1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư cầu diễn tp hà nội

137 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng, Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là quý thầy, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn e

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ CẦU DIỄN – TP HÀ NỘI

SVTH: PHAN VĂN HUY

LỚP: 12X1A

GVHD: ThS ĐỖ MINH ĐỨC ThS ĐINH NGỌC HIẾU

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được những điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô giáo cũng như sự nổ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức cơ bản để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: CHUNG CƯ CẦU DIỄN

Địa điểm xây dựng: Thành phố Hà Nội

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 03 phần:

Phần thứ nhất: Kiến Trúc 10% - GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

Phần thứ hai: Kết Cấu 60% - GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

Phần thứ ba: Thi Công 30% - GVHD: ThS Đinh Ngọc Hiếu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắt và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô giáo đặc biệt là thầy Đỗ Minh Đức và thầy Đinh Ngọc Hiếu đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, do thời gian có hạn, đồng thời bản thân em cũng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tính toán và tổ chức biện pháp thi công nên đồ án thể hiện không sao tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của quý thầy,

cô giáo để em được hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là quý thầy, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2017

Sinh Viên

Phan Văn Huy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em: Phan Văn Huy xin cam đoan:

- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu thực tế trên cơ sở số liệu tế và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

- Đồ án thực hiện là của riêng em, không sao chép bất cứ đồ án tương tự nào

- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 Error! Bookmark not defined KIẾN TRÚC 10% Error! Bookmark not defined

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Tổng quan về công trình : 1

1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư : 1

1.1.2 Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng : 1

1.1.3 Hình thức và quy mô đầu tư công trình 2

1.2 Các giải pháp thiết kế : 3

1.2.1 Giải pháp tổng mặt bằng : 3

1.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc : 3

1.2.3 Giải pháp mặt đứng : 4

1.2.4 Giải pháp kĩ thuật : 4

1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật : 6

1.3.1 Mật độ xây dựng K0 6

1.3.2 Hệ số sử dụng đất HSD 6

1.4 Kết luận 6

PHẦN HAI Error! Bookmark not defined KẾT CẤU 60% Error! Bookmark not defined Chương 1 : TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH 8

1.1 Số liệu chung cho toàn công trình : 8

1.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế 8

1.1.2 Vật liệu sử dụng cho thiết kế 8

1.2 Thiết kế sàn tầng 2 : 8

1.2.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn - Mặt bằng dầm sàn tầng 2 : 8

1.2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 9

1.2.3 Xác định tải trọng 10

1.2.4 Tính toán nội lực ô bản: 11

1.2.5 Tính toán cốt thép 13

1.2.6 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình 14

1.3 Tính toán cầu thang trục D-E tầng 2: 17

1.3.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 17

1.3.2 Xác định tải trọng 18

1.3.3 Tính nội lực và cốt thép bản 19

Trang 5

1.3.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 19

1.3.5 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ (DCN) 21

1.3.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT 24

1.4 Tính dầm D1 trục A(1-6) tầng 2 25

1.4.1 Sơ đồ tính 25

1.4.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 25

1.4.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 26

1.4.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 27

1.4.5 Tính nội lực 28

1.4.6 Tổ hợp nội lực 29

1.4.7 Tính toán cốt thép dọc 30

1.4.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai) 31

1.5 Tính dầm D2 trục B(1-6) tầng 2 33

1.5.1 Sơ đồ tính 33

1.5.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 33

1.5.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 33

1.5.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 34

1.5.5 Tính nội lực 35

1.5.6 Tổ hợp nội lực 37

1.5.7 Tính toán cốt thép dọc 37

1.5.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai): 39

Chương 2 : TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC K2 41

2.1 Số liệu tính toán 41

2.2.1 Chọn kích thước tiết diện khung K2 41

2.2.2 Các số liệu ban đầu để tính toán khung K2 45

2.2.3 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung K2 45

2.3.4 Sơ đồ các trường hợp tải trọng: 50

2.3.5 Tính toán nội lực 54

Chương 3 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 75

3.1 Tổng quan về địa chất : 75

3.1.1 Các lớp địa chất : 75

3.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 77

3.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 77

3.2 Lựa chọn giải pháp móng : 77

3.3 Tính toán móng M1 trục E2 : 77

PHẦN 3 94

THI CÔNG 30% 94

Trang 6

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH- ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 95

