- Mặt bằng tầng điển hình của công trình là nhà hành lang giữa gồm 8 căn hộ được bố trí trên hành lang giữa dọc theo chiều dài công trình , giữa nhà là khu vực giao thông chính theo phươ
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ CT7 – THÀNH PHỐ HÀ ĐÔNG
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH THẮNG
MSSV: 110120229 LỚP: 12X1B
GVHD: ThS LÊ VŨ AN ThS ĐINH NGỌC HIẾU
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Chung cư CT7 – Thành Phố Hà Đông
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Thắng
Số thẻ sinh viên: 110120229
Lớp: 12X1B
Nội dung đề tài:
1 Địa điểm xây dựng: Khu đô thị mới Văn Phú – Thành phố Hà Đông, Hà Nội
2 Quy mô công trình: 1 tầng hầm và 9 tầng nổi
Các tiêu chuẩn qui phạm thiết kế, thi công hiện hành Các tài liệu địa chất, thuỷ văn liên quan đến khu vực xây dựng
3 Nội dung các phần thuyết minh tính toán :
- Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết
- Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình
- Thi công (30%): Theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
4 Toàn bộ đồ án gồm có các bản vẽ sau:
- Kiến trúc: 4 bản vẽ A1
- Kết cấu: 6 bản vẽ A1
- Thi công: 5 bản vẽ A1
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là cô LÊ VŨ AN, đã giúp em hoàn thành đồ
án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 25 tháng 5 năm 2017
Nguyễn Đình Thắng
Trang 4
CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhân xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo, tuân thủ theo đúng quy định
về liêm chính học thuật do trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng quy định
Nếu có bất kỳ sự sai sót nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đình Thắng
Trang 5MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn i
Lời cam đoan liêm chính học thuật ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ v
Danh sách các cụm từ viết tắt vi
Trang Contents CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Tên công trình: CHUNG CƯ CT7 3
1.2 Giới thiệu chung 3
1.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.2 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.3 Giải pháp cung cấp điện chiếu sáng 4
1.3.4 Hệ thống chống sét 5
1.3.5 Giải pháp cấp, thoát nước 5
1.3.6 Giải pháp thông gió, cấp nhiệt 6
1.3.7 Giải pháp phòng, chữa cháy 6
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM THI CÔNG 7
2.1.Giới thiệu sơ bộ về đặc điểm công trình: 7
2.1.1 Địa điểm xây dựng công trình: 7
2.1.2 Quy mô công trình: 7
2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn: 7
2.1.4 Nguồn nước thi công: 7
2.1.5 Nguồn điện thi công: 8
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH 9
3.1 Chọn hệ kết cấu chịu lực chính phần thân 9
3.2 Kết cấu móng 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÍNH TOÁN 11
1.1Vật liệu dùng trong tính toán 11
1.1.1 Bê tông: 11
1.1.2 Thép : 11
Trang 61.1.3 Các loại vật liệu khác: 11
1.2Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 12
1.3Tính toán sàn tầng điển hình 12
1.3.1 Lựa chọn phương án kết cấu sàn 12
1.3.2.Sơ đồ tính của hệ kết cấu 12
1.3.3.Tải trọng tác động 12
1.4.Chọn kích thước tiết diện cấu kiện 13
1.4.1.Phân chia ô sàn và tính toán cốt thép ô sàn tầng điển 13
1.4.2.Chọn kích thước tường: 14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THÉP SÀN 15
2.1 Lựa chọn vật liệu 15
2.2.Quan niệm tính toán 15
2.3.Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 16
2.3.1.Tĩnh tải sàn: 16
2.3.2.Hoạt tải sàn: 17
2.4.Tính cốt thép ô sàn tầng điển hình 20
2.4.1.Tính toán cốt thép ô sàn loại 2(ô S12 3.9x4.5m) 20
2.4.2.Tính toán cốt thép ô sàn loại 4(ô S14 1,5X5,3m) 21
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 23
3.1 Các số liệu tính toán của vật liệu 23
3.2 Tải trọng 23
3.2.1 Tĩnh tải 23
3.2.1.Hoạt tải: 24
3.3.Tính toán bản thang 25
3.4.Tính toán cốn thang C1 26
3.4.1.Sơ đồ tính: 26
