1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader đi sâu nghiên cứu các hệ thống phục vụ máy chính

87 552 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader đi sâu nghiên cứu các hệ thống phục vụ máy chính
Tác giả Vũ Văn Hoàng
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật Hải quân
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 651,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader đi sâu nghiên cứu các hệ thống phục vụ máy chính

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : Trang thiết bị điện tàu victory leader Đi sâu nghiên

cứu các hệ thống phục vụ máy chính

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan công trình này là của riên em Các kết quả và số liệu trong đề tài là trung thực, chưa được đăng trên bất kỳ tài liệu nào

Hải phòng, ngày 20 tháng 2 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Vũ Văn Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I : TỔNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY LEADER

Chương I: TRẠM PHÁT ĐIỆN

1.1.Trạm phát điện tàu victory leader……… 7

1.1.1.Khái niệm ……… 7

1.1.2 Yêu cầu về trạm phát điện tàu thủy……… 7

1.1.3 Giới thiệu về trạm phát điện tàu victory leader……… 7

1.2.Trạm phát điện chính……… 8

1.2 1.Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát số 1……… 18

1.2.2 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1……… 20

1.2.3 Mạch đo của máy phát số 1 kểm tra và bảo vệ……… 21

1.3.Trạm phát sự cố 22

1.3.1.Giới thiệu chung 22

1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống……… 24

Chương II HỆ THỐNG LÁI 2.1 Giới thiệu chung về hệ thống ……… 28

2.1.1 Giới thiệu chung ……… 28

2.1.2 Các chế độ lái sử dụng trên tàu victory leader ……… 28

2.1.3 Hệ thống máy lái Rolls – Royce……… 28

2.1.4 Hệ thống thủy lực……… 29

2.2.Nguyên lý hoạt động hệ thống……… 31

Trang 4

2.2.1.Hệ thống điều khiển động cơ lai bơm thủy lực……… 31

2.2.2 hệ thống thủy lực và máy lái thủy lực……… 37

Chương III : HỆ THỐNG NỒI HƠI 3.1 Hệ thống nồi hơi……… 40

3.1.1 Giới thiệu phần tử……… 40

3.2 Nguyên lý hoạt động……… 47

3.3 kiểm tra báo động và bảo vệ nồi hơi……… 51

Phần II : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ MÁY CHÍNH Chương IV: HỆ CUNG CẤP NHIÊN LIỆU 4.1 Tổng quan hệ thống……… 54

4.1.2 Phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu ……… 55

4.2 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống……… 59

4.2.1 Giới thiệu cấu trúc hệ thống……… 59

4.2.2 Nguyên lý hoạt động hệ cung nhiên liệu phục vụ máy chính……… 63

4.2.3 Nguyên lý hoạt động của các động cơ lai bơm……… 69

Chương V:HỆ BÔI TRƠN 5.1 Tổng quan hệ thống ……… 72

5.1.1 Nhiệm vụ……… 72

5.1.2 Yêu cầu……… 72

Trang 5

5.1.3 phân loại hệ thống bôi trơn ……… 72

5.2 cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống ……… 76

5.2.1 cấu trúc hệ bôi trơn ……… 76

5.2.2 nguyên lý hoạt động hệ bôi trơn……… 77

5.2.3 sơ đồ nguyên lý bơm dầu LO……… 79

Chương VI: HỆ LÀM MÁT 6.1.tổng quan hệ thống………

6.1 2các hệ thống làm mát dung cho diesel tàu thủy ………

81 81 6.2 cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống ……… 84

6.2.1 cấu trúc hệ thống……… 84

6.2.2 nguyên lý hoạt động của hệ thống……… 84

6.2.3 sơ đồ nguyên lý các bơm……… 87

KẾT LUẬN……… 90

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam nước ta có hơn 3000 km đường bờ biển nhiều vũng vịnh, và đặc biệt vị trí địa lí nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế đó là một điêu kiện lí tưởng cho phát triển ngành giao thông vạn tải biển.Từ xa xưa nhân dân ta đã phát triển thông thương trao đổi buôn bán với các nước láng giềng,Cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển giao thông thuỷ nội địa Trong những năm gần đây ngành Hàng Hải đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.Nắm bắt cơ hội này Đảng và Nhà Nước ta đã đưa ra những chính sách hợp lí góp phần đưa ngành giao thông vận tải hội nhập và phát triển hứa hẹn trong tương lai gần sẽ trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân

Bước vào ngưỡng cửa của thế kỉ 21.thế kỉ của sự hội nhập và phát triển Nền công nghiệp Việt Nam nói chung và ngành Hàng Hải Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhằm thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới , góp phần vào mục tiêu xây dựng đất nước sớm trở thành một nước có nền công nghiệp phát triển trong những thập

kỉ tới

Là một sinh viên của trường đại hoc Hàng Hải Việt Nam được học tập và rèn luyện dưới sự dạy dỗ của các nhà giáo ưu tú trong trường.Sau hơn 4 năm học tập và 6 tháng thực tập và làm đồ án tốt nghiệp,dưới sự quan tâm hướng dẫn của các thầy cô giáo trong khoa đặc biêt là

Thầy NGUYỄN TIẾN DŨNG em đã hoàn thành đồ án của mình với đề tài: TRANG

THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY LEADER ,ĐI SÂU NGHIÊN CỨU CÁC HỆ

THỐNG PHỤC VỤ MÁY CHÍNH Nhưng do còn thiếu sót nhiều về kiến thức và kinh

nghiệm thực tế em kính mong đựơc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thày cô cho đồ án của em được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Sau cùng em xin trân thành cảm ơn thầy giáo NGUYỄN TIẾN DŨNG và các thầy cô trong

khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án của mình

Em xin kính chúc quý thầy cô và gia đình sức khoẻ và hạnh phúc

Hải phòng ngày 20 tháng 2 năm 2010

Sinh viên Vũ Văn Hoàng

Trang 7

Phần I : TỔNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY LEADER

Chương 1 TRẠM PHÁT ĐIỆN 1.1.Trạm phát điện tàu victory leader

Trạm phát điện tàu thủy đó và đang phát triển theo hướng ngày càng tăng về công suất, mức độ tự động hóa cũng như độ tin cậy cung cấp năng lượng một cách liên tục

1.1.2 Yêu cầu về trạm phát điện tàu thủy

- Phải đảm bảo đủ công suất cấp cho các phụ tải trong chế độ nặng nhất của tàu

- Phải đảm bảo độ tin cậy cao, cung cấp năng lượng điện liên tục trong quá trình công tác của tàu

- Phải có khả năng công tác tốt trong các điều kiện khắc nghiệt như: độ rung lớn, chấn động cao, tàu nghiêng và lắc, trong điều kiện tác động của hơi muối và hơi dầu, trong điều kiện thay đổi nhiệt độ lớn

- Có khả năng ổn định tốt trong các điều kiện công tác ở chế độ động (thường xuyên khởi động các động cơ công suất lớn)

1.1.3 Giới thiệu về trạm phát điện tàu victory leader

Trạm phát điện là tổ hợp các thiết bị biến đổi từ năng lượng không điện thành năng lượng điện và phân phối năng lượng điện cho tất cả các phụ tải sử dụng điện

Trạm phát điện tàu 4900 ôtô được trang bị gồm có 4 tổ hợp diesel-máy phát G),trong đó có 3 tổ hợp diesel-máy phát chính và một tổ hợp diesel máy phát sự cố.Ngoài ra còn có nguồn năng lượng điện ắc quy dự trữ

(D-*Các thông số kĩ thuật của các diesel máy phát chính là:

- Điện áp định mức : 450V

Trang 8

Bảng điện chính tàu victory leader bao gồm có 13 PANEL :

P1(PANEL SỐ 1): PANEL khởi động các phụ tải tại bảng điện chính(No1 GROUP

STARTER PANEL)

*1A1:Bơm nước làm mát sơmi máy chính(NO.1 ME JACKET COOL FW )

+ Công suất định mức Pđm = 25,5 KW, dòng điện định mức Iđm = 44 A

+ Được khởi động trực tiếp thông qua công tắc tơ 1A-K1(9.4)

+ 1A1-S4 :công tắc bật sấy

+ 1A1-K0 :bộ đo điện trở cách điện

+ 1A1-F1 :Rơle nhiệt bảo vệ quá tải

+ 1A1-T1 :Biến dòng đo lường

+ 1A1-Q1:Aptomat chính cấp nguồn cho động cơ và bảng điều khiển

Trang 9

+ 1A1-T2 :Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

+ 1A1-F2,1A1-F3,1A1-F4,1A1-F6 :Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

+ 1A1-S1,1A1-H0,1A1-H4,1A1-H5,1A1-H6 :Các đèn báo động cơ chạy,báo nguồn, báo sấy,báo quá tải,báo chế độ stand-by

+1A1-P1,1A1-P2 :Các đồng hồ đo cường độ dòng điện và đồng hồ báo đếm số giờ chạy

+1A1-S3 :Công tắc chọn vị trí

+ Động cơ hoạt động có chế độ stand-by khi chọn chế độ tự động

*1A2: Dự trữ (SPARE)

+Dùng cho các động cơ có dòng điện định mức lên tới 63A,và được khởi động trực tiếp

thông qua côngtẳctơ 1A2-K1(10.1)

+Có 3 vị trí điều khiển là tại bảng điện chính,tại vị trí đặt động cơ,và thông qua hệ giám sát(AMCS)

*1A3: Bơm nước mặn làm mát trung tâm(NO.1 CENTRAL COOL SW )

+ Công suất định mức của động cơ Pđm = 52 KW,dòng điện định mức Iđm = 87A

+ Được khởi động trực tiếp thông qua côngtắctơ 1A3-K1,cấp nguồn chính nhờ aptômát 1A3-Q1,

+ Có chế độ stand-by khi chuyển chế độ điều khiển sang tự động (AMCS)

+ Có bộ đo cách điện gửi tín hiệu cách điện thấp đến hệ thống giám sát tàu (IMACS)

*1A4: Bơm dầu L.O máy chính (NO.1 ME L.O PUMP)

+ Công suất định mức Pđm = 88 KW,dòng điện định mức Iđm = 144 A

+ Tương tự như động cơ lai bơm làm mát sơmi máy chính

*1A5:Bơm lacanh chính/cứu hỏa (NO 1.MAIN BILGE/FIRE P.)

