1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư thành phố hải dương

254 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: .... Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình.. Xác định tải trọng ngang tác dụng lên công trình.. Xác định tải trọng tác dụng lên

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG VĂN THIỆN

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư thành phố Hải Dương

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG VĂN THIỆN

Số thẻ sinh viên: 110150081 – Lớp : 15X1A

Chung cư thành phố Hải Dương

Khu chung cư là một khu nhà cao cấp với chiều cao 13 tầng

Khu đất xây dựng công trình tại trục đường Đỗ Ngọc Du,thành phố Hải Dương

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Khu chung cư TP.Hải Dương”

Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Cẩm Vân

Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Cẩm Vân

Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Khánh Toàn

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn

em trong đề tài tốt nghiệp này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Đặng Văn Thiện

Trang 5

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

-TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam

- 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI MỞ ĐẦU iii

LỜI CAM ĐOAN iv

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH xiv

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2

1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 2

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 3

1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 3

1.3 Quy mô và đặc điểm công trình 4

1.4 Giải pháp thiết kế 5

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 5

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 5

1.4.3 Các giải pháp kỹ thuật khác: 6

1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 7

1.5.1 Hệ số sử dụng HSD 7

1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 8

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 10

2.1 Các số liệu tính toán của vật liệu: 10

2.1.1 Bê tông 10

2.1.2 Cốt thép 10

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn: 11

2.2.1 Quan niệm tính toán: 11

2.3 Chọn chiều dày của bản sàn: 12

2.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 12

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà: 12

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 13

2.5.1 Tĩnh tải sàn: 13

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 13

2.5.3 Hoạt tải: 14

2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 14

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 14

Trang 7

2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 16

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 5 18

3.1 Số liệu 18

3.2 Cấu tạo cầu thang 18

3.2.1 Mặt bằng : 18

3.2.2 Sơ đồ tính 18

3.3 Ô bản cầu thang 20

3.3.1 Tải trọng 20

3.4 Bản chiếu nghỉ 22

3.4.1 Tính cốt thép bản thang và bản chiếu nghỉ 23

3.5 Cốn thang C 23

3.5.1 Sơ đồ tính 23

3.5.2 Chọn kích thước 23

3.5.3 Xác định tải trọng 24

3.5.4 Xác định nội lực 24

3.5.5 Tính cốt thép cốn C1. 25

3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ (DCN) 27

3.6.1 Sơ đồ tính 27

3.6.2 Xác định kích thước tiết diện 27

3.6.3 Xác định tải trọng 27

3.6.4 Xác định nội lực 28

3.6.5 Tính cốt thép 28

3.7 Tính toán dầm chiếu tới 30

3.7.1 Sơ đồ tính 30

3.7.2 Xác định kích thước tiết diện 30

3.7.3 Xác định tải trọng 30

3.7.4 Xác định nội lực 31

3.7.5 Tính cốt thép 31

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4 34

4.1 Các số liệu tính toán của vật liệu 34

4.1.1 Bê tông 34

4.1.2 Cốt thép 34

4.2 Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện 34

4.2.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột 34

4.2.2 Tiết diện dầm 36

4.2.3 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện lõi vách 36

4.3 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình 38

4.3.1 Cơ sở lý thuyết 38

4.3.2 Trọng lượng các lớp cấu tạo nên sàn 38

4.3.3 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 38

4.3.4 Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm 39

4.3.5 Hoạt tải sàn 41

4.4 Xác định tải trọng ngang tác dụng lên công trình 42

4.4.1 Tải trọng gió 42

4.5 Tổ hợp tải trọng 48

Trang 8

4.6.1 Tổ hợp nội lực 50

4.6.2 Trình tự và tổ hợp tính toán 51

4.6.3 Bố trí cốt thép 56

4.7 Tính toán dầm khung trục 4: 56

4.7.1 Tính toán cốt dọc 57

4.7.2 Tính toán của cốt treo 60

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 4 62

5.1 Điều kiện địa chất công trình 62

5.1.1 Địa tầng 62

5.1.2 Đánh giá nên đất 62

5.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 66

5.2 Lựa chọn giải pháp móng 66

5.3 Thiết kế cọc khoan nhồi 66

5.3.1 Các giả thiết tính toán 66

5.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 66

5.3.3 Tính toán móng M1 ( dưới cột C8 ) 67

5.3.4 Tính toán móng M2 81

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 92

6.1 Thi công cọc khoan nhồi 92

6.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 92

6.1.2 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 92

6.1.3 Chọn máy thi công cọc 93

6.1.4 Tính toán xe vận chuyển bê tông 96

6.1.5 Chọn máy bơm bê tông 97

6.1.6 Thời gian thi công cọc nhồi 97

6.1.7 Công tác phá đầu cọc 98

6.1.8 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 98

6.1.9 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 99

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 100

7.1 Công tác thi công đất 100

7.1.1 Chọn biện pháp thi công 100

7.1.2 Lựa chọn phương án đào móng 100

7.2 Tính khối lượng đất đào 100

7.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy 100

7.2.2 Khối lượng đất đào thủ công 102

7.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng và khối lượng đất mang đi đổ 103

7.3.1 Khối lượng đào đất bằng máy 103

7.3.2 Tính toán khối lượng đất chở đi 104

7.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 104

7.4.1 Chọn máy đào 104

7.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 106

Trang 9

7.5 Thiết kế khoan đào 107

7.6 Tổ chức quá trình thi công đào đất 107

7.6.1 Xác định cơ cấu quá trình 107

7.6.2 Chia phân tuyến công tác 107

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 108

8.1 Thiết kế biện pháp xây lắp 108

8.2 Thiết kế ván khuôn móng M1 (3000x3000x1500) 108

8.2.1 Lựa chọn ván khuôn 108

8.2.2 Xác định tải trọng 108

8.3 Khối lượng công tác phần ngầm 111

8.3.1 Khối lượng công tác phá bê tông đầu cọc và bê tông lót móng 111

8.3.2 Khối lượng bê tông lót giằng móng 112

8.3.3 Khối lượng công tác bê tông móng 112

8.3.4 Khối lượng công tác cốt thép 112

8.3.5 Khối lượng công tác ván khuôn 112

8.4 Tổ chức thi công bê tông móng 113

8.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 113

8.4.2 Phân chia phân đoạn 113

8.4.3 Tính khối lượng công tác 114

8.4.4 Xác định nhịp công tác 115

8.4.5 Chọn tổ hợp máy thi công 118

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 119

9.1 Thiết kế ván khuôn cho ô sàn điển hình 119

9.1.1 Cấu tạo ô sàn 119

9.1.2 Nội dung cần tính toán: 119

9.2 Tính toán ván khuôn sàn 119

9.2.1 Xác định tải trọng 119

9.2.2 Sơ đồ tính 120

9.2.3 Kiểm tra điều kiện làm việc của tấm ván khuôn 120

9.3 Tính toán xà gồ đỡ ván khuôn sàn 121

9.3.1 Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ 122

9.3.2 Sơ đồ tính 122

9.3.3 Tính khoảng cách các cột chống đỡ xà gồ 122

9.4 Tính cột chống xà gồ sàn 123

9.4.1 Kiểm tra ổn định cột chống 123

9.4.2 Kiểm tra cường độ 124

9.5 Tính toán ván khuôn dầm chính 124

9.5.1 Cấu tạo 124

9.5.2 Tính ván thành dầm chính 124

9.5.3 Tính ván khuôn đáy dầm chính 126

9.5.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 127

9.6 Tính toán ván khuông cột 128

9.6.1 Cấu tạo 128

9.6.2 Sơ đồ tính 128

Trang 10

9.6.4 Tính khoảng cách các gông cột 129

9.6.5 Kiểm tra gông cột 129

9.6.6 Kiểm tra các ty neo 12 130

9.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 131

9.7.1 Cấu tạo 131

9.7.2 Tính toán ván khuôn đáy bản thang 131

9.7.3 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống 132

9.7.4 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 133

9.8 Tính toán ván khuôn lõi thang máy 134

9.8.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 135

9.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của ván khuôn 136

9.8.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của xà gồ ngang 137

9.8.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của thanh nẹp đứng 138

CHƯƠNG 10: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 140

10.1 Tính toán khối lượng các công tác thi công đài móng (xem bảng 8.10,chương 8) 140

10.2 Công tác đào đất (xem mục 7.2, chương 7) 140

10.2.1 Công tác đắp đất 140

10.2.2 Khối lượng đất đắp đợt 1 140

10.2.3 Thời gian đăp đất đợt 1(đến cote -0,75m) 141

10.3 Thi công giằng móng 142

10.3.1 Cống tác bê tông lót giằng móng 142

10.3.2 Lắp đặt cốt thép giằng móng 142

10.3.3 Công tác ván khuôn đổ bê tông giằng móng 143

10.3.4 Công tác đổ bê tông giằng móng 143

10.3.5 Công tác tháo ván khuôn giằng móng 143

10.4 Công tác đắp đất đợt 2 143

10.4.1 Khối lượng đất đắp đợt 2 143

10.4.2 Thời gian đăp đất đợt 2 (đến cote +0,05m) 144

10.5 Thi công hầm vệ sinh 144

10.5.1 Công tác đổ bê tông lót hầm 144

10.5.2 Công tác cốt thép sàn hầm vệ sinh 144

10.5.3 Công tác dổ bê tông sàn hầm vệ sinh 144

10.5.4 Dựng cốt thép vách hầm vệ sinh 145

10.5.5 Công tác lắp dựng ván khuôn vách hầm vệ sinh 145

10.5.6 Thi công công tác bê tông vách hầm vệ sinh 145

10.5.7 Công tác thi công tháo ván khuôn vách tầng hầm 145

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

PHỤ LỤC 148

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Các hạng mục đầu tư trong khu đất xây dựng 4

