ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ CẦU DIỄN
Sinh viên thực hiện: LÊ VĂN SƠN
Đà Nẵng, Năm 2020
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
Sinh viên thực hiện: LÊ VĂN SƠN
Số thẻ SV:110150151 Lớp: 15X1B
Trong những thập niên gần đây, kết cấu nhà cao tầng luôn là xu hướng của toàn cầu Ở Việt Nam hiện đã có một số công trình cao tầng với kiến trúc, kết cấu, và biện pháp thi công khác nhau Nhận thấy sự phát triển của nhà cao tầng, em xin chọn đề tài: Thiết
kế, tính toán thi công công trình “Chung Cư Cầu Diễn”
Nội dung của đồ án:
- Phần Thuyết Minh:
+ Kiến Trúc (10%): Thể hiện tổng quan kiến trúc, cấu tạo của công trình
+ Kết Cấu (30%): Trình bày cách tính toán, thiết kế các cấu kiện sàn, cầu thang, dầm
phụ
+ Thi Công (60%): Trình bày biện pháp thi công tường cừ, thi công cọc, thi công phần
ngầm, thi công phần thân, lập tổng tiến độ, vật tư, bố trí cho quá trình thi công
- Phần Bản Vẽ:
+ Kiến Trúc (5 bản): Thiết kế mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng công trình
+ Kết Cấu (2 bản): Bản vẽ kết cấu sàn, cầu thang + dầm phụ
+ Thi Công (7 bản): Bản vẽ thi công phần ngầm, phần thân, tổng tiến độ, biểu đồ vật
tư và tổng mặt bằng
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư cầu diễn” Trong giới hạn
đồ án thiết kế :
Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Sinh Viên
Lê Văn Sơn
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp độc lập của riêng tôi Các số liệu, công thức, hình vẽ sử dụng trong đồ án có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong đồ
án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả của đồ
án này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Sơn
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao
MỤC LỤC
PHẦN I 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1.Vị trí công trình – điều kiện tự nhiên – hiện trạng khu vực 2
1.1.1 Vị trí xây dựng công trình 2
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 3
1.2.Nội dung và quy mô đầu tư công trình 3
1.2.1 Nội dung đầu tư 3
1.2.2 Quy mô đầu tư 3
1.3.Các giải pháp thiết kế 3
1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu 6
1.3.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 6
1.4.Kết luận 8
PHẦN II 9
CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 11
2.1.Sơ đồ phân chia ô sàn: 11
2.2.Quan niệm tính toán và phân loại ô sàn: 11
2.3.chọn vật liệu và kích thước sơ bộ cấu kiện 12
2.3.1.Chọn vật liệu 12
2.3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 13
2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 15
2.4.1 Tĩnh tải 15
2.4.2 hoạt tải 17
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 18
2.5 Tính toán cốt thép cho ô sàn 19
2.5.1 Nội lực trong ô sàn 19
2.5.2 tính toán và bố trí cốt thép cho sàn 20
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3 26
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
3.1 Cấu tạo cầu thang: 26
3.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ: 27
3.2.1 Xác định tải trọng: 27
3.2.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép: 28
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN DẦM PHỤ TẦNG 3 36
4.1.Sơ đồ tính dầm phụ 1’: 36
4.2.Tải trọng tác dụng lên dầm 1’: 36
4.2.1 Tĩnh tải 36
4.2.2 Hoạt tải 37
4.3.Sơ đồ tải trọng: 39
4.3.1 Tĩnh tải 39
4.3.2 Hoạt tải 39
4.4.Xác định nội lực và tổ hợp nội lực dầm 1’: 40
4.4.1.Xác định nội lực 40
4.4.2.Tổ hợp nội lực 42
4.5.Tính toán cốt thép 42
4.5.1.Tính toán cốt thép dọc của dầm 42
4.5.2.Tính toán cốt thép đai của dầm 44
PHẦN III 47
CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT TOÀN CÔNG TRÌNH 48
5.1.Đặc điểm chung 48
5.2.Công tác điều tra cơ bản 48
5.2.1.Địa chất công trình 48
5.2.2.Nguồn nước thi công 48
5.2.3.Nguồn điện thi công 49
5.2.4.Tình hình cung cấp vật tư 49
5.2.5.Máy móc thi công 49
5.2.6.Nguồn nhân công 49
5.3.Triển khai phương án thi công tổng quát phần ngầm 50
5.3.1.Giải pháp tổng quát thi công phần ngầm 50
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao
5.3.2.Phương án thi công đất - cọc khoan nhồi 50
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 52
6.1.Thi công cọc khoan nhồi 52
6.1.1.Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 52
6.1.2.Chọn máy thi công cọc 52
6.1.3.Quy trình thi công cọc khoan nhồi 54
6.1.4.Tính toán nhân công, chọn máy thi công cọc cho toàn bộ công trình 55
6.1.5.Lập tiến độ chi tiết thi công cho 2 cọc liền kề 57
6.2.Thiết kế biệp pháp thi công tường cừ Larsen 57
6.3.Thi công đào đất hố móng 59