+ Gần tương tự như các bơm trên như ở đây thêm 1 bộ 1A5-X2 máy hút (aspirator) có tác

dụng hút để mồi bơm khi bắt đầu khởi động

2 P2(PANEL SỐ 2): Là PANEL khởi động (No1 GROUP STARTER PANEL) gồm các

phụ tải chính như sau:

Trang 10

*2A1: Bơm làm mát bằng nước biển cho cac te (NO 1 AC&PROV STORE CFW)

+ Công suất định mức Pđm = 42,9 KW,dòng điện định mức Iđm = 72A

+Tương tự như bơm làm mát sơmi máy nhưng không có bộ đo cách điện

*2A2: Dự Trữ

*2A3: Bơm làm mát trung tâm bằng nước ngọt (NO 1.CENTRAL COOL.FW.)

+ Công suất định mức Pđm = 63,8 KW,dòng điện định mức Iđm = 105 A

+ Tương tự như động cơ lai bơm nước ngọt làm mát sơmi máy chính

+ Có chế độ stand-by

*2A4 : Bơm Ballast số 1 (NO 1.BALLAST PUMP)

+ Có bộ hút để mồi bơm trong quá trình khởi động,có bộ đo cách điện,và không có chế độ

stand-by

*2A5 : Dự trữ

3.P3(PANEL SỐ3): Là PANEL cung cấp điện áp 440V (No1 440V FEEDER PANEL) gồm

các phụ tải chính như sau:

*3Q1 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy phụ buồng máy GSP8

*3Q2 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió buồng máy GSP10

*3Q3 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy cấp nhiên liệu cho máy chính

*3Q4 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy phụ tăng áp phục vụ cho máy chính

*3Q5 : Aptomat cấp nguồn cho bơm bôi trơn số 1(bôi trơn diezen máy phát)

*3Q6 : Aptomat cấp nguồn cho bơm bôi trơn số 2(bôi trơn diezen máy phát)

*3Q7 : Aptomat cấp nguồn cho bộ phân li dầu MDO/HFO

*3Q8 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí làm việc

*3Q9 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí chính dùng khởi động

*3Q10: Aptomat cấp nguồn cho lò đốt rác

*3Q11: Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển nồi hơi

Trang 11

*3Q12: Aptomat cấp nguồn cho bộ sấy sơ bộ nước làm mát máy phát

*3Q13: Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1

*3Q14: Aptomat cấp nguồn dự trữ

*3Q15: Aptomat cấp nguồn cho máy biến áp chính số 1 từ 440v/230v

*3Q16: Aptomat cấp nguồn cho tời neo/tời cô dây hai bên trên phía mũi

*3Q17: Aptomat cấp nguồn cho tời cô dây trung tâm phía lái

*3Q18: Aptomat cấp nguồn cho tời cô dây mạn phải phía lái

*3Q19:Aptomat cấp nguồn cho ACCOM AC01 SWICHBOARD

*3Q20: Aptomat cấp nguồn dự trữ

*3Q21: Aptomat cấp nguồn cho PROVISION REFRIGER PLANT

*3Q22 : Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp

*3Q23 : Aptomat cấp nguồn cho sấy

*3Q24 : Aptomat cấp nguồn cho sấy

*3P51:Bộ đo cách điện của lưới điện với đất

4.P4(PANEL SỐ4): Là PANEL cấp nguồn cho 1 số bảng điện phụ 440v và dừng sự cố

+Các bảng điện phụ được cấp nguồn từ PANEL số 4 thông qua các aptomat từ 4Q1 đến 4Q10

+Ngoài ra trên PANEL số 4 còn được lắp 1 số côngtắctơ làm nhiệm vụ dừng khẩn cấp 1 số phụ tải khi có sự cố.Các côngtăctơ 4K1 đến 4K12 sẽ cắt các aptomat của các phụ tải được cắt khi xảy ra sự cố bằng cách ấn vào các nút dừng khẩn cấp đặt ở các vị trí khác nhau

5 P5(PANEL SỐ 5): Là PANEL của máy phát số 1 gồm các phần tử chính như sau :

+5P1,5P2,5P3,5P9 :là các đồng hồ đo điện áp,đo tần số ,đo dòng điện,và đồng hồ đo số giờ

hoạt động

+ 5S1 :Công tắc chọn pha để quan sát giá trị điện áp thông qua đồng hồ

+ 5S3 :Công tắc chọn pha để hiển thị giá trị dòng điện

Trang 12

+ 5S11,5S12 :là các nút ấn để đóng hay cắt điện từ máy phát lên thanh cái

+ 5S8 :Công tắc chọn chế độ bằng tay hoặc tự động

+ 5S14 :Công tắc chọn bật sấy

+ 5H10,5H14 là đèn báo diezen máy phát chạy và báo sấy

+ 5A10 :là máy cắt chính để đóng,cắt điện áp từ máy phát lên thanh cái

6 P6(PANEL SỐ 6): PANEL hoà đồng bộ và cấp nguồn cho chân vịt phía lái( BT & SYN

+5P4,8P4,9P4 :Các đồng hồ đo công suất của các máy phát 1,2,3

+6H0,6H1,6H2,6H3,6H4,6H5 :là các đèn báo máy phát sự cố chạy,báo chế độ stand-by,báo chế độ dừng khẩn cấp,báo chế độ đứng cảng,báo lấy điện từ bảng điện sự cố,báo điện lấy từ nguồn điện bờ

+S111,S112 :Nút ấn để đóng hay cắt máy phát 1

+S211,S212 : Nút ấn để đóng hay cắt máy phát 2

+S311,S312 : Nút ấn để đóng hay cắt máy phát 3

+S115,S215,S315 :Công tắc tăng hay giảm lượng dầu vào diezen của các máy phát 1,2,3

+6S11,6S12 :là các nút ấn để đóng hay cắt nguồn cho chân vịt phía lái

+6A10 :Là máy cắt dùng để cấp nguồn cho hệ thống chân vịt phía lái

7.P7(PANEL SỐ 7):PANEL cấp nguồn cho chân vịt mũi phía mũi và kết nối thanh cái (

thanh cái phân đoạn )

+7Q1 :Aptomat cấp nguồn cho bảng điện sự cố

+7S11,7S12 :Nút ấn để dừng hay đóng nguồn cho hệ thống chân vịt phía mũi

+7A10 :Máy cắt chính để cấp nguồn cho hệ thống chân vịt phía mũi

Trang 13

8.PANEL số 8(P8) và PANEL số 9(P9) : Là các PANEL máy phát số 2 và máy phát số 3,

trên các PANEL này có các thiết bị: công tắc, đèn báo, nút ấn , aptomat chính giống với PANEL máy phát số 1,chỉ khác về kí hiệu số 2 và số 3

9.P10(PANEL SỐ 10): PANEL cấp điện áp 440V số 2 cho các phụ tải (440V FEEDER

PANEL 2-1) gồm có các phụ tải như sau :

+Sử dụng các áptômat từ 10Q1 đến 10Q10 để cấp nguồn cho 1 số phụ tải là các bảng khởi động phụ GSP1,GSP3,GSP5,GSP7 và 1 số phụ tải khác

10.P11(PANEL SỐ 11) PANEL cung cấp điện áp 440V số 2 cho các phụ tải (440V

FEEDER PANEL 2-2)

+Cấp nguồn cho phụ tải bằng các aptomat từ 11Q1 đến 11Q24,ngoài ra trên panel còn có 1

số các côngtăctơ 11K1 đến 11K12 dùng cho chức năng cắt một số phụ tải khi dừng khẩn cấp

+11K6 :Dùng để cắt nguồn cho quạt thông gió buồng máy

+11K7 :Dùng để cắt nguồn cho aptômat 11Q3,11Q5,11Q7

11.P12(PANEL SỐ 12): PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL 2-1) *12A1 :Bơm nước ngọt làm mát sơmi máy chính số 2(No 2.ME JACKET CFW P)

*12A2: Dữ trữ

*12A3: Bơm nước biển làm mát trung tâm số 2(No 2 CENTRAL CSW P.)

*12A4: Bơm dầu LO cho máy chính số 2 (No 2.ME LO PUMP)

+Các động cơ trên được khởi động trực tiếp thông qua côngtăctơ K1,12A4-K1 và phần tử,nguyên lí,cấu tạo bảng điều khiển tương tự như bơm làm mát sơmi máy số 1 nằm ở panel số 1

Trang 14

12A1-K1,12A2-K1,12A3-*12A5:Bơm lacanh chính/cứu hỏa(No 2.MAIN BILGE/FIRE P.)