3.4.1.Tiết diện 26
3.4.2.Tải trọng 26
3.4.3.Tính toán nội lực và cốt thép 26
3.5.Tính toán bản chiếu nghỉ 28
3.5.1.Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ: 28
3.5.1.2 Hoạt tải 28
3.5.2.Tính nội lực 28
3.5.3.Tính cốt thép 29
3.6.Tính dầm chiếu nghỉ 29
3.6.1.Tải trọng 29
Trang 73.6.2.Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ: nhịp L=2450m 30
3.6.3 Tính cốt thép dọc: 30
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 3 32
4.1.Giải pháp kết cấu cho công trình 32
4.2.Chọn sơ bộ kích thước 32
4.2.1.Chọn sơ bộ kích thước sàn 32
4.2.2.Chọn sơ bộ kích thước cột 32
4.2.3.Chọn sơ bộ tiết diện dầm 35
4.2.4.Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 37
4.3.Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 37
4.3.1.Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 37
4.3.2.Trình tự xác định tải trọng 37
4.4.Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình: 40
4.4.1 Tĩnh tải: 40
4.4.2 Hoạt tải: 40
4.3.3.Tải trọng gió 41
4.3.4.Xác định nội lực 46
4.4.Tính khung trục 3 47
4.4.1.Tính toán cốt dọc 47
4.4.2.Tính toán cốt thép đai 49
4.4.3.Tính cốt treo 51
4.4.4.Tính toán cốt thép dầm khung 52
4.4.5.Tính toán thép dọc dầm 63
4.4.6.Tính toán thép đai dầm 63
4.4.6.Tính toán thép dầm dọc trục C và dầm phụ trục 2A 63
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 65
5.1.Điều kiện địa chất công trình và thủy văn 65
5.1.1.Điều kiện địa chất công trình: 65
5.1.2.Điều kiện địa chất thuỷ văn: 66
5.2.Lựa chọn phương án móng 66
5.3.Tính toán móng cọc ép 67
5.3.1.Các bước tính toán: 67
5.3.2.Chọn đường kính cọc, chiều dài cọc và kích thước đài cọc: 67
5.3.3.Sức chịu tải của cọc 68
5.4.Tính móng M1 70
5.4.1.Xác định tải trọng: 70
Trang 85.4.2.Xác định số lượng cọc: 70
5.4.3.Tính toán kiểm tra: 71
5.4.4.Xác định tải trọng tính toán dưới đáy khối móng quy ước 73
5.4.5.Kiểm tra lún 75
5.4.6.Tính toán đài cọc 76
5.5.Tính móng M2 78
5.5.1.Xác định tải trọng 78
5.5.2.Xác định số lượng cọc 79
5.5.3.Tính toán kiểm tra 79
5.5.4.Xác định tải trọng tính toán dưới đáy khối móng quy ước 82
5.5.5.Kiểm tra lún 83
5.5.6.Tính toán đài cọc 85
5.6.Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 87
5.6.1.Trường hợp vận chuyển cọc 87
5.6.2.Trường hợp lắp dựng cọc 88
5.7.Giằng móng 89
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 91
1.1.Xác định khối lượng cọc 91
1.2 Tổ chức thi công ép cọc: 92
1.2.1 Xác định các thông số ép cọc và chọn máy ép cọc 92
1.2.2 Xác định đối trọng 94
1.2.3 Xác định cần trục cẩu lắp 95
1.2.4 Xác định dây cẩu 96
1.2.5 Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 97
1.2.6 Tiến độ thi công ép cọc 98
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 101
2.1 Chọn phương án đào 101
2.2 Tính khối lượng công tác đào đất 101
2.2.1 Khối lượng đào bằng máy 101
2.2.2 Khối lượng đào bằng thủ công 102
2.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 103
2.3 Chọn tổ hợp máy thi công 105
2.3.1 Chọn máy đào 105
2.3.2 Chọn máy vận chuyển đất 106
2.3.3 Tính hao phí nhân công đào đất 106
2.4 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 106
Trang 92.4.1Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 106
2.4.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 107
2.5 Tổ chức thi công công tác đất 107
2.6 Thiết kế các biện pháp xây lắp 107
2.6.1 Thiết kế ván khuôn đài móng cho 1 móng M1 107
CHƯƠNG III:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI 112
3.1 Công tác chuẩn bị 112
3.2 Tổ chức thi công bêtông đài móng 112
3.2.1.Xác định cơ cấu của quá trình 112
3.2.2.Chia phân đoạn thi công: chia công trình làm 5 phân đoạn: 112
3.2.2.1.Thống kê khối lượng cho các công tác 112
3.2.2.2.Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 113
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 115
4.1.Chọn phương tiện phục vụ thi công 115
4.1.1.Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 115