6.3.1.Tính toán khối lượng công tác thi công đào đất 59
6.3.2.Tính hao phí nhân công đào đất 62
6.4.Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng 63
6.4.1.Thiết kế ván khuôn đài móng M2 (3000x3000x1000) 63
6.4.2.Xác định tải trọng : 64
6.4.3.Tính toán, kiểm tra ván khuôn : 64
6.4.4.Kiểm tra sườn ngang : 66
6.4.5.Kiểm tra sườn đứng : 67
6.5.Lập tiếp độ thi công bê tông đài móng 67
6.5.1.Xác định cơ cấu quá trình: 67
6.5.2.Chia phân đoạn thi công: 67
6.5.3.Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận : 69
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 72
7.1Chọn ván khuôn, xà gồ, cột chống cho toàn bộ công trình 72
7.1.1.Chọn ván khuôn: 72
7.1.2.Chọn xà gồ: 72
7.1.3.Chọn cột chống: 73
7.2.Thiết kế ván khuôn sàn 74
7.2.1.Vị trí ô sàn trên mặt bằng và cấu tạo ván khuôn 74
7.2.2.Tải trọng 75
7.2.3.Sơ đồ tính 75
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
7.2.4.Kiểm tra tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống 76
7.3.Thiết kế ván khuôn dầm chính 80
7.3.1.Kích thước dầm và cấu tạo ván khuôn 80
7.3.2.Tính toán đáy dầm 80
7.3.3.Tính toán ván khuôn thành dầm 83
7.4.Thiết kế ván khuôn dầm phụ 85
7.4.1.Kích thước dầm và cấu tạo ván khuôn 85
7.4.2.Tính toán đáy dầm 85
7.4.3.Tính toán ván khuôn thành dầm 88
7.5.Thiết kế ván khuôn cột 90
7.5.1.Tải trọng 90
7.5.2.Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 90
7.5.3.Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 91
7.6.Thiết kế ván khuôn vách thang máy 92
7.6.1.Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy : 93
7.6.2.Tải trọng tác dụng : 93
7.6.3.Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thang máy 94
7.6.4.Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc 95
7.6.5.Tính khoảng cách các bu lông liên kết 96
7.7.Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 97
7.7.1.Cấu tạo cầu thang 97
7.7.2.Tính toán ván khuôn bản thang 97
7.8.Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công : 102
7.8.1.Sơ đồ tính : 102
7.8.2.Xác định tải trọng : 103
7.8.3.Xác định nội lực : 103
7.8.4.Lựa chọn tiết diện xà gồ : 104
CHƯƠNG 8 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 105
8.1 Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng: 105
8.1.1.Công tác phần ngầm 105
8.1.2.Công tác phần thân 105
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao
8.1.3.Công tác hoàn thiện 105
8.2.Tính toán khối lượng các công việc 105
8.2.1.Thống kê khối lượng công việc 105
8.2.2.Chi phí lao động cho các công tác thành phần: 107
8.2.3.Chọn số tổ thợ công nhân ván khuôn, cốt thép: 109
8.2.4.Chi phí lao động đổ bê tông: 111
8.2.5.Tính toán khối lượng, nhu cầu công nhân, ca máy các công tác hoàn thiện : 111
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 114
9.1.Tổ chức cung ứng vật tư : 114
9.1.1 Chọn vật liệu : 114
9.1.2.Nguồn cung cấp vật liệu : 114
9.1.3.Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc : 114
9.1.4.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát : 115
9.1.5.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng : 115
9.2.Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng : 116
9.2.2.Phương án tổng mặt bằng : 116
9.2.3.Lựa chọn thiết bị vận chuyển theo phương đứng : 116
9.2.4.Tính toán kho bãi công trường : 120
9.2.5.Tính toán nhà tạm : 121
9.2.6.Tính toán điện nước phục vụ thi công : 122
9.2.7.Đánh giá phương án tổng mặt bằng : 126
CHƯƠNG 10 AN TOÀN LAO ĐỘNG 127
10.1.An toàn lao động trong thi công đào đất 127
10.2.An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 128
10.3.An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 128
10.3.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 128
10.3.2.Công tác gia công, lắp dựng coffa 128
10.3.3.Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 129
10.3.4.Đổ và đầm bê tông 129
10.3.5.Bảo dưỡng bê tông 130
10.3.6.Tháo dỡ coffa 130
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
10.4.An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 130
10.4.1.Xây tường 130
10.4.2.Công tác hoàn thiện 131
10.5.An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị 131
10.6.An toàn dòng điện 132
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân loại các ô sàn 12
Bảng 2.2: Bảng tính chọn bề dày sàn 14
Bảng 2.3: Tải trọng các lớp sàn dày 0,9m 15
Bảng 2.4: Tải trọng tường và cửa tác dụng lên các ô sàn 16
Bảng 2.5: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn 17
Bảng 2.6: Hoạt tải truyền vào các ô sàn 17
Bảng 2.7: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn 18
