1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư cao cấp ánh dương quận 5 thành phố hồ chí minh

251 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay, để tổng kết những kiến thức đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ CAO CẤP ÁNH DƯƠNG, QUẬN 5, T.P HỒ CHÍ MI

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Huy

2 Lớp: 12x1B Số thẻ SV: 110120186

3 Tên đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Người hướng dẫn: Nguyễn Tấn Hưng Học hàm/ học vị: Thạc sĩ

Trang 3

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Huy

3 Tên đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Người phản biện: Lê Cao Tuấn Học hàm/ học vị: Thạc sĩ

II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:

tối đa

Điểm trừ

Điểm còn lại

1a - Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán và khoa học tự

1b - Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên ngành

1c - Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm mô phỏng,

1d - Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài ứng

1e - Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề 10

1f - Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng thực

2a - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích 15

2b - Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định dạng 5

3 Tổng điểm đánh giá: theo thang 100

Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)

- Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:

Trang 4

CÂU HỎI PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Huy

2 Lớp: 12x1B Số thẻ SV: 110120186

3 Tên đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Người phản biện: Lê Cao Tuấn Học hàm/ học vị: Thạc sĩ

II Các câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời

1 ……….……….…… ………

………

2 ……… ………

………

Đáp án: (người phản biện ghi vào khi chấm và nộp cùng với hồ sơ bảo vệ) 1 ……….……….…… ………

………

………

………

2 ……… ………

………

………

………

………

Đà Nẵng, ngày tháng năm 201…

Người phản biện

Trang 5

TÓM TẮT

Nội dung được phân công thiết kế và thực hiện như sau:

Phần I : Kiến trúc (10%) - Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tấn Hưng Phần II: Kết cấu (60%) - Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tấn Hưng Phần III: Thi công (30%) - Giáo viên hướng dẫn: T.S Phạm Mỹ

Chung cư cao cấp Ánh dung dự kiến được xây dựng ở 155 Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh Với diện tích khu đất 3150 m2, nhà gồm 14 tầng, có kích thước 22,6x43,5 m, 1 tầng hầm cao 2550mm, tầng trệt cao 3950mm, các tầng còn lại cao 3300m Có vai trò quan trọng trong việc cung cấp chỗ ở cho các gia đình có thu nhập vừa và khá, còn góp phần tạo nên điểm nhấn kiến trúc cho khu vực ngoài ra còn mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội

Quá trình thực hiện:

Phần 1: Thiết kế mặt bằng tổng thể, thiết kế mặt bằng các tầng, thiết kế mặt đứng, thiết kế mặt cắt, thiết kế các chi tiết khác bằng phần mềm autoCAD

Phần 2: Tính toàn kết cấu ô sàn của tầng điển hình, cầu thang bộ tầng 3 lên tầng

4 bằng kiến thức đã học, tính toán kết cấu khung trục 2 bằng phần mềm etab V9.7.4, tính toán móng khung trục 2 bằng kiến thức đã học Ngoài ra còn sử dụng các phần mềm khác hỗ trỡ như Sap2000, Excel, Word…

Phần 3: Thiêt kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi, biện pháp thi công ép cừ, biện pháp thi công đào đất, biện pháp thi công đổ bê tông đài móng, giằng móng, sàn tầng hầm Thiết kế ván khuôn cột, ván khuôn dâm, ván khôn vách, ván khuôn câu thang, ván khuôn sàn của tầng điển hình bằng kiến thức đã học và các công cụ hỗ trỡ

Trang 6

Họ tên sinh viên: Nguyễn Đình Huy Số thẻ sinh viên: 110120186

Lớp: 12X1B Khoa: Xây dựng dân dụng & công nghiệp

Ngành: Kỹ Thuật công trình xây dựng

1 Tên đề tài đồ án:

CHUNG CƯ CAO CẤP ÁNH DƯƠNG – QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Chung cự cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh có quy mô là

14 tầng, trong đó 1 tầng hầm cao 2850 mm, tang 1 cao 3950mm và các tầng còn lai cao 3,3 m chiều dài 43,5m chiều rộng 22,6 m cào 44,1 m

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Phần 1: Thiết kế mặt bằng tổng thể, thiết kế mặt bằng các tầng, thiết kế mặt đứng, thiết kế mặt cắt, thiết kế các chi tiết khác bằng phần mềm autoCAD