1.1 Tổng quan về công trình 95

1.2 Phương hướng thi công cho toàn công trình : 95

1.2.1 Đề xuất giải pháp thi công: cọc ép 95

1.2.2 Liệt kê các công tác chủ yếu: 95

Chương 2 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN MÓNG 96

2.1 Thi công ép cọc: 96

2.1.1 Hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh: 96

2.1.2 Lựa chọn phương pháp hạ cọc: 96

2.2 Lựa chọn biện pháp thi công đào đất: 96

2.3 Tính toán kĩ thuật cho các biện pháp thi công phần ngầm: 96

2.3.1 Dây cẩu khung đế 100

2.3.2 Tính toán dây cẩu đối trọng: 100

2.3.3 Chọn dây cáp khi bốc xếp cọc : 101

2.3.4 Tính toán dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép: 101

2.3.5 Chọn dây cáp khi cẩu máy ép: 101

2.3.6 Công tác chuẩn bị: 102

2.3.7 Xác định vị trí cọc: 102

2.3.8 Khoá đầu cọc : 102

2.3.9 Công tác ghi chép trong ép cọc: 102

2.4 Tiến độ thi công ép cọc : 103

2.6 Công tác thi công đất : 105

2.6.1 Xác định máy bơm nước ngầm và nước mưa: 105

2.6.2 Lựa chọn phương án đào móng: 105

2.6.3 Khối lượng đào đất bằng cơ giới: 106

2.6.4 Khối lượng đất đào bằng thủ công : 106

2.6.5 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng: 107

2.7 Tính toán và lựa chọn tổ hợp máy thi công đất: 107

2.7.1 Tính năng suất máy đào: 107

2.7.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ: V = 301,58 m3 108

2.7.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất: 108

2.7.4 Tính toán và lựa chọn tổ thợ thi công đào đât bằng thủ công 109

2.8 Thiết kế biện pháp xây lắp : 109

2.8.1 Trình tự thi công phần ngầm: 109

2.8.2 Thiết kế ván khuôn: 109

Trang 7

2.8.3 Kiểm tra ván khuôn: 109

2.8.4 Kiểm tra ván cổ móng 111

2.9 Tổ chức thi công đài móng: 111

2.9.1 Xác định cơ cấu các quá trình 111

2.9.2 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác 111

Chương 3 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 113

3.1 Tính toán ván khuôn sàn 113

3.1.1 Nội dung tính toán : 113

3.1.2 Tổ hợp cốp pha: 113

3.1.3 Xác định tải trọng lên 1 m2 sàn 113

3.1.4 Kiểm tra sườn phụ (sườn ngang) 114

3.1.5 Kiểm tra sườn chính (sườn dọc) 115

3.1.6 Chọn cột chống 116

3.2 Tính toán và cấu tạo cốp pha dầm phụ : 116

3.2.1 Tổ hợp cốp pha dầm: Dầm phụ kích thước 200x400, chiều dài 5,6m 116

3.2.2 Tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy dầm : 117

3.2.3 Tính toán sườn ngang đỡ ván khuôn thành dầm: 117

3.2.4 Tính toán sườn đứng bằng thép hộp 50x50x2 mm : 118

3.2.5 Kiểm tra chống xiên và chống ngang bằng thép hộp 50x50x2mm 118

3.2.6 Kiểm tra sườn đáy dầm bằng thép hộp 50x50x2mm 119

3.2.7 Chọn cây chống : 119

3.3 Thiết kế cốp pha cột C22 tầng 5 120

3.3.1 Tổ hợp cốp pha : 120

3.3.2 Tải trọng tác dụng lên cốp pha cột : 120

3.3.3 Tính toán sườn đứng bằng thép hộp 50x50x2mm 121

3.3.4 Kiểm tra gông bằng 2 thép hộp 50x100x2mm : 121

3.3.5 Tính toán và chọn cây chống : 122

3.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ : 123

3.4.1 Thiết kế ván khuôn cho bản thang : 123

Chương 4 : TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 126

4.1 Xác định cơ cấu quá trình : 126

4.2 Tính toán khối lượng công việc: 126

4.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác: 126

4.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 126

4.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 126

4.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông: 126

Trang 8

4.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối : 126

4.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 127

4.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực : 127

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2 9

Hình 1.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 2 10

Hình 1.3 Sơ đồ tính của ô sàn S1 14

Hình 1.4 Mặt bằng cầu thang tầng 2 và cấu tạo bản thang 17

Hình 1.5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của cốn thang C1, C2 20

Hình 1.6 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN 22

Hình 1.7 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCT 24

Hình 1.8 Sơ đồ tính của dầm D1 25

Hình 1.9 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 26

Hình 1.10 Sơ đồ tính của dầm D2 33

Hình 1.11 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2 34

Hình 2.1 Sơ đồ tính của khung K2 trục 2 42

Hình 2.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào khung tầng 29 43

Hình 2.3 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào khung tầng thượng 43

Hình 2.4 Tiết diện chọn sơ bộ của khung K2 44

Hình 2.5 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào nút khung K2 tầng thượng 46