Bảng 2.8: chọn thép cho ô sàn loại bản kê 4 cạch 23
Bảng 2.8: chọn thép cho ô sàn bản loại dầm 25
Bảng 3-1 Phân bố tải trọng trên bản thang và bản chiếu nghỉ 28
Bảng 3.2 Tính thép bản thang vế 3 35
Bảng 4.1:Tĩnh tải phân bố do sàn truyền vào dầm 37
Bảng 4.2:Hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm 38
Bảng 4.3: Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên dầm 38
Bảng 4.4: Tổng hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm 38
Bảng 4.5: chọn thép dọc cho dầm 45
Bảng 4.3: chọn thép dọc cho dầm 45
Bảng 4.6: chọn thép đai cho dầm 46
Bảng 6.3: khối lượng bê tông các đài móng 68
Bảng 6.4: khối lượng các phấn đoạn thi công móng 68
Bảng 6.5: hao phí nhân công thi công móng 69
Bảng 6.6: chọn tổ thợ thi công móng 69
Bảng 6.7: chọn nhịp các dây chuyền bộ phận 70
Bảng 7.1: thông số cột chống 102
Bảng 8.1: thống kê khối lượng công việc 106
Bảng 9.1.Bảng tính cường độ sử dụng cát , xi măng hàng ngày 114
Bảng 9.2 Tính toán cấp nước tạm 125
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ sàn tầng điển hình 11
Hình 3-1 mặt bằng cầu thang tầng 3-4 26
Hình 3.2 Sơ đồ tính vế 2 29
Hình 3.3 biểu đồ momen 29
Hình 3.4 Sơ đồ tính vế 1 31
Hình 3.5 nội lực bản thang V1 31
Hình 3.6 Sơ đồ tính vế 3 31
Hình 3.7 nội lực bản thang V3 32
Hình 4.1 Sơ đồ tính dầm d1 36
Hình 4.2 Sơ đồ tải trọng tác dụng vào sàn truyền vào dầm 1’ 37
Hình 4.3: sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm d1 39
Hình 4.4: sơ đồ hoạt tải tác dụng lên dầm 1’ 40
Hình 4.5: biểu đồ nội lực tác dụng lên dầm 1’ 42
Hình 6.1: quy trình thi công cọc khoan nhồi 55
Hình 6.2: Chi tiết cừ Larsen 58
Hình 6.3: Thông số cừ Larsen 58
Hình 6.4 Ván khuôn gỗ phủ phim 63
Hình 6.6 Sơ đồ tính và biểu đồ momen trên ván khuôn thành dầm 65
Hình 6.7 Sơ đồ tính và biểu đồ momen trên thanh suờn ngang 66
Hình 7.1 Thông số ván khuôn gỗ phủ phim 72
Hình 7.2 Thông số xà gồ thép hộp 73
Hình 7.3 Ô sàn điển hình 74
Hình 7.4 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 76
Hình 7.5 Bố trí xà gồ lớp 1 77
Hình 7.6 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 78
Hình 7.7 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 79
Hình 7.8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 81
Hình 7.9: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên xương dọc 82
Hình 7.11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 85
Hình 7.12: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên xương dọc 87
Hình 7.13: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành 88
Hình 7.14: Kích thước vách thang máy 93
Hình 7.15: Sơ đồ tính sườn ngang 96
Hình 7.16: Mặt bằng cầu thang 97
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hƣng Cầu – Th.S Lê Cao
Hình 7.17 Sơ đồ tính khoản cách xà gồ lớp 1 98
Hình 7.18 Thông số cột chống 101
Hình 7.19 Sơ đồ tính consle 103
Hình 7.20 Biểu đồ moment hệ console (KN.m) 104
Hình 7.21 Phản lực gối tựa hệ console (KN) 104
Hình 7.22 Thép neo chờ sẵn ở sàn 104
Hình 9.1 Bố trí cần trục tháp 119
Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
PHẦN I KIẾN TRÚC
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Vị trí công trình – điều kiện tự nhiên – hiện trạng khu vực
1.1.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình Chung cư cầu diễn được xây dựng trên khu đất quy hoạch nằm sát
đường Trần Hữu Dực, thuộc quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Phía Bắc giáp đường Hùng Vương
Phía Nam giáp khu dân cư
Phía Đông giáp đường Trần Hữu Dực
Phía Tây giáp công trình khác
Khu đất xây dựng công trình “Chung cư cầu diễn” là một bãi đất trống, hiện nay khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Hà Nội
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng
1.1.2.2 Địa chất
Mực nước ngầm thấp phù phù hợp với quy mô xây dựng nhà cao tầng
Địa chất công trình của khu đất xây dựng thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình
Đất lấp dày 1.5 m
Đất cát mịn màu vàng xám trạng thái bão hòa 6m
Đất cát mịn màu xám đen, trạng thái bão hòa 2.5m
Đất cát trung màu xám đen, xám xanh, trạn thái bão hòa 5m
Đất cát pha, màu xám đen trạng thái dẻo 3m
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
Đất sét màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm 2m
Đất sét màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng 5m
Đất cát mịn màu xám xanh, trạng thái bão hòa, xốp 5m
Đất cát sỏi sạn màu xám vàng, trạng thái bão hòa, chặt 4m
Đá phiến phong hóa mạnh đến hoàn toàn 1m
Cát lẫn dăm sạn xám vàng trạng thái bão hòa, chặt 5m