Phần 2: Tính toàn kết cấu ô sàn của tầng điển hình, cầu thang bộ tầng 3 lên tầng

4, tính toán kết cấu khung trục 2 tính toán móng khung trục 2

Phần 3: Thiêt kế biện pháp thi công phần ngầm Thiết kế ván khuôn Phần thân

5 Các bản vẽ, đồ thị:

Có tổng công 14 bản vẽ khổ giấy A1 bao gồm: 5 bản vẽ kiến trúc thể hiện măt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng và cắt 5 bản vẽ kết cấu thể hiện thép sàn tầng 3 (tầng điển hình) cầu thang bộ tầng 3 lên tầng 4, thép khung trục 2, thép đài và cọc móng khung trục 2 4 bản vẽ thi công thể hiện biện pháp thi công phần ngầm và ván khuôn, cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy

6 Họ tên người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tấn Hưng

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 17/02 /2017

8 Ngày hoàn thành đồ án: 25/05/2017

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa các Thầy Cô giáo!

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo

của nhà trường Để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố

gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã

hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà

các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức

đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt

nghiệp với đề tài:

“CHUNG CƯ CAO CẤP ÁNH DƯƠNG, QUẬN 5, T.P HỒ CHÍ MINH”

Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các

Thầy Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa,

đặc biệt là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:

Gv-ThS: NGUYỄN TẤN HƯNG : giáo viên hướng dẫn chính

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu

tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong

quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang

để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết

những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động

không ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Nguyễn Tấn Hưng cùng các Thầy Cô giáo

khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin

giữ mãi lòng biết ơn và kính trọng đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này

Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Huy

Trang 8

CAM ĐOAN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Huy Số thẻ sinh viên: 110120186 Lớp: 12X1B Khoa: Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp

Trong thời gian từ: 17/2/2017 – 25/5/2017 tôi đã thực hiện làm đồ án tốt nghiệp

có đề tài: “Chung cư cao cấp Ánh Dương – Quận 5 – Thành Phố HỒ CHÍ MINH” bằng chính khả nang của mình, bang chính kiến thức đã tích lũy được trong quá trình năm năm học tập và rèn luyện ở trường bách khoa Đà Nẵng

Không vi phạm các các quy định về liêm chính học thuật của nhà trường quy đinh, tuân thủ theo quy định về liêm chính học thuật, nội quy của nhà trường , cũng như đất nước

Tôi xin cam đoan về những lời của mình ở trên và xin chịu hoan toàn trách nhiệm của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Huy

Trang 9

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG 1

2.2.1 Khí hậu : 2

2.2.2 Độ ẩm: 2

2.2.3 Chế độ gió : 2

2.2.4 Địa hình: 2

2.2.5 Địa chất thuỷ văn : 2

CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC QUY MÔ ĐẦU TƯ 3

3.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: 3

3.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

3.5.1 Cấp điện: 5

3.5.2 Cấp thoát nước 5

Trang 10

3.5.4 Phòng cháy chữa cháy 6

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN 7

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 8

5.3.1 Xác định tĩnh tải: 9

5.3.3 Tổng tải trọng tác dụng: qtt= gtt + ptt (daN/m2) 11

5.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 11

5.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 12

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG 17

6.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang 16

6.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép bản: 18

6.4.1 Sơ đồ tính 18

6.4.2 Xác định tải trọng: 18

6.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 18

6.5.1 Dầm chiếu tới (DCT) 20

6.5.2 dầm chiếu nghỉ 25

Trang 11

CHƯƠNG 7: TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 2 24

7.1.1 Tiết diện cột 24

7.1.2 Tiết diện dầm 26

7.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 26

7.2.1 Cơ sở lí thuyết 27

7.2.2 Tải trọng thẳng đứng 27

7.3 Tải trọng gió 30

7.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 29

7.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 30

7.6.1 Phương pháp tính toán 35

7.6.2 Các trường hợp tải trọng 35

7.6.3 Tổ hợp tải trọng 36

7.7.1 Sơ đồ khung trục 2 như hình 7.5 36

7.7.2 Tổ hợp nội lực 36

7.7.3 Các đại lượng đặc trưng 37

7.7.4 Trình tự và phương pháp tính toán 38

7.7.5 Bố trí cốt thép 41

7.8.1 Lý thuyết tính toán 42

7.8.2 Tính toán thép đai dầm 44

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 46

8.1.1 Địa tầng khu đất 46

Trang 12

8.2 Tính toán móng M1 (dưới cột C9) 48

8.2.1 Tải trọng 49

8.2.2 Chọn thông số đài cọc và thông số cọc 49

8.2.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 51

8.2.4 Xác đinh thông số móng và cọc 52

8.3 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C13 và C14) 58

8.3.2 Chọn thông số đài cọc 58

8.3.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 60

8.3.5 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi : 61

8.3.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 63

8.3.7 Tính toán và cấu tạo đài cọc 65

8.3.8 Tính toán cốt thép: 65

CHƯƠNG 9: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 67

9.1.1 Điều kiện địa chất công trình 67

9.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 67

9.1.3Nhân lực và máy móc thi công 67

9.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 67

9.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 69

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 70

10.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 71

10.1.2 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 71

10.1.3 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách 72

10.1.4 Chọn máy thi công cọc 72

10.1.5 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 74

10.1.6 Tính toán xe vận chuyển bê tông 88

10.1.7 Chọn máy bơm bê tông 88

Trang 13

10.1.8 Thời gian thi công cọc nhồi 89

10.1.9 Công tác phá đầu cọc 89

10.1.10 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 90

10.1.11 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 91

10.2.1 Thi cừ trong đất 91

10.2.2 Số liệu tính toán 92

10.2.3 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 92

10.3.1 Lựa chọn phương pháp đào đất 94

10.3.2 Lựa chọn máy đào 94

10.3.3 Qui trình thi công theo phương pháp đào mở 95

10.3.4 Tính toán khối lượng đất trong từng giai đoạn đào 95

10.3.5 Tính khối lượng đất đắp 96

10.3.6 Chọn máy thi công đào đất 96

10.3.7 Chọn xe với máy vận chuyển đất đi 97

10.3.8 Công nhân đào đất thủ công 98

10.4.1 Yêu cầu kỹ thuật 98

10.4.2 Sơ lược ván khuôn 99

10.4.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 99

10.4.4 Thiết kế ván khuôn đài móng M2 101

10.4.5 Thiết kế ván khuôn tường kết hợp với cột tầng hầm 102

10.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 103

CHƯƠNG 11: THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 104

11.2.1 Hệ cột chống đơn 105

Trang 14

11.3.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 105

11.3.2 Xác định khoảng cách xà gồ ngang 50x50x2mm đỡ ván khuôn sàn 106

11.3.3 Xác định khoảng cách xà gồ dọc bằng thép hộp 50x100x2mm 107

11.3.4 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 107

11.4.1 Tính ván thành dầm chính 107

11.4.2 Tính ván khuôn đáy dầm chính 108

11.4.3 Bố trí xà gồ ngang 50x50x2mm đỡ ván khuôn đáy dầm 109

11.4.4 Xác định khoảng cách xà gồ dọc bằng thép hộp 50x100x2mm 109

11.4.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 109

11.5 Tính toán ván khuôn dầm phụ………110

11.5.1 Tính ván thành dầm phụ……… 110

11.5.2 Tính ván khuôn đáy dầm phụ 110

11.5.3 Bố trí xà gồ ngang 50x50x2 mm đỡ ván khuôn 111

11.5.4 Xác định khoảng cách xà gồ dọc 50x100x2mm 111

11.5.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 111

11.6.1 Tải trọng tác dụng 112

11.6.2 Kiểm tra tấm ván khuôn cột 112

11.6.3 Kiểm tra gông cột 112

11.6.4 Kiểm tra các ty xuyên neo 12 113

11.7.1 ải trọng tác dụng lên ván khuôn 113

11.7.2 Tính toán tấm ván khuôn 114

11.7.3 Tính toán thanh giằng ngang 114

11.7.4 Hệ thanh nẹp đứng 115

11.7.5 Kiểm tra các ty neo 16 115

11.8.1 Tính toán ván khuôn đáy bản thang 115

11.8.2 Xác định tải trọng tác dụng 115

11.8.3 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn 116

11.8.4 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống 117

11.8.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 117

Trang 15

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Trang 16

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Nằm tại vị trí trọng điểm, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền Nam nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Thành phố Hồ Chí Minh, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm của cả nước Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:

- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn

- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị

đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình độc nhất

- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo những hình dáng đẹp cho thành phố

Từ đó việc dự án xây dựng CHUNG CƯ CAO CẤP ÁNH DƯƠNG tại 155

Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh được ra đời

CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KHU VỰC XÂY DỰNG.

Vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Chung cư cao cấp Ánh Dương sẽ được xây dựng tại số 155 đường Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh trên diện tích khu đất 3150m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng,

gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :

Đông giáp: Khu dân cư

Tây giáp: Đường Kinh Dương Vương

Nam giáp: Đường Nguyễn Sinh Sắc

Bắc giáp: Khu dân cư

Trang 17

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn

Khí hậu :

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao và ít biến động

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27 oC;

• Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 34 oC (tháng 4)

• Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.7 oC (tháng 12,1)

➢ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 1949 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm : 2718 mm;

• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1392 mm;

Độ ẩm:

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 79.5 %

+ Độ ẩm cao nhất trung bình năm: 80 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất trung bình năm: 74.5 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối: 20 %

Chế độ gió :

➢ Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió Tây-Tây Nam chiếm ưu thế vào mùa khô; gió Bắc-Đông Bắc chiếm ưu thế trong mùa mưa

• Thuộc khu vực gió IIA

Địa hình:

Khu đất xây dựng Chung cư tại số 155 đường Nguyễn Chí Thanh, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ

Địa chất thuỷ văn :

+ Lớp 1: Sét pha xám vàng, nâu tạng thái dẻo

+ Lớp 4: Cát pha xám vàng, trang thái nửa cứng

Chiều dày lớp đến độ sâu thắm dò + Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha nâu đỏ, lẫn sỏi laterit, mực nước ngầm nằm khá sâu so với mặt đất hiện tại.cote = -7,4m

Trang 18

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC QUY MÔ ĐẦU TƯ

VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Hình thức đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Nhà chung cư cao cấp Ánh Dương

+ Bồn hoa cây cảnh

+ Hệ thống cấp, thoát nước

+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

Quy mô đầu tư

Giải quy hoạch tổng mặt bằng:

- Công trình được bố trí theo hình khối chữ nhật, mặt chính quay về hướng Nam

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực

- Công trình đảm bảo tầm nhìn thoáng, gió và ánh sáng tự nhiên thuận lợi Tạo khoản không gian mở xen kẽ cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí, tạo cảnh quan phong phú cho công trình

- Dây chuyền công năng rõ ràng liên tục, dễ dàng trong quá trình sử dụng và quản lý

- Hệ thống giao thông xung quanh thuận lợi, không chồng chéo

Giải pháp thiết kế kiến trúc

3.3.2.1 Giải pháp mặt bằng

Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính

Trang 19

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh

Mặt bằng công trình theo phương án này được tổ chức như sau:

Tầng hầm làm nơi để xe, bể nước ngầm bể tự hoại của chung cư Tầng 1 bố phòng ban quản trị, ban bảo vệ, trạm biến áp và máy phát điện chung cư Tầng 2-

14, mỗi tầng có 8 căn hộ chung cư cao cấp Giao thông công trình theo phương ngang rộng 3,2 m, theo phương dọc rộng 8m Mỗi tầng có diện tích 956,94 m2

Do chung cư được xây dựng bên cạnh các công trình của các công trình khác đã xây dựng, vì vậy phải có giải pháp mặt bằng hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế song phải tuân thủ đúng qui phạm xây dựng

Giải pháp thiết kế mặt bằng như vậy đảm bảo được tiêu chuẩn Việt Nam cho các chung cư hiện nay

- Việc xử lý các gờ tường, các đường chỉ ngang tại vị trí thành ban công ,cũng như chia tỷ lệ, bố trí ô cửa đi, cửa sổ một cách hợp lý hài hoà đã tạo nên vẻ linh hoạt

và thẩm mỹ cho công trình

- Tổ chức hình khối mặt đứng công trình phải hài hoà tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất Mặt đứng công trình phải gây ấn tượng mạnh mẽ và có tính thẩm mỹ cao.Ngoài ra còn đòi hỏi tính lâu dài của công trình không lạc hậu theo thời gian

- Chính vì những lý do trên nên mặt đứng công trình, thiết kế không cầu kỳ

nhưng lại có sức truyền cảm, sang trọng

Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề

3.3.2.3 Giải pháp mặt cắt

- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …

+ Chiều cao nhà H : 43,1m

Trang 20

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

- Công trình xây dựng là tòa nhà 14 tầng, kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép chịu lực Móng công trình là móng cọc ép bằng bê tông cốt thép

- Tường bao dày 220, xây bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ nhàng cho khối xây Tường ngăn giữa các phòng 220, tường hành lang, khu vệ sinh 110

- Cột, dầm, sàn được đổ bê tông tại chỗ Hệ dầm dọc có tác dụng chia nhỏ các ô sàn, chịu tải trọng của tường xây trên nó, vừa tạo độ cứng không gian cho nhà

- Chiều cao tầng điển hình là 3,3m Giải pháp khung BTCT với dầm đổ toàn khối,

bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng

Các giải pháp kỹ thuật khác

Cấp điện:

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng 1 của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy, bơm nước

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Hệ thống thang máy

- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác

Cấp thoát nước

công trình Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi lên cáp tầng nhờ dùng máy bơm, quá trình điều khiển máy bơm thực hiện hoàn toàn tự động , nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật đến phục vụ các vị trí lấy nước cần thiết

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống

- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Trang 21

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 25 m3/ngày

Chống sét

Thiết bị chống sét gồm ba bộ phận chính:

- Thiết bị chống sét trên mái dùng kim chống sét

- Thiết bị tiếp đất chống sét dùng thép tròn, chôn thẳng góc, sâu 1,5 m

- Đường dẫn nối liền phần chống sét trên mái và phần tiếp địa gồm hai đường dẫn bằng dây thép 12 mạ kẻm kim thu lôi được chế tạo bằng thép16 không ghỉ vót nhọn ở đỉnh kim và L= 0,8m chỗ nối tiếp của vật liệu thép phải hàn nối để đảm

3.5.4.2 Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:

* Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa

ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

3.5.4.3 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Các phòng của công trình chủ yếu chiếu sáng và thông gió bằng tự nhiên kết hợp với thông gió nhân tạo là sự kết hợp của hệ thống cửa sổ, cửa đi để đón gió trời, với hệ thống quạt thông gió chạy điện, để tạo cho phòng sự thoáng mát cần thiết lấy theo tiêu chuẩn chiếu sáng

và thông gió

Trang 22

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại.mang những đặc trưng của những công trình cao tầng Quan hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có khả năng chịu tải lớn

Kính đề nghị các cấp các ngành có thẩm quyền quan tâm xem xét, thẩm định và phê duyệt để công trình chung cư cao cấp Ánh Dương được sớm thi công và đưa vào

sử dụng, nhằm đáp ứng kịp nhu cầu nhà ở cho người dân, công nhân trong khu vực quận cũng như thành phố

Trang 23

Đề tài: Chung cư cao cấp Ánh Dương, Quận 5, Thành Phố Hồ CHí Minh

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

***********  ***********

PHẦN II KẾT CẤU (60%)

Nhiệm vụ:

1.Thiết kế sàn tầng 3

2.Thiết kế cầu thang bộ tầng 3 lên tầng 4

3.Thiết kế khung không gian trục 2

Trang 24

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH

1.Cơ sở thiết kế

+ TCXDVN 356 : 2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép)

+ TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động)

2.Vật liệu sử dụng cho toàn công trình

+ Môđun đàn hồi: Eb = 30x103 Mpa = 3000 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu nén: Rb = 14,5 Mpa = 145 daN/cm2

+ Cường độ chịu kéo: Rbt = 1,1 Mpa = 11 daN/cm2

❖ Cốt thép CI: (Ø<10)

+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21000 (daN/m2)

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 Mpa = 22500 daN/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa = 22500 daN/cm2

+ Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa = 1750 daN/cm2

❖ Cốt thép CII: (Ø 10)

+ Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21000 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa = 2800 daN/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa = 2800 daN/cm2

Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa = 22500 daN/cm2

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 3

 Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

 Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây:

Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức :

hb = D l.1

m  hmin

Trong đó: L1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)

D = 0,8  1,4 : Hệ số phụ thuộc vào tải trọng

m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản

Trang 25

h  hmin đối với sàn nhà dân dụng ( Theo TCXDVN 356 – 2005)

Ta chọn: D = 1 lấy với loại tải trọng trung bình

m = 42 lấy với loại sàn bản kê bốn cạnh

m = 32 lấy với loại sàn bản loại dầm

Từ kết quả tính toán ở bảng 5.1, để đơn giản ta chọn 2 loại chiều dày sàn là

h = 10 cm cho các ô sàn S1-S7 và h= 8 cm cho các ô sàn còn lại

- Cấu tạo các lớp mặt sàn căn hộ

- Cấu tạo các lớp mặt sàn vệ sinh :

Xác định tải trọng

Xác định tĩnh tải:

Do tải trọng các lớp vật liệu sàn và tải trọng tường, cửa trên sàn

a.Tải trọng các lớp vật liệu sàn

+ Tính toán theo công thức : gtt = ni i.i

Trong đó: i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (daN/m3)

i: Chiều dày lớp vật liệu (m) : Hệ số độ tin cậy

+ Vữa trát trần B5 dày 15mm

Trang 26

Lớp bitum chống thấm trọng lượng nhỏ có thể bỏ qua

b Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra:

Với ô sàn (S3,S4,) trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó

- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta qui về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt

Si (m2): là diện tích ô sàn thứ i

- Ta có:+ Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng  t = 1500 daN/m3

+ Chiều dày vữa tráttr=1cm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 1600 daN/m3

+ Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là:g c tc = 40 daN/m2 cửa

- Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 100:

g +( St1 - Sc)g t tt1= 52Sc+ 206,6( St1 - Sc)

* Đối với các ô sàn có tường 200mm Do tường 200 trong các ô này có cửa sổ hoặc cửa đi nên Gi tính theo công thức:

Gi = Gi1 + Gi2 = 52Sc+ 206,6( St1 - Sc) + 52Sc +3,716( St2 - Sc)

Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i

St1,St2: lần lượt là tổng diện tích tường 100 và 200 của ô sàn thứ i

- Kết quả tải trọng do tường và cửa truyền lên các ô sàn thể hiện ở bảng 5.4

5.3.2 Xác định hoạt tải

• ptc(daN/m2): hoạt tải tiêu chuẩn, tra theo Bảng 3 TCVN 2737-1995

• ptt= ptc x n (daN/m2): hoạt tải tính toán

Với n: hệ số độ tin cậy lấy theo mục 4.3.3 TCVN 2737-1995

* Tra TCVN 2737-1995 ta có:

Trang 27

+Sàn loại A: Các phòng ở căn hộ gồm như: Phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, phòng tắm: 150 daN/m2

+Sàn loại B: Ban công, Lôgia: 200 daN/m2

+Sàn loại C: Hành lang, sảnh: 300 daN/m2

- Đối với 1 số ô sàn, có bao gồm cả sàn loại A và sàn loại B, để đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn, ta lấy hoạt tải tiêu chuẩn lớn hơn trong 2 loại ô sàn này tức 200 (daN/m2) làm hoạt tải tiêu chuẩn cho các ô sàn này

- Đối với các phòng (sàn loại A) có diện tích S > 9m2 thì nhân giá trị hoạt tải với

A A

+ Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi

+ Gọi l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2: kích thước cạnh dài của ô sàn

- Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm

+ Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm:

- Dựa vào liên kết sàn với dầm: có 3 loại liên kết như sau:

+ Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:

- l2/l1  2 : sàn làm việc theo 2 phương  sàn bản kê 4 cạnh

- l2/l1 > 2 : sàn làm việc theo 1 phương  sàn bản dầm

- Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết ngàm khi hd/hs ≥ 3, ngược lại nhỏ hơn 3 thì xem là khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

Xác định nội lực trong sàn bản dầm

Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:

Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:

Trang 28

- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =

2 1

24

ql

; Mg = MMin =

- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh

+ Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình

+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới:

- Trong đó: M1, MI, MI ’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

M2, MII, MII ’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

2 1

12

ql

2 1

9 128

q

M = MAX

q l 2

9 128

M =-MIN 2

3 l 1

q l 1 12

M =-MIN 2 1 q l

12

M =-MIN 2

q l 1 24

Dùng M’I để tính

Dùng MI để

tính

Trang 29

Momen nhịp: M1 = 1.qb.l1.l2

M2 = 2.qb.l1.l2

Momen gối: MI = - 1.qb.l1.l2

MII = - 2.qb.l1.l2

- MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm

- MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm

Trong đó: + qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn

+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc

vào sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1

Tính toán cốt thép

+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm

Có chiều cao h = hs (mm)

h: là chiều cao của bản sàn

h0: là chiều cao làm việc của tiết diện sàn Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh; bởi vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:

+ Kiểm tra điều kiện  mR

Nếu  mR: tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bêtông

- Rb (MPa): Cường độ chịu nén của bêtông, tra phụ lục 3 giáo trình KCBTCT trang

365, phụ thuộc cấp bền bêtông

2 0

m b

M

R b h

Thép sàn đặt dưới (ngoài)

Trang 30

a s

 là hàm lượng cốt thép tính toán; Điều kiện: max  min

- Trong min% 0, 05% = ( thường lấymin = 0,1% )là giới hạn bé nhất của tỷ số cốt thép, chọn  %min= 0,1%

max% b.100

R s

R R

 = : là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện

+ Đối với nhóm thép AI: max% % 0, 618.145% 3,98%.

2250.100

R s

R R

R R

- Chiều dài đoạn thép chịu mô men âm được tính bằng l 1 /4

- Với ô sàn là bản kê, cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp ngoài

Trang 31

(thép dưới), còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trong (thép trên)

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.7

Bố trí cốt và phối hợp cốt thép sàn

Các yêu cầu chọn và bố trí cột thép

Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép

- Đường kính cốt thép chịu lực từ 6 10 (không được >h/10)

- Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm  a  20cm

- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công

- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 ≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1 < 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

- Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả 2 phương có bề rộng bằng 1/4 l1.

- Đường kính cốt thép phân bố Ø6, Ø8( ≤ cốt chịu lực )

- Cốt phân bố có tác dụng:

+ Chống nứt do BT co ngót

+ Cố định cốt chịu lực

+ Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+ Chịu ứng suất nhiệt

+ Cản trở sự mở rộng khe nứt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các ô sàn có nội lực khác nhau

VD: MII(1): momen gối của ô (1)

MII(2): momen gối của ô (2)

MII(1)  MII(2)

Sở dĩ kết quả 2 momen đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác

Biểu đồ momen tính toán Biểu đồ momen thực tế

Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

M

(2)

MII

Trang 32

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CẦU THANG

Cấu tạo cầu thang

- Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc

- Kích thước bậc thang:

• Vế 1 : (150x300) x 11bậc

• Vế 2 : (150x300) x 11bậc

- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 200x300

- Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 1 Với chiều cao tầng là 3.3 m

- Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực, làm bằng

bê tông cốt thép đổ tại chổ

- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

• Ô1 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1, vách thang máy, dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chân thang

• Ô2: bản thang, liên kiế ở 4 cạnh: cốn C2, tường, dầm chiếu nghỉ (DCN) , dầm chiếu tới

• CN: liên kết ở 4 cạnh, 1 cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ (DCN) và dầm đỡ và 3 cạnh còn lại liên kết với tường

• Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)

• Dầm chiếu nghỉ (DCN1) liên kết ở2 đầu: 1đâu gối lên tường, 1đầu ngàm lên vách

• Dầm chiếu tới (DCT) liên kiết 2 đầu: 2 đầu gác lên tường

Xác định tải trọng và tính bản cầu thang

Cấu tạo các lớp cầu thang

Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng

gồm tỉnh tải và hoạt tải như Hình 6.2

Cấu tạo các lớp mặt sàn chiếu nghỉ như Hình 6.3

6.3.1.1 Tỉnh tải

a) Phần bản thang

- Lớp gạch Granit:

Trang 33

g1 = n...

2 2

h b

h b

h b

h b

++ = 57,7 (daN/m

2 )

- Bậc xây gạch đặc:

g3 = n.

2 2

.2

h b

h b

Trang 34

Tính toán nội lực và cốt thép bản:

6.3.2.1 Bản thang Ô1, Ô2:

Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng:

Tỉ số l2/l1 = 3690/2 = 1845 < 2  bản kê 4 cạnh, 4 đầu khớp

Sơ đồ tính như hình 6.4a, 6.4b

Tính nội lực và bố trí thép như đối với bản sàn Kết quả thể hiện ở bảng 6.1

6.3.2.2 Ô chiếu nghỉ (CN)

Bản chiếu nghỉ có tỷ số 2 cạnh là: l2/l1 = 6/2,1 = 2,86 => bản làm việc theo 1 phương

=> cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn, tính toán như 1 dầm đơn giản

1 đầu kê lên chiếu nghỉ 1 đầu kê lên tường

Sơ đồ tính như hình 6.5

Xác định nội lực và bố trí cốt thép

Do bản chiếu nghỉ là bản loại dầm nên ta tính toán nội lực và bố trí cốt thép như Bảng 6.2

Cốt theo phương cạnh dài đặt theo cấu tao: Ø6a200

Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2

Sơ đồ tính

chân thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ sơ đồ tính như Hình 6.6

-Trọng lượng lan can: q2 = 1,2x20 = 24 (daN/m)

-Do ô bản thang Ô1 truyền vào có dạng phân bố đều với:

Trang 35

s

s o

M A

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng :

Điều kiện: Qmax ≤ 0.3 w1   b1 Rbt b h0

Trong đó: w1-hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện w1= +   1 5  w  1.3 w1= +   1 5  w  1.3

21 10

7

30 10

s b

E E

Với  = 0.01- đối với bê tông nặng

Rb- Cường đọ chịu nén của bê tông B25

Trang 36

0.3×φ ×φ ×R ×b×h = 0.3×1.084×0.855×1450.10 ×0.1×0.27=10885,5 > Q = 1654,4 (daN)

Bê tông đủ khả nawg chịu ứng suất nén chính ở bụng

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Nếu Qmax ≤ Qbmin = b3 +(1  f + n)R bt b h0

Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo

Trong đó : f = 0 vì tiết diện cốn thang đang xét là tiết diện chữ nhật

n = 0 vì không có lực nén hoặc kéo

b3 = 0.6 đối với bê tông nặng

 Qbmin=0.6x1.05x105x0.1x0.27 = 1701 (daN) > Qmax= 1654,4 (daN)

Do đó không cần tính cố đai cho cốn thang, chỉ cần đặt theo cấu tạo

+ Đoạn gần gối tựa (1/4 nhịp dầm)

Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì cốn thang đủ khả năng chịu cắt

Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới

+ Sàn BTCT đá 1x2 dày 100 + Lớp vữa trát trần B5 dày 15 + Bã mastic-sơn nước hoàn thiện

Trang 37

+ Lớp bản BTCT : g3 =  n γ δ= 1,1x2500x0,1 = 275 (daN/m2)

+ Lớp vữa trát mặt dưới :g4 =  n   = 1.3x1600x0.015 = 31,2 (daN/m2)

=>Tổng tỉnh tải tính toán phân bố trên chiếu tới:

Tỉ số l2/l1 = 6/2,5 = 2,4 > 2  bản kê loại dầm (sơ đồ 1)

Tính nội lực và bố trí thép như đối với bản sàn Kết quả thể hiện ở Bảng 6.3

- Như vậy: + ta bố trí Ø6a200 theo phương cạnh ngắn

+ bố trí Ø6a200 theo phương cạnh dài

+ thép mũ Ø8a200 để chịu momen âm

q1= n γ   b (h-h )b = 1.1x2500 0.25 (0.5-0.08) = 289   (daN/m)

+Trọng lượng phần vữa trát:

q2 =n .(  b+ 2h− 2 )h b = 1,3.1600.0, 015.(0, 25 2.0,5 2.0, 08) + − = 41,8 (daN/m) + Do bản CT với tải phân bố đều truyền vào có:

1

3max

2, 4 753 894, 2(daN/ m).

Trang 38

+ Kiểm tra điều kiện :m= 0,144 R = 0, 427thỏa điều kiện

Với Bê tông B25 có :R = 0.427

TT

s

s o

M A

Vẫy Mn = 5971,15 < Mf = 137025 daN.m  Trục trung hòa đi qua cánh

Tính theo tiết diện chữ T, b = bf = 2250mm, h = 500mm, a = 30mm, h0 = 470mm Tại nhịp biên với Mn = 5971,15 daN.m:

0.007514.5 10 2,5 0.47

+ Kiểm tra điều kiện :m= 0, 0075 R = 0, 427thỏa điều kiện

Với Bê tông B25 có :R = 0.427

Trang 39

s

s o

M A

- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng :

Điều kiện: Qmax ≤ 0.3w1b1R bt b h0

Trong đó: w1-hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện w1= +   1 5  w  1.3w1= +   1 5  w  1.3

21 10

7

30 10

s b

E E

Với  = 0.01-đối với bê tông nặng

Rb- Cường đọ chịu nén của bê tông B25

3

0,3.φ φ R b.h = 0,3.1,084.0,855.1450.10 ×0,1×0,27 = 10885,5 > Q = 8718,33 (daN)

 Cốt đai đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1  f + n)R bt b h0

Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo

Trong đó : f= 0 vì tiết diện cốn thang đang xét là tiết diện chữ nhật

Trang 40

 Qbmin = 0.6x1.05x105x0.25x0.47 = 7402,5 (daN) < Qmax= 8718,33 (daN)

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm

Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm chiếu tới đủ khả năng chịu cắt

6.5.2 Dầm chiếu tới

Ta có ô bản chiếu nghỉ nhỏ hơn ô bản chiếu tới, => dầm chiếu nghỉ có nội lực

nhỏ hơn dầm chiếu tới, nên ta lấy thép ở dầm chiếu tới bố trí cho dầm chiếu nghỉ, thỏa mạn khả năng chịu lực

CHƯƠNG 7: TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 2

7.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách

7.1.1 Tiết diện cột

Hình dáng tiết diện cột có thể là chữ nhật, vuông, tròn hoặc cũng có thể là chữ T, I, vòng khuyên Việc lựa chọn hình thức tiết diện cột là do bên thiết kế kiến trúc và chủ đầu tư phối hợp đề ra Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công:

Về kiến trúc: các yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng không gian

Về kết cấu: kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w