+Bơm được lắp thêm 1 bộ hút chân không để tự mồi trong quá trình khởi động ban đầu,và

bơm không có chế độ stand-by

+Có tất cả 7 vị trí có thể khởi động hay dừng bơm và có đèn tín hiệu báo chạy tại mỗi vị trí

như ở buồng lái,vị trí đặt bơm,bảng điện chính…

12.P13(PANEL SỐ 13): PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL 2-2) +Trên panel có các bảng điện điều khiển cho các phụ tải như sau:

*13A1:Bơm chuyển dầu F.O

+Có chế độ stand-by,không có bộ đo điện trở cách điện

*13A2:Dự trữ

+Không có chế độ stand-by và cũng không có bộ đo điện trở cách điện

*13A3:Bơm nước ngọt làm mát trung tâm số 2

+Giống bơm làm mát sơmi máy chính

- 14Q1 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho hệ thống tự động buồng máy UPS1

- 14Q2 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các hệ thống tàu cần UPS2

- 14Q3 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các thiết bị định vị

Trang 15

- 14Q4 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ nguồn dùng cho hệ thống tự động

- 14Q5 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo cháy

- 14Q6 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo động chung/gọi công cộng và trả lời phản hồi (được cấp nguồn từ bộ lưu điện cho phép hoạt động trong 10 phút sau khi hệ thống cấp nguồn này hỏng)

- 14Q7 : Cầu dao cấp nguồn cho tủ PLC điều khiển hệ thống RO-RO

- 14Q8 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 1

- 14Q9 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 2

- 14Q10 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 3

- 14Q11 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của diezen lai máy phát số 1

- 14Q12 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của diezen lai máy phát số 2

- 14Q13 : Cầu dao dự trữ

- 14Q14 : Cầu dao dự trữ

- Các rơle từ 14K11 đến 14K24 có tác dụng gửi tín hiệu đến hệ thống giám sát và báo động khi có bất kì một phụ tải ở trên không được cấp nguồn

- 14Q15 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L1

- 14Q16 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L2

- 14Q17 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng panel D2

- 14Q18 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng panel D3

- 14Q19 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy cửa sổ panel D4

- 14Q20 : Aptomat cấp nguồn cho máy phụ buồng máy panel D5

- 14Q21 : Aptomat cấp nguồn cho các thiết bị radio panel E1

- 14Q22 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển lầu lái panel E2

- 14Q23 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển buồng máy panel E3

- 14Q24 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hàng hải panel E4

Trang 16

- 14Q26 : Aptomat dự trữ

- 14Q27 : Aptomat dự trữ

- 14Q28 : Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp và đồ gia dụng panel D1

- 14P1 : Đồng hồ đo cường độ dòng điện mạng 220V

- 14P51 : Đồng hồ đo cách điện của mạng 220V với mass

- 14P2 : Đồng hồ đo điện áp của mạng 220V

- 14S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện

- 14H1 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính số 1

- 14H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính số 2

- 14S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện

- 14S2 : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hồ đo điện áp

- 14Q29 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 1 cho mạng 220V

- 14Q30 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 2 cho mạng 220V

14.Panel số 15 và 16

Là các panel dùng cho các phụ tải ánh sáng ở các tầng trên tàu.Trên tàu sẽ được chia ra làm 3 khu vực là zone A,zone B và zone C được điều khiển tại 4 vị trí là tại chỗ,tại bảng panel 15 và 16, thông qua hệ thống giám sát trung tâm và có thể thực hiện việc tắt hệ thống chiếu sáng trong các tầng tại văn phòng tàu Zone A là các tầng từ 1 đến 4,zone B là các tầng

từ 5 đến 8,zone C gồm các tầng từ 9 đến 11.Panel 15 gồm các phần tử chính sau :

- 15Q1 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết panel L3

- 15Q2 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết panel L4

- 15Q3 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng panel L5

- 15Q4 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng panel L5

- 15Q5 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong buồng kĩ thuật panel L7

- 15Q6 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 1

Trang 17

- 15Q7 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 2

- 15Q8 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 3

- 15Q9 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 4

- 15Q10 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 5

- 15H6 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 1

- 15H61 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 1 đã được bật lên

- 15H7 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 2

- 15H71 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 2 đã được bật lên

- 15H8 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 3

- 15H81 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 3 đã được bật lên

- 15H9 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 4

- 15H91 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 4 đã được bật lên

- 15H101 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 5

- 15H1011: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 5 đã được bật lên

- 15H111 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 6

- 15H1111: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 6 đã được bật lên

- 15H121 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 7

- 15H1211: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 7 đã được bật lên

- Các côngtăctơ từ 15K6 đến 15K10 sẽ điều khiển việc chiếu sáng từ các tầng 1 đến tầng 5

- Các công tắc 15S61,15S71,15S81,15S91,15S101,15S111,15S121 để điều khiển hệ thống chiếu sáng tại panel 15 cho các tầng lần lượt là 1,2,3,4,5,6 và 7

- Các công tắc S1,S2,S3 dùng để chọn vị trí điều khiển các đèn ở các khu vực lần lượt là zone A,zone B và zone C

Panel số 16 sẽ gồm các phần tử chính sau:

- 16H11 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 8

Trang 18

- 16H111 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 8 đã được bật lên

- 16H21 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 9

- 16H211 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 9 đã được bật lên

- 16H31 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 10

- 16H311 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 10 đã được bật lên

- 16H41 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 11

- 16H411 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 11 đã được bật lên

- Các công tắc 16S11,16S21,16S31,16S41 dùng để điều khiển hệ thống chiếu sáng tại panel

16 cho lần lượt các tầng là 8,9,10 và 11

- 16P1 : Đồng hồ đo cường độ dòng điện các pha cho máy biến áp chiếu sáng chính số 1 và

2

- 16P51 : Đồng hồ đo cách điện của mạng 220V với mass

- 16P2 : Đồng hồ đo điện áp dây cho máy biến áp chiếu sáng chính số 1 và 2

- 16S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện

- 16H1 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V do máy biến áp chiếu sáng chính số 1

- 16H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V do máy biến áp chiếu sáng chính số 2

- 16S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện

- 16S2 : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hồ đo điện áp

- 15A10: Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 1 cho mạng chiếu sáng 230V

- 16A10 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 2 cho mạng chiếu sáng 230V

Trang 19

1.2 1.Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát số 1 (page 46)

A.Giới thiệu phần tử và chức năng của các phần tử

- 5S8 : Công tắc xoay chọn chế độ điều khiển với 3 vị trí OFF/HAND/AUTOM

- 5S12 : Nút đóng aptomat chính vào lưới điện

- 5S11 : Nút cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện

- 5K4 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ panel số 6 ( bằng nút 6S111 )

- 5K6 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu 5A2)

- 5K7 : Rơle trung gian thực hiện quá trình thử đóng aptomat

- 5K8 : Rơle trung gian để khống chế mạch sấy,chỉ thị đèn ,đưa tín hiệu về bàn điều khiển ở buồng máy và tín hiệu khống chế với máy phát sự cố

- XF : Cuộn đóng của aptomat chính

- MN : Cuộn giữ của aptomat chính

- Khối 5A2 trong sơ đồ có 2 chức năng chính là tự động đóng cắt aptomat chính và nhận tín hiệu phản hồi trạng thái của aptomat

B Nguyên lí hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính như sau

+ Quá trình đóng aptomat chính bằng tay : Để có thể đóng được aptomat chính thì ta phải xoay công tắc 5S8 sang vị trí HAND.Các điều kiện để đóng aptomat đã có đủ sau đó ấn nút 5S12 để cấp nguồn cho cuộn đóng XF để làm nhả lẫy để đóng aptomat chính vào lưới.Trước

đó động cơ M đã có điện để lên dây cót cho aptomat chính để sẵn sàng đóng lên lưới điện.Cuộn giữ MN đã có điện nên giữ aptomat chính vẫn đóng.Khi aptomat chính đóng thì :

- Các tiếp điểm phụ của aptomat chính 11-14 và 21-22 gửi tín hiệu aptomat chính đã đóng

về bộ điều khiển trung tâm 5A2 của máy phát

- Tiếp điểm phụ 31-34 của aptomat chính đóng cấp nguồn cho rơle 5K8 để khống chế mạch sấy ,chỉ thị bằng đèn 5S12 sáng,đèn 5S11 tối để báo đóng aptomat chính.Đồng thời tiếp điểm của 5K8 còn gửi tín hiệu đóng aptomat về bàn điều khiển trung tâm buồng máy(page 45).Và tiếp điểm 5K8(59.1) sẽ dùng để khống chế máy phát sự cố.Tức là khi không có một máy phát chính nào chạy thì mới có thể đóng aptomat của máy phát sự cố lên mạng sự cố được

Trang 20

+ Quá trình cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện

- Các nguyên nhân để cắt máy phát ra khỏi lưới điện là khi sĩ quan vận hành thực hiện việc cắt máy phát khi không cần thiết bằng tay ở panel điều khiển máy phát và panel 6( panel hòa đồng bộ ).Thứ hai là bảo vệ máy phát khi có sự cố như bị công suất ngược,bị quá tải ,điện áp thấp,bị ngắn mạch đặc biệt là khi ngắn mạch từ máy phát lên thanh cái khi đó tiếp điểm rơle trung gian 5KM(46.8) mở ra để cắt aptomat chính