4.1.2.Chọn loại ván khuôn 115
4.2.Tính toán ván khuôn sàn 115
4.2.1.Tổ hợp ván khuôn 115
4.2.2.Xác định tải trọng 116
4.2.3.Sơ đồ tính ván khuôn sàn 116
4.2.4.Kiểm tra ván khuôn sàn: 116
4.2.5.Tính tiết diện thanh đà ngang đỡ ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined 4.2.6.Tính toán cột chống xà gồ Error! Bookmark not defined. 4.3.Thiết kế ván khuôn dầm 117
4.3.1.Tính ván khuôn đáy dầm 117
4.3.2.Tính toán ván thành dầm 118
4.3.3.Tính toán kiểm tra cột chống dầm 119
4.4 Thiết kế ván khuôn cột 119
4.4.1 Tổ hợp ván khuôn 119
4.4.2.Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 119
4.2.3.Tính toán khoảng cách các gông cột 120
4.3.Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 120
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 122
5.1.Xác định cơ cấu quá trình 122
Trang 105.2.Tính toán khối lượng công việc 122
5.3.Tính toán chi phí lao động cho các công tác 122
5.3.1.Chi phí lao động cho công tác ván khuôn 122
5.3.2.Công tác lắp dựng ván khuôn: 122
5.3.3.Công tác tháo dỡ ván khuôn 122
5.3.4.Chi phí lao động cho công tác cốt thép 122
5.3.5.Chi phí lao động cho công tác bê tông 122
5.4.Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 122
5.4.1.Tính nhịp công tác quá trình 122
5.4.2.Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 122
KẾT LUẬN 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
PHỤ LỤC
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình 13
Hình 3.1 Sơ đồ tính bản thang 26
Hình 4.2 Mặt bằng cột 37
Hình 4.7 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 9.7.4 48
Hình 4.8 Mặt bằng tầng 2 49
Hình 4.21 Sơ đồ tải trọng sàn tác dụng vào dầm khung trục 3 67
Hình 4.12 Hoạt tải 58
Hình 4.13 Tĩnh tải 59
Hình 5.1 Trục địa chất 72
Hình 5.5 Sơ đồ tính toán cốt thép đài móng 93
Hình 1.2 Tiến độ thi công ép cọc cho một móng M1 109
Hình 2.1 Mặt bằng đào móng thủ công 110
Hình 2.2 Móng M1 111
Hình 2.3 Móng M2 112
Hình 4.1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn điển hình 124
Bảng 1.1 Phân loại các ô sàn 14
Bảng 2.1: Trọng lượng các lớp sàn 17
Bảng 2.2 Hoạt tải các loại sàn 19
Bảng 4.1 Sơ bộ tiết diện cột 35
Bảng 4.7 Gió tác dụng phương X 45
Bảng 4.8 Gió tác dụng phương Y 45
Bảng 5.1 Kết quả thăm dò và xử lý địa chất dưới công trình 69
Bảng 5.2 Các chỉ tiêu cơ lí nền đất 70
Bảng 5.3 Lực ma sát đơn vị 75
Bảng 2.1 Tính khối lượng đất đào thủ công 111
Bảng 2.2 Khối lượng đắp đất 112
Trang 12Phạm vi và đối tượng nghiêng cứu:
Phương pháp nghiêng cứu: Dựa vào vốn kiến thức đã có và tìm tòi thêm sách vở và thực tế của công việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: Gồn có 3 phần là Kiến trúc, Kết cấu và Thi công Trong
đề tài được nghiêng cứu này phần Kết cấu được tìm hiểu sâu hơn
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC
10%
Nhiệm vụ:
1 Thiết kế mặt bằng tổng thể
2 Thiết kế mặt bằng các tầng
3 Thiết kế mặt đứng, mặt bên
4 Thiết kế các mặt cắt ngang và dọc
Chữ ký
GVHD: THS LÊ VŨ AN ………
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH THẮNG ………
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình: CHUNG CƯ CT7
Địa điểm : Khu đô thị mới Văn Phú - Thành phố Hà Đông, Hà Nội
1.2 Giới thiệu chung
− Nhà cao tầng xuất hiện do hậu quả của việc tăng dân thành phố , thiếu đất xây dựng và giá đất cao Việc xây dựng nhà cao tầng hàng loạt phản ánh quan điểm của các nhà thiết kế khi giải quyết các bài toán xây dựng đô thị
− Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà ở của người dân thành phố Hà Đông , khu
đô thị mới Văn Phú đã được quy hoạch và xây dựng Công trình chung cư CT7 là một trong những công trình được quy hoạch và xây dựng trong quỹ đất của khu đô thị này
Do đó, kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng được đầy đủ các công năng
sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố
− Khu đô thị mới Văn Phú là khu đô thị mới của thành phố Hà Đông cách đường quốc lộ 6 và đường Láng – Hoà Lạc không xa nên rất thuận tiện cho việc đi lại giữa khu đô thị và khu vực Hà Nội
− Theo dự án, công trình là nhà cho các hộ gia đình có thu nhập trung bình mua hoặc thuê gồm 8 tầng thân
− Toàn bộ lô đất xây dựng có dạng hình chữ nhật, diện tích khoảng 1100 m2
+ Tầng hầm dùng làm gara để ô tô , xe máy
+ Tầng 1, là sảnh, khu vực siêu thị và dịch vụ phục vụ người dân
+ Các tầng từ tầng 2 đến tầng 8 : là các căn hộ để ở
+ Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy
1.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng
- Các tầng có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua 2 trục vuông góc của công trình, đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng
- Mặt bằng tầng điển hình của công trình là nhà hành lang giữa gồm 8 căn hộ được
bố trí trên hành lang giữa dọc theo chiều dài công trình , giữa nhà là khu vực giao thông chính theo phương đứng – nơi đi lại theo phương đứng của nhà, đó là cầu thang
máy và thang bộ
- Công trình gồm 1 tầng hầm , 8 tầng nổi trên:
Trang 15+ Tầng hầm gồm có lối lên xuống ô tô , xe máy xuống gara, phòng bảo vệ , nơi đặt các hệ thống kỹ thuật, hệ thống điện nước, nơi thu gom rác Có tầng hầm làm hạ trọng tâm công trình , tăng sự ổn định khi chịu tải trọng ngang cho công trình
+ Tầng 1 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng bảo vệ, khu vực dịch vụ và siêu thị phục vụ người dân trong khu vực và khu đô thị
+ Tầng 2 đến tầng 8 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 8 căn hộ (Gồm 2 căn hộ loại C1, 4 căn hộ loại C2, 2 căn hộ lọa C3), mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 1phong ăn
và bếp , 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh ( căn hộ C3 có 1 phòng vệ sinh )
- Sàn các phòng ở được lát gạch đá hoa Vigracera, trần bả lăn sơn, ở những nơi có đường ống kỹ thuật dùng trần nhôm để che, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi Sàn khu vệ sinh còn có lớp bê tông chống thấm Trần tầng 1 có hệ thống trần nhựa giả che đi các dầm ngang dọc.Trên cùng gồm tum thang máy, hộp kỹ thuật và hệ mái tôn chống nóng, cách nhiệt và các bể nước đặt trên mái
1.3.2 Giải pháp mặt đứng
- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc Căn hộ có hệ thống không gian, giếng trời , ban công và cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoải mái làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Giữa căn hộ và các phòng trong một căn hộ được ngăn chia bởi tường xây, trát vữa ximăng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật
- Chiều cao các tầng cụ thể như sau : tầng hầm cao 3,9(m), tầng 1 cao 4,8(m), tầng 28 cao 3,7(m)
Tổng chiều cao công trình là 36,9(m)
- Mỗi tầng có đường ống thu gom rác thải từ trên tầng xuống đặt ở bên của cầu thang
bộ cuối hành lang giữa Đảm bảo giao thông theo phương đứng bố trí khu thang máy gồm 3 thang và 1 thang bộ giữa nhà, đồng thời đảm bảo việc di chuyển người khi có hoả hoạn xảy ra công trình bố trí thêm 2 cầu thang bộ cuối hành lang
1.3.3 Giải pháp cung cấp điện chiếu sáng
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 2040 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần phải chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại Toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
- Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng:
Trang 16+ Các loại bóng đèn: Đèn compax, đèn sợi tóc, đèn đọc sách, đèn ngủ
+ Các loại quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió
+ Máy điều hoà , máy giặt
- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng
Phương thức cấp điện :
- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật
- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn, có chỉ dẫn đường điện để đảm bảo an toàn khi sử dụng và sửa chữa
- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang máy
- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện
- Cấp nước bên trong công trình :
Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau:
+ Nước dùng cho sinh hoạt, giặt giũ;
+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả;
+ Nước dùng cho điều hoà không khí
Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước, két nước dự trữ nước đặt trên mái công trình, có máy bơm nước vào két nước dự phòng,
Trang 171.3.5.2 Giải pháp cấp nước bên trong công trình:
Sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối Có hệ thống ống nhựa cấp nước theo chiều cao và mặt bằng các tầng, đặt ngầm trong các ống kỹ thuật, trong sàn Đối với hệ thống cấp nước có thiết kế, tính toán các vị trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để cấp nước đầy đủ cho toàn công trình
1.3.5.3 Thoát nước
- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hố ga của công trình và đưa ra hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực
- Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s
- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn
- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa đứng (đường kính D100, D150) có hộp che
1.3.6 Giải pháp thông gió, cấp nhiệt
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang , giếng trời, mỗi căn hộ đều có ban công, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
- Tầng mái có hệ thống bê tông chống thấm, chống nóng, lát gạch lá nem cách nhiệt
1.3.7 Giải pháp phòng, chữa cháy
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:
- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật
- Bể chứa nước chữa cháy
- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất
- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động
Trang 18CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM THI
CÔNG
2.1 Giới thiệu sơ bộ về đặc điểm công trình:
2.1.1 Địa điểm xây dựng công trình:
- Tên công trình : Chung cư CT9 – khu đô thị Văn Phú – Thành phố Hà Đông
- Công trình có 2 mặt tiếp giáp với đường giao thông nội thị , và 2 mặt còn lại tiếp giáp với các công trình lân cận Vì vậy biện pháp thi công an toàn, không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh là phải được chú trọng trong quá trình lựa chọn phương án thi công
2.1.2 Quy mô công trình:
- Công trình gồm 8 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên là 36.9
m
Mặt bằng khu đất xây dựng khoảng 1100m2
- Tầng hầm cao 3,9(m) , ở độ sâu 3m so với mặt đất tự nhiên (cao trình mặt sàn tầng hầm là -3,9m) Đài móng cao 2m, cao trình đáy đài là -5,9m (tức là ở độ sâu 5m so với mặt đất tự nhiên) Lớp bê tông lót dày 0,1m Vì tầng hầm ở độ sâu dưới mặt đất
tự nhiên nên phải có biện pháp đào, thoát nước, làm đường lên xuống cho máy thi công, thi công đài móng hợp lý
- Phần thân gồm 8 tầng : tầng 1 cao 4,8m; các tầng còn lại cao 3,7m Chiều cao công trình lớn nên cần chọn biện pháp thi công (máy móc, cốt pha đà giáo,…) hiệu quả
2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn:
- Nền đất công trình gồm các lớp đất dính và lớp đất đặt cọc khoan nhồi lên là cát hạt thô lẫn sỏi cuội chặt (đã có trụ địa chất ở phần thuyết minh kết cấu) Mực nước ngầm cách mặt đất tự nhiên 5m Cao trình đáy đài nằm trong phạm vi hoạt động của nước ngầm Vì thế cần có các biện pháp thoát nước khi thi công phần móng
- Mùa thi công: giả thiết là thi công vào mùa mưa Cần có các biện pháp thoát nước, gia cố thành hố tránh sạt lở hố móng
2.1.4 Nguồn nước thi công:
Công trình nằm ở trung tâm thành phố có mạng đường ống cấp nước vĩnh cửu dẫn đến công trình đáp ứng đủ cho công trình thi công Bên cạnh đó Công trình có thể sử dụng nguồn nước từ bể nước được xây dựng để phục vụ công trình sau khi đưa công trình vào sử dụng
Trang 192.1.5 Nguồn điện thi công:
Sử dụng điện của mạng điện thành phố, ngoài ra còn dự phòng một máy phát điện