Sỏi sạn thạch anh, màu xám trắng, xám vàng, trạng thái bão hòa, chặt 5,
Đá phiến phong hóa mạnh đến trung bình 2.5m
1.1.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng ph ng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình
1.2 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.2.1 Nội dung đầu tư
Công trình Chung cư cầu diễn– Hà Nội được xây dựng trên khu đất quy hoạch đường Trần Hữu Dực, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội do Công ty CP Phát triển nhà Mỹ Xuân Hà Nội làm chủ đầu tư
1.2.2 Quy mô đầu tư
Chung cư cầu diễn - Hà Nội là dự án do Công ty CP Phát triển nhà Mỹ Xuân Hà Nội làm chủ đầu tư, Toàn bộ dự án nằm trong khu đất rộng 1420m2 trong đó diện tích xây dựng với tổng diện tích sàn là 8158 m2 gồm 12 tầng nổi + 01 tầng hầm, chiều cao 47.1 m Chung cư cầu diễn sẽ cung cấp 88 căn hộ và 1 tầng thương mại có diện tích 887.52 m2 cho người dân và khách du lịch đến với thành phố Hà Nội
1.3 Các giải pháp thiết kế
1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căng
cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây:
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
+ Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm khu đô thị mới nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời
+ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa đông Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió
+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc
+ Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vường, cổng và tường rào
+ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương
+ Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căng cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường
xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan
+ Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc, không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.3.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang bộ được bố trí chạy vòng quanh thang máy, hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử
lý kết cấu
Trong công trình này, một tầng gồm 8 căn hộ, chi tiết các căn hộ được thể hiện
trong bản vẽ Kiến trúc
1.3.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng
+ Hình khối công trình: là một trong những công trình vừa, với hình khối kiến
trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn th ng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
hiện đại của thành phố Hà Nội Từ trên cao ngôi nhà sẽ có thể ngắm toàn cảnh của thành phố
+ Mặt đứng của công trình: Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ
thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường sơn màu Kiến trúc từ tầng 2 đến 12 được lập đi lập lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo ra sự nhàm chán Tầng trệt được ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng kính, tạo nên nét hiện đại và gần gũi với môi trường xung quanh nhưng vẫn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài
+ Thang máy: Số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ
Không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ Nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động
+ Thang bộ: Số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử
dụng thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2m Chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m
Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,2 m và cách nền 1,25 m Cửa đi cao 2,5m Riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lỏi bê tông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
Đường ống đổ rác được bố trí th ng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không
rò rỉ, không có vật nhô ra Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn 0,5m x 0,5m Cửa lấy rác phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp với phương thức quản lý rác của thành phố
Căn cứ vào tính chất sử dụng, qui mô công trình và tải trọng chúng tôi sử dụng phương án khung vách, cột dầm sàn toàn khối
1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau :
+ Giá thành của kết cấu bê tông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình sử dụng vật liệu bê tông cốt thép
Ngoài ra, hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực
có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng th ng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối
ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc
1.3.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