Hình 2.6 Sơ đồ truyền tải sàn vào nút khung K2 tầng 29 47

Hình 2.6 Sơ đồ truyền tải vào dầm tầng thượng 48

Hình 2.7 Sơ đồ truyền tải vào dầm tầng 2-9 48

Hình 2.7 Sơ đồ truyền hoạt tải từ sàn vào khung K2 từ tầng 2-9 49

Hình 2.8.Sơ đồ truyền hoạt tải từ sàn vào khung K2 tầng thượng 49

Hình 2.9 Sơ đồ chất tải trường hợp tĩnh tải 50

Hình 2.10 Sơ đồ chất tải trường hợp hoạt tải 1 51

Hình 2.11 Sơ đồ chất tải trường hợp hoạt tải 2 52

Hình 2.12 Sơ đồ chất tải trường hợp gió trái 53

Hình 2.13 Sơ đồ chất tải trường hợp gió phải 54

Hình 2.14 Biểu đồ momen trường hợp tĩnh tải 55

Hình 2.15 Biểu đồ momen trường hợp hoạt tải 1 56

Hình 2.16 Biểu đồ momen trường hợp hoạt tải 2 57

Trang 9

Hình 2.17 Biểu đồ momen trường hợp gió trái 58

Hình 2.18 Biểu đồ momen trường hợp gió phải 59

Hình 2.19 Biểu đồ lực cắt trường hợp tĩnh tải 60

Hình 2.20 Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 1 61

Hình 2.21 Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 2 62

Hình 2.22 Biểu đồ lực cắt trường hợp gió trái 63

Hình 2.23 Biểu đồ lực cắt trường hợp gió phải 64

Hình 2.24 Biểu đồ lực dọc trường hợp tĩnh tải 65

Hình 2.25 Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 1 66

Hình 2.26 Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 2 67

Hình 2.27 Biểu đồ lực dọc trường hợp gió trái 68

Hình 2.28 Biểu đồ lực dọc trường hợp gió trái 69

Hình 3.1 - Sơ đồ bốc dỡ cọc 80

Hình 3.2 - Sơ đồ bố trí cọc trong đài móng M1 81

Hình 3.3 - Sơ đồ móng khối quy ước 82

Hình 3.4 - Sơ đồ bố trí móng trong đài móng M1 85

Hình 3.6 - Sơ đồ bố trí cọc trong đài móng M2 89

Hình 3.7 - Sơ đồ trục trong móng M2 93

Hình 2.1 - Máy thi công ép cọc 98

Hình 2.2 :Cẩu lắp cọc và biểu đồ tính năng cần trục MKG-30 100

Hình 3.1 - Mặt bằng ô sàn S1 tầng điển hình tầng 5 113

Hình 3.2 - Sơ đồ tính sườn phụ 114

Hình 3.3 - Sơ đồ tính sườn chính 115

Hình 3.4 - Sơ đồ bố trí hệ cốp pha, sườn, cột chống ô sàn S1 116

Hình 3.5 - Tổ hợp ván khuôn dầm phụ 116

Hình 3.6 - Sơ đồ tính sườn ngang 118

Hình 3.7 - Cấu tạo cốp pha cột 120

Hình 3.8 - Sơ đồ tính sườn đứng 121

Hình 3.9 - Mặt bằng cầu thang bộ 123

Hình 3.10 - Sơ đồ tính sườn chính 125

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về công trình :

1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư :

Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác ) Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau

Sự ra đời chung cư giúp ích rất nhiều cho cả cư dân và xã hội Về mặt xã hội thì các căn hộ ra đời đã giải quyết được vấn đề về nhà ở cho các hộ dân và quản lý dễ dàng được vấn đề môi trường, nước và an ninh trật tự

Về phía người có nhu cầu thì căn hộ chung cư giải quyết được vấn đề về nhà ở

mà không mất nhiều chi phí như mua một mảnh đất riêng rồi chi phí xây dựng

Với thực trạng đó, vào tháng 4/2010 Tông Công ty CP xây dựng số 7 - Vinaconex 7 là chủ đầu tư đã đi vào khởi công xây dựng với mục đích phục vụ cho các hộ gia đình có thu nhập vừa và thấp trên Tp Hà Nội

1.1.2 Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng :

a Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng

- Công trình “ Khu chung cư Cầu Diễn “ Khu vực xây dựng nằm ở khu đô thị Mỹ Đình I và Mỹ Đình II, đường K2 tổ 34 thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

- Phía Tây Giáp: khu dân cư

- Phía Nam Giáp : đường Trần Hữu Dực

- Phía Đông Giáp : đường 32

- Phía Bắc Giáp: khu đô thị Mỹ Đình

b Điều kiện khí hậu tự nhiên

* Nhiệt độ: Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, có biên độ dao động nhiệt độ khá lớn

- Tháng có nhiệt độ cao nhất : tháng 4;

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12

* Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1676 mm;

- Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1275 mm;

* Gió: có hai mùa gió chính:

Trang 11

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 2

- Hai hướng gió chính là Tây –Tây Nam và Bắc - Đông Bắc

- Lớp 5 : cát hạt thô, bề dày khá lớn, có thể làm lớp chịu lực chính

Công trình được xây dựng trên khu đất trống trước đây, tương đối bằng phẳng, tình hình địa chất trung bình, mực nước ngầm sậu -3,9m tương đối ổn định

* Kết luận : khu đất Chung cư Cầu Diễn có những đặc điểm sau:

+ Lớp đất 5 chủ yếu là cát thô có trạng thái chặt vừa, có khả năng chịu lực từ trung bình đến tốt

+ Mực nước ngầm xuất hiện ổn định ở độ sâu -3,9m

+ Tùy theo quy mô và tải trọng công trình ta nên chọn các lớp (5) làm các lớp đất chịu tải chính cho công trình

+ Nên chọn thi công trong thời tiết không mưa, tránh làm ảnh hưởng kết cấu bề mặt

của nền đất

1.1.3 Hình thức và quy mô đầu tư công trình

a Hình thức đầu tư

Các hạng mục đầu tư trong khu đất xây dựng (bảng 1.1, phụ lục phần KIẾN TRÚC )

b Quy mô đầu tư:

Nhà chính gồm 9 tầng, trong đó có 1 tầng trệt là nơi để xe và phòng ban bảo vệ,

8 tầng còn lại mỗi tầng gồm 4 căn hộ chung cư riêng biệt, có diện tích mỗi căn hộ là 75,2 m2, và 71,6 m2

Trang 12

- Chất lượng công trình : Cấp I ( chất lượng cao )

- Bậc chịu lửa : Cấp I

- Niên hạn sử dụng : bậc I ( sử dụng trên 100 năm)

1.2 Các giải pháp thiết kế :

1.2.1 Giải pháp tổng mặt bằng :

- Căn cứ điều kiện khí hậu tự nhiên , địa hình địa điểm xây dựng

- Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình

- Mặt bằng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục công trình liên quan, nhằm đáp ứng tốt việc sử dụng cho chức năng từng hạng mục

-Tổ chức sân đường nội bộ, phân khu chức năng, giải quyết giao thông trong công trình một cách hợp lý đồng thời có liên hệ chặt chẽ với giao thông ngoài công trình

- Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp

- Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên của chung cư

- Tổ chức sân vườn, khu thể thao, đường đi nội bộ, bồn hoa, cây xanh và các công trình phụ trợ cần thiết cho toàn bộ trường (có mặt bằng tổng thể kèm theo)

1.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc :

- Mặt bằng công trình xây dựng có chiều dài 35m, chiều rộng là 34,5m với diện

- Công trình gồm 9 tầng chưa kể 1 tầng mái, cốt 0.00 được đặt tại vị trí nền tầng 1, cao hơn 0,6m so với cốt tự nhiên Chiều cao công trình là 32,6 m so với cốt nền tầng 1, cao 33,2m so với mặt đất tự nhiên

- Tầng trệt: thang máy được bố trí ở giữa, chỗ đậu xe máy được bố trí xung quanh Các hệ thống kĩ thuật như trạm xử lí nước thải, các bộ phận kĩ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng bảo vệ cũng như phòng quản lí khu chung cư cũng được bố trí hợp lí

- Tầng 2-9: mỗi tầng được bố trí 4 căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở

- Tâng thượng: được bố trí các phòng kĩ thuật, máy móc, thiết bị điều hòa

a Hình khối : Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện quy mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lược phát triển của đất nước

b Hệ thống giao thông :

- Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang giữa rộng 2,4

m, độ rộng của cầu thang đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Với bề rộng tối thiểu của một luồng chạy là 0,75 m thì hành lan rộng 3 m sẽ đảm bảo độ rộng cho hai

Trang 13

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 4

luồng chạy ngược chiều nhau Trên hành lang không được bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai và không tổ chức bậc cấp

- Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ được bố trí ở phía cuối hành lang, chủ yếu dùng để thoát hiểm hoặc di chuyển khi tòa nhà gặp sự

cố ( hỏa hoạn, mất điện,…), bề rộng cầu thang là 1,1 m (đủ yêu cầu về cầu thang dành cho nhiều hộ gia đình) Thang máy bố trí ở chính giữa tòa nhà, căn hộ bố trí xung quanh nên đảm bảo khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi và hợp lí, kích thước hộp thang máy là 1,5x1,25 m, có đối trọng sau, tốc độ di chuyển 4 m/s

1.2.3 Giải pháp mặt đứng :

Với chiều cao tòa nhà như trên, đứng từ phía cửa sổ và ban công mỗi căn hộ có thể nhìn được rõ cảnh đẹp của Hà Nội từ đó, kiểu dáng mạnh mẽ vươn lên thể hiện khát vọng vươn cao phát triển của tòa nhà

1.2.4 Giải pháp kĩ thuật :

a Hệ thống điện : Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của quận thông qua phòng máy điện

- Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp công trình nhờ vào hệ thống lưới điện nội bộ

- Ngoài ra, khi bị mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dược đặt phòng kĩ thuật

ở tầng trệt

- Hành lang phải được bố trí chiếu sáng phục vụ nhu cầu và đảm bảo kiến trúc

- Hệ thống điện trong các căn hộ cũng như hành lang được lắp đặt ngầm trong tường, hệ thống điện của công trình phải sử dụng aptomat 2 cực chống giật bảo vệ

b Hệ thống nước :

- Thoát nước : Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo 2 hệ thống riêng biệt : hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Mỗi hệ thống là đường ống đứng Φ110 thoát

ra hệ thống hố ga bên ngoài Bố trí ống đứng thông hơi Φ76 thông hơi cho hai ống đứng trên và được đưa cao qua mái

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa đứng có hộp che

c Thông gió và chiếu sáng :

- Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió và chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn có cửa sổ, máy điều hòa được đặt ở mỗi phòng, làm cho người

sử dụng cảm thấy thoải mái và thuận tiện nhất

- Chiếu sáng nhân tạo: hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại

d Phòng cháy và thoát hiểm :

Trang 14

-Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy - chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:

+ Hệ thống vòi và hộp chữa cháy

+ Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở phòng kỹ thuật

+ Bể chứa nước chữa cháy dùng kết hợp bể nước sinh hoạt ở bên

+ Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

+ Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động

+ Bố trí 2 họng chờ nối với xe chữa cháy bên ngoài công trình

cụ này được đặt trong tủ bảo quản không bị ảnh hưởng của môi trường (mưa, nắng,

ăn mòn hóa học,…), có bảng hướng dẫn sử dụng, nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, đảm bảo cân đối khoảng cách đặt bình, dễ thấy, dễ lấy, dễ thao tác

Vị trí đặt không ảnh hưởng đến việc đi lại, sinh hoạt cũng như thoát nạn, thẩm mỹ của công trình

- Các tầng lầu đều có cầu thang bộ, đủ rộng để thoát người khi có sự cố về hỏa hoạn, cháy nổ xảy ra

- Hệ thống báo cháy tự động: Gồm có trung tâm báo cháy 8 kênh đặt tại nhà bảo

vệ và các thiết bị như: Đầu báo nhiệt, nút ấn khẩn, chuông báo cháy, đèn báo cháy được đặt tại các tầng

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào thùng rác, sau đó tập trung 1 nơi cố định ở tầng

1 và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Thùng rác được thiết kế kín đáo, kĩ càng để tránh bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

g Giải pháp hoàn thiện :

- Trang bị nội thất của công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình

- Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng sắt kính có hoa sắt bảo vê

- Bậc cấp trát đá mài, nền vệ sinh ốp gạch ceramic chống trươt

- Hệ thống thoát nước mái bằng ống nhựa PVC

h Sân vườn và đường nội bộ :

Trang 15

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 6

Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường Do khu đất xây dựng không được rộng lắm nên không thể bố trí đường

bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía Nam đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo

i Hệ thống cây xanh và vệ sinh môi trường

-Trong khu vực trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh

- Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình

1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật :

1.3.1 Mật độ xây dựng K 0

tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

741  % = 61,37%

SLD: diện tích lô đất: 1208 m2 Mật độ xây dựng phù hợp (50% - 80%), phù hợp với TCXDVN 323:2004

1.3.2 Hệ số sử dụng đất H SD

tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm sàn tầng hầm và sàn tầng mái

HSD =

LD

S S

S

=

1208

6 , 3191

đủ mạnh để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo khó một công trình kiến trúc nào có được Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

Trang 16

Về kết cấu, hệ kết cấu khung- vách, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc ép, có khả năng chịu tải lớn

Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau, với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm

Trang 17

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 8

Chương 1 : TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH

1.1 Số liệu chung cho toàn công trình :

1.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 356 – 2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép)

- TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động)

1.1.2 Vật liệu sử dụng cho thiết kế

a Bê tông : Sử dụng bê tông B25 với các chỉ tiêu cơ lý:

b Cốt thép : Sử dụng thép AI, AII có các đặc tính sau:

(Các hệ số tra bảng tại phụ lục(3÷5÷8)trang (364÷372) sách CKBTCT phần CKCB)

1.2 Thiết kế sàn tầng 2 :

1.2.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn - Mặt bằng dầm sàn tầng 2 :

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 2 như dưới đây:

Trang 18

Hình 1.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2

1.2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1

D = 0,8  1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng

m: Hệ số phụ thuộc vào loại bản

Ta chọn: D = 1 lấy với loại tải trọng trung bình

4000 4000

a b

c d

e

4000 4000

Trang 19

Sinh viờn thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 10

m = 45 lấy với loại sàn bản kờ bốn cạnh (m = 30 lấy với loại sàn bản loại dầm)

Bảng chiều dày cỏc loại sàn (Bảng 1.1, phần phụ lục)

Từ kết quả, để tiện thi cụng ta chọn toàn bộ cỏc ụ sàn cú chiều dày h = 90mm

Hỡnh 1.2 Cỏc lớp cấu tạo sàn tầng 2

1.2.3 Xỏc định tải trọng

a Tĩnh tải

Do tải trọng cỏc lớp vật liệu sàn và tải trọng tường cửa trờn sàn

* Tải trọng cỏc lớp vật liệu sàn: Tớnh toỏn theo cụng thức: gtt = ni i.i

(Bảng 1.2, phần phụ lục KẾT CẤU ) (Bảng 1.3, phần phụ lục KẾT CẤU )

* Tải trọng phụ thờm do tường và cửa xõy trờn sàn gõy ra

- Với ụ sàn trờn cú tường xõy nhưng khụng cú dầm đỡ ta cần tớnh thờm trọng

S S

Vậy trọng lượng tường quy thành phõn bố đều trờn ụ sàn đú, với chiều cao tường là

2,8 m: Gtc =

S S

/97,06

,5.4

76,2.25,0.2,144,2.04,10

m KN

=+

* Đối với ụ sàn S4 ta cú:

Vậy trọng lượng tường quy thành phõn bố đều trờn ụ sàn đú, với chiều cao tường là

3,2 m: Gtc =

S S

/05,10,4.8,3

44,2.68,7

m KN

- sà n btc t b25 đổ tạ i c hỗ

- sơ n c hố n g thấ m c h uyê n d ụn g

- v ữ a xm tr á t tr ần b5 d à y 1 5

Trang 20

Vậy trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó, với chiều cao tường là

2,85m: Gtc =

S S

/475,08,3.2,2

44,2.92,1

m KN

=

* Đối với ô sàn S10 ta có:

Vậy trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó, với chiều cao tường là

3,2 m: Gtc =

S S

/52,10

,4.8,3

725,1.25,0.2,144,2.4,11

m KN

=

b Hoạt tải

Trong đó: + ptc: Tải trọng tiêu chuẩn

c Tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản sàn (Bảng 1.4, phần phụ lục KẾT CẤU )

1.2.4 Tính toán nội lực ô bản: Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi

Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm

+ Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:

- l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương  Sàn bản dầm

- Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

a Xác định nội lực trong sàn bản dầm

Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau: q = ( g + p).lm ( N/m)

Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:

2 1

24

ql

; Mg = MMin =

2 1

12

ql

2 1

9128

8

ql

0

Trang 21

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 12

b Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh

+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới

- MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm

- MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm

Trang 22

Trong đó : + qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

+ l1, l2: Lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn

+ 1, 2, 1, 2: Các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - Phụ thuộc vào

sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1

1.2.5 Tính toán cốt thép

+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm

h: Là chiều cao của bản sàn

h0: Là chiều cao làm việc của tiết diện sàn

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh: Bởi vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có

d

Với: a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo

Chọn a =15 mm

- Tính hàm lượng cốt thép:

0

2 0

m b

s o

M A

R h

=

Trang 23

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 14

max% b

R s

R R

R s

R R

 = =0, 645. 115 .100% 3, 3%

R s

R R

 = =0, 623. 115 .100% 2, 56%

s

bản Khi thiết kế cốt thép sàn ta chọn thép sàn đảm bảo điều kiện:

2 = =

l

l

< 2 là bản kê 4 cạnh; bản làm việc theo 2

như sau: Cốt thép chịu mô mem dương theo phương cạnh ngắn chọn thép Ø6;

Chiều cao làm việc của thép lớp dưới : giả thiết a=15 mm

h01 = hs – a = 90 – 15 = 75 mm

L1

Trang 24

- Cốt thép chịu mô mem dương theo phương cạnh dài chọn thép Ø 6;

- Chiều cao làm việc của thép lớp trên

100 795 , 3

. 012 = 2 =

h b R

M

< R= 0,446

0,446)

+ Sau khi tính  và thỏa mãn mmR; thì từ m = 0 , 047 tra bảng ta có ζ=0,976

5 , 7 5 , 22 976 , 0

100 795 , 3

.

2 0

cm h

R

M A

%

% 31 , 0

% 100 5 , 7 100

3 , 2

% 100

A s tt

Trang 25

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 16

3 , 2

283 , 0 1000 1000

=

- Tính thép chịu mô men dương theo phương cạnh dài:

9 , 6 100 45 , 1

100 939 , 1

=

h b R

M b m

+ Sau khi tính  và thỏa mãn mmR; thì từ m = 0 , 045 tra bảng ta có ζ=0,986

9 , 6 5 , 22 986 , 0

100 939 , 1

=

h R

M A

28 , 1

% 100

A s tt tt

28 , 1

283 , 0 1000

42 , 1

% 100

h b

100 33 , 8

. 032 = 2 =

=

h b R

M b

I m

+ Từ m = 0 , 102 tra bảng ta có ζ=0,944

5 , 7 5 , 22 944 , 0

100 33 , 8

=

h R

M A

23 , 5

% 100

A s tt tt

+ Chọn thép Φ8 có as=0,503cm2 =>

23 , 5

503 , 0 1000

= 5,59 (cm2) + Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn: CH% =0,7 % > min =0,1%

- Tính thép chịu mô men âm theo phương cạnh dài: (dự kiến dùng thép Φ8)

Trang 26

+ Xác định  : m 2 2

0 1 , 45 100 7 , 5

100 24 , 4

=

h b R

M b

II m

+ Từ m = 0 , 09 tra bảng ta có ζ=0,973

5 , 7 5 , 22 973 , 0

100 24 , 4

=

h R

M A

58 , 2

% 100

A s tt tt

+ Chọn thép Φ8 có as=0,503cm2 =>

58 , 2

503 , 0 1000

1000 =

= tt

s

s tt

= 2,65 (cm2) + Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn: CH% =0,35 % > min =0,1%

( Xem Bảng 1.5, phụ lục phần KẾT CẤU )

1.3 Tính toán cầu thang trục D-E tầng 2:

Hình 1.4 Mặt bằng cầu thang tầng 2 và cấu tạo bản thang

1.3.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước

a Phân tích sự làm việc của cầu thang

- Ô1, Ô2 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ

(DCN), Dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang

Trang 27

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 18

- Ô3 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ (DCN)

- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang

- Dầm chiếu nghỉ (DCN), liên kết hai đầu gối lên cột

- Dầm chiếu tới (DCT), liên kết hai đầu gối lên dầm khung

b Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ

m

D  ( Xem Bảng 1.7, phụ lục phần KẾT CẤU )

c Chọn kích thước dầm thang và cốn thang

Chọn chiều cao và bề rộng dầm thang và cốn thang theo công thức sau:

a Bản thang Ô1, Ô2 :

*Tĩnh tải : - Trọng lượng lớp granito:

2 2

165 , 0 25 , 0

165 , 0 25 , 0 015 , 0 20 2 , 1

h b

h b

165 , 0 25 , 0

165 , 0 25 , 0 02 , 0 16 3 , 1

.

h b

h b

n g

+

2 2

165 , 0 25 , 0 2

165 , 0 25 , 0 18

1 , 1

Với: n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995

h, b: chiều cao và chiều rộng bậc thang

* Hoạt tải

ptt = nptc = 1,2  3,00 = 3,60(kN/m2 ),

2 2

h b

h b

n

Trang 28

Hoạt tải theo phương thẳng đứng phân bố trên mặt phẳng bản thang:

pqd = ptt cosα=3,6.0,804= 2,895 (kN/m2)

qb = gtt + pttcos = 5,364 + 3,600,804= 8,26 (kN/m2)

* Tổng tải trọng tác dụng:

- Tĩnh tải quy đổi theo phương vuông góc với mặt phẳng bản:

8 , 2 1

l

l

Do đó bản thang Ô1, Ô2

là bản loại dầm Cắt 1 dải bản bề rộng b = 1m theo phương vuông góc với vế thang

và xem như một dầm để tính toán Kết quả tính toán trong bảng

b Bản chiếu nghỉ Ô3

1 , 1

6 , 2 1

Trang 29

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 20

- Trọng lượng vữa trát: gtr = n ..(b + 2h - hb)

- Trọng lượng tường đở lan can Tường xây gạch dày 110mm cao 1m phân bố đều trên cốn : gt = gt110  ht = 2,274 1= 2,274 (kN/m)

+ Trọng lượng do ô bản thang truyền vào

Bởi vì bản thang Ô1,Ô2 là bản loại dầm nên tải trọng truyền vào cốn thang theo hình chữ nhật Tải trọng bản thang truyền vào cốn thang theo phương thẳng đứng là:

2

2 , 1 26 , 8 2

10.16,6

= 0,06 <R= 0,439

+  =

2

06 , 0 2 1

A

270 100

Trang 30

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn:

0

CH s A

b h

 =10 27.100%

54 , 1

= 0,57 %

- Chọn cốt thép chịu momen âm phía trên là: 114

* Tính cốt đai

Qbmin =b3.Rb.b.h0 = 0,6 1,05 100 270= 17010 N=17,01 kN

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo: Φ6 hai nhánh a =150mm

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

2

h

2

h

Trang 31

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 22

M

b m

10.68,17

= 0,09 < R= 0,439

+  =

2

09 , 0 2 1

.h0b

A s TT

260 200

6 , 255

Trang 32

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

* Đoạn gần gối tựa ( ) khi có tải trọng phân bố đều: sct = min( & 150)=150mm

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

)27

21.(

95,

A

. =

283,0.2

6,0

= 1,06 đai

l

4

Trang 33

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 24

Khoảng cách giữa các cốt đai s 50

1.3.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT

6 , 2 1

6 , 1

Trang 34

- Tính: + 2

0

h b R

M

b m

10.01,19

= 0,097<  = 0,439 R

+  =

2

097 , 0 2 1

.h0b

A s TT

260 200

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo: bước đai Φ6 hai nhánh a =150m

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

* Đoạn gần gối tựa ( ) khi có tải trọng phân bố đều: sct = min( & 150)=150mm

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

5600 3800

2600 3800

5600

Trang 35

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 26

)ld Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét

Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 ÷ 0,5)h:

20

1 12

1.4.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm

Tĩnh tải truyền lên dầm bao gồm trọng lượng bản thân dầm, trọng lượng do sàn truyền vào dầm, do tường và cửa xây trên dầm nếu có

Hoạt tải truyền lên dầm bao gồm hoạt tải do sàn truyền vào

a Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát

Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đó trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn

b Tải trọng do sàn truyền vào

Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải:

Hình 1.9 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1

S12 S12

3 2

1

B

A

Trang 36

Gọi gs là tải trọng từ các ô sàn truyền vào dầm :

( Bảng 1.10 phụ lục phần KẾT CẤU ) (Bảng 1.11, phụ lục phần KẾT CẤU )

- Tải trọng do tường và cửa truyền vào dầm : Các nhịp dầm có tường xây trên

dầm có lỗ cửa, tải trọng tường và cửa xem như truyền hết xuống dầm

gt = ng.g.g + 2.ntr tr .tr

+Khi g = 200 ,ta có gt= 1,1.15.0,2 + 2.1,3.16.0,015 = 3,924 (kN/m2)

Gọi ht là chiều cao tường: ht= htầng - hdầm

Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa phân bố đều trên dầm: G = gt .St + nc.Sc.gtcc

Đối với cửa kính khung gổ gctc= 0,25(kN/m2)

Tải trọng tính toán của cửa: gctt =0,25.1,2=0,3(kN/m2)

Sc : diện tích cửa trong nhịp đang xét

d l

Trang 37

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 28

• Hoạt tải 5:

1.4.5 Tính nội lực

Dùng phần mềm Sap2000 để giải nội lực cho các trường hợp tải trọng trong dầm

- Biểu đồ nội lực tĩnh tải:

Trang 38

-Biểu đồ nội lực hoạt tải 4 :

- Mmax, Mmin lần lượt là mômen lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm

- Qmax, Qmin lần lượt là lực cắt lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm

- MTT ,QTT : là mômen và lực cắt tương ứng với trường hợp tải trọng tĩnh tải gây

ra tại tiết diện cần tìm

- +

HT

HT

trường hợp hoạt tải gây ra tại tiết diện cần tìm

HT

hợp hoạt tải gây ra tại tiết diện cần tìm

- Khi tổ hợp mômen trong một nhịp của dầm, ta chỉ cần xác định giá trị Mmax,

Mmin tại 3 vị trí: gối trái, , giữa nhịp, gối phải

- Khi tổ hợp lực cắt trong 1 nhịp của dầm thì ta cần xác định giá trị Qmax, Qmin

tại 4 vị trí : gối trái, ¼ nhịp, ¾ nhịp , gối phải

Trang 39

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Huy Hướng dẫn: ThS Đỗ Minh Đức 30

1.4.7 Tính toán cốt thép dọc

a Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen âm

-Cấp độ bền chịu nén của bê tông B25 là Rb=14,5 MPa

h b R

M b

→ Tính diện tích cốt thép theo công thức:

0

h

R

M A

s

- Tính được 100 %

.h0b

- Diện tích cốt chịu nén được tính:

- Diện tích cốt chịu kéo được tính:

Với dầm phụ thì  hợp lý là:  = (0,5  1,5) %

b.Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen dương

- Tại tiết diện chịu mô men dương cánh nằm trong vùng chịu nén, cánh tham gia chịu lực với sườn, diện tích vùng bê tông chịu nén tăng thêm Tính theo tiết diện T

+Sc < 9.hf khi không có dầm ngang hoặc khi khoảng cách giữa chúng lớn hơn

2 0

a h R

h b R M

A

o sc

b R s

s s sc

s

b R

R

R R

h b R

Trang 40

- Tính momen ứng với trường hợp trục trung hoà đi qua mép dưới của cánh

Mf = Rb.bf.hf.(h0 - 0,5.hf) = 14,5 1800 90 (410 - 0,5.90) = 85,74.107 (N.mm)

=> Mf = 857,4 kNm

thì trục trung hoà đi qua cánh việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật, thay b = bf

f o

b m

h b R

M

=

 Tính diện tích cốt thép theo công thức:

0

h

R

M A

s

S =  (cm2)

.h0b

1.4.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai)

Tính toán cốt thép ngang khi không đặt cốt xiên:

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm :

Qmax 0 , 3 1.b1.R b.b.h0

Nếu điều kiện trên không thỏa mãn thì phải tăng kích thước tiết diện hoặc cấp độ bền của bê tông

• Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

là hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ

T khi cánh nằm trong vùng nén

5 , 0 1 , 0

0

=

h b R

N bt n

8,0 2,0

N

b n

Q bmin = 0 , 6 R bt.b.h o

Nếu : Qbmin < Qmax thì phải đi tính toán & kiểm tra tiếp như sau:

o bt n f b

Q min = 3( 1 + + ) 6

, 0

3 =

b

5 , 0 ' ) ' ( 75 , 0

f

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w