+ Quá trình đóng aptomat tự động

Để tự động đóng aptomat chính của máy phát vào lưới thì ta phải xoay công tắc xoay 5S8 sang vị trí AUTOM.Khi đó việc đóng aptomat chính sẽ do bộ 5A2 thực hiện,tiếp điểm 15-16 đóng lại để cấp nguồn cho cuộn đóng XF để đóng aptomat chính.Còn để cắt aptomat chính thì tiếp điểm 17-18 sẽ đóng lại,rơle 5K6 sẽ có điện.Tiếp điểm 5K6 (46.8) mở ra làm cho cuộn giữ MN mất điện cắt aptomat chính ra khỏi lưới

1.2.2 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1(page 56,57,58)

A Giới thiệu phần tử của hệ thống:

- 6S112 là nút ấn dùng để đóng áptomát của máy phát số 1 vào lưới

-6S111 :Nút ấn để cắt áptomát của máy phát số 1 ra khỏi lưới

- 6S7 là công tắc chọn máy phát cần hoà vào lưới có 3 vị trí đó là: DG1-DG2-DG3

- 6K1,6K2,6K3: là các rơle trung gian

- 6P3: là đồng hồ đo điện áp kép để đo điện áp của máy phát cần hoà và điện áp của thanh cái

- 6P4: là đồng hồ đo tần số kép để đo tần số của máy phát cần hoà và tần số của thanh cái

- 6P6: là đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ

- 6S6 :Công tắc bật hệ thống đèn quay và đồng bộ kế

-6KF,6KV :Bộ báo động giá trị tần số và điện áp khi nó quá cao hay quá thấp

Trang 21

-Tiếp điểm relerse của đồng bộ kế đóng đồng thời ta ấn nút 6S112 cấp điện cho cuộn XF nhả chốt đóng áptomat lên lưới như ở mạch điều khiển aptomat chính

1.2.3 Mạch đo của máy phát số 1 (page 43) kểm tra và bảo vệ

- Điện áp 3 pha từ máy phát được cấp lên thanh cái thông qua aptomat chính 5A10

- Biến dòng 5T14 cấp tín hiệu dòng của máy phát cho mạch tự động điều chỉnh điện áp qua chân C1,C2 (AVR)

- Tín hiệu áp của máy phát được đưa tới bộ AVR qua chân U,V,W, và các bộ biến đổi của mạch đo công suất và tần số,mạch điều khiển áptomat chính

- 5F20,5F21,5F10,5F11,5F12,: Là các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho các mạch đo

- 5DF :Rơle bảo vệ máy phát và cáp giữa máy phát và bảng điện chính khi có hiện tượng ngắn mạch bên trong nó sẽ cắt máy phát ra khỏi lưới điện thông qua rơle 5KM khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch ,đồng thời không cấp điện áp cho bộ AVR.Nguyên tắc để phát hiện của rơle là so sánh giá trị dòng điện trước và sau máy phát,bình thường thì 2 giá trị này bằng nhau,nhưng khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch thì giá trị này khác không

- 5A2 :Lấy tín hiệu dòng điện và điện áp của máy phát và thanh cái để bảo vệ và giám sát.Nó có các tác dụng sau

+Bảo vệ quá dòng cho máy phát

+Bảo vệ quá tải cho máy phát

+Bảo vệ công suất ngược cho máy phát

+Giám sát giá trị điện áp và tần số của máy phát

Trang 22

+Đối với thanh cái thì nó bảo vệ và giám sát các sự cố như điện áp cao ,điện áp thấp,tần số cao và tần số thấp

- 5S3 :Bộ công tắc chọn pha để đo dòng điện máy phát 1

- 5S1 : Bộ công tắc chọn pha để đo điện áp máy phát 1

- 5P1 : Đồng hồ đo điện áp máy phát 1

- 5P2 : Đồng hồ đo tần số máy phát 1

- 5T21-23 và biến dòng nằm trong máy phát để cấp tín hiệu cho bộ 5A2,đây là bộ so sánh dòng điện và điện áp trước và sau máy phát để bảo vệ máy phát khi xảy ra các hiện tượng chạm mát,

1.3.TRẠM PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ

1.3.1.Giới thiệu chung

-Trạm phát điện sự cố được đặt trên tầng 11 của tàu,nó gồm có 1 máy phát sự cố có các

thông số nêu ở bên trên và có 5 PANEL.Trong đó Panel số 1 dùng để điều khiển máy phát

sự cố,Panel số 2,3,4 là dùng cho mạng 440V,còn Panel số 5 dùng cho phụ tải mạng 220V

Panel 1

+Page 4

- G3~ :Máy phát sự cố

- 1A10 :Áptomat để đóng cắt nguồn điện từ máy phát sự cố lên bus

- 1T1-2-3:Biến dòng để cấp cho mạch đo và bảo vệ máy phát sự cố

-1S14 :Công tắc bật sấy máy phát sự cố.Cho phép sấy khi máy phát chưa đóng điện vào lưới

-1R10 :Biến trở để điều chỉnh tốc độ diezen lai máy phát

-1S5 :Nút ấn để khởi động diezen lai máy phát

+Page 5

-1A5 :Rơle dòng bảo vệ quá dòng cho máy phát.Nó cho phép cắt ở 2 mức.Cấp 1 khi giá trị dòng bằng 1,2In thời gian trễ là 20s,còn khi giá trị dòng điện lên tới 3In thì thời gian trễ là 0,4s.Nguồn cấp cho bộ là nguồn 24V

Trang 23

-1P4 :Bộ đo công suất tác dụng của máy phát

-1S3 :Công tắc chọn đo dòng các pha của điện áp máy phát sự cố và nguồn điện từ MSB hay nguồn điện bờ

-1P3 :Đồng hồ đo dòng điện với giá trị đo được từ 0 đến 500A

+Page 6

-1S1 :Công tắc cho phép đo điện áp giữa các pha của máy phát sự cố hay của MSB và nguồn điện bờ

-1P2 :Đồng hồ đo tần số của lưới điện sự cố

-1T10 :Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển áptomat của máy phát sự cố

+Page 7

-1S7 :Công tắc chọn chế độ neo ở cảng sử dụng máy phát sự cố

-1S11 :Công tắc để khóa không cho phép đóng máy phát sự cố lên lưới điện

-1S8 :Công tắc chọn chế độ điều khiển OFF/HAND/AUTOM

-1K16 :Rơle thời gian để cắt aptomat máy phát sự cố ra khỏi lưới điện

-1K18 : Rơle thời gian để đóng aptomat máy phát sự cố vào lưới điện

-1K12,1K19 :Rơle trung gian

Panel 2

-Cung cấp cho 1 số phụ tải 440 lấy nguồn từ bảng điện sự cố thông qua các aptomat từ 2Q1 đến 2Q12.Trong đó có 2Q3 cấp điện cho hệ thống thông gió buồng ở và 2Q9 có cuộn cắt, còn 2Q6,2Q7,2Q10 có cuộn thấp áp nó cung cấp cho các neo của xuồng cấp cứu,xuồng cứu sinh

-Hệ thống cung cấp điện từ nguồn điện bờ hay từ bảng điện chính lên bảng điện sự cố.Vì trong quá trình tàu hoạt động nếu như không có sự cố đối với máy phát chính và không neo đậu ở cảng thì máy phát sự cố không được chạy nên bảng điện sự cố sẽ được lấy điện từ bảng điện chính hoặc nguồn điện bờ thông qua hai áptomat 2A10 và 310.Trên panel số 2 lắp aptomat 2A10 cho phép nguồn điện từ MSB đưa lên bảng điện sự cố.Ngoài ra panel số 2 còn được lắp 1 bộ đo và báo động cách điện của lưới sự cố với đất

Trang 24

-Ngoài ra nó còn có hệ thống cắt từ xa đối với 1 số phụ tải như:

+2Q3 :Hệ thống thông gió buồng ở khi ấn các nút dừng sự cố S4,E2-S4,E3-S2,và E9 của hệ thống cứu hỏa bằng CO2

+4A5 :Quạt hút gió khu vực buồng máy

+4A6 :Bơm làm mát trung tâm bằng nước biển số 3

Panel 5

-Là panel của mạng điện 220V nên nó chủ yếu cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng,hệ thống dừng khẩn cấp từ xa,hệ thống CO2 …

1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống

Để điều khiển được trạm phát sự cố trước tiên ta cấp nguồn DC24V từ ắc qui cho hệ thống khi hệ thống đã sẵn sàng làm việc

Trang 25

1,Chế độ tự động

Khi trạm phát chính của tàu hoạt động bình thường , bảng điện sự cố được cấp nguồn từ bảng điện chính thông qua áptômát 2A10 (page 16.1).Giữa 2 áptômát 1A10 và 2A10 có liên động về cơ khí với nhau, khi 1A đóng thì 2A10 không thể đóng và ngược lại

Khi bảng điện chính cố điện , các đầu 2F23.2 ; 2F23.4 ; 2F23.6 ; 2F400.2 ; 2F400.4 ; 2T20.10 ; 2F24.2 ; 2F22.2 có điện áp ra , đèn trắng 2H13 sáng báo có ngồn từ bảng điện chính Qua 2S8 (page 17.1) nên 2K26(17.1) được cấp điện nên cặp tiếp điểm 13-14 của nó

