1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư monarchy thành phố đà nẵng

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu ở đa dạng c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ MONARCHY – TP ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KHẮC TÙNG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Trang 3

TÓM TẮT

Tên đề tài: CHUNG CƯ MONARCHY

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KHẮC TÙNG

Số thẻ sinh viên: 110150098 Lớp: 15X1A

Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:

2 Thi công tường vây và đào đất

3 Thiết kế biện pháp thi công đài móng sàn tầng hầm

4 Thi công phần thân và hoàn thiện

5 Thiết kế sử dụng, dự trữ và vận chuyển tài nguyên

6 Thiết kế tổng tiến độ thi công công trình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng

Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng

và Công nghiệp, đặc biệt là thầy TS PHẠM MỸ - giáo viên hướng dẫn thi công chính

và thầy ThS ĐỖ MINH ĐỨC- giáo viên hướng dẫn kết cấu đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng, góp phần hoàn thành

đồ án này

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án

Đà Nẵng, ngày tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Khắc Tùng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ MONARCHY” là công trình nghiên cứu của cá nhân em, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Em xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Khắc Tùng

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

PHẦN I : KIẾN TRÚC 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1

1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu 1

1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 1

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn 2

1.3 Các giải pháp thiết kế 2

1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 2

1.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.3.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

1.3.4 Giải pháp kết cấu 4

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 4

1.4 Kết luận 6

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 8

2.1 Lựa chọn vật liệu và giải pháp 8

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn 8

2.3 Nguyên lý thiết kế 8

2.4 Cấu tạo 9

2.4.1 Chọn chiều dày của bản sàn 9

2.4.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn 9

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn 9

2.5.1 Tĩnh tải sàn 9

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 10

2.5.3 Hoạt tải 10

2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 10

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn 10

2.6.1 chia dãi tính toán và xuất nội lực trên ô sàn 11

Trang 7

2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn 12

Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 17

3.1 Cấu tạo cầu thang 17

3.2 Mặt bằng cầu thang 17

3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 18

3.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang 18

a) Phần bản thang 18

b) Phần bản chiếu nghỉ 18

3.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép bản 19

3.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 22

3.4.1 Dầm chiếu nghỉ (DCN) 22

Chương 4: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 27

4.1 Vị trí công trình 28

4.2 Điều kiện địa chất 28

4.3 Đặc điểm cấu tạo 28

4.3.1 Kiến trúc 28

4.3.2 Kết cấu 28

4.3.3 Nền móng 29

4.4 Điều kiện thi công 29

4.4.1 Tình hình cung ứng vật tư 29

4.4.2 Máy móc và thiết bị thi công 29

4.4.3 Nguồn nhân công xây dựng 30

4.4.4 Nguồn nước thi công 30

4.4.5 Nguồn điện thi công 30

4.4.6 Giao thông trong công trình 30

4.4.7 Thiết bị an toàn lao động 30

4.5 Kết luận 30

Chương 5: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 31

5.1 Thi công cọc khoan nhồi 31

Trang 8

5.1.2 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 32

5.1.3 Dung dịch bentonite 36

5.1.4 Qui trình thi công cọc khoan nhồi 39

5.1.5 Vận chuyển đất trong quá trình thi công cọc khoan nhồi 51

5.1.6 Tính toán nhân công và xe vận chuyển bê tông thi công cọc khoan nhồi 52

5.1.7 Thời gian thi công xong 1 cọc khoan nhồi 54

Chương 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO HỐ MÓNG 56

6.1 Thi công hạ cừ thép 56

6.1.1 Đặt vấn đề 56

6.1.2 Tính toán số lượng, chiều dài và biện pháp ép cừ 56

6.1.3 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 60

6.2 Biện pháp thi công đào đất hố móng 61

6.3 Tính khối lượng đào đất bằng máy 61

6.4 Tính khối lượng đào đất bằng thủ công 62

6.5 Khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ 62

6.6 Tổ chức thi công đào đất 62

6.6.1.Chọn máy đào đất 62

6.6.2.Tính năng suất máy đào 63

6.6.3 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 64

6.6.4 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 64

6.6.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công lấp đất 64

6.6.6 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đào đất 65

Chương 7: CÔNG TÁC VÁN KHUÔN BÊ TÔNG MÓNG 66

7.1 Tính toán ván khuôn đài móng M 1 .66

7.1.1 Tải trọng tác dụng 66

7.1.2 Tính toán khoảng cách giữa các gông đứng đài móng 67

7.1.3 Tính toán lựa chọn gông ngang bằng thép góc 67

7.2 Tổ chức thi công bê tông đài móng 69

7.2.1 Xác định cơ cấu của quá trình 69

Trang 9

7.2.2 Chia phân đoạn thi công 69

7.2.3 Thống kê khối lượng cho các công tác 69

7.2.4 Tính nhịp công tác các dây chuyền bộ phận 70

7.2.5 Công tác đổ bê tông đài móng đợt 1 72

7.2.6 Công tác đổ bê tông đợt 2 (đài + sàn + giằng móng) .72

Chương 8: CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN 75

8.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 75

8.1.1 Tính toán ván khuôn 75

8.1.2 Tính xà gồ đỡ sàn 76

8.1.3 Tính cột chống sàn 78

8.2 Tính toán ván khuôn cột 79

8.2.1 Chọn ván khuôn 79

8.2.2 Xác định tải trọng lên ván thành 79

8.2.3 Tính khoảng cách các gông cột 79

8.3 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ: 80

8.3.1 Tính toán ván khuôn bản thang 80

8.3.2 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 80

8.3.3 Tính toán ván khuôn dầm chiếu nghỉ 80

8.4 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 80

8.5 Thiết kê consol đỡ giàn giáo 80

Chương 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 83

9.1 Xác định cơ cấu quá trình 83

9.2 Tính toán khối lượng các công việc 83

9.3 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 83

9.4 Tính toán nhịp công tác quá trình 83

Chương 10: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 84

10.1 Xác định trình tự công nghệ và chọn mô hình tiến độ 84

10.2 Trình tự lập tiến độ 84

10.2.1 Căn cứ lập tiến độ 84

10.2.3 Thành lập và điều chỉnh tiến độ 84

Trang 10

10.3 an toàn lao động cho toàn công trường 84

10.3.1 An toàn khi đào đất 84

10.3.2 An toàn khi thi công cọc 87

10.3.3 An toàn khi gia công lắp dựng ván khuôn 88

10.3.4 An toàn khi gia công lắp dựng cốt thép 89

10.3.5 An toàn khi đổ và đầm bê tông 89

10.3.6.An toàn trong công tác làm mái 91

10.3.7 An toàn trong lắp dựng kết cấu thép 92

10.3.8 An toàn trong công tác xây và hoàn thiện 92

10.3.9 An toàn trong cẩu lắp vật liệu 94

10.3.10 An toàn trong sử dụng điện 94

10.3.11 An toàn phòng chống cháy nổ 94

10.3.12 An toàn phòng sét công trình đang thi công 95

10.3.13 Vệ sinh lao động 95

10.3.14 Công tác phòng chống bão 95

Chương 11: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 97

11.1 Lựa chọn vật liệu để lập biểu đồ: 97

11.2 Phân tích vật tư, lập bảng xác định lượng sử dụng bình quân hàng ngày: 97

11.3 Lựa chọn phương tiện vận chuyển và xác định năng suất vận chuyển của xe theo các phương án tổ hợp xe: 97

1 Xác định số lượng xe và thời gian vận chuyển cát: 97

2 Xác định số lượng xe và thời gian vận chuyển ximăng: 98

11.4 Tính toán, lựa chọn xe, thiết bị công trình .99

1 Chọn cần trục tháp : 99

2.Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu: 100

3.Chọn máy vận thăng lồng chở người: 102

4 Chọn máy trộn bêtông: 102

5 Chọn máy trộn vữa: 103

Trang 11

6 Chọn máy đầm bê tông: 103

7.Tổng hợp nhu cầu ca máy, xe máy cho toàn công trình: 104

11.5 Thiết kế kho bãi, nhà tạm công trình 104

1 Tính toán diện tích kho bãi 104

2 Tính toán nhà tạm: 105

11.6 Thiết kế điện nước phục vụ thi công 106

1 Tính toán điện phục vụ cho thi công: 106

2 Tính toán cấp nước tạm : 108

Chương 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 110

12.1 Tính toán diện tích kho bãi và nhà tạm 110

12.2 Lập tổng mặt bằng thi công 110

12.2.1 Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng thi công 110

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 12

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Trang 13

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

PHẦN I : KIẾN TRÚC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể, đường lối kinh

tế đúng đắn cộng với sự ổn định về chính trị của Việt Nam đã tạo ra một sức hút mới đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ sau khi nhiều bộ luật và chính sách được sửa đổi và ban hành Nhịp độ giao dịch thương mại và đầu tư ngày càng tăng, nhất là sau khi lệnh cấm vận của Mỹ được bãi bỏ và Việt nam tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế WTO, khối các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC và được bầu vào ghế thành viên không thường trực hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc

Là thành phố đầu tàu trọng điểm của miền trung, là địa điểm tập trung đầu tư của nước ngoài, hàng loạt các khu công nghiệp, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển, dân cư từ các tỉnh khác đổ về thành phố Đà Nẵng để làm việc và học tập

Do đó Đà Nẵng đã trở thành nơi tập trung dân cư đông thứ 3 nước ta Để đảm bảo an ninh chính trị để phát triển kinh tế, vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về nhà ở cho người dân cũng như các nhân viên người nước ngoài đến sinh sống và làm việc là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của Đà Nẵng

Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu ở đa dạng của người dân, tiết kiệm tài nguyên đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với xu hướng phát triển chung cả nước

Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một chung cư cao tầng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:

+ Tiết kiệm đất xây dựng : đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn

+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng : một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng

+ Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị, những công trình cao tầng có qui mô lớn có thể là điểm nhấn cho bộ mặt đô thị

1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu

Trang 14

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

Dự án Monarchy tọa lạc tại mặt tiền đường Trần Hưng Đạo, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP.Đà Nẵng Từ căn hộ, cư dân có thể khám phá vẻ đẹp của phố đi

bộ ven sông Hàn và kết nối đến các địa điểm lân cận như siêu thị Vincom với bán kính 2km, Lotte Mart tronh vòng 4km, chợ Hàn với 2,8km, công viên Châu Á trong phạm

vi 4km, trung tâm hành chính thành phố trong vòng 4,8km và bệnh viện quốc tế Vinmec với 4,6km

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và

ít biến động Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét vào mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Vào mùa khô, nhiệt độ trung bình là 25,7 độ C, thỉnh thoảng có thể có không khí lạnh nhưng không đáng kể và thường sớm kết thúc Độ ẩm không khí thấp, lượng mưa ít, khí hậu hơi nóng do chịu ảnh hưởng của gió Lào

1.3 Các giải pháp thiết kế

1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình

Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở Tầng trệt dùng dể bố trí các phòng quản lý, dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán, giải trí của các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của thành phố Tầng hầm được

bố trí các phòng kỹ thuật và làm gara ôtô

Công trình có tổng chiều cao 59,6 m kể từ cốt 0,000 là sàn tầng trệt Sàn tầng hầm ở cốt -3,0m, mặt đất tự nhiên ở cốt -0,75 m so với cốt 0,000

1.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căng cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ

Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây :

+ Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính

+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời

+ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa mưa Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió

+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc

+ Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vườn, cổng và tường rào

+ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương

Trang 15

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

+ Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường

xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan

1.3.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.3.3.1 Hình khối và mặt đứng công trình

Hình khối công trình: hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại

Mặt đứng của công trình : mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường sơn màu, kiến trúc từ tầng 1 đến 9 được lập đi lập lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo ra sự nhàm chán Tầng trệt được ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng kính, tạo nên nét hiện đại và gần gũi với môi trường xung quanh nhưng vẫn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài Sảnh đón với chiều cao 5.4 m và khá rộng rãi toát lên sự sang trọng, bề thế xứng đáng với tầm cỡ của công trình, ngoài ra còn bố trí lối đi dành cho người tàn tật tạo sự thuận tiện cho người sử dụng

1.3.3.2 Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối

chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm cầu thang

bộ và hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu

Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:

Tầng hầm có chiều cao 3 m gồm các khu như sau:

+ Khu để xe dùng cho người ở trong chung cư

+ Phòng bảo vệ

+ Khu kỹ thuật và lối lên xuống tầng hầm với độ dốc i= 20 %

Tầng trệt cao 5.4m gồm các phòng chức năng như sau:

- Các phòng kỹ thuật, sảnh, hòm thư báo, kho rác

tầng 1÷16 cao 3,2 m là các căn hộ dân cư, mặt bằng các căn hộ được bố trí theo các nguyên tắc sau:

Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8 m2 và không được lớn hơn 11 m2 Chiều rộng thông thủy của phòng lớn hơn 2,4 m Không được thiết kế lối đi từ phòng ngủ này sang phòng ngủ khác

Trang 16

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

+ Giao thông theo phương đứng của công trình gồm thang máy và thang bộ được thiết kế theo các nguyên tắc sau:

+ Thang máy: số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ, không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ, nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động + Thang bộ: số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dung thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2 m, chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m

Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,5 m và cách nền 0,9 m Cửa đi cao 2,4m, riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lõi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m

1.3.4 Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc, bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác

1.3.5.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Việc

bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, điều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn

Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người

sử dụng

1.3.5.2 Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 15 kV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm

Trang 17

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:

+ Các hê thống phòng cháy, chữa cháy

m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động, từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vị trí cần thiết của công trình

+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa ø 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: Một ống nước ø100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 ÷120 m2

+ Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố

1.3.5.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

+ Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa

+ Nước: được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động, các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

+ Thang bộ: cửa và lồng thang bộ dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập, chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9 m, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang, trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt

+ Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt

cổ chai, không bố trí cửa kéo và không tổ chức bậc cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất

+ Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà, không cho phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m bề rộng cho 100 người

1.3.5.5 Hệ thống thông tin liên lạc

Sử dung hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường

Trang 18

Chung cư Monarchy-Tp Đà Nẵng

đưa đến từng căn hộ sử dụng

1.4 Kết luận

Việc thành phố đầu tư xây dựng Chung cư Monarchy-tp Đà Nẵng là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ góp phần thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại đáp ứng được yêu cầu cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước như hiện nay

Trang 19

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN 2

KẾT CẤU

(30%) Nhiệm vụ:

1 Tính toán Sàn tầng 5

2 Tính toán Cầu thang bộ tầng điển hình

Chữ ký

Trang 20

SVTH: Nguyễn Khắc Tùng GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 2.1 Lựa chọn vật liệu và giải pháp

- Bê tông cấp độ bền: B30 có : Rb = 17 MPa =17000 kN/m2, = 25 kN/m3

- Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

- Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280Mpa

- chọn giải pháp sản rỗng NEVO

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình : sơ đồ ô sàn

2.3 Nguyên lý thiết kế

- Chọn nguyên lý theo mô hình sàn phẳng tương đương

- Dùng phương pháp quy đổi tiết diện, trọng lượng, độ cứng của sàn rỗng sang sàn

thường rồi sử dụng số liệu đó tính toán sàn như một sàn phẳng thông thường

Sử dụng phần mềm SAFE để tính toán nội lực trong sàn

Trang 21

2.4 Cấu tạo

2.4.1 Chọn chiều dày của bản sàn

* Dựa vào bảng 2.1-phụ lục 1 chiều dài nhịp lớn nhất là 9m ta chọn các thông số ban

đầu của sàn như sau:

- Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =340 mm

- chiều cao hộp U-boot: 240 mm

- chiều cao từ đáy đến hộp U-boot: S1=50 mm

- chiều cao mặt sàn đến hộp U-boot: S2=50 mm

- trọng lượng sàn nhẹ: 5,962 KN/m2

2.4.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn

2.5.1 Tĩnh tải sàn

- Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp

cấu tạo sàn truyền vào

- Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp

cấu tạo thứ i trên sàn (Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995)

Trang 22

SVTH: Nguyễn Khắc Tùng GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

- Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn Từ đó ta lập bảng tải trọng tác

dụng lên các sàn như sau:

( bảng 2.2-phụ lục 1.)

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ,

trong tính toán để đơn giản ta quy về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô

+ Bề dày tường ngăn là có trọng lượng riêng  t= 15 kN/m3

+Chiều dày vữa trát tr =10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng  tr= 16 kN/m3

+Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: gtc = 0,4 kN/m2 cửa

- Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 100:

St1,St2: lần lượt là tổng diện tích tường 100 của ô sàn thứ i

(Bảng 2.3-phụ lục1)

2.5.3 Hoạt tải

- Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục

4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn theo mục 4.3.4

Đối với các phòng khi diện tích sàn A>A1=9m2 ( Theo điều 4.3.4.1 TCVN

Trang 23

2.6.1 chia dãi tính toán và xuất nội lực trên ô sàn

v

Nội lực tại sàn trên dãi theo phương X

Trang 25

+ = 0,9 hệ số giảm độ bền  chịu uốn

+ a – Chiều cao vùng bêtông chịu nén

+ d – Chiều cao làm việc của tiết diện

+ fc– Cường độ mẫu bêtông hình lăng trụ tròn

+ bf – Bề rộng cánh

Chiều cao vùng nén lớn nhất, cmax, được giới hạn với biến dạng của thép vùng kéo

không vượt quá εs,min=0.005, giá trị εs,min được quy định ở Code 10.3.4 tiêu chuẩn

[ACI318M-11]

,max max

1 Nếu a ≤ hf , việc tính toán diện tích cốt thép được thực hiện với bề rộng bf

Nếu max a≥ amax thì cần đặt thêm cốt thép vào vùng chịu nén

Công thức để tính As khi a≤amax

2

s y

M A

2 Nếu a> hf, việc tính toán diện tích cốt thép được chia ra làm 2 phần Đầu tiên là

cân bằng lực nén ở cánh, Cf, và thứ hai là cân bằng lực nén tại vùng sườn, Cw

Cf được tính toán theo công thức

CF =0.85fC(bf-bw)xmin(ds,amax) [ACI 10.2.7.1]

Muw=Mu-Muf

Dầm hình chữ nhật có kích thước bw x d, tương đương với chiều cao vùng nén

theo công thức sau

2 1

20,85 .c w

y

M A

+Nếu a1> amax thì cần bố trí thêm thép chịu nén

Điều kiện diện tích cốt thép tối thiểu và tối đa

Diện tích thép chịu kéo chọn trong tiết diện dầm chọn không nhỏ hơn

Trang 26

2.6.2.2 Tính toán thép gia cường vị trí gối tựa đi qua cột

Theo Code 18.9.3.3 của Tiêu chuẩn [ACI 318-2011] tại vị trí các đầu cột có

mômen âm khá lớn, do đó diện tích cốt thép sàn cấu tạo tối thiểu tại đầu cột là

Asmin=0.00075.Acf

Acf – Diện tích mặt cắt ngang lớn nhất của dải dầm bản và lượng cốt thép gia

cường ở trên bố trí trong khoảng lớn hơn c+2x1.5h

Thép sàn cấu tạo nhỏ nhất tại đầu cột, chọn nhịp 9m để tính toán

Asmin=0.00075x(340x9000)=2295mm2

Lượng cốt thép gia cường ở trên bố trí trong khoảng lớn hơn

C+2x1,5h= 1000+2x1,5x340=2020 mm

→Cốt thép gia cường tại đầu cột tối thiểu đạt As = 2295 mm2 trong bề rộng 2,02m

→Bố trí thép Ø12a150 gia cường tại các vị trí đầu cột (thép lớp trên)

2.6.2.3 Kiểm tra khả năng chống cắt

- Theo Code 11.11 Tiêu chuẩn [ACI 318M-2011]

Vu≤ØVc

+ Vc khả năng chọc thủng của sàn

+ Vu ứng suất do lực cắt tại cột có kể đến ảnh hưởng của moment:

Trang 27

.2d2

Trang 29

Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 3.1 Cấu tạo cầu thang

- Cầu thang 3 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc

- Kích thước bậc thang:

Vế 1 : (160x300) x 8 bậc

Vế 2 : (160x300) x 4 bậc

Vế 3: (160x300)x 8 bậc

- Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 150mm

- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 200x350

- Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 5 Với chiều cao tầng là 18,2 m

- Cầu thang thuộc loại cầu thang 3 vế, làm bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ

Trang 30

SVTH: Nguyễn Khắc Tùng GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

• Ô1,Ô3 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: tường,dầm chiếu nghỉ(DCN), dầm

chân thang (hoặc dầm chiếu tới),đầu tự do

• Ô2: liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với chiếu nghỉ 1 và chiếu nghỉ 3, 1

cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ và 1 đầu tự do

• Dầm chiếu nghỉ(DCN) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột

3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang

3.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang

Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm

tỉnh tải và hoạt tải như sau :

h b

h b

h b

h b

2 )

- Bậc xây gạch đặc:

g3 = n.

2 2

2

.

h b

h b

Trang 31

tt b

q cos = = (kN/m2 )

 Tổng tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2:

q b =g tt+ p tt =5, 213 3, 6 + = 8,813 (kN/m2)

3.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép bản

3.3.2.1 Bản thang Ô2

Vế 2 được xem như 1 ô bản có sơ đồ tính như sau:

Kích thước ô bản theo mặt nghiêng của bản:

1

1,2 1,2

1,35cos 0,89

Trang 32

b h = = >μmin= 0,1 % (thỏa mãn) Chọn thép 8, khoảng cách giữa các thanh thép:

Vậy trên bản Ô2 ta bố trí cốt thép như sau :

- Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn: 8a200

- Cốt thép phân bố theo phương cạnh dài : 8a200

- Cốt thép mfũ đặt theo cấu tạo : 6a200

A

b h = = >μmin= 0,1 % (thỏa mãn) Chọn thép 8, khoảng cách giữa các thanh thép:

1

o

b b h

R

M

) 2 1 1 ( 5 ,

TT S TT

A

a a

S

100

%100

5 , 2

x x

) 2 1 1 ( 5 ,

TT S TT

A

a a

S

100

Trang 33

= = 0.185%

Vậy trên bản Ô2 ta bố trí cốt thép như sau :

- Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn: 8a200

- Cốt thép mũ đặt theo cấu tạo : 6a200

3.3.2.2 Bản thang Ô1(Ô3)

Ô1 làm việc như 1 bản liên kết khớp ở 2 cạnh: DCT và DCN

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng : l2 = 2, 4 1, 2 3,9

A

b h = = >μmin= 0,1 % (thỏa mãn) Chọn thép 10, khoảng cách giữa các thanh thép:

5 , 2

x x

TT S TT

A

a a

S

100

=

Trang 34

- Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn: 10a110

- Cốt thép phân bố theo phương cạnh dài : 6a200

- Cốt thép mũ đặt theo cấu tạo : 6a200

3.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN

Trang 36

SVTH: Nguyễn Khắc Tùng GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

+ Kiểm tra điều kiện :m= 0,104 R= 0, 409:thỏa điều kiện

Với Bê tông B30 có : R = 0.409   1+ 1-2 m 1+ 1 2 0,104

TT s

M A

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Nếu Qmax  Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0

Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính

toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo

Trong đó :  = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật f

Do đó, không cần tính cốt đai cho dầm chiếu tới, chỉ cần đặt theo cấu tạo

+ Đoạn gần gối tựa (1/4 nhịp dầm)

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng

Điều kiện: Qmax≤0,3w1 b1 R bt b h0

Trang 37

Trong đó: w1-hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

21 10

7

30 10

s b

E E

 Với Asw:diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt đai và cắt qua tiết diện ngiêng

B,s : lần lượt là bề rộng tiết diện chữ nhật và khoảng cách cốt đai

Cos(α/2) = cos(153/2) = 0,284 Sin(α/2) = sin(153/2) = 0,972

Gọi lực P là lực có xu hướng phá vỡ bê tông vùng lõm

Trang 38

SVTH: Nguyễn Khắc Tùng GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

P= (2.As1 + 0,7.As2).Rs.cos(α/2) = (2.402+0,7.201).225.0,233= 49621 (N)

Gọi As là diện tích tiết diện ngang một lớp cốt thép đai làm cốt thép bó thì tổng cốt

thép bó là ∑Asw Gọi Pgh là khả năng chịu lực của các cốt thép bó thì điều kiện là:

Trang 39

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN 3

THI CÔNG

(60%) Nhiệm vụ:

1 Thi công cọc

2 Thi công tường vây và đào đất

3 Thiết kế biện pháp thi công đài móng sàn tầng hầm

4 Thi công phần thân và hoàn thiện

5 Thiết kế sử dụng, vận chuyển và dự trữ tài nguyên

6 Lập tổng tiến độ công trình

Chữ ký

Trang 40

Chương 4: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 4.1 Vị trí công trình

Công trình chung cư Monarchy được xây dựng tại quận Sơn Trà TP Đà Nẵng, nằm trên mặt tiền đường Trần Hưng Đạo nhằm phục vụ nhu cầu nhà ở cho người dân

4.2 Điều kiện địa chất

Điều kiện địa chất công trình

STT Lớp đất

Chiều dày (m)

Tỉ trọng

kN/m3

Dung trọng

 kN/m3

Độ ẩm

tự nhiên

%

Giới hạn nhão Wnh

Giới hạn chảy

- Tầng trệt: trung tâm thương mại

- Các tầng còn lại: căn hộ cao cấp

Cốt ±0.000m trùng với cốt sàn tầng trệt, mặt đất tự nhiên trùng với cốt vỉa hè ở vị trí -0,75m Sàn tầng hầm ở vị trí cốt -3.0m Chiều cao công trình tính từ cốt ±0.000m

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w