Bảng 2 1 Bảng thông sô vật liệu bê tông theo TCVN 5574-2012 10

Bảng 2 2 Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574-2012 10

Bảng 2 3 Phân loại ô sàn 12

Bảng 2 4 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn 110 13

Bảng 2 5 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn 80 13

Bảng 2 6 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn vệ sinh 13

Bảng 2 7 Quy tải tường trên sàn 14

Bảng 2 8 Hoạt tải trên sàn 14

Bảng 2 9 Tổng tải lên sàn 14

Bảng 2 10 Bảng tính cốt thép sần loại bản kê 4 cạnh 17

Bảng 2 11 Bảng tính cốt thép sàn loại bản dầm 17

Bảng 3 1 Bảng tính tĩnh tải bản thang 21

Bảng 3 2 Bảng tính tĩnh tải bản chiếu nghỉ 22

Bảng 3 3 Bảng tính cốt thép cầu thang 23

Bảng 4 1 Bảng thông sô vật liệu bê tông theo TCVN 5574-2012 34

Bảng 4 2 Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574-2012 34

Bảng 4 3 Diện tích sơ bộ cột 35

Bảng 4 4 Chọn sơ bộ kích thước dầm 36

Bảng 4 5 Tĩnh tải sàn tầng điển hình 38

Bảng 4 6 Tĩnh tải sàn vệ sinh 38

Bảng 4 7 Tĩnh tải sàn seno 38

Bảng 4 8 Tĩnh tường sàn tầng 2-12 39

Bảng 4 9 Tĩnh tường sàn tầng 13 39

Bảng 4 10 Bảng tải trọng tường ,cửa tầng 2-12 lên dầm 41

Bảng 4 11 Bảng tải trọng tường ,cửa tầng 13 lên dầm 41

Bảng 4 12 Hoạt tải tầng 2-13 42

Bảng 4 13 Giá trị thành phần tĩnh theo phương X và Y 43

Bảng 4 14 Chu kỳ và chuyển vị của 12 dạng dao động 44

Bảng 4 15 Phương làm việc của các dạng dao động 44

Bảng 4 16 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 45

Trang 12

Bảng 4 17 Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió 46

Bảng 4 18 Giá trị j theo các mode dao động 46

Bảng 4 19 Bảng tính gió động theo phương X ở mode 3 46

Bảng 4 20 Bảng tính gió động theo phương X ở mode 6 46

Bảng 4 21 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 46

Bảng 4 22 Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió 47

Bảng 4 23 Giá trị j theo các mode dao động 48

Bảng 4 24 Bảng tính gió động theo phương Y ở mode 2 48

Bảng 4 25 Bảng tính gió động theo phương Y ở mode 5 48

Bảng 4 26 Nội lực cột khung trục 4 51

Bảng 4 27 Bố trí cốt thép dọc cột 56

Bảng 4 28 Tổ hợp nội lực dầm 59

Bảng 4 29 Tính thép dầm (xem phụ lục)Tính toán thép đai dầm 59

Bảng 4 30 Bảng tổ hợp lực cắt dầm 60

Bảng 4 31 Bảng tính cốt thép đai 60

Bảng 5 1 Số liệu chỉ tiêu cơ lí của đất nền 62

Bảng 5 2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị KN-m 68

Bảng 5 3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị KN-m 68

Bảng 5 4 Kết quả tính toán 72

Bảng 5 5 Ưng xuất bản thân và ứng xuất gây lún 76

Bảng 5 6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị KN-m 81

Bảng 5 7 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị KN-m 81

Bảng 5 8 Kết quả tính toán 84

Bảng 5 9 Ưng xuất bản thân và ứng xuất gây lún 85

Bảng 6 1 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 94

Bảng 6 2 Bảng thông số các thiết bị điện 94

Bảng 6 3 Khối lượng bê tông, cốt thép của cọc 96

Bảng 6 4 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 97

Bảng 6 5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 98

Bảng 6 6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 98

Bảng 7 1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 103

Bảng 7 2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 103

Bảng 8 1 Kiểu kích thước ván khuôn (do nhà sản xuất cung cấp) 108

Bảng 8 2 Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài 108

Bảng 8 3 Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong 108

Trang 13

Bảng 8 4 Bảng tính khối lƣợng bê tông đập đầu cọc 111

Bảng 8 5 Bảng tính khối lƣợng bêtông lót 111

Bảng 8 6 Khối lƣợng bê tông lót giằng móng 112

Bảng 8 7 Bảng tính khối lƣợng bêtông từng bộ phận của 1 móng 112

Bảng 8 8 Bảng tính khối lƣợng bêtông móng và giằng móng toàn công trình 112

Bảng 8 9 Bảng tính khối lƣợng cốt thép 112

Bảng 8 10 Bảng tính khối lƣợng ván khuôn từng bộ phận của móng 113

Bảng 8 11 Bảng tính khối lƣợng ván khuôn móng và giằng móng toàn công trình 113 Bảng 8 12 Khối lƣợng các công tác trong mỗi phân đoạn 115

Bảng 8 13 Khối lƣợng công tác thi công đài móng 115

Bảng 8 14 Phân công tổ đội chuyên môn 116

Bảng 8 15 Tính toán số ca của từng phân đoạn 116

Bảng 8 16 Nhịp công tác các dây chuyền 116

Bảng 8 17 Bảng tính Σkij 116

Bảng 8 18 Bảng tính giãn cách Σoij 116

Bảng 10 1 Thể tích hố móng đợt 1 140

Bảng 10 2 Khối lƣợng bê tông lót đài móng 141

Bảng 10 3 Khối lƣợng bê tông đài móng đợt 1 141

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Mặt bằng sàn tầng điển hình 11

Hình 2 2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 5 13

Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng 5 18

Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang 21

Hình 3 3 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 23

Hình 3 4 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 27

Hình 3 5 Hình tính cốt treo 29

Hình 3 6 Sơ đồ tính dầm chiếu tới 30

Hình 3 7 Hình tính cốt treo 32

Hình 4 1 Chọn sơ bộ tiết diện cột 35

Hình 4 2 Sơ đồ phân chia ô sàn và định vị cột, dầm tầng 2-13 37

Hình 4 3 Sơ đồ truyền tải trọng tường đặc lên dầm và cột 40

Hình 4 4 Các dạng dao động riêng cơ bản của công trình 44

Hình 4 5 Đồ thị xác định hệ số động lực 46

Hình 4 6 Sơ đồ khung trục 4 50

Hình 4 7 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 51

Hình 4 8 Xác định độ lệch tâm e 54

Hình 4 9 Sơ đồ tính cốt treo 60

Hình 5 1 Mặt bằng móng 67

Hình 5 2 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 77

Hình 5 3 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 79

Hình 5 4 Sơ đồ tính móng M1 80

Hình 5 5 Bố trí cọc trong móng M2 82

Hình 5 6 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 86

Hình 5 7 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 88

Hình 5 8 Sơ đồ tính móng M2 89

Hình 6 1 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 93

Hình 6 2 Máy khoan Hitachi KH125 94

Hình 6 3 Cần trục MKG-25BR 96

Hình 7 1 Hình dáng hố đào 101

Hình 7 2 Mặt bằng đào hố móng bằng máy 101

Trang 15

Hình 8 2 Sơ đồ tính của ván khuôn 109

Hình 8 3 Sơ đồ tính của ván khuôn 110

Hình 8 4 Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng 114

Hình 8 5 Biểu đồ nhân công 116

Hình 9 1 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 120

Hình 9 2 Xà gồ chữ C 121

Hình 9 3 Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn sàn 122

Hình 9 4 Sơ đồ tính Ván khuôn thành dầm chính 125

Hình 9 5 Sơ đồ làm việc của ván khuôn đáy dầm 127

Hình 9 6 Sơ đồ tính toán ván khuôn Cột 128

Hình 9 7 Sơ đồ tính toán và nội lực gông cột 130

Hình 9 8 Sơ đồ tính ván khuôn cầu thang bộ 132

Hình 9 9 Sơ đồ tính xà gồ Cầu thang bộ 133

Hình 9 10 Ván khuôn cầu thang bộ 134

Hình 9 11 Sơ đồ tính toán và nột lực tấm ván khuôn lõi thang máy 136

Hình 9 12 Sơ đồ tính toán và nội lực xà gồ ngang 137

Hình 9 13 Sơ đồ tính toán và nội lực nẹp đứng 138

Trang 16

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một

trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc… và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào.Nước ta là một trong số đó

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác ) Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau

Vì vậy, khu chung cư 13 tầng thành phố Hải Dương ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan độ thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước phát triển

1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 942m2

trên khu đất có 25800m2 tại trục đường Đỗ Ngọc Du,thành phố Hải Dương

Trang 18

- Phía Bắc giáp khu dân cư

- Phía Tây giáp đường Lê Minh Xuân

- Phía Đông giáp khu dân cư

- Phía Nam giáp đường Đỗ Ngọc Du

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười hàng năm

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.300 – 1.700 mm

+ Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C

+ Số giờ nắng trong năm: 1.524 giờ

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%

1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

Trang 19

* Kết luận : khu đất Chung cư thành phố Hải Dương có những đặc điểm sau:

+ Mực nước ngầm xuất hiện ổn định ở độ sâu -8m

+ Tùy theo quy mô và tải trọng công trình ta nên chọn các lớp (8) làm các lớp đất chịu tải chính cho công trình

+ Nên chọn thi công trong thời tiết không mưa, tránh làm ảnh hưởng kết cấu bề mặt của nền đất

1.3 Quy mô và đặc điểm công trình

Bảng 1 1 Các hạng mục đầu tư trong khu đất xây dựng

Trang 20

- Niên hạn sử dụng : bậc I ( sử dụng trên 100 năm)

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Cộng thêm đài phun nước để tạo nên vẻ đẹp và nét sang trọng cho công trình

Bên phải công trình là 2 sân bóng chuyền phục vụ cho nhu cầu giải trí cho các nhân viên của các công ty sau những giờ làm việc căng thẳng

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội

bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bố trí 2 cổng ra vào công trình, tại mỗi cổng ra vào có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo

xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

Căn cứ điều kiện khí hậu tự nhiên , địa hình địa điểm xây dựng

Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình

Mặt bằng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục công trình liên quan, nhằm đáp ứng tốt việc sử dụng cho chức năng từng hạng mục

Tổ chức sân đường nội bộ, phân khu chức năng, giải quyết giao thông trong công trình một cách hợp lý đồng thời có liên hệ chặt chẽ với giao thông ngoài công trình Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên của chung cư

Tổ chức sân vườn, khu thể thao, đường đi nội bộ, bồn hoa, cây xanh và các công trình phụ trợ cần thiết cho toàn bộ trường (có mặt bằng tổng thể kèm theo)

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong

Trang 21

Mặt bằng công trình xây dựng có chiều dài 31,4m, chiều rộng là 30m với diện tích khu đất là 2000 m2 Trong đó tổng diện tích xây dựng là 1246 m2

Công trình gồm 13 tầng, cốt 0.00 được đặt tại vị trí nền tầng 1, cao hơn 0,30m

so với cốt tự nhiên Chiều cao công trình là 31,4 m so với cốt nền tầng 1

Các hệ thống kĩ thuật như trạm xử lí nước thải, các bộ phận kĩ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng bảo vệ cũng như phòng quản lí khu chung cư cũng được bố trí hợp lí

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn

Chiếu sáng tự nhiên: công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn,

do các phòng ngủ và làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Các căn hộ đều có cửa đón ánh sáng tự nhiên tạo sự thông thoáng cho căn phòng

Chiếu sáng nhân tạo: hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại

1.4.3.2 Hệ thống thông gió:

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình

Hành lang phải được bố trí chiếu sáng phục vụ nhu cầu và đảm bảo kiến trúc

Hệ thống điện trong các căn hộ cũng như hành lang được lắp đặt ngầm trong tường, hệ thống điện của công trình phải sử dụng aptomat 2 cực chống giật bảo vệ

Trang 22

Hệ thống thoát nước mưa trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không

bị tắc nghẽn, được thu vào ống thu nước đặt chìm trong hộp bao che bằng tường 110

Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng,

là những ống nhựa đứng có hộp che

1.4.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành

Các tầng lầu đều có cầu thang bộ, đủ rộng để thoát người khi có sự cố về hỏa hoạn, cháy nổ xảy ra

Hệ thống báo cháy tự động:Gồm có trung tâm báo cháy 8 kênh đặt tại nhà bảo

vệ và các thiết bị như: Đầu báo nhiệt, nút ấn khẩn, chuông báo cháy, đèn báo cháy được đặt tại các tầng

Ngoài ra trên mái còn có các bể nước lớn phòng cháy, chữa cháy

1.4.3.6 Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

1.4.3.7 Giải pháp hoàn thiện:

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng

sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

Trang 24

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)

Trang 25

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Các số liệu tính toán của vật liệu:

Trang 26

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn:

Hình 2 1 Mặt bằng sàn tầng điển hình

2.2.1 Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

Trang 27

l2-kích thước theo phương cạnh dài

l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau:

2.3 Chọn chiều dày của bản sàn:

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb = D

ml Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =

30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô S6 (4280x7500mm) lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán: ô

Vì các ô sàn S6 là loại bản kê 4 cạnh nên ta có:

2.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn:

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà:

Bảng 2 3 Phân loại ô sàn (xem phụ lục)

Trang 28

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn:

2.5.1 Tĩnh tải sàn:

Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:

Ta có công thức tính: gtt

= Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Bảng 2 4 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn 110 (xem phụ lục)

Bảng 2 5 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn 80 (xem phụ lục)

Bảng 2 6 Tải trọng các lớp cấu tạo lên ô sàn vệ sinh (xem phụ lục)

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t=

1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 40 kG/m2 cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Hình 2 2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 5

Trang 29

tt t-s

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

Bảng 2 8 Hoạt tải trên sàn (xem phụ lục)

2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

Bảng 2 9 Tổng tải lên sàn (xem phụ lục)

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:

2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn:

2.6.1.1 Bản kê bốn cạnh:

Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm đƣợc các hệ số αi,

βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức nhƣ sau:

Trang 30

l1 1

2

min

M = - ql12

M = - ql

min 12

2 1

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Trang 31

: Đặc trƣng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa

Kiểm tra điều kiện hạn chế:  ≤ R

Khi điều kiện hạn chế đƣợc thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Trang 32

Kiểm tra điều kiện  ≥ min = 0,1% Khi xảy ra  < min chứng tỏ h quá lớn so với yêu cầu, nếu được thì rút bớt h để tính lại Nếu không thể giảm h thì cần chọn As theo yêu cầu tối thiểu bằng min.b.h0

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

2.6.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực:

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤

amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng

Trang 33

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 5

Trang 34

= 2.16 Bản loại dầm ,xem rằng tựa vào cốn thang C1 và tường

Tính cầu thang theo sơ đồ đàn hồi nên lấy kích thước các bản thang theo khoảng cách các tim (dầm , vách ,tường)

- Sơ bộ chọn chiều dày bản theo công thức : hb = D

= 2.4 Bản loại dầm ,xem rằng tựa vào cốn thang C2 và tường

- Sơ bộ chọn chiều dày bản theo công thức : hb =

Trang 35

- Cốn thang C : liên kết ở 2 đầu gối lên DCN , DCTH ( DCT)

- DCN , DCT : liên kết 2 đầu gối lên tường

3.3 Ô bản cầu thang

3.3.1 Tải trọng

Bao gồm trọng lượng các lớp cấu tạo và trọng lượng bản thân bản thang :

Trang 37

 Hoạt tải

Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc

= 3 KN/m2, hệ số vượt tải lấy bằng 1,2 Ta có hoạt tải trên bản thang

Tổng tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản (m2

theo phương xiên ):

ptt = n ptc = 1,23 = 3.6 (KN/m2)

 Tải trọng toàn phần

Trang 38

 Tổng tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản

qcn =pt t+g cn= 3.6+3.261 = 6.861 (KN/m2)

3.4.1 Tính cốt thép bản thang và bản chiếu nghỉ

 Ô bản thang :

Qui tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản thang (m2

theo phương xiên ) về tải trọng vuông góc với mặt phẳng bản

g= gb cos = 5.183 0.865= 4.48 (KN/m2

) p= pqd cos = 3.114 0.865= 2.69 (KN/m2

Trang 39

Chọn hc = 300mm

bc= (0,3 0,5).hc= 90 150 mm Chọn bc = 100mm

Mmax= qc2 cos = 6.64 3.242 cos (30.11)= 7.54 (KN.m)

Qmax = qc2 lc2 cos = 6.64 3.24 cos(30.11)= 9.3 (KN)

N= qc2 lc2 sin =7.14 3.24 sin (30,11)= -10.8 (KN)

Trang 40

b = 100mm; ho = 270mm(a=30mm); h = 300mm; Rb = 14.5 MPa; Rbt = 1.05MPa;

Rsw = 175MPa; Es = 210000MPa; Eb = 30000 MPa; các hệ số b2 2; b3 0.6;

 Phần tĩnh tải:

Do TLBT dầm , vữa trát+trọng lƣợng lang can + tải trọng do bản thang truyền

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w