ở 17.5 đóng lại , áptômát 2A10 đóng vào cấp điện từ bảng điện chính lên bảng điên sự cố, sau 5s cặp tiếp điểm 55-56 của 2K26 mở ra nhưng cuộn đóng của 2A10 đã được cấp điện nên 2A10 vẫn đóng

Khi 2A10 đóng cặp tiếp điểm 11-14 của nó ở 17.6 đóng lại , rơle 2K24(17.6) có điện , khi 2K24 được cấp điện thì các cặp tiếp điểm của nó : 13-14 ở 17.8 đóng lại , đèn xanh 2H12 sáng báo 2A10 đã đóng điện cấp từ bảng điện chính lên bảng sự cố , 41-42 ở 9.0 mở

ra cắt nguồn vào cuộn dây bảo vệ điện áp thấp của 1A10 , 53-54 ở 11.7 đóng lại chờ sẵn , 63-64 ở 12.7 đóng lại gửi tới panel 6 của MSB báo 2A10 đã đóng , 71-72 ở 11.1 mở ra cắt tín hiệu tới READY – AUTO START/STOP trên control panel

Để chuyển sang chế độ tự động ta xoay công tắc 1S8(7.4) sang vị trí AUTO, khi đó các cặp tiếp điểm 2-7 ; 6-15 ; 14-19 ; 18-17 ; 26-29 của 1S8 đóng lại , nhưng lúc này do máy phát sự cố chưa hoạt động nên các đầu 1F100.2 ; 1F100.4 ; 1F100.6 ở 4.4 không có điện áp nên đầu ra 1F1.2 và 1T10.10 cũng không có điện áp  rơle 1K19 (7.8) không được cấp điện , các cặp tiếp điểm của 1K19 là : 31-32 vẫn đóng , 13-14 mở , 21-22 vẫn đóng Rơle

2K26(17.1) trước đó đã có điện nên cặp tiếp điểm 31-32 của nó ở 7.6 mở ra Rơle 3K1(21.8) chưa được cấp điện nên cặp tiếp điểm 31-32 của nó vẫn đóng.Rơle 1K14 (8.4) chưa được cấp điện do 1A10 chưa đóng nên cặp tiếp điểm 21-22(7.6) của nó vẫn đóng , như vậy do cặp tiếp điểm 31-32 của 2K26 mở và hai đầu 1F1.2 và 1T10.10 không có điện áp nên 1K18 không được cấp điện để đóng áptômát 1A10

Khi xẩy ra sự cố hoặc vì một lý do nào đó bảng điện chính bị mất điện , các đầu ra

2F22.2 ; 2F24.2 ; 2T20.10 ; 2F23.2 ; 2F23.4 ; 2F23.6 không cố điện áp  2K26(17.1) ; 2K29(17.2) ; 2K27(17.3) không được cấp điện , cuộn dây bảo vệ thấp áp của 2A10 tác động

mở 2A10 ra

2K29 mất điện thi cặp tiếp điểm 65-66 của nó ở 11.1 đóng ngay lại , do trước đó 1S8 đã chuyển sang vị trí auto nên cặp tiếp điểm 16-17 của nó ở 11.1 đóng , có điện áp đưa vào

Trang 26

rơlay thực hiện khởi động động cỏ diesel lai máy phát sự cố, máy phat sự cố được khởi động

và tự kích lên điện áp định mức

Khi máy phat sự cố đã khởi động thành công , cặp tiếp điểm ở bảng điều khiển đóng lại , 1K41 (11.2) được cấp điện , các cặp tiếp điểm của nó : 33-34(11.7) đóng lại để chạy quạt gió làm mát ; 13-14(11.6) đóng lại báo máy phát sự cố đang hoạt động lên panel 6 của MSB Khi máy phát khởi động thành công thì các đầu ra 1F100 2 ; 1F100.4 ; 1F100.6 có điện áp nên các đồn hồ đo được cấp điện và hoạt động, các mạch điều khiển máy phát cũng được cấp điện

Nếu 2S8 ở vị trí TO ESB 2K26 mất điện nên cặp tiếp điểm 31-32(7.6) đóng lại và cặp tiếp điểm 43-44(7.2) của nó mở ra, nê 1K18 có điện đóng tiếp điểm 13-14 của nó ở 8.4

cuộn đóng của 1A10 có điện thực hiện đóng áptômát 1A10 để cấp điện cho bảng điện sự

cố từ máy phát sự cố, sau 5s cặp tiếp điểm 55-56 của 1K18 ở 7.6 mở ra nhưng cuộn đóng của 1A10 đã được cấp điện áp nên 1A10 vẫn đóng.Khi 1A10 đóng thì các cặp tiếp điểm phụ của nó là : 95-98(12.4) đóng lại cấp tín hệu vào khối IMACS( bảo vệ và báo động) ; 11-14(8.4) đóng cấp điện vào cuộn hút của rơle 1K14 , các cặp tiếp điểm của rơle này : 61-62 ; 71-72 ở 4.6 mở ra cắt nguồn cấp cho mạch sấy ; 31-32(9.4) mở và 43-44(9.4) đóng lại , đèn xanh 1S12 sáng báo 1A10 đóng, đồng hồ 1P9 chạy để đếm thời gian chạy của máy phát sự cố.Rơle 1K11 ở 5.8 được cấp điện mở tiếp điểm 21-22(9.3) để cắt tín hiệu báo nguồn ácquy yếu và đóng cặp tiếp điểm 13-14 ở 12.3 để đưa đến khối IMACS.Khi bảng điện sự cố đã được cấp nguồn từ máy phát sự cố , rơle 1K40(11.3) có điện , cặp tiếp điểm 13-14 của nó ở 12.5 đóng lại để gửi tới khối IMACS bảo vệ quá tải cho máy phát sự cố

Nếu sự cố được khắc phục và trạm phát chính hoạt động trở lại , các đầu ra : 2F23.2 ; 2F23.4 ; 2F23.6 ; 2T20.10 ; 2F24.2 ; 2F22.2 ; 2P51.1 ; 2P51.3 có điện áp ,nếu côngtắc 2S8 vãn ở vị trí TO ESB rơle 2K26(17.1) được cấp điện các cặp tiếp điểm của nó : 13-14(17.5) đóng lại 2A10 đóng cấp điện cho bảng điện sự cố từ bảng điện chính, sau 3s cặp tiếp điểm 55-56 của 2K26 mở ra nhưng cuộn đóng của 2A10 đã được cấp điện áp nên 2A10 vẫn

đóng.Cặp tiếp điểm 43-44 của 2K26 đóng lại cấp điện cho cuộn hút của rơle 1K16 , rơle này

có điện và đóng cặp tiếp điểm 13-14(8.3) lại cấp nguồn vào cuộn cắt của 1A10 cắt 1A10 khỏi lưới điện Khi 2K26 có điện thì cặp tiếp điểm 31-32 của nó ở 7.6 mở ra , ngừng cấp điện cho rơle 1K18 Rơle 2K29 có điện nên sau một vài giây cặp tiếp điểm 65-66 của nó ở 11.1 mở ra ngắt tín hiệu vào khối AUTO START/STOP  dừng động cơ lai máy phát sự

cố , trạm phát sự cố ngừng hoạt động

Khi bảng điện chính không có điện quá trình tiêps tục , máy phát sự cố được khởi động và đóng điện lên bảng điện sự cố

Trang 27

.2, Khi điều khiển máy phát sự cố bằng tay

Để khởi động máy phát sự cố bằng tay ta đưa tay điều khiển 1S8(7.5) sang vị trí HAND, khi các điều kiện đã đảm bảo , ấn nút 1S5 để khởi động cho động cơ diesel lai máy phát sự

cố , nếu khởi động thành công thì có điện áp cấp lên các thiết bị đo , quan sát đồng hồ đo để xem các thông số của máy phát sự cố đã đạt định mức rồi ấn nút 1S12(7.6)  rơle 1K18 được cấp điện  1A10 đóng cấp điện cho bảng điện sự cố từ máy phát sự cố Khi 1A10 đóng thì đồng thời 2A10 mở 1K14 (8.5) có điện , cặp tiếp diểm 21-22(7.6) mở cắt điện váo cuộn dây của rơle 1K18 , đèn 1S12 sáng báo 1A10 đóng , đồng hồ đo thời gian 1P9 chạy để đếm thời gian hoạt động của máy phát sự cố , cặp tiếp điểm 13-14 của 1K14 ở 11.7 đóng lại báo máy phát sự cố đang hoạt động tới panel 6 của MSB

Để dừng máy phát sự cố ta ấn nút 1S11, cặp tiếp điểm 43-44 của nó ở 3 đóng lại  rơle 1K16 được cấp điện , cặp tiếp điểm 13-14 của nó ở 8.3 đóng lại cấp điện vào cuộn mở áptômát 1A10 , 1A10 mở ra ngừng cấp điện cho bảng điện sự cố từ máy phát sự cố , cặp tiếp điểm 18-17 của 1S8 ở 11.1 mở ra  dừng diesel lai máy phát sự cố

Khi tàu cập cảng , yêu cầu về điện trên tàu giảm đi rất nhiều và để phục vụ cho việc sửa chữa thì nguồn điện trên tàu được cấp từ nguồn điện bờ thông qua áptômát 3A10 trong hộp điện bờ Để đóng được áptômát 3A10 thì : 1A10 phải mở hay cặp tiếp điểm 51-52 của 1K14

ở 21.7 đóng vì khi 1A10 không đóng thì1K14 không được cấp điện nên cặp tiếp điểm 51-52 của nó đóng ; 2A10 phải mở ( 6X1 13/14 = 1) và điện áp phải đảm bảo hay cuộn thấp áp của 3A10 có nguồn Khi thoả mãn cả 3 điều kiện trên thì 3A10 mới đóng được

Khi ta ấn nút 3S12 thì 3A10 đóng lại cấp nguồn từ nguồn điện bờ lên tàu , khi 3A10 đóng thì cặp tiếp điểm 11-14 của nó ở 21.8 đóng lại cấp điện cho cuộn hút của rơle 3K1 Đèn 3H10 sáng báo có nguồn điện bờ , cặp tiếp điểm 13-14 của 3K1 ở 21.6 đóng cấp nguồn cho đèn xang 3S12 báo 3A10 đóng , cặp tiếp điểm 31-32 của 3K1 ở 7.6 mở để chắc chắn 1A10 không đóng và cặp tiếp điểm 33-34 ở 22.8 đóng lại , báo tàu được cấp nguồn điện bờ lên panel 6 của MSB Để ngắt 3A10 hay dừng cấp nguồn cho tàu từ nguồn điện bờ ta ấn nút 3S11

Trang 28

Chương II HỆ THỐNG LÁI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG LÁI

2.1.1Giới thiệu chung

Hệ thống lái tàu victory leader là sự kết hợp của hệ thống lái tự động của hãng Raytheon Anschutz và hệ thống máy lái của hãng Rolls-Royce

Các thông số kĩ thuật của hệ thống :

+ Nguồn cung cấp: 440V AC ±10 %, 60 H Z ±5 %, 1Ф

+ Công suất: 300VA (MAX)

+ Nguồn báo động: 24V DC(Variation: 20V DC TO 30V DC), I = 0,5 A

+ Dải nhiệt độ hoạt động khai thác : - 150 to + 550

2.1.2Các chế độ lái sử dụng trên tàu victory leader

Hệ thống lái của hãng Raytheon Anschutz là hệ thống lái có các chức năng lái riêng biệt: lái đơn giản, lái sự cố, lái lặp, lái tự động thực hiện tại bàn điều khiển trên buồng lái và dưới buồng máy lái Nhiều loại cơ cấu truyền động đều đảm bảo kết hợp có hiệu lực với tất

cả các loại máy lái

Hệ thống có 4 chế độ lái:

+ Non-follow-up steering (NFU) : Lái đơn giản

+ Hand steering (FU): Lái lặp

+ Auto steering: Lái tự động

+ Auto override steering: Lái sự cố, chế độ lái này chỉ sử dụng trong trường hợp thật cần thiết, khi hệ thống đang làm việc trong chế độ tự động mà cần thay đổi hướng đi một cách đột ngột hoặc khi các chế độ lái khác gặp sự cố Ở chế độ lái này, nó có thể cướp lái ngay khi các chế độ lái khác đang hoạt động

2.1.3 Hệ thống máy lái Rolls – Royce

Hệ thống máy lái Rolls – Royce là hệ thống máy lái điện thuỷ lực Hệ thống được trang

bị 2 động cơ thuỷ lực Việc điều khiển động cơ thuỷ lực được thực hiện bởi hai hệ thống

Trang 29

thuỷ lực Hai hệ thống thuỷ lực này có thể hoạt động cùng một lúc hoặc hoạt độc lập nhau, trong điều kiện bình thường chỉ có một hệ thống làm việc và hệ thống kia để dự trữ Chỉ trong một số điều kiện đặc biệt thì cả hai hệ thống mới cùng làm việc Khi hai hệ thống cùng hoạt động một lúc thì tốc độ quay bánh lái sẽ tăng gấp đôi để thực hiện việc chuyển hướng bánh lái nhanh hơn

Một số đặc điểm của hệ thống máy lái Roll-Royce:

- Máy lái loại điện thuỷ lực có cánh kiểu xoay và hai hệ thống điện thuỷ lực độc lập

- Máy lái sẽ gồm hai khối nguồn chính (một khối sử dụng cho vận hành, một khối còn lại cho dự phòng)

- Máy lái sẽ có khả năng di chuyển bánh lái

- Từ 350 phải tới 300 trái trong vòng 28 giây ở tại tốc độ và mớn nước tối đa của tàu Từ 150phải sang 150 trái trong vòng 60 giây ở tại một nửa tốc độ tối đa của tàu với một khối nguồn chính hoạt động

- Cánh bánh lái sẽ hoạt động trong dải từ 650 hoặc 350 trái - phải với một khối nguồn chính hoạt động và có khả năng chuyển đổi hoạt động sang bộ nguồn khác

- Vận hành sự cố sẽ hoạt động trong dải 150 phải - trái, với một khối nguồn chính hoạt động (nguồn được cấp từ máy phát sự cố tự động cấp trong vòng 45 giây trong trường hợp mất nguồn chính)

- Bộ chặn bánh lái được lắp trong bộ dẫn động máy lái

- Máy lái được điều khiển từ buồng lái bởi hệ thống theo dõi bằng tay với hai đường độc lập

và tự động bằng máy lái tự động và từ khoang máy lái bằng chế độ điều khiển sự cố bằng tay

- Bộ chỉ báo góc bánh lái sẽ là loại cơ học được lắp trên bộ dẫn động của máy lái và là loại điện từ

Trang 30

2.1.4 Hệ thống thủy lực

a.Tổng quan

Hệ thống sử dụng bơm thuỷ lực là bơm có lưu lượng không đổi, các bơm thuỷ lực này được lai bởi các động cơ điện, việc điều khiển các động cơ điện được thực hiện một cách độc lập và được cấp từ hai nguồn điện khác nhau: một nguồn cấp từ bảng điện chính và một nguồn cấp từ nguốn sự cố để đảm bảo cho việc điều khiển tàu không bị gián đoạn

Việc điều khiển động cơ thuỷ lực được thực hiện thông qua việc điều khiển các van điều khiển, các van điều khiển này là các van điên từ có nút ấn phụ trợ Khi có tín hiệu tác động lên các van điều khiển, dầu thuỷ lực sẽ được bơm từ két qua hệ thống đường ống dẫn dầu tới các khoang của động cơ thuỷ lực tác động lên cánh gạt của động cơ thuỷ lưc, qua đó làm quay bánh lái

Hệ thống có thể được điều khiển ở hai vị trí là buồng lái và buồng máy lái Việc điều khiển ở buồng lái thông qua hệ thống lái của hãng Raytheon Anschutz, đưa tín hiệu điều khiển tới tác động lên các van điều khiển Còn việc điều khiển tại buồng máy lái là ta tác động trực tiếp lên nút ấn phụ trợ của các van thuỷ lực này

b.Các thông số của hệ thống thủy lực

Các thông số kĩ thuật của hệ thống:

+ Thời gian bẻ lái (350 - 0 - 300)

Với 1 bơm chay : Max 28 giây

Với 2 bơm chạy : Max 14 giây

Trang 31

+ Van xả an toàn ở : 73.2 Bar

+ Nhiệt độ lớn nhất của hệ thống : 70 degr.C

+ Van điện từ : Vickers 24 V DC

- Động cơ điện lai bơm:

+ Loại : ABB M2AA - 200MLC-2

2.2.1.Hệ thống điều khiển động cơ lai bơm thủy lực

Hệ thống máy lái trên tàu VICTORY LEADER sử dụng hai bơm thuỷ lực, hai bơm này được lai bởi động cơ dị bộ roto lồng sóc, các động cơ này được điều khiển một cách độc lập

và được cấp từ hai nguồn khác nhau Động cơ số 1 được cấp nguồn từ bảng điện chính và sử

Trang 32

dụng phương pháp khởi động trực tiếp, còn động cơ số 2 được cấp nguồn từ bảng điện sự cố

và khởi động theo phương pháp đổi nối sao - tam giác

a Mạch khởi động động cơ lai bơm số 1

- Giới thiệu các phần tử trong hệ thống

A: Đồng hồ ampe kế

F1: Bộ kiểm soát mất pha

F2: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải

F11 ÷ F63: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

H1: Đèn báo động cơ đang hoạt động

H2: Đèn báo điện trở sấy đang hoạt động

H3: Đèn báo nguồn

K1: Contactor chính

K10 ÷ K12: Các role trung gian

S1: Cầu dao khống chế mạch điều khiển và mạch động lực

S2: Các công tắc chọn chế độ điều khiển, có 3 vị trí REMOTE – STOP -LOCAL

T1: Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

T2: Biến dòng

U1: Bộ điều khiển van điện từ

V1: Bộ biến đổi điện áp (AC – DC)

M: Động cơ điện 3~ lai bơm thuỷ lực

- Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

Ta đóng cầu dao S1 cấp nguồn cho mạch điều khiển làm cho đèn H3 sáng báo nguồn đã được cấp và sẵn sàng cấp nguồn cho động cơ hoạt động

Nguồn được cấp làm cho role trung gian K10 có điện K10 có điện đóng tiếp điểm K10(13-14) đưa tín hiệu báo hệ thống đã được cấp nguồn

Trang 33

 Chế độ điều khiển tại chỗ:

Ta bật công tắc lựa chọn S2 sang vị trí LOCAL làm cho rơle trung gian K11 có điện

Tiếp điểm của K11(13-14) đóng vào làm cho contactor K1 có điện, K1 có điện đóng các tiếp điểm của nó ở mạch động lực vào cấp điện cho động cơ lai bơm số1 hoạt động

Tiếp điểm của K11(53-54, 83-84) đóng vào đưa tín hiệu báo động cơ đang hoạt động tới buồng lái và buồng điều khiển trung tâm (ECC)

Tiếp điểm của K11(61-62, 71-72) mở ra khống chế không cho phép điện trở sấy hoạt động

Tiếp điểm của K11(33-34) đóng vào cấp nguồn cho đèn H1 sáng báo động cơ lai bơm đang hoạt động, và cấp nguồn cho bộ đếm thời gian H hoạt động đếm thời gian hoạt động của động cơ

Tiếp điểm K11(43-44) đóng vào cấp nguồn cho mạch điều khiển van phía sau

Khối U1 có điện làm đóng tiếp điểm U1(5-6) vào đưa mạch kiểm tra nguồn điều khiển vào hoạt động

Nếu từ PANEL điều khiển ta lựa chọn góc bẻ lái cao hay lái thấp thì làm cho role trung gian K12 có điện Hệ thống lái Rolls – Royce được thiết kế để có thể bẻ lái ở hai tốc độ cao

và thấp, tuy nhiên trên tàu 4900 car chỉ sử dụng chế độ bẻ lái cao

Role K12 có điện, tiếp điểm của K12(11-12, 21-22) đóng vào đưa tín hiệu bẻ lái bên phải hoặc bên trái cao tới điều khiển van điện từ

Tiếp điểm của K12(31-34, 41-44) đóng vào đưa tín hiệu tới hệ thống chỉ báo góc lái cao

Khi động cơ lai bơm đang hoạt động, ta muốn dừng thì ta bật công tắc S2 sang vị trí stop làm cho role K11 mất điện

Tiếp điểm của K11(13-14) mở ra làm cho contactor K1 mất điện, K1 mất điện mở các tiếp điểm của nó ở mạch động lực ra, ngừng cấp điện cho động cơ lai bơm số1, động cơ ngừng hoạt động

Tiếp điểm của K11(53-54, 83-84) mở ra cắt tín hiệu báo động cơ đang hoạt động ở buồng lái và buồng điều khiển

Tiếp điểm của K11(61-62, 71-72) đóng vào cho phép điện trở sấy sẵn sàng hoạt động

Trang 34

Tiếp điểm của K11(43-44) mở ra làm mất nguồn cho mạch điều khiển van phía sau

Tiếp điểm của K11(33-34) mở ra làm cho đèn H1 tắt, và cắt nguồn cho bộ đếm thời gian H

 Chế độ điều khiển từ xa:

Ta bật công tắc lựa chọn S2 sang vị trí REMOTE, động cơ được điều khiển từ bộ điều khiển từ xa, tín hiệu điều khiển được gửi tới chân 5- 6 của mạch đièu khiển, cấp điện cho role K11, lúc này hệ thống hoạt động giống như ở chế độ điều khiển tại chỗ

- Hoạt động của mạch sấy

Khi động cơ đang ngừng hoạt động thì lúc này K11 mất điện các tiếp điểm của

K11(61-62, 71-72) đóng vào, nguồn qua biến áp T3 được cấp cho thiết bị sấy hoạt động, đèn H2 cũng được cấp điện sáng báo thiết bị sấy đang hoạt động Khi động cơ hoạt động K11 có điện tiếp điểm K11(61 – 62, 71 – 72) của nó mở ra, ngắt nguồn tới mạch sấy

- Các chế độ bảo vệ và báo động cho động cơ lai bơm

Để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển người ta dùng các cầu chì FU10 ÷ FU61

Báo động mất pha: Khi động cơ lai bơm thuỷ lực bị mất pha thì làm cho khối F1 hoạt động làm đóng tiếp điểm của F1(15-18) vào đưa tín hiệu đi báo động động cơ lai bơm bị mất pha

Báo động quá tải: Khi động cơ bị quá tải thì role nhiệt F2 sẽ hoạt động, Tiếp điểm của F2(95-96) mở ra đưa tín hiệu đi báo động động cơ bị quá tải, khi động cơ bị quá tải hệ thống chỉ báo động mà không thực hiện bảo vệ ngắt động cơ

Báo động mất nguồn chính: Khi mất nguồn điều khiển thì làm cho role trung gian K10 mất điện Tiếp điểm của K10(13-14) đóng vào đưa tín hiệu báo động mất nguồn chính

Báo động mất nguồn điều khiển : Khi mất nguồn điều khiển K11 mất điện, tiếp điểm K11(21-22) đóng lại, đồng thời tiếp điểm K11(43-44) mở ra khối U1 mất điện, tiếp điển U1(5-6) mở ra, đưa tín hiệu báo động mất nguồn điều khiển

b Mạch khởi động động cơ lai bơm số 2

- Giới thiệu các phần tử trong hệ thống

A: Đồng hồ ampe kế để đo dòng điện chạy qua bơm

Trang 35

F1: Bộ kiểm soát mất pha

F2: Role nhiệt bảo vệ quá tải

F10-F63: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

H1: Đèn báo động cơ đang hoạt động

H2: Đèn báo điện trở sấy đang hoạt động

H3: Đèn báo nguồn

K1: Contactor chính có gắn thêm tiếp điểm thời gian

K2-K3: Các contactor

K10-K12: Các role trung gian

S1: Cầu dao khống chế mạch điều khiển và mạch động lực

S2: Công tắc chọn chế độ điều khiển, có 3 vị trí REMOTE – STOP -LOCAL

T1: Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

T2: Biến dòng

T3: Biến áp cấp nguồn cho điện trở sấy

U1: Bộ điều khiển van điện từ

U2: Bộ khử nhiễu

U3: Bộ đếm thời gian hoạt động của động cơ

V1: Bộ biến đổi điện áp

- Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

Ta đóng cầu dao S1 cấp nguồn cho mạch điều khiển làm cho đèn H3 sáng báo nguồn đã được cấp cho mạch điều khiển và sẵn sàng cấp nguồn cho động cơ hoạt động

Nguồn được cấp làm cho role trung gian K10 có điện K10 có điện làm cho tiếp điểm K10(13-14) đưa tín hiệu báo hệ thống đã được cấp nguồn

 Chế độ điều khiển tại chỗ:

Ta bật công tắc lựa chọn S2 sang vị trí LOCAL làm cho role trung gian K11 có điện

Trang 36

Tiếp điểm của K11(13-14) đóng vào làm cho contactor K3 có điện, K3 có điện đóng các tiếp điểm của nó ở mạch động lực vào Tiếp điểm của K3(61-62) mở ra khống chế K2 không thể có điện Tiếp điểm K3(53-54) đóng vào làm cho contactor K1 có điện K1 đóng tiếp điểm tự nuôi của nó lại, các tiếp điểm của K1 ở mạch động lực đóng vào cấp điện cho động cơ lai bơm số 2 khởi động ở chế độ cuộn dây đấu sao

Sau thời gian trễ của K1 thì tiếp điểm của K1(55-56) mở ra làm cho K3 mất điện Tiếp điểm của K3(61-62) đóng vào sẵn sàng cấp nguồn cho contactor K2 Tiếp điểm của K3 ở mạch động lực mở ra

Tiếp điểm của K1(67-68) đóng vào làm cho contactơ K2 có điện Tiếp điểm của 62) mở ra khống chế contactor K3 không thể có điện được Tiếp điểm của K2 ở mạch động lực đóng vào cấp nguồn cho động cơ thực hiện chuyển sang hoạt động ở chế độ cuộn dây đấu tam giác

K2(61-Tiếp điểm của K11(53-54, 83-84) đóng vào đưa tín hiệu báo động cơ số 2 đang hoạt động tới buồng lái và buồng điều khiển trung tâm (ECC)

Tiếp điểm của K11(61-62, 71-72) mở ra khống chế không cho phép điện trở sấy hoạt động

Tiếp điểm của K11(33-34) đóng vào cấp nguồn cho đèn H1 sáng báo động cơ lai bơm

số 2 đang hoạt động, và cấp nguồn cho bộ đếm thời gian H hoạt động, đếm thời gian hoạt động của động cơ lai bơm

Tiếp điểm của K11(43-44) đóng vào cấp nguồn cho mạch điều khiển van phía sau

Khối U1 có điện làm đóng tiếp điểm U1(5-6) vào đưa mạch kiểm tra nguồn điều khiển vào hoạt động

Nếu từ PANEL điều khiển ta lựa chọn góc bẻ lái cao thì làm cho role trung gian K12 có điện

Tiếp điểm của K12(11-12, 21-22) đóng vào đưa tín hiệu điều khiển góc bẻ lái bên phải hoặc bên trái cao tới van điện từ

Tiếp điểm của K12(31-34, 41-44) đóng vào đưa tín hiệu tới hệ thống chỉ báo góc lái cao

Khi động cơ lai bơm đang hoạt động, ta muốn dừng thì ta bật công tắc S2 sang vị trí stop làm cho role K11 mất điện

Trang 37

Tiếp điểm của K11(13-14) mở ra làm cho các contactơ K1, K2, K3 mất điện, K1, K2, K3 mất điện mở các tiếp điểm của nó ở mạch động lực ra, ngừng cấp điện cho động cơ lai bơm số 2, động cơ ngừng hoạt động

Tiếp điểm của K11(53-54, 83-84) mở ra cắt tín hiệu báo động cơ đang hoạt động ở buồng lái và buồng điều khiển

Tiếp điểm của K11(61-62, 71-72) đóng vào cho phép điện trở sấy sẵn sàng hoạt động

Tiếp điểm của K11(43-44) mở ra làm mất nguồn cho mạch điều khiển van phía sau

Tiếp điểm của K11(33-34) mở ra làm cho đèn H1 tắt, và cắt nguồn cho bộ đếm thời gian H

 Chế độ điều khiển từ xa:

Ta bật công tắc lựa chọn S2 sang vị trí REMOTE, động cơ được điều khiển từ bộ điều khiển từ xa, tín hiệu điều khiển được gửi tới chân 5- 6 của mạch đièu khiển, cấp điện cho role K11, lúc này hệ thống hoạt động giống như ở chế độ điều khiển tại chỗ

Hoạt động của mạch sấy và các chế độ báo động và bảo vệ của động cơ thực hiện số 2 hoạt động giống như của bơm số 1

2.2.2 hệ thống thủy lực và máy lái thủy lực

A Giới thiệu phần tử của hệ thống

Hệ thống máy lái thuỷ lực tàu VICTORY LEADER có cấu tạo tương đối đơn giản Hệ thống gồm hai mạch thuỷ lực giống hệt nhau Hai mạch thuỷ lực này có thể hoạt động một cách độc lập hoặc cùng nhau tuỳ theo điều kiện công tác của tàu, khi hai mạch thuỷ lực cùng hoạt động tại một thời điểm thì tốc độ quay bánh lái sẽ gấp đôi so với khi sử dụng một hệ thống Động cơ thuỷ lực sử dụng trong hệ thống là loại động cơ thuỷ lực dạng cánh gạt, dầu thuỷ lực được bơm vào các khoang của động cơ tác động làm dịch chuyển các cánh gạt qua

đó làm quay bánh lái hệ thống có các phần tử cụ thể như sau

M : Động cơ điện lai bơm thuỷ lực

B : Bơm thuỷ lực, là loại bơm có lưu lượng không đổi

P : Đồng hồ đo áp suất dầu thuỷ lực sau bơm

PD : Đồng hồ đo áp suất dầu thuỷ lực trong đông cơ thuỷ lực

Trang 38

D : Động cơ thuỷ lực dạng cánh gạt

F : Fin lọc

VA, VB : Các van điều khiển

VC, VD, VE : Các van an toàn

PS : Công tắc điều khiển áp lực

LS : Cảm biến báo mức dầu thuỷ lực trong két

B Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Hệ thống gồm hai mạch thuỷ lực giống như nhau nên ta chỉ nghiên cứu một mạch, mạch còn lại hoạt động tương tự

Trước tiên ta khởi động động cơ lai bơm dầu thuỷ lực Dầu được hút từ két chứa đưa vào các đường ống dẫn tới các van VA và VB Dầu thuỷ lực được cấp tới của 1 của van VB

và van VD nhưng do van VB đang khoá do vậy áp lực của dầu thuỷ lực làm cho van VD đảo trang thái, dầu thuỷ lực đi qua van VD qua đường dầu hồi tới pin lọc F và trở về két

Một phần dầu thuỷ lực sẽ đi tới của số 2 của van VA Lúc này do của 1-2-3-4 của van

VA thông nhau làm cho đường dầu điều khiển được đưa tới cả hai đầu B1 và B2 của van

VB, van VB sẽ không đảo trạng thái

Khi có tín hiệu điền khiển đưa tới đầu A1 của van VA thì làm cho van VA đảo trạng thái, cửa 1 thông với cửa 2 và cửa 3 thông với của 4 Đường dầu thuỷ lực sẽ đi qua van VA cấp tới đầu B1 của van VB, đầu B2 của van VB qua cửa 3 của van VA, qua van VA sẽ được nối với đường dầu hồi về két Do áp lực ở đầu B1 lớn hơn lên làm cho van VB đảo trạng thái Cửa 1 của van VB thông với của 2, cửa 3 thông với cửa 4, dầu thuỷ lực được cấp cho động cơ thuỷ lực tác động lên cánh gạt làm quay bánh lái Dầu thuỷ lực sau khi qua động cơ thuỷ lực sẽ tới cửa 4 của van VB, qua van VB và theo đường dầu hồi trở về két chứa

Tương tự như vậy khi có tín hiệu điều khiển đưa tới đầu A2 của van VA, van VA đảo trạng thái làm cho cửa 1 được thông với cửa 4 và cửa 2 được thông với cửa 3, dầu thuỷ lực

từ cửa 2 qua van VA ra cửa 3 cấp cho đầu B2 của van VB, đầu B1 của van VB được nối với cửa 1 của van VA qua cửa 4 và theo đường dầu hồi trở về két Van VB lúc này cũng đảo trạng thái làm cho cửa 1 thông với cửa 4 và cửa 2 thông với cửa 3, Dầu thuỷ lực đươc đưa tới cửa 1 qua van VA ra cửa 4 và cấp cho động cơ thuỷ lực quay làm quay bánh lái theo

Trang 39

chiều ngược lại Dầu thuỷ sau khi qua động cơ thuỷ lực sẽ về cửa 2 của van VB qua cửa 3 và theo đường dầu hồi trở về két chứa

C Các chế độ bảo vệ của hệ thống

Khi áp lực dầu thuỷ lực điều khiển lớn thì áp lực dầu thuỷ lực sẽ làm cho van VE đảo trạng thái, van VE thông, dầu thuỷ lực sẽ đi qua van VE theo đường dầu hồi qua pin lọc F và trở về két chứa

Khi áp lực dầu thuỷ lực đi vào động cơ thuỷ lực quá lớn thì sẽ làm cho khối van VC hoạt động đảo trạng thái Dầu thuỷ lực sẽ từ cửa vào đi qua khối van VC ra cửa ra và theo đường dầu hồi trở về két chứa

Trang 40

Chương III : HỆ THỐNG NỒI HƠI 3.1 Hệ thống nồi hơi

Nồi hơi tàu VICTORY LEADER là loại liên hợp phụ khí xả với các thông số kĩ thuật cơ bản như sau :

- Lượng hơi ra trong 1 giờ : 2500Kg/h

- Áp suất làm việc : 7 bar

- Nhiệt độ làm việc : 1700C

- Áp suất làm việc cho phép lớn nhất : 9 bar

- Điều khiển cấp nước : ON/OFF

- Áp suất hơi cao báo động : 8,6 bar

- Áp suất hơi thấp báo động : 4 bar

- Áp suất điều khiển đốt : 7,2/8,2 bar

- Áp suất để mở van xả bớt hơi thừa : 8,4 bar

- Khối lượng riêng của dầu : 980 Kg/m3

- Nhiệt độ của dầu trước khi sấy : 600C

- Nhiệt độ của dầu ở đường vào của bộ đốt : 1000C

3.1.1 Giới thiệu phần tử

Trang 05

- Q1D , Q2D : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống nồi hơi từ panel 3 và 8 của bảng điện chính

- F6B : Aptomat cấp nguồn cho mạch sấy các động cơ

- F11B , F13B : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống điều khiển nồi hơi

- A9F : Ổ cắm điện 230V từ panel điều khiển

- K10F : Côngtăctơ thực hiện việc khóa liên động với 2 nguồn cấp cho mạch điều khiển

- F6D , F9D , F11D ,F13D : Cầu dao 2 cực

Ngày đăng: 10/06/2014, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THUỶ Tác giả: KS. BÙI THANH SƠN Nhà xuất bản Giao Thông Vận TảiHà Nội – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải " Hà Nội – 2000
2. TRẠM PHÁT VÀ LƯỚI ĐIỆN TÀU THUỶ Tác giả: GS.TSKH THÂN NGỌC HOÀN TS. NGUYỄN TIẾN BAN Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ ThuậtHà Nội – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật " Hà Nội – 2008
3. TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TÀU THUỶ Tác giả: KS. LƯU ĐÌNH HIẾU Trường Đại Học Hàng Hải Việt NamHải Phòng – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TÀU THUỶ
Tác giả: KS. LƯU ĐÌNH HIẾU
Nhà XB: Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 1998
4. KHÍ CỤ ĐIỆN Tác giả: PHẠM VĂN CHỚI BÙI TÍN HỮUNGUYỄN TIẾN TÔN Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ ThuậtHà Nội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHÍ CỤ ĐIỆN
Tác giả: PHẠM VĂN CHỚI, BÙI TÍN, HỮU NGUYỄN, TIẾN TÔN
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2002
5. ĐO LƯỜNG ĐIỆN TÀU THUỶ Tác giả: KS. ĐẶNG MINH TÂN Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam 6. HỒ SƠ VỀ TÀU VICTORY LEADER Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐO LƯỜNG ĐIỆN TÀU THUỶ
Tác giả: KS. ĐẶNG MINH TÂN
Nhà XB: Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện chính tàu victory leader bao gồm có 13 PANEL : - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader  đi sâu nghiên cứu các hệ thống phục vụ máy chính
ng điện chính tàu victory leader bao gồm có 13 PANEL : (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm