cho các đối tượng chia sẻ như: cóchung một cơ sở dữ liệu thư mục, các chính sách bảo mật, các quan hệ ủy quyền
với các domain khác.
Hình 1.5 Bảo mật giữa các Domain
- Giúp chúng ta quản lý bảo mật các các tài nguyên chia sẻ
Hình 1.6 Bảo mật chia sẻ tài nguyên
- Cung cấp các Server dự phòng làm chức năng điều khiển vùng (domain controller), đồng thời đảm bảo các thông tin trên các Server này được được đồng
bộ với nhau
Trang 16Hình 1.7 Các Server dự phòng làm Domain Controller
Domain Tree là cấu trúc bao gồm nhiều domain được sắp xếp có cấp bậc theo cấu trúc hình cây Domain tạo ra đầu tiên được gọi là domain root và nằm ở gốc của cây thư mục Tất cả các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới domain root và được gọi là domain con (child domain) Tên của các domain con phải khác biệt nhau Khi một domain root và ít nhất một domain con được tạo
ra thì hình thành một cây domain Khái niệm này bạn sẽ thường nghe thấy khi làm
việc với một dịch vụ thư mục Bạn có thể thấy cấu trúc sẽ có hình dáng của một câykhi có nhiều nhánh xuất hiện
Hình 1.8 Cây Domain
Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khác Forest là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau Ví dụ giả sử một công ty nào đó, chẳng hạn như Microsoft, thu mua một công ty khác Thông thường, mỗi công ty đều có một hệ thống Domain Tree
riêng và để tiện quản lý, các cây này sẽ được hợp nhất với nhau bằng một khái niệm
là rừng
Trang 17Hình 1.9 Rừng Domain
1.3 Cài đặt Active Directory
Chọn menu Start/ Run, nhập DCPROMO chọn OK
Hình 1.10 Trang Operating System Compatibility
Hộp thoại Domain Controller Type, chọn mục Domain Controller for a New Domain và nhấn chọn Next
Hình 1.11 Trang Domain Controller Type
Chọn Domain in new forest nếu bạn muốn tạo domain đầu tiên trong một rừng
Trang 18Hình 1.12 Trang Create Domain
Hộp thoại New Domain Name yêu cầu bạn tên DNS đầy đủ của domain mà
bạn cần xây dựng
Hình 1.13 Trang New Domain Name
Hộp thoại NetBIOS Domain Name, yêu cầu bạn cho biết tên domain theo chuẩn NetBIOS để tương thích với các máy Windows NT Chọn Next để tiếp tục
Hình 1.14 Trang NetBIOS Domain Name
Trang 19Hộp thoại Database and Log Locations cho phép bạn chỉ định vị trí lưu trữ database Active Directory và các tập tin log Bạn chọn Next để tiếp tục.
Hình 1.15 Trang Database and Log Folders
Hộp thoại Shared System Volume cho phép bạn chỉ định ví trí của thư mục SYSVOL Chọn Next tiếp tục
Hình 1.16 Trang Shared System Volume
Trong hộp thoại xuất hiện bạn chọn lựa chọn thứ hai để hệ thống tự động cài
đặt và cấu hình dịch vụ DNS.
Hình 1.17 Trang DNS Registration Diagnostics
Chọn Permissions compatible only with Windows 2000 servers or
Trang 20Windows Server 2003.
Hình 1.18 Trang Permissons
Hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator Password chỉ định mật khẩu dùng trong trường hợp Server phải khởi động vào chế độ Directory Services Restore Mode Nhấn chọn Next để tiếp tục.
Hình 1.19 Trang Directory Services Restore Mode Administrator Password
Hộp thoại Summary nhấn Next để bắt đầu thực hiện quá trình cài đặt.
Trang 21Hình 1.20 Trang Summary
Hộp thoại Configuring Active Directory cho biết quá trình cài đặt
Chọn Finish để kết thúc.
Chương 2 CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007
2.1 Các yêu cầu trước khi cài đặt
2.1.1 Yêu cầu về phần mềm
Hệ điều hành Windows Server 2003 sp1
Cài đặt dịch vụ Active Directory (chuyển về chế độ native mode)
Phải gỡ bỏ các phiên bản Exchange Server 5.5(nếu có)
Cài đặt các dịch vụ sau
- Microsoft NET Framework Version 2.0
- Microsoft Management Console (MMC) 3.0
- Windows PowerShell V1.0 (có thể tìm thấy trên đĩa CD Exchange 2007)
- Dịch vụ World Wide Web Service (WWW)
- ASP.NET v2.0
2.1.2 Yêu cầu phần cứng
- Bộ vi sử lý (CPU): Intel Pentium hoặc Xeon family hoặc AMD Opteron, ADMAthlon Công nghệ 64 bit
- Bộ nhớ trong(RAM): Tối thiểu 1GB
- Bộ nhớ ngoài(HDD): 1.2GB không gian trống cho file Exchange Server và200MB không gian trống cho file hệ thống Bộ nhớ phải được định dạng chuẩn NTFS
2.2 Các bước Cài đặt
Trang 222.2.1 Các bước cài đặt bao gồm các bước
Kiểm tra cấu hình sau khi nâng cấp lên DC
Cài đặt các thành phần cần thiết cho Exchange 2007-SP1
Cài đặt Exchange 2007-SP1
Cấu hình Exchange Server
Cấu hình MailBox cho User-Kiểm tra gởi nhận Mail
Chuyển đồi Domain Functional Level của máy Exchange, vào Start\Programs\Administrative Tools\ Active Directory Domains and Trusts Click chuột phải vàoDomain 49KTin.com \ Raise Domain Functional Level
Hộp thoại Raise Domain Functional Level chọn mục Windows Server 2003\ Raise
Click Ok
Chọn OK để kết thúc
2.2.2 Thực hiện
- Chạy file setup cài đặt Exchange
- Click link Step 4 : Install Microsoft Exchange Server 2007 SP1
- Màn hình Introduction chọn Next
- Màn hình License Agreement chọn I accept… Chọn Next.
Trang 23- Màn hình Error Reporting : No, chọn Next
- Màn hình Installation Type chọn lựa chọn bên trên Typical Exchange Server Installation, chọn Next.
Trang Installation Type
Trang 24- Màn hình Exchange Organization : đặt tên 49KTin, chọn Next.
- Màn hình Readiness Checks chọn Install
Trang Readiness Checks
- Màn hình Progress : Quá trình tiến hành cài đặt diễn ra.
Trang Progress
Trang 25- Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt.
2.3 Cấu hình Exchange Server
Sau khi reboot máy vào Console: Start\ Programs\ Microsoft Exchange\ Exchange Management Console.
2.3.1 Tạo Receive Connector
Microsoft Exchange\ Exchange Management Console\ Hub Transport, khung giữa bên dưới chọn Default Server\Properties
Chọn Tab Permission Groups , đánh dấu ô Anonymous Users, chọn OK
Tab Permission Groups
2.3.2 Tạo Send Connector
- Quay lại Exchange Management Console\Organization Configuration
- Chọn vào Hub Transport, chuột phải chọn New connector…
Trang 26Hub Transport
- Hộp thoại Introduction đặt tên To Internet, chọn Next
Tạo tên kết nối SMTP
- Hộp thoại Address space chọn nút Add chọn SMTP Address Space
Trang 27Thêm không gian địa chỉ SMTP
Hộp thoại SMTP Address Space
- Khai báo khung Address : *
- Đánh dấu chọn ô Inclucle all subdomains, chọn OK.
Không gian địa chỉ
- Kiểm tra có 1 Address Space chọn Next.