1.3.4.1 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những hê thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng và bảo vệ; Các phòng làm việc ở các tầng; hệ thống máy tính trong tòa nhà công trình; biến áp điện và hệ thống cáp
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
1.3.4.2 Hệ thống cung cấp nước
+ Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát chân công trình
+ Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng giữa công trình Nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới, một một phần được tiếp tục bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 70 m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động Từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vi trí cần thiết của công trình
1.3.4.3 Hệ thống thoát nước
+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: một ống nước
100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 120 m2
+ Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh có đúc đoanh đậy lên trên
1.3.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoại trừ tầng hầm bắt buộc phải sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo, từ tầng trệt trở đi đều tận dụng khả năng chiếu sáng tự nhiên Việc bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, đều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người
b) Hệ thống cứu hỏa
+ Nước: Được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
+ Thang bộ: Cửa và lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa
khói xâm nhập Chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9m Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang Trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt 2 thang bộ được bố trí phân tán hai đầu công trình
+ Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát
người khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt
cổ chai, không bố trí của kéo và không tổ chức bật cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất
+ Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà Không cho
phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất (không kể tầng một) được tính 1m cho 100 người
c) Hệ thống chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh th ng là R < 10 Ω Vị trí và cao độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
1.3.4.6 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới các phòng chức năng
1.3.4.7 Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m, vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
1.4 Kết luận
Việc thành phố Hà Nội đầu tư xây dựng Chung cư cầu diễn là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
sẽ thúc đẩy thành phố Hà Nội phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của một thành phố lớn, năng động như hiện nay
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hƣng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
GVHD : Th.S Lê Cao Tuấn
SVTH : Lê Văn Sơn
LỚP : 15X1B
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1.Sơ đồ phân chia ô sàn:
Hình 0.1: Sơ đồ sàn tầng điển hình
2.2.Quan niệm tính toán và phân loại ô sàn:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau:
+ Khối lượng riêng : bt 2500(daN / m )3
+ Cường độ chịu nén tính toán : Rb 14.5 (MPa)
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt 1.05 (MPa)
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
- Cốt thép nhóm AI : 10(mm) có:
+ Cường độ chịu kéo ,nén tính toán : Rs Rsc 225 (MPa)
+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw 175 (MPa)
S
- Cốt thép nhóm AII : 10(mm) có:
+ Cường độ chịu kéo ,nén tính toán : Rs Rsc 280 (MPa)
+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw 225 (MPa)
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU
Hệ khung xương thép trần giả
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
2.4.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t=
1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 40 kG/m2 cửa
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hƣng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A Bảng 2.6: Hoạt tải truyền vào các ô sàn
Ψ A1 Ψ A2
p tc
n
p tt L1 L2
S1 Phòng 3.6 4.0 14 14.6 1.5 0.87 1.0 1.31 1.3 1.70
S6 3.75 4.5 16.88 0.20 3.50 3.30 0.81 2.12 9.83 1.72 3.92 2.33 S8 1.2 7.5 9.00 0.20 3.50 1.10 0.00 0.00 3.85 0.00 3.92 1.68 S9 1.5 6.2 9.30 0.10 3.50 1.60 0.00 0.00 5.60 0.00 2.27 1.37
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hƣng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn
Bảng 2.7: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
2.5 Tính toán cốt thép cho ô sàn
2.5.1 Nội lực trong ô sàn
a bản kê 4 cạnh
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm đƣợc các hệ số αi,
βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức nhƣ sau:
+ Mômen nhịp: M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2
M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2 + Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2
MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó:
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
min
M = - ql 1 8
2 3/8l
max
M = 1
2 9ql 128
l1 1
2
min
M = - ql12
q
max
M = 1
2 ql 24
M = - ql
min 12
2 1
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén, = - 0,008.Rb
= 0,85 đối với bê tông nặng
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa
2
0
m b
M
R b h
1 1 2. m
R R.(1 0,5. R)
Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
Tính diện tích cốt thép:
0
s s
M A
Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
2.5.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực:
Đường kính nên chọn ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:
Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
SVTH: Lê Văn Sơn GVHD: K.S Đặng Hưng Cầu – Th.S Lê Cao Tuấn Trang:
s s
Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤
amax Thường lấy amin = 70mm
Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)
-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng
2.5.2.3 Bố trí cốt thép:
Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản
vẽ KC
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
Bảng 2.8: chọn thép cho ô sàn loại bản kê 4 cạch
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
1.13 4.05 7,149 1,950 100
1,950 100
Sơ đồ sàn
100 6,489
Tỷ số
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
10.0 90.0 α1 = 0.0207 M1 = 2,393 0.020 0.990 1.19 0.13% 6 237 200 1.41 0.16%16.0 84.0 α2 = 0.0133 M2 = 1,537 0.015 0.992 0.84 0.10% 6 337 200 1.41 0.17%10.0 90.0 β1 = 0.0473 MI = -4,627 0.039 0.980 2.33 0.26% 8 216 200 2.51 0.28%10.0 90.0 β2 = 0.0303 MII = -2,964 0.025 0.987 1.48 0.16% 8 339 200 2.51 0.28%10.0 90.0 α1 = 0.0199 M1 = 1,607 0.014 0.993 0.90 0.10% 6 314 200 1.41 0.16%16.0 84.0 α2 = 0.0068 M2 = 546 0.005 0.997 0.84 0.10% 6 337 200 1.41 0.17%10.0 90.0 β1 = 0.0436 MI = -2,950 0.025 0.987 1.48 0.16% 8 341 200 2.51 0.28%10.0 90.0 β2 = 0.0149 MII = -1,007 0.009 0.996 0.90 0.10% 8 559 200 2.51 0.28%10.0 90.0 α1 = 0.0204 M1 = 3,692 0.031 0.984 1.85 0.21% 6 153 150 1.88 0.21%16.0 84.0 α2 = 0.0142 M2 = 2,570 0.025 0.987 1.38 0.16% 6 205 150 1.88 0.22%10.0 90.0 β1 = 0.0468 MI = -7,265 0.062 0.968 3.71 0.41% 8 136 130 3.87 0.43%10.0 90.0 β2 = 0.0325 MII = -5,045 0.043 0.978 2.55 0.28% 8 197 170 2.96 0.33%
100
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
4,800
6.25 100
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CẦU DIỄN
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3
Hình 3-1 mặt bằng cầu thang tầng 3-4
3.1 Cấu tạo cầu thang:
- Chiều cao tầng 3 là 3,6m
- Cầu thang 3 vế, O1, O2, O3 đổ toàn khối cùng với vách, các bản thang kê vách
lõi thang máy Chiều rộng vế thang = 1,2m Bậc thang được xây bằng gạch thẻ
300cos
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Cầu thang dạng bản chịu lực, không có cốn, không có dầm chiếu nghỉ
+ Bản thang O1, O3 liên kết 1 đầu ngàm vào vách cứng, 1 đầu khớp vào dầm chiếu tới
+ Bản thang O2 liên kết 2 đầu ngàm vào vách cứng
+ Dầm chiếu tới gác lên cột
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ CẦU DIỄN
3.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ:
3.2.1 Xác định tải trọng:
Tĩnh tải: dựa vào cấu tạo kiến trúc của cầu thang :
Bản thang: Tĩnh tải tác dụng vào cầu thang bao gồm:
Trọng lƣợng lớp ceramic: g1=
2 2
h b
h b
h b
h b
2
h b
h b
b b
b b
h b
h b
34 , 1 15 , 0 3 , 0
15 , 0 3 , 0
b b
h b
h b
067 , 0 15 , 0 3 , 0 2
15 , 0 3 , 0
2
Với n: hệ số vƣợt tải, tra theo TCVN 2737-1995
c,v,bt,g: trọng lƣợng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gạch, bê tông
c,v,d : chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, bản bêtông
h,b : Chiều cao và chiều rộng bậc thang
Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang: g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5
Chiếu nghỉ: Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm:
Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt đan chiếu nghỉ: g = g1 + g2 + g3 + g4
Kết quả tải trọng phân bố trên bản thang và bản chiếu nghỉ ở bảng sau: