1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

151 2,4K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận 11 thành phố hồ chí minh
Tác giả Lê Thị Thu Ba
Người hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng mục tiêu phát triển GDMN như trong chiến lược phát triểnGDMN đã đề cập với mục tiêu cụ thể là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, tình cảm - xã hội, trí tuệ,

Trang 1

LÊ THỊ THU BA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quí thầy cô!

Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí lãnh đạo, BGH Nhà trường, Khoa Sau Đại học; các giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Thái Văn Thành, người đã rất tận tình, chu đáo, động viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Tp Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận 11, Ban giám hiệu các trường MNTT nằm trong địa bàn Quận 11 đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập và nghiên cứu đề tài này

Tôi luôn tri ân Ban giám hiệu, tập thể GV trường MN Mỹ Úc, bạn bè và gia đình đã giúp tôi về tinh thần lẫn vật chất để tôi học tập và hoàn thành luận văn.

Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quí Thầy Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011 Tác giả luận văn

Trang 3

LÊ THỊ THU BA NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GD - ĐT Giáo dục - đào tạo

GD&ĐT Giáo dục & đào tạo

Trang 4

VSMT Vệ sinh môi trường

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà

1.2.2 Hoạt động CS - GD trẻ mầm non 221.2.3 Quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở trường mầm non 231.2.4 Chất lượng hoạt động CS - GD trẻ MN 23

1.3 Quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT 27

1.3.1 Về trường MNTT trong hệ thống Giáo dục quốc dân 271.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở 28

Trang 5

SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM

NON TƯ THỤC QUẬN 11, TP HỒ CHÍ MINH

51

2.1 Giới thiệu về Quận 11 và tình hình CS - GD trẻ mầm

2.2 Thực trạng chất lượng CS - GD trẻ các trường MNTT

2.2.1 Về chất lượng chăm sóc sức khoẻ 522.2.2 Thực trạng thực hiện chương trình GDMN mới ở các

2.2.3 Thực trạng xã hội hóa GDMN tại Quận 11, Tp Hồ

2.3.3 Thực trạng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

2.3.4 Thực trạng quản lý tài chính và CSVC trường

2.3.5 Thực trạng về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý nâng cao

chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT Quận 11. 69

2.4.1 Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm

Trang 6

2.4.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN 11, TP HỒ CHÍ MINH

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 77

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CS - GD

trẻ của các trường MNTT Quận 11, TP Hồ Chí Minh 78

3.2.1 Đổi mới việc huy động và tiếp nhận trẻ 783.2.2 Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình

3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động nuôi dưỡng - đảm bảo

3.2.4 Đổi mới quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe, giữ

gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ 863.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 883.2.6 Đổi mới công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ đội

3.2.9 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản

lý và kiểm tra, đánh giá hoạt động CS - GD trẻ MN 993.2.10 Mối quan hệ giữa các giải pháp 101

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã

Trang 7

3.3.1 Khái quát về thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi

3.3.2 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của

Theo Thông tư số 05/TT- TTCB ngày 05-04-1982 của Bộ GD - ĐT đã chỉ rõ việc tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi theo chương trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành” [6].

Hiện nay, đổi mới hình thức CS - GD trẻ mầm non là nhằm thực hiện tốthơn mục tiêu GDMN, đó là hình thành ở trẻ những chức năng tâm lý, những cơ

sở ban đầu của nhân cách, năng lực làm người của trẻ và chuẩn bị cho trẻ bướcvào học phổ thông có hiệu quả Cụ thể hơn là hình thành, phát triển trẻ trên cáclĩnh vực sau:

Trang 8

Để đáp ứng mục tiêu phát triển GDMN như trong chiến lược phát triển

GDMN đã đề cập với mục tiêu cụ thể là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể

chất, nhận thức, tình cảm - xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một, bậc họcmầm non đặt ra những yêu cầu khác biệt về các hoạt động sư phạm trong nhàtrường (hoạt động CS - GD trẻ) cũng như quản lý hoạt động này trong nhàtrường mầm non Chất lượng hoạt động CS - GD trẻ trong nhà trường mầmnon phụ thuộc trực tiếp vào việc xác định đúng đắn và thực hiện hiệu quả cácgiải pháp quản lý hoạt động CS - GD trẻ

Tuy nhiên, chất lượng hoạt động CS - GD trẻ ở các trường mầm nonhiện nay còn chưa cao, đặc biệt chưa đồng đều giữa các trường MN công lập

và MNTT Vì thế, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượnghoạt động CS - GD trẻ trong các trường MNTT hiện nay là vấn đề rất cần thiết

và cấp bách

Quận 11 của Tp Hồ Chí Minh là quận tương đối đông dân cư và có điềukiện kinh tế khá phát triển Trong những năm qua, bên cạnh một số trường MNcông lập, đã xuất hiện nhiều trường MNTT Các trường này đã đóng vai tròquan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của phụ huynh về giáo dục trẻ mầm

Trang 9

non Tuy nhiên, nhìn chung, chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MN tư thựccòn chưa đạt yêu cầu Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là chưa

có các giải pháp quản lý khoa học và hiệu quả đối với hoạt động CS - GD trẻ

em Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao

chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

CS - GD trẻ ở các trường MNTT tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh, từ đó gópphần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động CS - GD trẻ ở cáctrường MNTT ở Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất và thực thi được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học

và có tính khả thi thì có thể góp phần nâng cao chất lượng hoạt động CS - GDtrẻ ở các trường MNTT tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở cáctrường MNTT

Trang 10

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trườngMNTT Quận 11, Tp Hồ Chí Minh.

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động CS

- GD trẻ ở các trường MNTT ở Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích vàtổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, cụ thể hoá để thực hiện nhiệm vụnghiên cứu lý luận của đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Để thực hiện nhiệm vụ thựctiễn của đề tài, bao gồm:

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp điều tra;

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

Góp phần hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề lý luận về quản

lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường MNTT nói chung và Quận

11 nói riêng

7.2 Về mặt thực tiễn

Trang 11

Khảo sát có hệ thống về thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - giáodục trẻ ở các trường MNTT tại Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở

đó, đề ra một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáodục trẻ ở các trường MNTT trên địa bàn của Quận 11

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng CS - GD trẻ ở các trườngMNTT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trườngMNTT tại Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CS - GD trẻ ởcác trường MNTT tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài:

Nhà trẻ ("children's garden"), nghĩa đen là "vườn trẻ em" là một loạihình cơ sở giáo dục cho trẻ em Thuật ngữ này được tạo ra bởi FriedrichFröbel, nhà giáo dục học người Đức, và viện nghiên cứu hoạt động mà ông đãtạo ra vào năm 1837 ở Bad Blankenburg như một kinh nghiệm xã hội cho trẻ

Trang 12

em trong quá trình chuyển đổi từ nhà đến trường Ông cho rằng trẻ em nênđược đưa về chăm sóc và nuôi dưỡng trong "vườn trẻ em" giống như thực vậttrong một khu vườn

Nhà trẻ được sử dụng trên khắp thế giới để mô tả một loạt các tổ chứckhác nhau đã được phát triển cho trẻ em khác nhau, từ độ tuổi từ hai đến bảy,tùy thuộc vào quốc gia có liên quan Nhiều người trong số các hoạt động pháttriển bởi Fröbel cũng được sử dụng trên toàn thế giới dưới tên khác Ca hát vàtrồng cây đã trở thành một phần không thể thiếu của học tập suốt đời Chơi,hoạt động, kinh nghiệm và tương tác xã hội chấp nhận rộng rãi như các khíacạnh thiết yếu của phát triển kỹ năng và kiến thức Trong hầu hết các nước,nhà trẻ là một phần của các hệ thống mầm non của giáo dục mầm non

Với sự phát triển của hệ thống giáo dục, giáo dục trước tuổi học đượcphân thành hai giai đoạn: nhà trẻ (0 - 3 tuổi) và mẫu giáo (từ 4 - 6 tuổi) Hiện

ở một số quốc gia phát triển, giai đoạn phát triển 0 - 3 tuổi dần dần đượcchuyển trở về gia đình, còn 4 - 6 tuổi được nhập vào trường tiểu học và đượcgọi là các lớp dự bị tiểu học Ở đa số quốc gia, nhà trẻ và mẫu giáo nhập lạithành một bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại Mỹ và Canada, cũng như trong các bộ phận của Úc, nhà trẻ là từthường bị hạn chế trong sử dụng để mô tả những năm đầu tiên của giáo dụctrong một trường tiểu học hoặc tiểu học Trong một số các quốc gia này, nó làbắt buộc, có nghĩa là, cha mẹ phải gửi con vào năm mẫu giáo ở 5 tuổi.(Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Kindergarten)

Tình hình giáo dục mầm non hiện nay ở các nước:

1.1.1.1 Tại Mỹ:

Ở Mỹ, nhà trẻ chủ yếu là do tư nhân thành lập Nhà trẻ công chỉ có trongquân chủng nhằm đảm bảo để binh lính, sĩ quan yên tâm công tác Tuy nhiên,

Trang 13

khác với bậc giáo dục tiểu học và trung học (miễn phí), nhà trẻ Mỹ dù là cônglập hay tư thục đều thu phí, trong đó nhà trẻ tư thục thu phí cao hơn nhiều sovới trường công lập.

Mức thu cao hay thấp còn phụ thuộc độ tuổi của trẻ, thời gian gửi cũngnhư CSVC của trường Học phí gửi trẻ từ 6 - 18 tháng và trẻ 5 - 6 tuổi (trẻchuẩn bị vào lớp một) là cao nhất, vì lứa tuổi này cần có sự hỗ trợ chăm sóccũng như giáo dục nhiều hơn của giáo viên, học phí bình quân mỗi tháng từ

400 đến gần 2.000 USD

Kể từ khi khủng hoảng tài chính bùng nổ vào năm 2008, phí gửi trẻ đắt

đỏ đã trở thành một gánh nặng đối với không ít gia đình trung lưu ở Mỹ Đócũng là một lý do khiến Tổng thống Barack Obama phải đưa ra những biệnpháp cứu trợ tầng lớp trung lưu, trong đó có khoản trợ cấp học phí cho con cáinhững gia đình có thu nhập dưới 85.000 USD mỗi năm

Tuy vậy, điều kiện kinh doanh nhà trẻ ở Mỹ cũng rất khó khăn Ngườikinh doanh phải được sự cho phép của Cục Sự vụ xã hội của bang sở tại Tùytừng bang mà các quy định cấp phép kinh doanh nhà trẻ khác nhau Chẳng hạntại bang Florida, ban đầu, chủ đầu tư phải làm đơn và đáp ứng đầy đủ các điềukiện về đội ngũ giáo viên, hộ lý cũng như CSVC Ví dụ, phòng giữ trẻ luôn cónhiệt độ từ 20 đến 27 độ C và phải đặt điện thoại miễn phí cũng như đáp ứngcác quy định nghiêm ngặt về an toàn như đạt chứng chỉ về phòng chống cháy

nổ, vệ sinh y tế, cửa ra vào phòng giữ trẻ luôn có đèn sáng trước lúc mặt trờimọc và sau khi hoàng hôn xuống; tường phải đảm bảo không bị bong tróc hay

có đinh lộ ra; hệ thống điều hòa không khí phải đặt ở nơi trẻ không với tớiđược; ổ cắm điện phải được bao bọc cẩn thận; nơi rửa tay cho trẻ phải có bồn

Trang 14

rửa với nhiệt độ nước không bao giờ quá 49 độ C; dụng cụ vệ sinh, chất tẩyrửa, sát trùng phải đặt ở nơi có khóa cẩn thận.

Đối với khu vực hoạt động ngoài trời, quy định ghi rõ phải có nền là loạivật liệu có tính đàn hồi, đảm bảo không làm trẻ bị thương, đồng thời vào tháng

6, 7, 8 phải có bóng râm che ánh nắng mặt trời

Cục Sự vụ xã hội có thể kiểm tra đột xuất để xem xét nhà trẻ có thực thitốt các quy định hay không Nếu có vấn đề mà chủ đầu tư không kịp thời sửachữa, cơ quan chức năng sẽ lập tức thu hồi giấy phép kinh doanh

Do có những quy định rõ ràng về an toàn và chế độ giám sát quản lý chặtchẽ nên các bậc phụ huynh Mỹ rất tin tưởng khi đưa con đến nhà trẻ Đó làchưa nói đến việc gửi con kiểu này vẫn rẻ và tiện lợi hơn so với thuê bảo mẫu

Bang Florida cũng có quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ giữa GV và trẻnhằm đảm bảo đứa trẻ có được sự quan tâm đầy đủ của giáo viên Cụ thể, trẻ từ

12 - 18 tháng: 1 cô trông 3 cháu; 18 - 24 tháng: 1 cô trông 5 cháu; 2 tuổi: 1 côtrông 8 cháu, 3 - 5 tuổi: 1 cô trông 10 cháu

Bắt đầu từ tháng 6/2008, bang Florida còn đưa ra quy định về diện tíchkhông gian nhà trẻ dành cho mỗi bé: trong phòng không được ít hơn 10,6 m2 vàngoài trời không được ít hơn 22,8 m2 Điều này đã hạn chế rất nhiều số lượngcác bé mà nhà trẻ có thể tiếp nhận Vì thế việc tìm một nhà trẻ để gửi con đốivới các bậc phụ huynh ở Florida nói riêng và ở Mỹ nói chung nay lại càng khóhơn Nhìn chung, vấn đề quản lý chất lượng giáo dục mầm non ở Mỹ rất đượcquan tâm và hướng trước hết tới việc chăm sóc với những giải pháp cụ thể và

chặt chẽ (www.mamnon.com)

1.1.1.2 Tại Úc:

Trang 15

Ở Úc, chất lượng trường MN được quản lý rất chặt chẽ Cũng giống như

Mỹ, trước hết là việc chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát triển tốt

về thể chất Vấn đề quản lý chất lượng giáo dục mầm non cũng rất được quantâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng

xử xã hội và phát triển những tiềm năng cá nhân của trẻ Trước hết trẻ em phảitrở thành con người có giáo dục Một phụ huynh đã trình bày quan điểm: “Contôi lớn, phải thành người tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và ứng xử cho rahồn người Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái gì - Đó phải là quyếtđịnh của chính nó” Vì vậy, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ MN rất đadạng, phong phú và việc quản lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗi

giáo viên (www.mamnon.com)

1.1.1.3 Tại Canada:

Vấn đề chăm sóc trẻ em rất được coi trọng ở các trường MN Canada vớimục đích chính là việc cung cấp dịch vụ trong điều kiện cha mẹ bận rộn, nhưngnhà trường thường để cha mẹ có thể được tham gia vào việc CS - GD trẻ ởtrường Trong những năm gần đây, có một thay đổi quan điểm quản lý theohướng là các dịch vụ sẽ cố gắng nâng cao sự phát triển của trẻ em chứ khôngphải chỉ là chăm sóc

Hầu như tất cả các cơ sở chăm sóc trẻ em được quy định theo pháp luật

là do tư nhân điều hành, thường là trên một cơ sở phi lợi nhuận của các nhómphụ huynh, ban giám đốc tự nguyện, hoặc các tổ chức phi lợi nhuận khác hoặctrên cơ sở lợi nhuận của cá nhân hoặc doanh nghiệp; đây là cả trường MN cóquy mô nhỏ (Day care)

Trang 16

Chính phủ cũng có những qui định về điều kiện của các nhóm trẻ giađình: (1) Giấy phép cá nhân được cấp cho những gia đình đăng ký chăm sóc trẻtại gia (Day home), hoặc (2) Các hợp đồng của chính phủ hoặc giấy phép concủa một cơ quan y tế có trách nhiệm Nhằm đảm bảo các gia đình này luôn đápứng các điều kiện chăm sóc trẻ tương tự như tại các trường mầm non Việckiểm tra được thực hiện bởi các thanh tra viên (có nghiệp vụ và tuân thủ phápluật) theo một định kỳ nhất định Để đảm bảo cho mọi trẻ được tiếp cận vớiGDMN tại trường hay tại nhà, các gia đình có trẻ được một khoản trợ cấp khigửi con đến các trường MN hoặc các tư gia chăm sóc trẻ được cấp phép; hoặc

ba mẹ phải nghỉ làm việc trong một thời gian dài để ở nhà chăm sóc cho con.Khoản trợ cấp này tùy thuộc vào từng bang; vào điều kiện và thu nhập của từnggia đình Ví dụ: trẻ đang sống cùng với ba và mẹ, một mình mẹ nuôi con(single mother) hay ba một mình nuôi con (single father) Tuy nhiên, việc gửicon đến các cơ sở CS - GD trẻ được cấp phép vẫn là khó khăn với các bà mẹđơn thân hoặc các gia đình có thu nhập thấp

Tóm lại: GDMN tại Canada có các loại hình đa dạng với hệ thống nội

dung đa dạng nhưng việc quản lý vẫn tập trung vào chất lượng chăm sóc vàphát triển nhân cách tổng thể của một đứa trẻ với một hệ thống các giải phápphong phú đảm bảo sự phát triển công bằng và tự lập cho mọi trẻ em Tính tự

lập của trẻ luôn được chú trọng và phát triển hàng đầu Nguồn: Thân thiện et

al, 2002.

Nhìn chung, những kinh nghiệm về quản lý trường MN ở các nước pháttriển là rất quí giá và đáng để chúng ta học tập Tuy nhiên, việc vận dụng chúngvào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá trình chọnlọc, thử nghiệm để phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt Nam

Trang 17

1.1.2 Ở trong nước:

Trước đây, ở Việt Nam giáo dục cho trẻ từ 0 - 6 tuổi cũng được chiathành nhà trẻ và mẫu giáo Sau đó được ghép lại thành Giáo dục MN và đượcxem là bậc học cơ sở của hệ thống giáo dục Việt Nam Trong quá trình pháttriển của bậc học này, nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đãđược ban hành Những vấn đề cơ bản của bậc học này cũng đã được qui địnhtrong Luật Giáo dục Để nâng cao chất lượng bậc học, đáp ứng yêu cầu củaviệc hiện đại hóa nền giáo dục, nhiều giải pháp quản lý đã được đưa ra, trong

đó, Điều 24 Luật Giáo dục năm 2005 đã qui định rõ về việc “Xây dựng chươngtrình CS - GD mầm non mới” Bộ GD&ĐT đã tích cực soạn thảo chương trình

CS - GD MN mới, được thí điểm trong hai năm 2005, 2006 và bắt đầu thựchiện đại trà năm 2007 [7]

Vụ Giáo dục mầm non, Bộ GD&ĐT đã đưa ra một số giải pháp quản lý

để thực hiện tốt chương trình này Tuy nhiên, những giải pháp này chỉ mớimang tính định hướng và chủ yếu dành cho các trường MNCL Trong khi đó,trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết TW2 (Khoá VIII) về “Đẩy mạnh

xã hội hoá giáo dục nhằm tạo nguồn nhân lực có số lượng và chất lượng đápứng từng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [21] Từ 1994đến nay đã hình thành một hệ thống cơ sở GD MNTT với số lượng trẻ tham giatheo học ngày một tăng lên, số trường lớp được mở rộng một cách nhanhchóng Cùng với số lượng, chất lượng của các trường MNTT cũng ngày càngđược nâng cao dần, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội về bậc họcnày

Tuy nhiên, do hệ thống MNCL không đáp ứng nhu cầu của xã hội nênhiện nay xuất hiện nhiều điểm trông, giữ trẻ tư nhân Nhưng phần lớn không

Trang 18

đảm bảo được chất lượng CS - GD trẻ, do điều kiện CSVC và đội ngũ GV vừathiếu vừa yếu Theo số liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, 1/4 số GV và CBQLngành học mầm non không đạt chuẩn, số GV được đào tạo chỉ đáp ứng 40%nhu cầu Chính những nguyên nhân này đã khiến cho trẻ ở nhóm trẻ MNTTthường xuyên đối mặt với nguy cơ tổn hại về thể chất và tinh thần do đượcchăm sóc không đúng cách [17] Trong khi đó, theo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT,Phạm Vũ Luận, việc chăm sóc trẻ mầm non không đơn giản chỉ là trông giữ trẻ

mà còn cần rất nhiều kỹ năng về y tế, tâm lý, sư phạm, sức khỏe dinh dưỡng

Bà Ngô Thị Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non thì cho rằng:Không ít các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý giáo dục chưa nhận thức đầy đủ vềvai trò, vị trí của giáo dục mầm non, chưa thấy rõ quyền của trẻ em nên chưa

đề ra được những giải pháp hợp lý để nâng cao chất lượng giáo dục MN nóichung và các cơ sở ngoài công lập nói riêng Đặc biệt, tỉ lệ đầu tư cho GDMN

ở nhiều địa phương rất thấp, nhiều nơi GV làm việc 12 giờ/ ngày nhưng chỉnhận lương 700.000 đồng/ tháng Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự trì trệ,yếu kém trong giáo dục mầm non, đặc biệt là ở những địa bàn phụ huynh cóthu nhập thấp [17]

Từ những bất cập đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Qui chế “Tổ chức vàhoạt động trường MNTT”, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/BGDĐT, ngày 25 tháng 7 năm 2008, của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Theo Quichế này, các cơ sở MNTT được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch kếhoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển độingũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mụctiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục,đáp ứng yêu cầu xã hội [9]

Trang 19

Hội thảo “Phát triển CS - GD mầm non Việt Nam - Vấn đề và giải pháp”

do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội thống nhấtđánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã ban hànhnhiều chủ trương, chính sách về phát triển GDMN; nhận thức của xã hội về vaitrò, vị trí của GDMN ngày càng được nâng cao, các địa phương quan tâm,chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển GDMN và đã đạt được những kếtquả đáng ghi nhận Ngành GDMN đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hìnhthức tổ chức CS - GD trẻ, ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và CS -

GD trẻ Do đó, chất lượng CS - GD trẻ không ngừng được nâng cao, tỷ lệ trẻsuy dinh dưỡng trong các trường mầm non toàn quốc bình quân hàng nămgiảm xuống 2,1%

Tuy nhiên, theo Tiến sĩ Wendy K Jarvie (nguyên Giám đốc Vụ CS - GDmầm non và chăm sóc trẻ em của Chính phủ Liên bang Úc), mặc dù hệ thốnggiáo dục Việt Nam hiện tại có những ưu điểm cần tiếp tục phát huy hơn nữa,thì chặng đường để đảm bảo tất cả trẻ em khi lên 6 tuổi đều được chuẩn bị sẵnsàng để bước vào cấp tiểu học và chất lượng GDMN đạt chuẩn quốc tế vẫn cònrất dài và rằng Việt Nam cần có một khung chính sách tổng thể cho sự pháttriển của trẻ em, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ ở vùng sâu vùng xa

và vùng dân tộc ít người; chú trọng nâng cao chất lượng GDMN, bồi dưỡngnăng lực QLGDMN cho CBQL các Sở, Phòng GD&ĐT và UBND các cấp;tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá; trang bị CSVC và trang thiết bị dạyhọc tốt hơn; tăng cường số lượng GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặcbiệt đối với GV người dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm,nhất là tại các trường sư phạm cấp tỉnh; tăng cường đào tạo thêm nhiều giáoviên, đặc biệt là cho khu vực vùng sâu vùng xa

Trang 20

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về GDMN, Sở GD&ĐT thành phố

Hồ Chí Minh đã đề xuất 6 giải pháp QLGDMN, được UBND thành phố thôngqua và đang được triển khai thực hiện Các giải pháp bao gồm:

- Mở rộng trường công lập theo hướng xây dựng thêm trường ở nhữngkhu vực đặc biệt khó khăn, đảm bảo cho những trẻ em nghèo đều có thể đượchọc ở trường công lập;

- Cố gắng đảm bảo lương tối thiểu phải ở mức 2.000.000 đồng/ thángcho các GV khối mầm non Đồng thời sẽ siết chặt và nâng cao yêu cầu đối với

GV bậc này GV phải có trình độ tối thiểu là Trung cấp sư phạm mầm non mớiđược phép hành nghề Ở đâu không đủ GV sẽ kiên quyết không được mởtrường, nhóm lớp;

- Tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất phải có nhà trẻ cho con emcán bộ, công nhân viên Các quận vùng ven cũng cần cải tạo, xây dựng lạitrường công lập để tăng thêm chỗ học;

- Miễn truy thu thuế đối với những trường tư thục, nhóm trẻ giađình không có hóa đơn, chứng từ trong vòng 5 năm;

- Tăng chỉ tiêu đào tạo GV mầm non ở các trường sư phạm Tăng biênchế cán bộ tổ mầm non cho các Phòng và Sở GD&ĐT để có đủ CBQL MNTT;

- UBND thành phố hỗ trợ cho các cháu ngoài công lập được hưởng mộtphần định mức kinh phí (bằng 1/6 định mức ngoài công lập, khoảng 500.000đồng/ cháu/ năm)

Bên cạnh đó, từ năm 1995 đến nay, vấn đề quản lý bậc học MN đã đượcnhiều nhà giáo dục quan tâm, nghiên cứu, một số công trình nghiên cứu ở cáccấp độ khác nhau (cấp Nhà nước, cấp Bộ, thành phố) được thực hiện, tiêu biểulà:

Trang 21

- Đề tài: Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng

trường mầm non Hà Nội (Nguyễn Thị Lộc Đại học Sư phạm Hà Nội I 1995

-1997)

- Đề tài: Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện các phương pháp quản lý

trường MN (Đặng Thị Lan Hương - Cao đẳng Sư phạm NT- MG TWI - 1999).

- Đề tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CS - GD trẻ củacác trường Mầm non ngoài công lập tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long(Nguyễn Thị Ly - Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành QLGD, TrườngĐại học Vinh 2010)

Tuy nhiên, các giải pháp quản lý đã đề xuất chủ yếu ở mức độ chung chotoàn bậc học và ít đề cập đến các cơ sở GD MNTT Đặc biệt, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đã được công bố về các giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường:

1.2.1.1 Quản lý:

Có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về quản lý dựa trên những gócnhìn khác nhau đối với loại hoạt động xã hội cơ bản này, ví dụ:

- Theo F.Taylo (1856 - 1915), người theo trường phái quản lý theo kiểu

khoa học: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa ngườivới máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm vàlàm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [24; 2]

- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể(đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ

Trang 22

thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [25]

- “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến động của môi trường” [25]

Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,

hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội

* Chức năng của quản lý:

- Chức năng lập kế hoạch: Có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạtđộng, là cơ sở cho toàn bộ các nguồn lực, cho việc thực hiện các mục tiêu vàcăn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu

- Chức năng tổ chức: Xác định cấu trúc của hệ thống quản lý tương ứngvới các nhiệm vụ quản lý đã xác định

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái

độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu và chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt độngnhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của hệ thống

- Thông tin quản lý là yếu tố liên kết giữa kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:

Trang 23

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho sựvận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trườngXHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - GD thế hệ trẻ, đưa GD tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [22]

Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: QLGD là quá trình tổ chức vàđiều khiển sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác -Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ, tácđộng qua lại trong quá trình GD thống nhất [15]

Theo TS Nguyễn Gia Quý, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã địnhtrên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thốnggiáo dục quốc dân [23]

QLGD là tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý trong hệ thống GD nhằm làm cho hoạt động GD đạtđược mục tiêu đã định [34]

* Quản lý nhà trường: Nhà trường là đơn vị cơ sở, là hệ thống con, vi mô

của hệ thống giáo dục Vì vậy, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở cấp độ

cơ sở, vi mô Đó là một chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thốngmang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QLGD đến khách thể (đội ngũ GV vàhọc sinh, các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường) nhằm làmcho họ hợp tác hiệu quả trong quá trình thực hiện các hoạt động chung - dạyhọc và giáo dục Nhờ đó các hoạt động này vận hành tốt, đạt được mục tiêu đãđịnh

Trang 24

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại với những chủ thể và tác động quản

lý khác nhau

- Chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường, đó là những cơ quanquản lý giáo dục cấp trên và những thực thể bên ngoài liên quan khác Tácđộng quản lý của các chủ thể này là định hướng, hướng dẫn, tạo điều kiện chocác hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường

- Chủ thể quản lý bên trong (Hiệu trưởng) với những tác động nhằm đảmbảo cho nhà trường hoạt động đạt tới mục tiêu Tác động này thường cụ thể vàrất đa dạng với những loại hoạt động chủ yếu: Quản lý giáo viên, nhân viên vàhọc sinh, quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, quản lý CSVC, trang thiết bị

và tài chính, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.2.2 Hoạt động CS - GD trẻ mầm non:

1.2.2.1 Khái niệm về chăm sóc, giáo dục:

- Theo từ điển Tiếng Việt [32]

+ Chăm sóc: là thường xuyên trông nom, săn sóc

+ Giáo dục: là dạy dỗ để phát triển khả năng về thể chất, tri thức và đạolý

- Chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non được hiểu là việc nuôi dưỡng, bảo

vệ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và tổ chức các hoạt độnggiáo dục nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo yêu cầu cầu xãhội

1.2.2.2 Nội dung hoạt động CS - GD trẻ mầm non:

Hoạt động CS - GD trẻ 5 tuổi bao gồm 2 hoạt động cơ bản với nhữngnội dung cụ thể sau đây:

a) Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:

Trang 25

- Đảm bảo chế độ vệ sinh cho trẻ 3 tháng đến 6 tuổi: vệ sinh môi trường,

vệ sinh ăn uống; tổ chức chế độ sinh hoạt, luyện tập, nghỉ ngơi cho trẻ mộtcách khoa học

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo nhu cầu phát triển của cơ thể

- Bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần cho trẻ

- Phòng và chữa các bệnh thường gặp cho trẻ mầm non

b) Hoạt động giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:

- Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ

- Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của trẻ em theo các lĩnh vực phát triển: nhận thức, thể chất,ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã hội

Trong thực tiễn GDMN, để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động

CS - GD trẻ thì hoạt động chăm sóc cần được tổ chức đan xen, hòa quyện vớihoạt động giáo dục trẻ

1.2.3 Quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở trường mầm non:

Quản lý hoạt động CS - GD Mầm non nằm trong hệ thống QLGD,khách thể quản lý là các cơ sở GDMN nơi thực hiện mục tiêu GD&ĐT cho đốitượng trẻ em từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi Quản lý hoạt động CSGD giúp choviệc thực hiện các mục tiêu GDMN là “Phát triển GDMN phù hợp với điềukiện từng nơi” [11 ]

Thực chất của công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ MN là quá trìnhquản lý các hoạt động nuôi dưỡng, CS - GD trẻ, nhằm đảm bảo cho các quátrình vận hành thuận lợi và có kết quả

1.2.4 Chất lượng hoạt động CS - GD trẻ MN:

1.2.4.1 Chất lượng:

Trang 26

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng đa chiều đa nghĩa, nó phản ảnhnhiều mặt của hoạt động giáo dục, khó có một định nghĩa nào duy nhất Nó cóthể được xem xét từ các bình diện và các cấp độ khác nhau

- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sựviệc (Từ điển Tiếng Việt, NXB KHXH, Hà Nội 1998)

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocketDictionary)

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn(theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402)

- Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, là tính tương đối ổn định của sự vật, phân biệt nóvới các sự vật khác

- Theo PGS.TS Lê Đức Phúc (Từ điển Giáo dục học), thuật ngữ “Chấtlượng” được hiểu là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sựvật, sự việc hoặc là cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác” [31]

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng giáo dục được hiểu một cách toàndiện với đặc trưng sản phẩm là “con người” với tư cách là kết quả của toàn bộquá trình đào tạo Chất lượng giáo dục không chỉ đơn thuần là những yếu tốđược đo bằng kết quả học tập trong nhà trường, thi cử ở các cấp mà phải phảnánh được mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện: đức, trí, thể,

mỹ, lao động và năng lực tư duy sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng của

Trang 27

người học với nhu cầu đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giaiđoạn phát triển của lịch sử” [14]

Cùng thực hiện mục đích chung của cả hệ thống giáo dục quốc dânnhưng mỗi cấp học, bậc học lại có mục tiêu riêng được thực hiện với nhữnghoạt động có tính đặc thù Vì vậy, chất lượng giáo dục của mỗi bậc học, cấphọc cũng có những điểm đặc trưng, khác với các bậc học, cấp học khác

1.2.4.2 Chất lượng hoạt động CS - GD trẻ Mầm non:

Chất lượng hoạt động CS - GD trẻ MN thể hiện mức độ phát triển mà trẻ

em mầm non đạt được so với mục tiêu đề ra ở các độ tuổi và được biểu hiệnthông qua các mặt sau đây (Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo

dục trường mầm non, ban hành ngày 17/2/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT,

Tiêu chuẩn 5: kết quả CS - GD trẻ mầm non):

1) Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non:

a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giácquan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh

cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi

2) Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non:

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

Trang 28

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán,phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiệntượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi

3) Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non:

a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi;

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợpvới độ tuổi;

c) Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc vàviết phù hợp với độ tuổi

4) Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một

số kỹ năng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và tạo hình:

a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phùhợp với độ tuổi;

b) Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độtuổi;

c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âmnhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi

5) Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn:

a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi;

Trang 29

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt,vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép vớingười lớn phù hợp với độ tuổi

6) Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân; quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành quy định

về an toàn giao thông:

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơicông cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;

b) Quan tâm, thích chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã đượchướng dẫn phù hợp với độ tuổi

7) Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt:

a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% đối với trẻ bị suy dinh dưỡng; cóbiện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%;

c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá cótiến bộ

1.3 Quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT

1.3.1 Về trường MNTT trong hệ thống Giáo dục quốc dân:

Thông tư 28 của Bộ GD&ĐT nêu rõ, nhà trường, nhà trẻ tư thục đượcphép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: có quyết định cho phép

Trang 30

thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục; có đất đai, trường sở, CSVC, thiết bị, đồdùng, đồ chơi theo quy định của Bộ GD&ĐT về chủng loại, số lượng, đáp ứngyêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng nhàtrường, nhà trẻ tư thục bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, GV

và người lao động; có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất

50 trẻ em và có không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; có chương trình giáodục mầm non và tài liệu CS - GD trẻ theo quy định của Bộ GD&ĐT; có độingũ CBQL và GV đạt tiêu chuẩn, đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thựchiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định tại Quy chế này; có quychế tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ

Trong thời hạn 2 năm, nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục có đủ các điềukiện quy định nêu trên thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt độnggiáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện cho phép hoạt độnggiáo dục thì bị thu hồi quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục

Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục phải là công dân nướcCHXHCN Việt Nam, được Trưởng phòng GD&ĐT quyết định công nhận, khiđược đề cử không quá 65 tuổi Nhiệm kỳ của HT là 5 năm

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT:

Mục tiêu quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT cũng nhưcác trường công lập đều được Bộ GD&ĐT ban hành các mục tiêu như nhau đểtất cả các trẻ em trên toàn quốc đều được thụ hưởng các chế độ CS - GD nhưnhau Mục tiêu được cụ thể như sau:

QLGDMN là một bộ phận cấu thành của QLGD QLGDMN giúp choviệc thực hiện mục tiêu của bậc học mầm non là “Phát triển giáo dục mầmnon phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi” Cũng như các bậc học

Trang 31

khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN cũng có mạng lưới quản lý từcấp Bộ xuống các trường, lớp mầm non [1] Trong công tác quản lý trường

MN việc quản lý hoạt động CS - GD là công việc trọng tâm, cốt lõi mà việcquản lý các mặt hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động quan trọngnày

1.3.2.1 Về thể chất:

Nhằm bảo vệ và phát triển sức khoẻ thể chất cho trẻ Cung cấp cho trẻmột số hiểu biết về cơ thể Tập cho trẻ một số kỹ năng giữ gìn vệ sinh thânthể, vệ sinh môi trường và tự phục vụ trong sinh hoạt hằng ngày Rèn luyện,phát triển các kỹ năng vận động (thô - tinh) và các tố chất thể lực (nhanhnhẹn, dẻo dai, linh hoạt ), phát triển năng lực của các giác quan Cung cấpcho trẻ một số hiểu biết sơ đẳng về dinh dưỡng và an toàn Chuẩn bị tốt thểlực, sức khoẻ để trẻ bước vào hoạt động học tập có hiệu quả [30] Ở độ tuổi 5tuổi, trẻ MN phải đạt được chuẩn về thể chất với các tiêu chí như Chuẩn 1, 2,

3, 4, 5, 6

1.3.2.2 Về nhận thức:

Nhằm cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về thế giới xung quanh, biếthành động hợp lý trong môi trường đó Hình thành và phát triển các năng lựchoạt động trí tuệ cho trẻ (quan sát, phân tích, so sánh, phân loại, khái quát,khả năng giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau) Giúp trẻ hiểu đượcmột số quan hệ nhân quả trong môi trường gần gũi với trẻ Hình thành ở trẻmột số kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc học tập ở trường phổ thông: cácbiểu tượng toán sơ đẳng, những kỹ năng ban đầu cho việc học đọc, học viết ởlớp một Phát triển ở trẻ tính tò mò, ham hiểu biết, khả năng chú ý, tưởngtượng, trí nhớ và tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập [30] Phải đảm

Trang 32

bảo sự phát triển về nhận thức để trẻ 5 tuổi đạt được các tiêu chí như Chuẩn

20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28

1.3.2.3 Về tình cảm - xã hội:

Nhằm cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về các hiện tượng xã hội xungquanh, từ đó giáo dục và hình thành ở trẻ tình cảm, thái độ tích cực đối vớicộng đồng và môi trường xung quanh Giáo dục trẻ sự tự tin vào khả năng,năng lực của bản thân Phát triển ở trẻ ở tính tự lực, biết hành động theo sángkiến của chính bản thân mình, biết chịu trách nhiệm về những việc mình làm.Hình thành ở trẻ khả năng đánh giá và tự đánh giá tương đối phù hợp Hìnhthành ở trẻ nếp sống và hành vi văn hoá, biết gần gũi, bảo vệ thành quả laođộng của người khác và môi trường sống, phát triển ở những cảm xúc thẩm

mỹ, yêu thích cái đẹp, thích tạo ra cái đẹp với các tiêu chí cụ thể ở trẻ 5 tuổinhư Chuẩn 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13

1.3.2.4 Về thẩm mỹ:

Giáo dục thẩm mỹ là một quá trình tác động có mục đích và có hệthống vào nhân cách của trẻ, nhằm phát triển năng lực cảm thụ và nhận biếtcái đẹp trong nghệ thuật, trong thiên nhiên và trong đời sống xã hội, giáo dụclòng yêu cái đẹp và đem cái đẹp vào trong đời sống một cách sáng tạo [30]

1.3.2.5 Về ngôn ngữ:

Hình thành và phát triển ở trẻ các kỹ năng nghe, nói cần thiết để giaotiếp với mọi người xung quanh Giúp trẻ biết cách diễn đạt ý nghĩ, mongmuốn, yêu cầu, thể hiện tình cảm - cảm xúc của mình một cách rõ ràng, dễhiểu đối với mọi người xung quanh Cho trẻ làm quen với các kỹ năng đọc,viết ban đầu để chuẩn bị vào lớp một Phát triển ở trẻ hứng thú, sự say mê

“đọc” sách, truyện đồ chữ “viết” [29] như Chuẩn: 14, 15, 16, 17, 18, 19

Trang 33

Ở một số trường MNTT, nhất là những trường MN quốc tế hoặc có yếu

tố quốc tế, việc phát triển ngoại ngữ ở trẻ có một mục tiêu khác rất quan trọng

là hình thành ở trẻ khả năng giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (nghe và nói).Đây là một mục tiêu đang tranh luận, nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôicho thấy, việc dạy ngoại ngữ nên bắt đầu càng sớm càng tốt Những trẻ ở tuổiMẫu giáo (3 - 6 tuổi) có khả năng học tốt ngoại ngữ với nội dung, phươngpháp và hình thức tổ chức hợp lý Chất lượng dạy học ngoại ngữ ở nhữngtrường này cũng là một tiêu chí quan trọng để xác định chất lượng giáo dụctrẻ

Để thực hiện được mục tiêu bậc học, điều quan trọng là chủ thể quản lýphải hướng mọi tác động của mình vào việc hiện thực hóa mục tiêu, làm choquá trình CS - GD trẻ đạt được mục tiêu đã xác định, trong đó nhiệm vụ hàngđầu là quản lý chất lượng hoạt động CS - GD trẻ

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT:

1.3.3.1 Quản lý chất lượng hoạt động chăm sóc (nuôi dưỡng, sức khoẻ

và bảo vệ) trẻ Mầm non:

a) Quản lý nội dung, chương trình chăm sóc trẻ MN:

Để đạt được mục tiêu đã định về phát triển thể chất, trẻ MN cần đượcchăm sóc, nuôi dưỡng đúng cách để trẻ phát triển cân đối, hài hoà Tạo cho trẻ

có cơ thể khoẻ mạnh là tiền đề cho sự phát triển tâm lý, nhận thức Nhằm đảmbảo sự phát triển thể chất của trẻ, Vụ GD Mầm non, Bộ GD&ĐT đã có quiđịnh về nội dung và cụ thể hóa bằng chương trình chăm sóc trẻ ở các độ tuổi

Để chỉ đạo tổ chức tốt quá trình nuôi trẻ, HT phải nắm vững nội dung, chươngtrình này và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra theo dõi thường xuyên việc thực hiệnchương trình ở các lớp của trường mình Mặt khác phải tạo những điều kiện

Trang 34

cần thiết về CSVC và trang thiết bị để GV và bảo mẫu có thể thực hiện tốtchương trình qui định.

b) Quản lý, tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ MN:

Để quá trình chăm sóc trẻ thực hiện được đúng nội dung, đúng chươngtrình đã qui định nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, HT phải quản lý được việcthực hiện hoạt động này của các GV và bảo mẫu Công việc này bao gồmnhiều việc cụ thể khác nhau nhưng đều thống nhất nội dung, chương trình quiđịnh chung vận dụng vào điều kiện cụ thể của trường để xây dựng thiết kếđược kế hoạch chăm sóc trẻ đảm bảo tính khoa học, khả thi và hiệu quả Đảmbảo việc tổ chức các chế độ ăn, ngủ phù hợp với từng độ tuổi Khẩu phần ănhằng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng cầnthiết Phải đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý, tránh các tai nạn về thể chất

và tổn thương về tinh thần của trẻ Muốn vậy, chủ thể quản lý trường MNphải:

- Quản lý tốt việc trang bị và sử dụng hiệu quả các điều kiện để chămsóc sức khoẻ, vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ Các đồ dùng, đồ chơi tronglớp, đồ chơi ngoài trời, toàn bộ môi trường nhà trường phải là môi trường antoàn với trẻ Bếp ăn được sắp xếp theo qui trình một chiều, đáp ứng đượcchuẩn VSATTP

- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra chế độ VSATTP ở mọi khâu củaquá trình nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống.Các nguồn thực phẩm cho trẻ ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chấtlượng và VSATTP

- Quản lý, giám sát một cách thường xuyên hoạt động chăm sóc sức

khoẻ, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ Có các biện pháp phòng bệnhtheo mùa và phòng tránh tai nạn cho trẻ

Trang 35

- Tổ chức nghiêm túc chế độ kiểm tra định kỳ và không định kì việcchăm sóc trẻ về tất cả các mặt: VSDD, VSMT, vệ sinh cá nhân trẻ Đảm bảomôi trường nhà trường luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh; giáo dục mọi người có

- Chỉ đạo GV và bảo mẫu đề ra những biện pháp hợp lý trong việcchăm sóc những trẻ “cá biệt”: yếu - suy dinh dưỡng, lười ăn, ăn hay nôn;thừa cân - béo phì, thèm ăn uống chất béo và ngọt; những bé hay bị dị ứng,hay đau ốm thường xuyên cần phải có sự chăm sóc đặc biệt của giáo viên

1.3.3.2 Quản lý chất lượng hoạt động giáo dục trẻ Mầm non:

Việc quản lý chất lượng hoạt động giáo dục trẻ được thực hiện bằngbốn nội dung chính:

a) Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình giáo dục:

- Nội dung giáo dục trẻ MN được cụ thể hóa bằng chương trình GD ởtừng độ tuổi do Bộ GD&ĐT ban hành, được thực hiện thống nhất trên phạm

vi cả nước

Thực hiện chương trình là thực hiện nội dung GD trẻ để đạt được mụctiêu đào tạo của trường MN Vì thế quản lý việc thực hiện nội dung chươngtrình GD trẻ là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm của người HT trường MN

Đó là việc người HT bằng các tác động quản lý đảm bảo xây dựng và thực

Trang 36

hiện được kế hoạch giáo dục của nhà trường một cách hợp lý trên cơ sởchương trình giáo dục qui định.

Để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động CS - GD trẻ, người HT trường

MN cần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, có hiểu biết sâu, rộng trên nhiềulĩnh vực CS - GD trẻ và thường xuyên cập nhật các kiến thức mới về khoahọc GDMN, đồng thời nắm vững các chủ trương đường lối của Đảng, Nhànước và của ngành về bậc học, biết vận dụng sáng tạo nội dung, chương trìnhchung vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương, của trường mình Đây là vấn đềquan trọng nhất, và khó thực hiện để đáp ứng được yêu cầu đổi mới củachương trình GDMN mới hiện nay

- Đây cũng là công việc quản lý công tác giảng dạy, công tác chủ

nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên; công tác bồi

dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũgiáo viên HT phải chỉ đạo thực hiện và quan tâm tạo điều kiện để GV thựchiện đầy đủ các nội dung được quy định trong chế độ sinh hoạt của trẻ HTcần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất vào các thời điểmkhác nhau về tình hình thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ của GV để kịp thờiuốn nắn những lệch lạc, thiếu sót Nội dung chương trình phải được cụ thểhóa, điều chỉnh để đảm bảo được tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển củatừng bé, phát huy được tính tích cực học tập ở trẻ

Việc nắm vững và quản lý, chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu chương trình

GD trẻ vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu đối với CBQL cũng như GV để nângcao chất lượng của các trường mầm non

b) Quản lý phương pháp giáo dục:

Nội dung, chương trình giáo dục trẻ chỉ phát huy được hiệu quả khingười GV có được phương pháp giáo dục thích hợp Vì vậy, việc quản lý

Trang 37

phương pháp giáo dục là rất quan trọng Các phương pháp chủ yếu được sửdụng trong GDMN hiện nay là:

- Các phương pháp thực hành, trải nghiệm:

Là nhóm phương pháp hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi Sử dụngcác đồ vật dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích và nội dung giáo dục Trẻcùng làm theo và thao tác với đồ vật như: sờ mó, cầm nắm Sử dụng các yếu

tố chơi, các trò chơi thích hợp để kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết

về môi trường xung quanh và phát triển ngôn ngữ [8]

- Các phương pháp trực quan:

Là dùng các phương tiện trực quan như đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh,phim ảnh, hành động mẫu cho trẻ quan sát, nói và làm theo, rèn luyện sự nhạycảm của các giác quan nghe, nhìn, ngửi, sờ, nếm

- Các phương pháp dùng lời:

Là nhóm phương pháp dùng lời nói để kể diễn cảm, đặt câu hỏi gợi mởđược sử dụng phù hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích trẻtập nói và giao tiếp với đồ vật, với người xung quanh, tạo tình huống thíchhợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng hànhđộng cụ thể [7]

Việc sử dụng phương pháp chỉ đạt được hiệu quả khi nó phù hợp vớinội dung giáo dục, lứa tuổi và đặc điểm cá nhân trẻ Vì vậy, người HT phảiđịnh hướng, kiểm tra và đánh giá một cách thường xuyên việc lựa chọn và sửdụng các phương pháp giáo dục

c) Quản lý tổ chức hoạt động giáo dục:

Mức độ đạt tới mục tiêu giáo dục, thực hiện nội dung, chương trình đã

đề ra và việc sử dụng phương pháp dạy học hợp lý được thể hiện trong quá

Trang 38

trình người giáo viên, bảo mẫu tổ chức quá trình giáo dục trẻ Vì vậy, mộttrong những nội dung quản lý quan trọng của HT trường MN là quản lý quátrình tổ chức hoạt động giáo dục Đây là công việc thường xuyên, lâu dài vàtoàn diện bao gồm những nội dung cơ bản:

- Quản lý việc lập kế hoạch giáo dục trẻ gồm kế hoạch năm học, kếhoạch từng tháng, tuần, kế hoạch bài học để đảm bảo kế hoạch phải được xâydựng trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình, phù hợp với tình hình cụthể của trường, lớp và đặc điểm, trình độ phát triển của trẻ Trong đó, kếhoạch tổ chức hoạt động học (hoạt động chính) đóng vai trò quan trọng

- Quản lý việc thực hiện kế hoạch giáo dục (tổ chức hoạt động giáodục); đó là việc kiểm tra thường xuyên để theo dõi việc thực hiện kế hoạchgiáo dục đã đề ra Trong đó cần đặc biệt chú ý đến việc tự kiểm tra, đánh giáviệc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế Trên

cơ sở kiểm tra, chủ thể quản lý có những chỉ đạo cần thiết và kịp thời để thựchiện được mục tiêu

- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch để xác nhận kết quả việc thực hiện

kế hoạch, đặc biệt là việc thực hiện mục tiêu đã đề ra Việc đánh giá có ýnghĩa quan trọng vì nó là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, bố trí lao động và tạođộng lực cho giáo viên, bảo mẫu và trẻ trong quá trình giáo dục tiếp theo

Ở một số trường MNTT hiện nay, ngoài việc thực hiện những nội dunggiáo dục mà Bộ GD&ĐT qui định còn có một nội dung quan trọng nhằm đápứng nhu cầu của một số khá đông phụ huynh - đó là dạy ngoại ngữ, các mônnăng khiếu khác cho trẻ Để thực hiện tốt nội dung này, nhà quản lý phải xâydựng được một kế hoạch hợp lý để vừa thực hiện được chương trình chuẩnqui định, vừa có thời gian cần thiết để dạy ngoại ngữ và năng khiếu cho trẻ.Đây là một công việc khá khó khăn vì phải đảm bảo thời lượng và chất lượng

Trang 39

giáo dục theo qui định, vừa lựa chọn nội dung, phương pháp và có kế hoạchdạy học sao cho hợp lý và hiệu quả, phải phối hợp được hoạt động nhịp nhànggiữa GV ngoại ngữ, GV năng khiếu và GV MN.

d) Chỉ đạo đánh giá sản phẩm giáo dục theo định kì:

Đây là công việc cuối cùng nhưng cũng là công việc xác nhận về mặtđịnh lượng chất lượng của hoạt động CS - GD trẻ Để xác nhận đúng kết quảhoạt động của GV và bảo mẫu, cần chỉ đạo, tổ chức để việc đánh giá đượckhách quan và khoa học, phải loại trừ được các yếu tố chủ quan ra khỏi kếtquả đánh giá Điều cần lưu ý là, sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ MNkhông đi theo đường thẳng mà thường đi theo đường hình sin với những thời

kì trẻ phát triển nhanh chóng đan xen với những thời kì phát triển một cáchchậm chạp, thậm chí có thể có sự thụt lùi Vì vậy, để đánh giá chất lượng hoạtđộng CS - GD trẻ phải tập hợp được các dữ liệu đánh giá trong một thời giandài mới thấy được sự phát triển thực sự của trẻ Mặt khác, vì các trẻ phát triểnkhông đều và trong lớp có sự khác nhau về tháng, giới tính nên trong mỗi thờiđiểm đều có trẻ phát triển nhanh và chậm hơn về các mặt Vì vậy, một trị sốtrung bình cộng có thể thể hiện tương đối rõ hiệu quả của việc chăm sóc vàgiáo dục

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động CS - GD trẻ

ở các trường MNTT:

1.3.4.1 Tổ chức và quản lý trường mầm non:

1) Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệtrường mầm non:

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trườngđối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục,Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

Trang 40

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có các tổ chức chính trị - xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Côngđoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác

2) Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định củaĐiều lệ trường mầm non:

a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư;b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định;c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày

3) Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dụccác cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phươngphát động:

a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước liên quan đến giáo dục mầm non;

b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với

cơ quan quản lý giáo dục cấp trên;

c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướngdẫn của ngành và quy định của Nhà nước

4) Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT:

a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học;

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Số lượng trẻ, số lượng GV và xếp loại thi đua cuối năm học 2010 - 2011 ở trường MNTT - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. Số lượng trẻ, số lượng GV và xếp loại thi đua cuối năm học 2010 - 2011 ở trường MNTT (Trang 119)
Bảng 1. Số lượng trẻ, số lượng GV và xếp loại thi đua cuối năm học 2010 - 2011 ở trường MNCL. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1. Số lượng trẻ, số lượng GV và xếp loại thi đua cuối năm học 2010 - 2011 ở trường MNCL (Trang 119)
Bảng 3. Thống kê trình độ chuyên môn của GV MNCL tại Quận 11. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3. Thống kê trình độ chuyên môn của GV MNCL tại Quận 11 (Trang 120)
Bảng 4. Thống kê trình độ chuyên môn của GV MNTT tại Quận 11 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 4. Thống kê trình độ chuyên môn của GV MNTT tại Quận 11 (Trang 120)
Bảng 5. Thống kê tay nghề của GV MNCL 2010 - 2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 5. Thống kê tay nghề của GV MNCL 2010 - 2011 (Trang 120)
Bảng 7.  Tổng hợp số trẻ MNCL và MNTT được khám sức khoẻ theo định kỳ trong các năm - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 7. Tổng hợp số trẻ MNCL và MNTT được khám sức khoẻ theo định kỳ trong các năm (Trang 121)
Bảng 8.  Tổng hợp số trẻ MNCL và MNTT được tổ chức bữa ăn an toàn vệ sinh thực phẩm - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 8. Tổng hợp số trẻ MNCL và MNTT được tổ chức bữa ăn an toàn vệ sinh thực phẩm (Trang 122)
Bảng 9.  Tỉ lệ Kênh A, DCBP, B, C theo biểu đồ tăng trưởng của trẻ ở trường MNTT - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9. Tỉ lệ Kênh A, DCBP, B, C theo biểu đồ tăng trưởng của trẻ ở trường MNTT (Trang 122)
Bảng 10.  Về CSVC, trang thiết bị CS - GD trẻ ở trường MNCL và MNTT tại Quận 11 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10. Về CSVC, trang thiết bị CS - GD trẻ ở trường MNCL và MNTT tại Quận 11 (Trang 123)
Bảng 11. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MNCL và MNTT - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 11. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MNCL và MNTT (Trang 124)
Bảng 12. Nhiệm vụ của BGH trường MNTT như sau - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 12. Nhiệm vụ của BGH trường MNTT như sau (Trang 124)
Bảng 13. Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT Quận 11 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 13. Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT Quận 11 (Trang 125)
Bảng 14.  Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường MNTT Quận 11 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 14. Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường MNTT Quận 11 (Trang 125)
Bảng 15. Các biện pháp bồi dưỡng GV ở các trường MNTT tại Quận 11 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 15. Các biện pháp bồi dưỡng GV ở các trường MNTT tại Quận 11 (Trang 127)
Bảng 16. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trường MNTT Quận 11. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ ở các trường mầm non tu thục quận 11 thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 16. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trường MNTT Quận 11 (Trang 128)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w