Thực trạng quản lý chương trình giáo dục mầm non 45 2.3.2.Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên 52 2.3.5.Thực trạng quản lý quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 61 2.4 Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯƠNG THỊ VIỆT LIÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯƠNG THỊ VIỆT LIÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Nghệ An - 2014
Trang 2Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến quí lãnh đạo, BGH Nhà trường, Khoa Sau Đại học; các giáo sư, tiến sĩ,các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫntôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Minh, mặc dù rất bận nhiều việc nhưng Thầy luôn tận tình, chu đáo, động viên
khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo TP.HCM, Phòng Giáodục - Đào tạo Quận Tân Phú, Ban giám hiệu các trường MNTT nằm trong địabàn Quận Tân Phú đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Trương Thị Việt Liên
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 3CBQL Cán bộ quản lý
CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 4Mở đầu 1
1.2.1 Khái niệm quản lý,quản lý giáo dục,quản lý nhà trường 14
1.2.4 Trường MNTT trong hệ thống GD quốc dân 18 1.2.5 Chất lượng hoạt động CS-GD trẻ MN 18 1.3 Một số vấn đề về CS-GD trẻ ở các trường MNTT 221.3.1.Mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MNTT 221.3.2.Yêu cầu, PP chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MNTT 22 1.4 Quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNTT 23
1.4.2.Qu n lý ản lý đội ngũ GV, NV đội ngũ GV, NV i ng GV, NV ũ GV, NV 271.4.3.Qu n lý CSVC – thi t b ản lý đội ngũ GV, NV ết bị ị 291.4.4.Qu n lý vi c xây d ng môi trản lý đội ngũ GV, NV ệc xây dựng môi trường sư phạm ựng môi trường sư phạm ường sư phạm ng s ph m ư ạm 291.4.5 Qu n lý quan h gi a nh trản lý đội ngũ GV, NV ệc xây dựng môi trường sư phạm ữa nhà trường, gia đình và xã à trường, gia đình và xã ường sư phạm ng, gia ình v xãđ à trường, gia đình và xã
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở
CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN TÂN PHÚ , TP HỒ CHÍ MINH
Trang 5Minh 332.1.3 Tình hình phát triển GD MNTT ở Quận Tân Phú TP Hồ Chí
2.2.
Thực trạng chất lượng CS -GD trẻ ở các trường MNTT Quận Tân
2.2.1.Thực trạng chất lượng hoạt động CS sức khỏe trẻ của trường
2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động giáo dục trẻ của trường
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ các trườngMNTT Quận Tân Phú TP Hồ Chí Minh 45
2.3.1 Thực trạng quản lý chương trình giáo dục mầm non 45 2.3.2.Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên 52
2.3.5.Thực trạng quản lý quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 61 2.4
Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ
CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN TÂN PHÚ , TP HỒ CHÍ MINH
68
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính công bằng XH trong GD 693.2. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động CS - GD trẻ
ở các trường MNTT Quận Tân Phú , TP Hồ Chí Minh 703.2.1.Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về vai trò và sự cần
thiết phải đảm bảo chất lượng hoạt động CS-GD trẻ MN
70
Trang 63.2.4.Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Trẻ lứa tuổi này cần được chăm sóc chu đáo, đảm bảo cho sự phát triển bình thường về trí tuệ và thể chất Các nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng đây là độ tuổi có tốc độ của sự phát triển thể chất, trí tuệ nhanh nhất.
Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển của các giai đoạn tiếp theo Giáo dục mầm non (GDMN) có ý nghĩa rất quan trọng đối với giai đoạn đầu đời của trẻ em, nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình phát triển sau này của trẻ Do đó, việc nâng cao chất lượng GDMN luôn là vấn đề được Đảng, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong quá trình đổi mới giáo dục ở nước ta.
Trong những năm qua, phát triển mạng lưới, đầu tư trang thiết bị dạy học tiên tiến được đặc biệt quan tâm, nhất là ở các đô thị phát triển Hệ thống giáo dục ngòai công lập cũng đã và đang khẳng định vai trò, vị trí của mình, góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội, giảm tình trạng quá tải cho các trường mầm non công lập.
Tuy nhiên để đạt được hiệu quả đổi mới hình thức giáo dục trẻ mầm non là nhằm thực hiện tốt hơn mục tiêu GDMN, đó là hình thành ở trẻ những chức năng tâm lý, những cơ sở ban đầu của nhân cách, năng lực làm người của trẻ và chuẩn bị cho trẻ bước vào học phổ thông có hiệu quả Việc quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập hiện nay có những khó khăn và bất cập: tình trạng không ổn định về đội ngũ quản lý, giáo viên, đặc biệt là chất lượng chăm sóc giáo dục.Do đó sự cần thiết là các cơ quan phải quan tâm đến công tác này
để đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN nói chung và GDMN ngoài công lập nói riêng
Để đáp ứng mục tiêu phát triển GDMN như trong chiến lược phát triển GDMN đã đề cập với mục tiêu cụ thể là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, tình cảm- xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một, bậc học mầm non đặt ra những yêu cầu khác biệt về các hoạt động
Trang 8giáo dục trẻ cũng như quản lý hoạt động này trong nhà trường mầm non Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non phụ thuộc trực tiếp vào việc xác định đúng đắn và thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ
Tuy nhiên, chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non hiện nay còn chưa cao, đặc biệt chưa đồng đều giữa các trường MN công lập và MNNCL Vì thế, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong các trường MNNCL hiện nay là vấn đề rất cần thiết và cấp bách
Quận Tân Phú của Tp Hồ Chí Minh là quận mới, đông dân và lượng dân nhập cư lớn Đây cũng là địa phương có nhiều trường mầm non ngoài công lập cao nhất Tp Hồ Chí Minh Các trường này đã đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của phụ huynh
về giáo dục trẻ mầm non Tuy nhiên, nhìn chung, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MN tư thực còn chưa đạt yêu cầu Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là chưa có các giải pháp quản lý khoa học và hiệu quả đối với hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
em Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MNTT tại Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CS
- GD trẻ ở các trường MNTT trên địa bàn quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 9Nếu đề xuất và áp dụng được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học
và có tính khả thi thì có thể góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
ở các trường MNTT quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận : Nghiên cứu các tài liệu liên quan đểxây dựng cơ sở lý luận về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầmnon tư thục
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn : công tác quản lý hoạt động này ởcác trường MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh để xây dựng cơ sở thực tiễncho đề tài
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáodục trẻ các trường MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
6 Phạm vi nghiên cứu
Quản lý chất lượng CS-GD trẻ ở trường mầm non tư thục chúng tôi chỉ
tập trung vào quản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ trong trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận : Phương pháp phân tích và
tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, mô hình hoá để thực hiện nhiệm vụnghiên cứu lý luận của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn : Để thực hiện nhiệm vụ khảo
sát thực trạng quản lý (và chất lượng chăm sóc giáo dục dưới sự quản lý đó) ởcáctrường MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh đề tài kết hợp ba phươngpháp sau:
- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động quản lý của HT ở 10 trường
MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn BGH/Hiệu trưởng- GVMN để tìm
hiểu đánh giá của họ về thực trạng quản lý và chất lượng chăm sóc giáo dục ở
Trang 10các trường MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh Các câu hỏi mở giúp tìmhiểu thực tế quản lý về chiều sâu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: bảng hỏi được gửi cho BGH vàGVMN thuộc trường để tìm hiểu đánh giá của họ về thực trạng quản lý và chấtlượng chăm sóc giáo dục ở các trường MNTT tại quận Tân Phú, Tp.Hồ ChíMinh Bảng hỏi cho phép đánh giá thực trạng quản lý trên diện rộng
7.3 Phương pháp nghiên cứu thăm dò/thử nghiệm : Để tìm hiểu về tínhcần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất đề tài sử dụng phương pháp
7.4 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ, phương pháp thống kê toán : dùng
để xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng
8 Cấu trúc cơ bản của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
9 Dự kiến các đóng góp của đề tài
9.1 Về lý luận : Góp phần khái quát hóa lý luận về vấn đề giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MN
9.2 Phát hiện thực trạng chất lượng và thực trạng các giải pháp quản lýnâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MNTTquận Tân Phú,Tp.Hồ Chí Minh
9.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáodục trẻ ở các trường MNTTquận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu của đề tài
1.1.1 Nước ngoài
Xu thế trong phát triển nền giáo dục thế giới là đa dạng hóa các lọai hìnhtrường lớp Điều đáng nói ở đây là không chỉ ở những nước nghèo, những nướcđang phát triển, mà ngay cả ở những nước phát triển cũng đều đặt vấn đề huy
Trang 12động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng giáo dục, làm GD cộng đồng đểphát triển.
Trên thế giới đã và đang tồn tại rất nhiều lọai hình cơ sở GDMN Hệthống những cơ sở GDMN NCL phát triển rất nhanh để cung ứng những dịch
vụ theo yêu cầu của các bậc cha mẹ Mỗi nước có các cách quản lý khác nhaunhưng đều tập trung vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ MN.Các nghiên cứu về quản lý giáo dục nói chung và quản lý GDMN nói riêng đềcập ở trên tập trung vào nghiên cứu về cấu trúc hệ thống quản lý giáo dục, cácchức năng quản lý, các yếu tố ảnh hưởng tới họat động quản lý và mô hình cơ
Hoa Kỳ bắt đi học trong các cơ sở giáo dục công lập ở tuổi lên 5 hay 6 Năm họcthường bắt đầu vào tháng 8 hay tháng 9, sau kỳ nghỉ mùa hè Trẻ em được phân
thành từng nhóm xếp theo năm học gọi là lớp (grade), bắt đầu với các lớp mầm
non, sau đó là mẫu giáo, và tích lũy dần lên lớp 12 Ở mỗi lớp, trẻ em thườnghọc cùng với nhau cho đến cuối năm học (vào tháng 5 hay tháng 6) Tuy vậy,trẻ em chậm phát triển có thể ở lại lớp hay học sinh tài năng có thể học lên lớpnhanh hơn so với các bạn học cùng tuổi
Hoa Kỳ không có các chương trình nhà trẻ và mẫu giáo công cộng có tính
chất bắt buộc Chính phủ liên bang hỗ trợ tài chính cho chương trình Head Start
chương trình nhà trẻ và mẫu giáo dành cho các gia đình có thu nhập thấp Cònhầu hết các gia đình tự tìm trường và trả chi phí nhà trẻ và mẫu giáo Ở nhữngthành phố lớn, đôi khi có những nhà trẻ và trường mẫu giáo phục vụ nhu cầucủa các gia đình có thu nhập cao Hầu hết các bậc cha mẹ cho con cái họ đi học
Trang 13ở cơ sở giáo dục công lập hoặc tư thục Theo số liệu của chính quyền, một phầnmười học sinh ở Hoa Kỳ theo học trong các trường tư thục
1.1.1.2 Tại Singapore :
Chương trình giáo dục mầm non được thực hiện qua hệ thống các nhà trẻ, mẫu giáo
và các trung tâm chãm sóc trẻ em với chương trình kéo dài 3 năm cho trẻ em từ 3 đến 6 tuổi.
Hệ thống nhà trẻ ở Singapore do các tổ chức doanh nhân và xã hội điều hành và đăng ký với
Bộ Giáo dục Các trung tâm nuôi dạy trẻ phải được Bộ Phát triển Cộng đồng và Thể thao cấp giấy phép hoạt động
Phần lớn các trường mẫu giáo hoạt động 2 buổi trong ngày, mỗi buổi từ 2 tiếng rưỡi đến 4 tiếng và 5 ngày trong tuần Chương trình học thông thường bao gồm các chương trình Anh ngữ và một ngôn ngữ thứ hai, tuy nhiên cũng có các trường mẫu giáo dành riêng cho học sinh ngoại quốc.Thời gian đăng ký học đối với mẫu giáo và các trung tâm nuôi dạy trẻ tùy vào mỗi nơi Phần lớn các trung tâm trẻ em nhận học sinh quanh năm tùy thuộc vào việc còn chỗ hay không.
Hệ thống giáo dục tại Singapore là một hệ thống đã được thử nghiệm và kiểm tra Nó hướng đến việc nuôi dưỡng và đào tạo mỗi cá nhân phát triển hết tiềm năng của bản thân Giáo dục ở bậc mầm non giúp trẻ em ở giai đoạn nền tảng này phát triển về ngôn ngữ và các
kỹ năng đọc, các khái niệm về khoa học và số học, các kỹ năng về xã hội và sự thưởng thức
âm nhạc, các hoạt động và cách thức vui chơi
lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗi giáo viên
1.1.1.4 Tại Canada :
GDMN Canada không chỉ thuộc Bộ Giáo dục mà còn thuộc cả Bộ Gia đình và Xã hội Trong những năm gần đây, GDMN Canada ngày càng phát triển Do nhận thức được tầm
Trang 14quan trọng của GDMN nên GDMN được coi là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục nói chung Ngoài chủ trương thực hiện phổ cập giáo dục một năm cho trẻ 5 tuổi, Chính phủ Liên bang có chính sách quốc gia về GDMN như chính sách hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ
từ 3 tuổi trở xuống (0-3 tuổi) Trước đây, Chính phủ Quốc gia có chính sách chuyển hỗ trợ tài chính đến từng tỉnh bang và từng tỉnh bang cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ Nay Chính phủ Quốc gia có chính sách cung cấp hỗ trợ tài chính hàng tháng đến từng gia đình để chăm sóc giáo dục trẻ từ 0-3 tuổi Từng gia đình có thể lựa chọn tự chăm sóc trẻ ở nhà hoặc gửi trẻ đến các trung tâm chăm sóc giáo dục trẻ.
Chính phủ các tỉnh bang cũng rất quan tâm đến giáo dục mầm non Vai trò cùa chính phủ là làm cho cộng đồng tiếp cận GDMN một cách bình đẳng Quan tâm đến phát triển GDMN nên chính phủ chú trọng phát triển cả các trung tâm chăm sóc trẻ ở gia đình để mọi trẻ đều có cơ hội được chăm sóc giáo dục Chính phủ đầu tư tài chính cho cả các trung tâm chăm sóc trẻ ngòai công lập Chính phủ có chính sách hỗ trợ cho gia đình nghèo và có hòan cảnh khó khăn thông qua mức thu nhập cụ thể của gia đình Đó là chính sách có gia đình được miễn phí, có gia đình phải đóng góp theo tỉ lệ nào đó Riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi được hòan tòan miễn phí
Hiện nay, nhiều nơi ở Canada đang thực hiện chương trình GDMN cả ngày dành cho trẻ 4- 5 tuổi Chương trình GDMN cả ngày đang được nhiều nơi thay cho chương trình một buổi vì nhiều học sinh vào lớp một không đạt tiêu chuẩn đặt ra và thực tế cho thấy thực hiện chương trình GDMN cả ngày đem lại lợi ích cho trẻ Chương trình GDMN cả ngày là một chương trình GD tòan diện và dựa vào chơi, mang tính tích hợp, bao gồm các nội dung và họat động theo chủ đề Thông qua chơi, trẻ phát triển hành động và suy nghĩ Trước đây GDMN chủ yếu chỉ sử dụng giấy,bút, nay GDMN đã sử dụng những phương pháp phù hợp với sự phát triển của trẻ hơn Chương trình GDMN cả ngày bao gồm cả quan hệ giữa nhà trường với gia đình và các bộ phận khác trong xã hội quan tâm đến GDMN
Một số mô hình cơ sở GDMN : các trung tâm chăm sóc (còn gọi là trung tâm GDMN hoặc là trung tâm học sớm) dành cho trẻ từ 0- 4 tuổi; các nhóm trẻ ở gia đình (trung tâm giáo dục trẻ ở gia đình); trường MN công lập chăm sóc giáo dục trẻ từ 0- 6 tuổi; trường lớp MN trong trường tiểu học và trung học cơ sở công lập, trẻ 4 – 5 tuổi học chung ; trường lớp mầm non trong trường cao đẳng hoặc trường đại học; cơ sở GDMN ngòai công lập được hổ trợ thực hiện chương trình GD cả ngày và người phụ trách CS-GD ngòai công lập được tham vấn
cụ thể cho chính quyền địa phương
Trang 15Tóm lại, Canada là một trong các nước phát triển cao trên thế giới.GD không mang tính quốc gia, nhưng chất lượng GD khắp đất nước đều cao một cách đồng bộ GDMN được coi là một bộ phận quan trọng của hệ thống GD nói chung Bên cạnh chủ trương thực hiện phổ cập GD một năm cho trẻ 5 tuổi, Chính phủ Liên bang có chính sách quốc gia về GDMN như chính sách hỗ trợ CS-GD trẻ từ 3 tuổi trở xuống Chính phủ các tỉnh bang cũng rất quan tâm đến GDMN và thực hiện nhiếu chủ trương, chính sách để làm cho cộng đồng tiếp cận GDMN một cách bình đẳng và phát triển GDMN
Qua những kinh nghiệm về quản lý trường MN ở các nước phát triển trên là rất quí giá và đáng để chúng ta học tập Tuy nhiên, việc vận dụng chúng vào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá trình chọn lọc, thử nghiệm để phù hợp với những đặc điểm, điều kiện cụ thể của Việt Nam.
2005 đã qui định rõ về việc “Xây dựng chương trình CS - GD mầm non” Ngày 25 tháng 7 năm 2009 Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ban hành chương trình GDMN
Vụ Giáo dục mầm non, Bộ GD&ĐT đã đưa ra một số giải pháp quản lý để thực hiện tốt chương trình này Tuy nhiên, những giải pháp này chỉ mới mang tính định hướng và chủ yếu dành cho các trường MNCL.Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục NCL của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân ở các địa phương đã tiến hành lập dự án xây dựng trường MN NCL Một số địa phương đã ban hành các văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo sự phát triển của các trường, lớp đối với các cơ sở giáo dục MNNCL phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, vùng miền, nhằm hướng tới nâng cao chất lượng CS-GD và đảm bảo an toàn cho trẻ Việc xã hội hóa giáo dục, mở rộng các loại hình trường, lớp đã góp phần thu hút trẻ MN trong độ tuổi đến trường; đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ rất lớn hiện nay trong khi còn thiếu nhiều cơ sở GDMN công lập; góp phần làm ổn định xã hội, tạo thuận lợi cho cha mẹ các cháu yên tâm làm việc; tạo việc làm cho một bộ phận giáo viên mầm non và một số lao động Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của hệ thống giáo dục MN NCL hiện nay cũng đang
Trang 16đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung tháo gỡ, sửa đổi cả về cơ chế, chính sách và công tác quản
lý Cơ sở vật chất của các nhóm, lớp qui mô nhỏ còn hạn chế nhiều về các điều kiện tối thiểu như: về diện tích phòng học (phòng học tạm bợ, chật chội thiếu ánh sáng, có nơi còn dùng nhà ở để làm nơi trông giữ trẻ); bếp ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; sân chơi không có nên không đủ chỗ để tổ chức các hoạt động vui chơi của trẻ; đồ dùng, đồ chơi thiếu thốn Số lượng giáo viên mầm non trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn còn thấp, kỹ năng sư phạm và tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên còn hạn chế Số giáo viên ở trường công lập hiện còn thiếu, các trường mầm non tư thục càng thiếu hơn nên việc sử dụng bảo mẫu thay thế giáo viên ở các trường, lớp này ngày càng nhiều, một số trường còn tuyển cả sinh viên chưa tốt nghiệp ra trường tham gia vào việc giảng dạy làm ảnh hưởng đến chất lượng CS-GD trẻ Những hạn chế này ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức triển khai giảng dạy theo chương trình giáo dục mầm non.
Từ những bất cập đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Qui chế “Tổ chức và hoạt động trường MNTT”, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/ BGDĐT, ngày 25 tháng 7 năm
2008, của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Theo Qui chế này, các cơ sở MNTT được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội [22]
Hội thảo “Quản lý nhóm lớp mầm non độc lập tư thục ”do Bộ GD&ĐT tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/2/2014 Chủ trì hội thảo Thứ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn Thị Nghĩa và Vụ trưởng Vụ Giáo dục mầm non Nguyễn Bá Minh Tổng kết hội thảo Thứ trưởng nhận định: “Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng nhiều chương trình
đề án phát triển mầm non ngòai công lập, nhiều cơ chế chính sách xã hội hóa,huy động các nguồn lực xã hội để phát triển mầm non ngòai công lập , tuyêntruyền sâu rộng cho các cấp, các ngành, các cấp tổ chức Có nhiều doanh nghiệptham gia phát triển xây dựng trường mầm non ngòai công lập ở quận BìnhTân Các lớp mầm non tăng nhanh đáp ứng nhu cầu gởi trẻ của phụ huynh đặcbiệt là khu công nghiệp, các nhóm lớp tư thục góp phần giảm tải cho trường,giúp cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên cần có cơ chế để hỗ trợ, để quản lý cácnhóm lớp mầm non độc lập tư thục, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính
Trang 17trị Tiếp tục quan tâm đến giáo dục mầm non ngòai công lập Tăng cường côngtác đào tạo, bồi dưỡng ,quản lý,nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục ở cácnhóm lớp độc lập, trường mầm non tư thục.Tiếp tục tìm giải pháp để quản lý vànâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục ở các nhóm lớp độc lập, trường mầmnon tư thục”
Trong thời gian qua, vấn đề quản lý GDMN nói chung, các cơ sở GDMNNCL nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau đã được thực hiện như sau:
-Đề tài : “ Biện pháp quản lý cơ sở mầm non tư thục Hà Nội nhằm nângcao chất lượng CS-GD trẻ” (Nguyễn Hoài An- Đại học sư phạm Hà Nội -1999)
-Đề tài : “ Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ởcác trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh” ( Phan Thị Mộng Thủy - Đại học Vinh 2009 - 2011).
-Đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ ở các trường mầm non quận 5, TP.HCM”( Hùynh ThịThái Hằng - Đại học Vinh 2011 - 2013).
Tóm lại, trong thời gian qua đã có những nghiên cứu về những chủ trương, chính sách giải pháp quản lý GDMN nói chung , cơ sở GDMN NCL nói riêng Từ những góc độ, phạm
vi thực tiễn nhất định có những công trình nghiên cứu đã bước đầu đưa ra một số định hướng chung, đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả nhằm góp phần phát triển GDMN Tuy nhiên, các giải pháp quản lý đã đề xuất chủ yếu ở mức độ chung cho toàn bậc học và ít đề cập đến các cơ sở GD MNTT Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu nào đã được công bố về các giải pháp quản lý chất lượng CS - GD trẻ ở các trường MNTT tại Quận Tân Phú , Tp Hồ Chí Minh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý:
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loàingười nhằm đạt mục đích, hiệu quả và năng suất cao hơn Đó chính là hoạt độnggiúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực của các thành viên trong
Trang 18nhóm,trong cộng đồng đạt mục tiêu đề ra Nơi nào có hoạt động chung thì nơi
đó có quản lý
Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học từ trên cácbình diện khác nhau: triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học Các nhànghiên cứu về lý luận quản lý với những cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra cácquan niệm về quản lý gắn với các loại hình quản lý cụ thể Chẳng hạn :
- Theo quan điểm triết học, quản lý được xem như một quá trình liên kếtthống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó
- Theo quan điểm chính trị xã hội, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lênkhách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế bằngmột hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển củađối tượng” [17]
- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quản lý xã hội một cách khoahọc “ Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những
hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn nhữngquy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạtđộng và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra [37].Các Mác còn cho rằng: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng ”[1]
- Xét dưới góc độ điều khiển học, hoạt động quản lý chính là quá trìnhđiều khiển, sắp xếp tác động làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái từlộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý
- Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị vàviệc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [8]
Từ những khái niệm và định nghĩa trên, ta có thể hiểu:
Trang 19Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội
* Chức năng của quản lý:
- Chức năng lập kế hoạch: có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở cho toàn bộ các nguồn lực, cho việc thực hiện các mục tiêu và căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: xác định cấu trúc của hệ thống quản lý tương ứng với các nhiệm
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý giáo dục, về phương diện hệ thống cho một vùng cho một vùng lãnh thổ hay một quốc gia, quản lý giáo dục gồm hai yếu tố cơ bản là quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý của các cơ sở giáo dục.
Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động quản lý, mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý, đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu
dự kiến
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
+ Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường :
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngòai nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục
Trang 20nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
+ Tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường:
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động : quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
1.2.2 Hoạt động CS-GD trẻ mầm non
CS-GD trẻ mầm non được hiểu là việc nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúptrẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo yêu cầu cầu xã hội
1.2.2.1 Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non :
Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non được hiểu là chăm sóc sức khỏe banđầu cho con người Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu
là những hoạt động chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp
và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng,được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành
mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất có thểđược Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủyếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phụchồi sức khỏe
Như vậy, từ những nhận định chung ở trên chúng ta có thể hiểu rằng:chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mầm non chủ yếu là làm công tác phát hiện và phòngngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôi dưỡng và tổ chức rèn luyệnsức khỏe sao cho cơ thể trẻ luôn khỏe mạnh, phát triển hài hòa, cân đối về cânnặng và chiều cao đáp ứng yêu cầu của độ tuổi
Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non diễn ra hàng ngày trongtrường mầm non nhằm đạt mục tiêu chung là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể
Trang 21phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt được nhữngyêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi,tiến lên thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì.
1.2.2.2 Hoạt động giáo dục trẻ mầm non :
Hoạt động giáo dục bao gồm: hoạt động học (hoạt động chơi tập có chủđích, hoạt động chung), hoạt động chơi (hoạt động vui chơi, hoạt động góc, hoạtđộng ngoài trời), hoạt động ngày hội, ngày lễ, hoạt động lao động
Hoạt động giáo dục trẻ mầm non với những nội dung cụ thể :
+ Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của trẻ em theo các lĩnh vực phát triển: nhận thức, thể chất,ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã hội
Trong thực tiễn GDMN, để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt độngchăm sóc giáo dục trẻ thì hoạt động chăm sóc cần được tổ chức đan xen, hòa
quyện với hoạt động giáo dục trẻ
1.2.3 Quản lý hoạt động CS-GD cho trẻ mầm non
a) Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non : là hệ thống cáctác động có hướng đích của Hiệu trưởng trường mầm non đến hoạt động chămsóc sức khỏe cho trẻ mầm non trong nhà trường, nhằm thực hiện được mục tiêugiáo dục mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm nonchính là thực hiện thành công 4 chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Trang 22b) Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non : là quá trình tácđộng có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tới các yếu tố có liên quanđến hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêugiáo dục trẻ.
Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ có thể:
- Theo chức năng quản lý: lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ; tổ chứchoạt động giáo dục trẻ; chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ; kiểm tra, đánh giá hoạtđộng giáo dục trẻ
- Theo quan điểm hệ thống: quản lý yếu tố đầu vào (đội ngũ giáo viên,CSVC, thiết bị dạy học, số lượng trẻ), quản lý quá trình giáo dục trẻ, quản lý kếtquả hoạt động giáo dục trẻ
1.2.4 Trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Luật giáo dục 2005 (Điều 48.Nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân), cơ sở GDMN NCL bao gồm cơ sở GDMN tư thục, co sở GDMNdân lập
-Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí họat động;
-Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảmkinh phí họat động bằng vốn ngòai ngân sách nhà nước
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi lọai hình đềuđược thành lập theo quy họach, kế họach của Nhà nước nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục (Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phépthành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này)
1.2.5 Chất lượng hoạt động CS-GD trẻ MN
1.2.5.1 Chất lượng và chất lượng giáo dục :
*Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất).Điều này chỉ
có thể hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh với những sự vật có cùng những
Trang 23đặc tính với sự vật đang được xem xét Đây là cách tiếp cận tiên nghiệm về chấtlượng (Chất lượng giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXBGD, ViệnChiến lược và Chương trình giáo dục)
*Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (mục tiêu); là “đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng” Chất lượng được xem xét đơn giản chỉ trong con mắtcủa người chiêm ngưỡng sự vật hoặc sử dụng chúng
Có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với việc xác địnhchất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là: Chất lượng là sự phù hợp vớimục tiêu…Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng,mục đích, v.v…Đây là định nghĩa thích hợp và thông dụng nhất khi xem xét cácvấn đề của giáo dục (Chất lượng giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn,NXBGD, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục)
* Chất lượng giáo dục
Từ định nghĩa chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu…,có thể xem chấtlượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục thể hiệnnhững đòi hỏi của xã hội đối với con người, cấu thành nguồn nhân lực, mà giáodục có nhiệm vụ phải đào tạo
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng giáo dục được hiểu một cách toàndiện với đặc trưng sản phẩm là “con người” với tư cách là kết quả của toàn bộquá trình đào tạo Chất lượng giáo dục không chỉ đơn thuần là những yếu tốđược đo bằng kết quả học tập trong nhà trường, thi cử ở các cấp mà phải phảnánh được mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện: đức, trí, thể,
mỹ, lao động và năng lực tư duy sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng củangười học với nhu cầu đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giai đoạnphát triển của lịch sử” [30]
Cùng thực hiện mục đích chung của cả hệ thống giáo dục quốc dânnhưng mỗi cấp học, bậc học lại có mục tiêu riêng được thực hiện với những
Trang 24hoạt động có tính đặc thù Vì vậy, chất lượng giáo dục của mỗi bậc học, cấp họccũng có những điểm đặc trưng, khác với các bậc học, cấp học khác.
1.2.5.2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Chất lượng CS - GD trẻ MN thể hiện mức độ phát triển mà trẻ em mầmnon đạt được so với mục tiêu đề ra ở các độ tuổi và được biểu hiện thông quacác mặt sau đây (Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trườngmầm non, ban hành ngày 17/2/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Tiêu chuẩn 5:kết quả CS - GD trẻ mầm non):
1) Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non:
a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giácquan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi;
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cánhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi
2) Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non:
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán,phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiệntượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi
3) Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non:
a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi;
Trang 25b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với
độ tuổi;
c) Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc vàviết phù hợp với độ tuổi
4) Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một
số kỹ năng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc vàtạo hình:
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phùhợp với độ tuổi;
b) Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi;c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âmnhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi
5) Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè,mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn:
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi;b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt,vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi;
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép vớingười lớn phù hợp với độ tuổi
6) Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân;quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành quy định về
an toàn giao thông:
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơicông cộng; có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;
b) Quan tâm, thích chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
Trang 26c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã đượchướng dẫn phù hợp với độ tuổi.
7) Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc
và có kết quả tiến bộ rõ rệt:
a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% đối với trẻ bị suy dinh dưỡng; cóbiện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;
b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%;
c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá cótiến bộ
1.3 Một số vấn đề về CS-GD trẻ ở trường MNTT
1.3.1 Mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MNTT
Chương trình GDMN ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐTngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóamục tiêu giáo dục Mầm non “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em pháttriển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiêncủa nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ emnhững chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹnăng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa nhữngkhả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việchọc tập suốt đời”
1.3.2 Yêu cầu, PP chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MNTT
Chương trình GDMN đã nêu rõ về nội dung, phương pháp CS-GD trẻ ởtrường mầm non :
*Yêu cầu về nội dung chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
Đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấptiểu học; đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển
từ dễ đến khó; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn
Trang 27với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vàocuộc sống.
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh,nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kínhtrọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh,chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; hamhiểu biết, thích đi học
*Yêu cầu về phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MNTT
Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếpthường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ;chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo chotrẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻđược tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi,kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môitrường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện chotrẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hìnhthức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi màhọc, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằmkích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở cáckhu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trongnhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phươngpháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theonhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từngtrẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
1.4 Quản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ ở trường MNTT
1.4.1 Quản lý chương trình giáo dục mầm non
Trang 28Nội dung chương trình là vấn đề cốt lõi của quá trình CS-GD, là yếu tốquan trọng hàng đầu trong các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhàtrường Nội dung quản lý chương trình giáo dục bao gồm :
1.4.1.1 Quản lý kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ
- Quản lý việc thiết kế, xây dựng kế họach chăm sóc giáo dục, họat động
cụ thể hàng ngày; quản lý việc thực hiện, triển khai chương trình Chương trình
là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục tòan diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốctế; đảm bảo sao cho các nội dung được thực hiện đầy đủ và đúng về mục tiêu,nội dung, thời gian, tiến độ
- Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ gồm kế hoạch năm học, kế hoạch từng tháng, chủ đề, tuần, ngày để đảm bảo kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình, phù hợp với tình hình cụ thể của trường, lớp và đặc điểm, trình độ phát triển của trẻ Trong đó, kế hoạch tổ chức hoạt động học đóng vai trò quan trọng
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch giáo dục (tổ chức hoạt động giáo dục); đó là việc kiểm tra thường xuyên để theo dõi việc thực hiện kế hoạch giáo dục đã đề ra Trong đó cần đặc biệt chú ý đến việc tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế Trên cơ sở kiểm tra, chủ thể quản lý có những chỉ đạo cần thiết và kịp thời để thực hiện được mục tiêu.
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch để xác nhận kết quả việc thực hiện kế hoạch, đặc biệt là việc thực hiện mục tiêu đã đề ra Việc đánh giá có ý nghĩa quan trọng vì nó là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch,giúp giáo viên phát triển trẻ trong quá trình giáo dục tiếp theo.
1.4.1.2 Quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Họat động CS-GD trẻ được thực hiện theo quy định của Chương trình GDMN do Bộ
GD & ĐT ban hành Họat động chăm sóc trẻ bao gồm : chăm sóc dinh dưỡng-sức khỏe và đảm bảo an tòan cho trẻ; chăm sóc ăn-ngủ-vệ sinh cho trẻ Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; tham quan; hoạt động lễ hội
Để quá trình CS-GD trẻ thực hiện được đúng nội dung, đúng chương trình đã qui định nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, HT phải quản lý được việc thực hiện hoạt động này của các GV Công việc này bao gồm nhiều việc cụ thể khác nhau nhưng đều thống nhất nội dung, chương trình qui định chung vận dụng vào điều kiện cụ thể của trường để xây dựng
Trang 29thiết kế được kế hoạch CS-GD trẻ đảm bảo tính khoa học, khả thi và hiệu quả Muốn vậy, chủ thể quản lý trường MN phải:
- Quản lý việc thực hiện lập kế họach CS-GD trẻ: xây dựng môi trường CS-GD; tổ chức các hoạt động và chịu trách nhiệm về chất lượng CS-GD trẻ; quản lý và đánh giá sự phát triển của trẻ; tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Quản lý tốt việc trang bị và sử dụng hiệu quả các điều kiện để chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ Các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, đồ chơi ngoài trời, toàn bộ môi trường nhà trường phải là môi trường an toàn với trẻ Bếp ăn được sắp xếp theo qui trình một chiều, đáp ứng được chuẩn VSATTP.
- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra chế độ VSATTP ở mọi khâu của quá trình nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống Các nguồn thực phẩm cho trẻ
ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và VSATTP
- Quản lý, giám sát một cách thường xuyên hoạt động chăm sóc sức khoẻ, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ Có các biện pháp phòng bệnh theo mùa và phòng tránh tai nạn cho trẻ.
- Tổ chức nghiêm túc chế độ kiểm tra định kỳ và không định kì việc chăm sóc trẻ về tất cả các mặt: VSDD, VSMT, vệ sinh cá nhân trẻ Đảm bảo môi trường nhà trường luôn sạch
sẽ, đảm bảo vệ sinh; giáo dục mọi người có ý thức giữ gìn vệ sinh
- Chỉ đạo GV thường xuyên rèn luyện cho trẻ những thói quen, kĩ năng vệ sinh, sống khỏe mạnh
- Tổ chức đánh giá định kì sự phát triển thể chất của trẻ Xác định những trẻ có sự không bình thường trong sự phát triển về thể chất (suy dinh dưỡng, dư cân, béo phì), tìm kiếm nguyên nhân và yêu cầu giáo viên, bảo mẫu có hướng khắc phục.
- Chỉ đạo GV và bảo mẫu đề ra những biện pháp hợp lý trong việc chăm sóc những trẻ
“cá biệt”: yếu - suy dinh dưỡng, lười ăn, ăn hay nôn; thừa cân - béo phì, thèm ăn uống chất béo và ngọt; những bé hay bị dị ứng, hay đau ốm thường xuyên cần phải có sự chăm sóc đặc biệt của giáo viên.
1.4.1.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
- Kiểm tra là chức năng của hiệu trưởng để biết rõ những mục tiêu, kếhoạch đề ra đã thực tế chưa, đạt đến đâu, như thế nào, từ đó tìm ra biện pháp
Trang 30động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh Nhờ có kiểm tra mà người cán bộbiết được điểm mạnh, yếu của cán bộ mình, phát hiện những điều bất hợp lý haychưa hợp lý trong việc bố trí nhân lực, vật lực trong từng bộ phận của đơn vịmình Kết quả kiểm tra là cơ sở để đánh giá thi đua quá trình hoạt động chămsóc giáo dục trẻ.
- Đây là công việc cuối cùng nhưng cũng là công việc xác nhận về mặtđịnh lượng chất lượng của hoạt động CS - GD trẻ Để xác nhận đúng kết quảhoạt động của GV, cần chỉ đạo, tổ chức để việc đánh giá được khách quan vàkhoa học, phải loại trừ được các yếu tố chủ quan ra khỏi kết quả đánh giá Điềucần lưu ý là, sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ MN không đi theo đườngthẳng mà thường đi theo đường hình sin với những thời kì trẻ phát triển nhanhchóng đan xen với những thời kì phát triển một cách chậm chạp, thậm chí có thể
có sự thụt lùi Vì vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động CS - GD trẻ phải tậphợp được các dữ liệu đánh giá trong một thời gian dài mới thấy được sự pháttriển thực sự của trẻ Mặt khác, vì các trẻ phát triển không đều và trong lớp có
sự khác nhau về tháng, giới tính nên trong mỗi thời điểm đều có trẻ phát triểnnhanh và chậm hơn về các mặt Vì vậy, một trị số trung bình cộng có thể thểhiện tương đối rõ hiệu quả của việc chăm sóc và giáo dục
Kết quả trên trẻ là thể hiện tập trung nhất chất lượng chăm sóc, nuôi dạytrẻ Việc theo dõi, quản lý, đánh giá trẻ được thực hiện hàng ngày
Các nội dung theo dõi, đánh giá trẻ :
+Theo dõi, quan sát, tìm hiểu tình trạng sức khỏe-dinh dưỡng; tinh thầncủa trẻ đặc biệt là những diễn biến bất thường ở trẻ
+Theo dõi, quan sát, nắm vững tình trạng nhận thức, thực hành kỹ nãng,những thói quen, hành vi hiện có ở trẻ thúc đẩy, khuyến khích trẻ phát huy cácyếu tố tích cực để phát triển cá nhân hài hòa, toàn diện
+ Những lưu ý đặc biệt về trẻ cho cha mẹ, gia đình trẻ
1.4.2 Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên
Trang 31Giáo viên ở các trường MNTT là ngưới làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường.
Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, vìthế quản lý đội ngũ giáo viên mầm non là một nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu
Đê làm tốt công tác này, người Hiệu trưởng cần quản lý tốt số lượng và chấtlượng đội ngũ giáo viên
Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên (Căn cứ vào tiêu chí 11-Chuẩn hiệutrưởng), gồm:
+Quản lý việc sử dụng giáo viên;
+Quản lý việc bồi dưỡng giáo viên;
+Quản lý việc đánh gía xếp lọai, khen thưởng kỷ luật;
+Quản lý việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên,nhân viên nhà trường đòan kết, đủ phẩm chất, năng lực để thực hiện mục tiêugiáo dục, được cha mẹ trẻ tín nhiệm
Đồng thời quản lý việc thực hiện các quyền và các hành vi của giáo viên
Để quản lý tốt về số lượng đội ngũ giáo viên, nhân viện thì hàng năm,ngay từ đầu năm học hiệu trưởng cần thống kê số lượng đội ngũ giáo viên, nhânviên của trường mình Có kế hoạch phát triển số lượng giáo viên, nhân viên đểđảm bảo định biên giáo viên trên lớp theo đúng quy định
Để quản lý tốt về chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên thì Hiệutrưởng cần quản lý tốt một số nội dung:
- Quản lý các nội dung bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ bao gồmnhững mặt: bồi dưỡng chính trị tư tưởng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, bồidưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng thực hiện chuyên đề Để thực hiện các hoạt độngbồi dưỡng nêu trên, Hiệu trưởng phải có kế hoạch chỉ đạo, bố trí thời gian, nhânlực cân đối hợp lý để giáo viên, nhân viên đi học tập nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ mà không ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hàngngày, có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn
đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên, nhân viên hoặc vấn đề mới
Trang 32theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên, nhân viên nắm vững những vấn đề
lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt Về hình thức tổ chức, tổ chứccho giáo viên, nhân viên tham quan học tập kinh nghiệm các trường tiên tiếnđiển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoài địa phương, tổ chức trao đổi tọađàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia Hiệu trưởng cũng cần quan tâm tạođiều kiện về thời gian và kinh phí để động viên giáo viên,nhân viên luôn pháthuy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của mình
- Quản lý giờ giấc, ý thức chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn củađơn vị đặt ra đối với mỗi giáo viên, nhân viên Quản lý việc thực hiện chế độsinh hoạt một ngày của trẻ, kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, hồ sơ quản lý trẻ
Tóm lại, làm tốt công tác quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên tức là đãgián tiếp quản lý chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, nhằm đạt đượcmục tiêu chất lượng giáo dục trẻ đề ra
1.4.3.Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị
Quản lý CSVC là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trườngtrong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVCnhằm đưa nhà trường đạt tới mục đích giáo dục
Hoặc có thể hiểu: quản lý CSVC-TB là tác động có mục đích của chủ thểquản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệuquả hệ thống CSVC-TB nhằm đưa nhà trường đạt tới mục đích giáo dục
Quản lý CSVC nhằm đảm bảo các điều kiện đáp ứng yêu cầu CS-GD trẻ cóchất lượng và đảm bảo việc huy động, sử dụng có hiệu quả sự đóng góp về vật chấtcủa mọi lực lượng XH cho cơ sở GD, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt độngtrong cơ sở GD
Để làm tốt mặt công tác này người Hiệu trưởng phải nắm được các nhóm
cơ sở vật chất, trang thiết bị bao gồm: phòng học, các phòng chức năng; thiết bịdạy học, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giáo dục trẻ
Trang 33trong từng nhóm lớp cũng như trong toàn trường; nắm vững những nội dung cơbản của quản lý CSVC và TBDH là:
- Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh CSVC và TBDH ở trường mầm non
- Duy trì bảo quản CSVC và TBDH của từng nhóm lớp và của toàn trường
- Sử dụng có hiệu quả CSVC và TBDH
1.4.4 Quản lý việc xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh tạo động lực để thúc đẩy giáo viên
Để phát huy tốt năng lực, nhiệt tình nghề nghiệp của giáo viên mầm non,
HT cần xây dựng môi trường sư phạm phù hợp, thuận lợi cho giáo viên hoạtđộng Môi trường bao gồm các yếu tố:
+ Trường học khang trang sạch đẹp, có vườn hoa, sân chơi, bãi tập vàcác phòng hoạt động chuyên môn
+ Luôn được Đảng, chính quyền, ngành quan tâm cả về vật chất lẫn tinhthần
+ Có sự đoàn kết, hợp tác cộng đồng trách nhiệm trong quá trình chămsóc giáo dục trẻ
+ Tạo bầu không khí dân chủ Tạo các cơ hội cho giáo viên được thể hiệnnăng lực, được học tập, được giao lưu
+ Có đầy đủ những trang thiết bị, phương tiện cần thiết để phục vụ chocác hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
+ Cuộc sống của giáo viên được đảm bảo bằng đồng lương hàng tháng,bằng bảo hiểm xã hội
+ Một cơ chế quản lý khoa học và có hiệu quả
1.4.5.Quản lý quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩaquan trọng đối với chất lượng giáo dục trẻ em Do đó Hiệu trưởng phải biết
và làm thế nào để phối hợp được các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùngquan tâm đến hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, muốn làm được điều này thì
Trang 34trong kế hoạch hiệu trưởng phải đề ra được các yêu cầu cần phối hợp giữa cáclực lượng, nhất là huy động được sự hợp tác của hội cha mẹ học sinh về cả vật
chất và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trẻ
Kết luận chương 1
GDMN tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt GDMN có vai trò quantrọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt sự phát triển GDMN NCL làphù hợp với chủ trương của Đảng, của Nhà nước về phát triển các loại hình giáodục; phù hợp với các điều kiện kinh tế- xã hội khác nhau và nhu cầu đa dạngcủa xã hội; nhằm huy động tối đa các nguồn lực của toàn xã hội tham gia vàoviệc phát triển giáo dục mầm non
Chương 1 đã nghiên cứu xây dựng được cơ sở lý luận cần thiết của việcquản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ ớ các trường MNTT , đã làm sáng tỏnhững khái niệm, những quan điểm, những mô hình quản lý và các yêu cầunâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và là tiền đề để đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động CS-GD trẻ ở các trườngMNTT Quận Tân Phú – TP Hồ Chí Minh ở chương tiếp theo
Trang 35CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
TƯ THỤC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về tình hình phát triển trường MNTT quận Tân Phú,Tp.Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội quận Tân Phú TP HCM
Được thành lập căn cứ QĐ 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 trên cở tách một phần diện tích quận Tân Bình, với diện tích 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và dân số 310.876 nhân khẩu Địa giới hành chính quận Tân Phú: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp quận BìnhTân; Nam giáp các quận 6,11; Bắc giáp quận 12 Quận Tân Phú phân chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Tân Thới Hòa.
Quận đã thực hiện bước đột phá ban đầu là vận động nhân dân hiến đất làm đường, phong trào này có sức lan tỏa mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bước đầu có tác dụng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tỷ lệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 42% tăng lên 92%, chất lượng cuộc sống người dân được cải thiện tốt hơn Công tác cải cách hành chính
Trang 36được chú trọng, các phòng ban thuộc quận đã chủ động ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 từ đó hoạt động phục vụ giao dịch hành chính cho tổ chức,xã hội,công dân nhanh gọn, tỷ lệ hài lòng của công dân đối với chính quyền quận, phường ngày càng nâng lên.
Trên lĩnh vực kinh tế, thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như: đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, ưu đãi nhà đầu tư; mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
di dời, chuyển đổi ngành nghề của các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm… Đặc biệt là tập trung thực hiện đề án chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, góp phần đưa nền kinh tế của quận ngày càng phát triển, đem lại nguồn thu ngân sách đạt trên 1.000 tỷ đồng từ năm 2011 đến nay.
Về lĩnh vực văn hóa - xã hội, đã cơ bản hoàn thành chỉ tiêu giảm hộ nghèo giai đoạn 3 (2009 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh, nâng mức thu nhập bình quân đầu người trên 12 triệu đồng/người/năm; công tác đền ơn đáp nghĩa được quan tâm sâu sắc, chăm lo thường xuyên, nâng cao mức sống cho các gia đình chính sách; hàng năm giải quyết việc làm trên 10.000 lao động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh tại cơ sở, sau 10 năm đã có 11/11 phường được ghi nhận phường văn minh đô thị, 02 phường được công nhận phường văn minh đô thị giai đoạn
2009 – 2011, 67/68 khu phố được ghi nhận, công nhận khu phố văn hóa; ghi nhận, công nhận 180/252 cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu Đơn vị văn hóa.
2.1.2 Tình hình phát triển GD Mầm non ở quận Tân Phú TP HCM
Quận Tân Phú được tách ra từ quận Tân Bình và khi mới thành lập dân số
là 310.876 người, chỉ có 10 trường Mầm non công lập, 15 trường Mầm non tưthục và 30 nhóm-lớp Mầm non ngoài công lập chỉ giải quyết nhu cầu chổ họccho các cháu mầm non là 11.144/16.035 trẻ, tỷ lệ huy động là 69.49% Trongcác năm qua dân nhập cư tăng nhanh, số lượng trường hiện hữu không đáp ứngđược so với nhu cầu thực tế
Tính đến thời điểm cuối năm 2013, có 11 trường Mầm non công lập , 33 trườngMầm non tư thục và 122 nhóm-lớp Mầm non ngoài công lập Đã xây mới, cải tạo
mở rộng 27 trường và là 1 trong 4 quận, huyện đầu tiên của thành phố đã phê duyệt quy hoạch mạng lưới giáo dục đến năm 2020
Hiện nay, quận có 04 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên cơ sở vật chấttrường lớp mầm non còn chưa đáp ứng đủ chỗ học của trẻ, sĩ số học sinh/lớpcao Hiện còn 3 phường chưa có trường Mầm non công lập (Hoà Thạnh, Phú
Trang 37Thạnh, Tân Sơn Nhì) Tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh, dân nhập cư đông
và thường xuyên biến động nên gây khó khăn cho việc điều tra, thống kê Nhóm
lớp tư thục tăng nhanh gây khó khăn cho công tác quản lý
Bảng 2.1: Thống kê trình độ chuyên môn của GV MNCL tại Quận Tân Phú
Tỉ lệ
GV đạt chuẩ n
Tỉ lệ đangGV
chuẩn
Tỉ lệ
GV chưa đạt chuẩn
Tỉ lệ
GV trên chuẩn
Tỉ lệ GVđạt
chuẩn
Tỉ lệ
GV đang chuẩn (BM
đi học)
Tỉ lệ
GV chưa đạt chuẩn
Tỉ lệ
Trang 38Số trẻ trên mỗi giáo viên (Tính tỉ lệ)
Xếp loại thi đua cuối năm Xuất
Trung bình
Trang 394 MN Hoa Anh Đào 810 50 16 37 13
2.1.3 Tình hình phát triển GD Mầm non tư thục ở quận Tân Phú TP HCM
Mầm non tư thục có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục mầm non Chính sách
xã hội hóa giáo dục đã được Đảng và Nhà nước khuyến khích thông qua nhiều chính sách ưu đãi, cộng thêm đầu tư vào ngành mầm non mang lại hiệu quả không kém so với các ngành khác, nhưng tỷ lệ rủi ro lại thấp hơn, nên việc thành lập các trường mầm non tư thục và nhóm trẻ ngày càng nhiều.
Nguyên nhân sâu xa hơn là hệ thống trường mầm non công lập không đủ đáp ứng việc chăm sóc trẻ trên địa bàn, xin con vào học trường mầm non công lập nhiều khi là việc vô cùng khó khăn thậm chí không thể thực hiện của một số phụ huynh Con đường duy nhất có thể gúp đỡ họ chính là khối trường mầm non tư thục.
Việc hình thành khói mầm non tư thục giải quyết được một mặt là chia sẻ được một phần áp lực với hệ thống công lập nhưng mặt trái lại phát sinh các vấn đề sau :
+ Hướng tới lợi nhuận và coi ngành giáo dục như là một ngành kinh doanh nên chuyên môn đã có phần hạn chế như sử dụng người có chuyên môn thấp hoặc không có nhằm giảm chi phí lương …
+ Các nhóm trẻ mầm non tại gia còn phản ánh sự yếu kém về chuyên môn thông qua cách nghĩ và cách làm, việc giữ trẻ như là giữ một đứa bé, nên gần như không có đầu tư về mặt chuyên môn
+ Quá tải hệ thống quản lý nhà nước trong việc kiểm tra và tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cũng là một phần.
Trang 40Tuy vẫn còn mặt hạn chế, nhưng không thể phủ nhận mặt tích cực là sự đóng góp về việc chăm sóc trẻ của khối mầm non tư thục trong thời gian qua, góp phần rất lớn trong việc
giảm tải cho hệ thống công lập và đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong việc chăm sóc trẻ
Quận Tân Phú sau 10 năm tách quận việc XHH GDMN phát triển rấtmạnh, vì từ năm 2005 khi nghị quyết 05 của Thủ tướng Chính Phủ ban hànhđẩy mạnh XHH GDMN Tân Phú gần như không ưu tiên qui hoạch quỹ đất xâydựng trường mầm non nên trong 10 năm tách quận tổng số trường mầm noncông lập chỉ tăng 2 trường, trong khi đó trường mầm non ngoài công lập tăng 29trường, nhóm lớp tăng 89 nhóm lớp
Với thực trạng được ghi nhận cho thấy mức độ XHH GDMN tại quận pháttriển khá nhanh trong một thập niên Sự phát triển của các cơ sở GDMN NCLluôn được sụ quan tâm của các cấp chính quyền tạo cơ hội cho người đầu tưđược thuận lợi trong việc tham gia kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục một cách
Tuy là quận mới thành lập, hình thành trên 10 năm, điều kiện về kinh tế và hạ tầng còn chưa phát triển, việc tăng dân số cơ học tạo nên áp lực lên hệ thống trường mầm non Với phương châm việc chăm sóc sức khoẻ và giáo dục trẻ trong giai đoạn mầm non có vai trỏ quan trọng nên lãnh đạo quận đã thông qua các chương trình kiểm tra nghiêm ngặt đến từng trường.
Bảng 2.4 : Tổng hợp số trẻ MNCL và MNTT được khám sức khoẻ theo định kỳ trong các năm