Trang 20CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH
3.1 Chọn hệ kết cấu chịu lực chính phần thân
Do chiều cao công trình không lớn ( m), diện tích mặt bằng rộng
Tỉ lệ H/B = 37/21,5 =< 5 và được xây dựng trong vùng ít có động đất xảy ra nên ta
co thể chọn hệ kết cấu khung-lõi là kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo về mặt
chịu lực và tính kinh tế
3.2 Kết cấu móng
Vì công trình không lớn lắm nên ta sử dụng kết cấu móng cọc ép BTCT
Trang 21ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU 60%
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÍNH TOÁN
1.1 Vật liệu dùng trong tính toán
Đối với công trình này ta sử dụng vật liệu Bê tông cốt thép
1.1.1 Bê tông:
- Theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005.+ Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc Với cấu trúc này, bê tông có khối lượng riêng ~ 2500 (kG/m3)
- Cấp độ bền bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị kG/cm2, bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp độ bền bê tông dùng trong tính toán cho công trình là
B 25
Cường độ của bê tông B25 :
+ Cường độ tính toán về nén : Rb = 14,5(Mpa) = 145 (kG/cm2)
+ Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 1,05(Mpa) = 10,5 (kG/cm2)
Môđun đàn hồi của bê tông:
Được xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên
Với bê tông B25 có Eb = 300000 (kG/cm2)
1.1.2 Thép :
- Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm CII, CIII ; cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm
CI
- Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau:
Chủng loại Cường độ tiêu chuẩn Cường độ tính toán
Trang 23Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế mới được đưa vào sử dụng
1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
- Qua phân tích các phương án kết cấu trên, với quy mô công trình cao dưới 40 mét em chọn phương án tổng thể như sau:
- Hệ kết cấu chiu lực sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung giằng Trong đó hệ thống vách, lõi được bố trí tại cầu thang máy và thang bộ ở khu vực giữa nhà chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào nhà, và phần tải trọng đứng tương ứng diện tích chịu tải của lõi Hệ khung với các cột được bố trí quanh chu vi nhà và các trục giữa nhà, kết hợp với các dầm sàn chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn định cho kết cấu
1.3 Tính toán sàn tầng điển hình
1.3.1 Lựa chọn phương án kết cấu sàn
Công trình có bước cột 7,0 – 8,8m với hệ thống cột bố trí quanh chu vi nhà và ở các trục giữa nhà Chiều cao tầng 2 là 4,8m và các tầng còn lại là 3,7 m
Trên cơ sở phân tích các phương án kết cấu sàn, đăc điểm của công trình và điều kiện công nghệ thi công hiện nay em thấy: Sàn rỗng C-DECK là một giải pháp hiệu quả, đáp ứng được mặt kĩ thuật cũng như kinh tế phù hợp với công trình này nhưng do nó là một công nghệ mới, em chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về lí thuyết tính toán, công nghệ thi công và thiếu tài liệu nghiên cứu nên trong quá trình thực hiện đồ án
sẽ gặp nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp Vì vậy em không chọn phương án này Và
thay vào đó là phương án Sàn sườn BTCT toàn khối Do chiều cao tầng 3,6m lớn nên
giảm được sự hạn chế về mặt không gian
1.3.2 Sơ đồ tính của hệ kết cấu
Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, công
trình được tính toán theo sơ đồ khung phẳng ứng dụng phần mềm SAP 2000 v14.1 để tính toán nội lực của công trình
1.3.3 Tải trọng tác động
1.3.3.1 Tải trọng đứng:
Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái
Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 110mm), thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh, … đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn
Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm (220mm),…coi phân bố đều trên dầm
Trang 241.3.3.2 Tải trọng ngang:
Gồm tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95
Do chiều cao công trình là 38 m < 40m nên căn cứ Tiêu chuẩn ta bỏ qua thành phần động của tải trọng gió Tải trọng gió được tính toán qui về lực phân bố tại các khung
1.4 Chọn kích thước tiết diện cấu kiện
1.4.1 Phân chia ô sàn và tính toán cốt thép ô sàn tầng điển
Hình 1.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình Căn cứ vào kích thước và liên kết ta chia làm các loại ô bản sau:
LOẠI 1: ô sàn loại bản kê 4 cạnh có liên kết của 4 cạnh là 4 ngàm
LOẠI 2: ô sàn loại bản kê 4 cạnh có liên kết của 4 cạnh là 3 ngàm,1 khớp
LOẠI 3: ô sàn loại bản kê 4 cạnh có liên kết của 4 cạnh là 2 ngàm, 2 khớp
LOẠI 4: ô sàn là bản loại dầm có liên kết của 4 cạnh là 1 ngàm, 3 khớp
LOẠI 5: ô sàn là bản loại dầm có liên kết của 4 cạnh là 2 ngàm, 2 khớp
LOẠI 6: ô sàn là bản loại dầm có liên kết của 4 cạnh là 3 ngàm, 1 khớp
Trang 262.2 Quan niệm tính toán
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
h = mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ
- Để thuận tiện cho thi công thì h bnên chọn là bội số của 10 mm
- Quan niệm tính : Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
m
l D
h b = * với D = 0,8 1,4
Trang 27Chọn thống nhất hb = 10 (cm) cho toàn bộ các mặt sàn của tất cả các tầng
Đối với sàn tầng 1 vì được dùng làm siêu thị nên có hệ thống trần giả để che đi kết cấu các dầm ngang và dọc
Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản là 12cm vì số lượng ô bản loại dầm ít hơn nhiều so với số lượng ô bản kê bốn cạnh, và để dễ dàng cho việc thi công
Trang 28Tổng diện tích cửa: Sc = 1x(0,7x2,2) = 1,54 (m2)
Tổng diện tích tường là: St = ((3,6x3,6)–1,54)+2x3,6= 18,62 (m2)
Tải trọng 1 m2 tường: gt = 1,1x15x0,1+1,3x16x2x0,015 = 2,274 (kN/m2)
Tải trọng 1 m2 cửa gc = 0,3x1,1 = 0,33 (kN/m2)
Tổng tải trọng tường + cửa wc = 18,62x2,274 + 1,54x0,33 = 42,85 (kN)
Xem rằng tải trọng này phân bố đều cho cả ô sàn, suy ra: Tải trọng tác dụng lên sàn 42,85/(3,6x4,3) = 2,768 (kN/m2)
Tổng tải trọng tường + cửa wc = 18,62x2,274 + 1,54x0,33 = 42,85 (kN)
Xem rằng tải trọng này phân bố đều cho cả ô sàn, suy ra: Tải trọng tác dụng lên sàn 42,85/(3,9x4,3) = 2,555 (kN/m2)
Tổng tải trọng tường + cửa wc = 8,18x2,274 + 1,54x0,33 = 19,11 (kN)
Xem rằng tải trọng này phân bố đều cho cả ô sàn, suy ra: Tải trọng tác dụng lên sàn 19,11/(3,9x4,5) = 1,089 (kN/m2)
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n, ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kN/m2)
Trang 29Theo TCXDVN 2737-1995, khi thiết kế nhà cao tầng thì hoạt tải sử dụng được nhân với hệ số giảm tải theo chiều cao Tuy nhiên để thiên về an toàn và đơn giản trong tính toán không xét đến hệ số giảm tải
Kết quả tính toán cụ thể thể hiện trong các bảng
Bảng 2.2 Hoạt tải các loại sàn
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 3.1: Nội lực trong một số bản sàn
- Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1=1 (g+p).l1.l2 (kN.m/m)
M2= 2.(g+p).l
1.l2 (kN.m/m)
Hình 3.3: Sơ đồ nội lực tổng quát
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:
Trang 30m b
+ Kiểm tra điều kiện:
Nếu mR: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế mR
Nếu m R: thì tính = 0, 5 1( + 1 2 − m)
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
2 0
( 100
cm a
f
AS BT = S BT+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.ho (cm2)
- Bố trí cốt thép
+ Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
+ Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu
Tính toán nội lực và cốt thép ô bản
Trang 31- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn: Mmax+ =2915 N m
s
M A
Trang 32Chọn thép 6a s= 28.5 mm2 1000. 1000 28,5 184
155
TT s
188
TT s
s
M A
2.4.2 Tính toán cốt thép ô sàn loại 4(ô S14 1,5X5,3m)
Xét tỉ số l2/l1=5,3/1,5 = 3,53 2 Tính toán theo ô bản loại dầm
Trang 333 1
s
M A
85
TT s
Tại biên là khớp ta đặt cốt thép theo cấu tạo, thỏa mãn yêu cầu không ít hơn 5
6 trên một mét dài và không ít hơn 1/3 diện tích cốt thép chịu lực ở giữa nhịp
Cụ thể ta bố trí cốt thép cấu tạo 6a200e
- Cốt thép phân bố: Cốt phân bố đặt thẳng góc với cốt chịu lực có nhiệm vụ:
+ Giữ vị trí của cốt chịu lực khi đổ bê tông
+ Phân phối ảnh hưởng của lực tập trung cho các cốt chịu lực lân cận
+ Chịu ứng suất do co ngót và nhiệt độ gây ra
- Đường kính cốt phân bố từ 4 đến 8 mm, số lượng không ít hơn 20% số lượng cốt chịu lực tại tiết diện có momen lớn nhất khi ô bản có kích thước 2𝑙1 ≤ 𝑙2 ≤ 3𝑙1 và không ít hơn 15% khi ô bản có kích thước l2.3l1, khoảng cách cốt thép phân bố nên thỏa mãn 250mm s 300mm
Trang 34CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 Các số liệu tính toán của vật liệu
- Bê tông B25 có: Rb = 14,5Mpa
- Cốt thép CI có: Rs = Rsc = 225MPa
- Cốt thép CII có: Rs = Rsc = 280MPa
Kích thước cầu thang : chọn b= 250mm, h=150mm
Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là:
- Bản thang làm việc theo bản loại dầm kê lên cốn C và tường
- Cốn C: liên kết ở hai đầu: dầm chiếu nghỉ và dầm sàn
- Dầm chiếu nghỉ DCN liên kết ở hai đầu: gối lên tường
Sơ bộ chiều dày bản:
Trang 35Với n là hệ số độ tin cậy, lấy n= 1,2 khi p (kN/m tc 2 2)
Giá trị ptt này là tải trọng phân bố cho 1m2 bản theo phương ngang Vì vậy ta phải quy đổi về tải trọng phân bố theo phương vuông góc với mặt phẳng bản
l = = P qd =P ttcos=3,6 0,8716 3,085 = (kN/m2) Tổng tải trọng thẳng đứng phân bố trên diện tích bề mặt bản thang:
qb=gb+pqd = 5,532+3,085= 8,617(kN/m2) Tải trọng qb được phân tích thành hai thành phần:
+Thành phần tải trọng qt= qbsinα theo phương song song với mặt phẳng bản, gây nén trong bản.Lực nén này do bê tông bản chịu nên không dùng nó xác định nội lực
Tính nội lực
Ta có: l2=3,73>2.l1=2.1,4= 2,8m Bản làm việc theo phương cạnh ngắn (bản dầm).Tính toán cắt dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản thang
Trang 36TT s
min 0
1 2
Trang 37+ Trọng lượng vữa trát: gtr = n ..(b + 2h – hb)
=1,3.16.0,015.(0,1+2.0,3-0,08) = 0,193(kN/m) -Trọng lượng lan can: glc = 0,3 kN/m
+ Trọng lượng bản thang truyền vào: gb = 1 1, 4
- Tổng tải trọng theo phương đứng qc=6,032+0,3+0,193+0,605=7,13(kN/m)
- Tải trọng tác dụng vuông góc với cốn C1: qc= gb.cosα= 7,13.0,8716= 6,11(kN/m)
Trang 3810650 100
1, 49( ) 0,947 28000 27
- Kiểm tra hàm lượng : μ%=
Khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông: Q bmin = b3 (1 + n).R b h bt 0
+ 3: hệ số phụ thuộc loại bê tông; 3= 0,6 với bê tông nặng
+ n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc; n= 0
+ Rbt: cường độ tính toán về chịu kéo của bê tông; Rbt= 1,05MPa
Ta có Qmax = 11,407 kN<Qbmin = 17,01 (kN).→ Bê tông đủ chịu cắt, cốt đai được đặt theo cấu tạo
- Bố trí cốt đai:
+ Khoảng cách cấu tạo giữa các cốt đai:
Với dầm có chiều cao tiết diện h 450mm thì:
+Trong khoảng lc/4 gần gối tựa, bố trí cốt đai Φ6 với khoảng cách:
Trang 393.5 Tính toán bản chiếu nghỉ
3.5.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
3.5.1.1 Tĩnh tải:
Tính tải trọng cho 1m2 theo mặt phẳng bản
Cấu tạo các lớp như trên:
Lớp 1: Đá granite dày δ1=20mm, γ1=28 kN/m3
Ta có: g1=n . 1 1=1,1.28.0,02=0,616(kN/m2) Lớp 2: Vữa xi măng lót dày δ1=20mm, γ1=16kN/m3
Ta có: g1=n . 2 2=1,3.16.0,02=0,416(kN/m2) Lớp 3: Bản BTCT dày δ3=80mm, γ3=25kN/m3
Ta có: g3=n . 3 3=1,3.25.0,08=2,6(kN/m2) Lớp 4: Vữa trát mặt dưới dày δ4=15mm, γ4=16kN/m3
Ta có: g4=n . 4 4=1,3.16.0,015=0,312(kN/m2) Vậy tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
gcn= g1+g2+g3+g4=0,616+0,416+2,6+0,316= 3,944 (kN/m2)
3.5.1.2 Hoạt tải
Lấy hoạt tải theo TCVN 2737- 1995 cho cầu thang ptc=3(kN/m2)
Từ đó ta có: ptt=n.Ptc=1,2.3=3,6(kN/m2)
Với n là hệ số độ tin cậy, lấy n=1,2 khi P (kN/m tc 2 2)
Tổng tải trọng thẳng đứng phân bố trên diện tích bề mặt mặt phẳng bản chiếu nghỉ:
1 2
Trang 402 2
s
M A
a a
142.5
TT s