cung cấp nhu cầu cho kháng chiến... *Chấn chỉnh thương nghiệp tài chính tiền tệ... Tuy nhiên chỉ số giá cả tăng lên nhanh cong do cung cầu hàng hóa trên thị trường mâ
Trang 1Chươ ng I : K INH TẾ VIỆT NAM
Phần kinh tế việt nam sẽ được chia làm 7 phần cụ thể theo trình tự thời gian
Thời kì Pháp đô hộ ( 1858 – 1945 ) 80 năm
Sau thời gian sau hơn 80 năm đô hộ Việt Nam, thực dân Pháp đã làm rung chuyển mạnh xã hội phong
kiến Việt Nam, làm chuyển biến tính chất và trình độ nền kinh tế nước ta
*Về tính chất của nền kinh tế
-Nền kinh tế Việt Nam mất dần tính chất phong kiến thuần túy , trở thành nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến
-Sản xuất hàng hóa phát triển nhưng quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì và tồn tại một cách phổ biến
-Các chính sách của thực dân Pháp đã thúc đẩy sự ra đời của thành phần kinh tế tư bản tư nhân và giai cấp tư sản Việt Nam Nhưng khi mới hình thành , giai cấp tư sản nước ra bị Pháp cạnh tranh , chèn ép và chỉ có thể hoạt động được trong những khe hở của CNTB độc quyền ngoại quốc à do đó tiềm lực kinh tế của giai cấp tư sản Việt Nam rất nhỏ bé
*Về mặt xã hội
-Thực dân Pháp đã thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với địa chủ và tư sản , sự liên kết giữa thế
lực thực dân và địa chỉ phong kiến trở thành lực cản rất lớn đối với sự phát triển của xã hội , kìm hãm sựphát triển lịch sử khách quan của dân tộc Việt Nam
*Về trình độ phát triển của nền kinh tế
-Sự xâm nhập của tư bản Pháp đã kéo theo sự xuất diện một số nhân tố mới trong nền kinh tế Việt Nam ,
đó là những cơ sở hạ tầng trong giao thông vận tải , những xí nghiệp quy mô lớn sử dụng máy móc kỹ thuật tương đối hiện đại
-Các công ty của người Pháp đem theo phương thức kinh doanh của nền sản xuất tư bản lớn với hiệu quả cao hơn thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam nhanh hơn
-Cơ cấu kinh tế bắt đầu có sự biến đổi , kinh tế hành hóa tư bản này phát triển hướng vào phục vụ thị trường trong và ngoài nước , do đó kinh tế tự cung tự cấp có chiều hướng thu hẹp
-Những chuyển biến của nền kinh tế chủ yếu diến ra ở đô thị , nông thôn vẫn là nền kinh tế phong kiến lạc hậu Công nghiệp tuy có sự phát triển nhất định nhưng còn nhỏ bé , quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạm , lao động chủ yếu vẫn là trong nông nghiệp
*Đời sống nhân dân thấp kém
-Dân số tăng nhanh , trong đó 90% lại còn sống ở nông thôn , mà nông thôn lại là tầng lớp có mức sốngthấp nhất trong xã hội
-Đời sống của công nhân và những người làm nghề khác như nhân viên trong các công sở , trí thức Việtnam cũng rất eo hẹp
-Sự tăng trưởng kinh tế không đem lại lợi ích cho đa số nhân dân lao động , đời sống vật chất thiếu thốn ,đời sống văn hóa tinh thần còn nghèo nàn ( 90 % dân số mù chữ )
Trải qua gần một thế kỷ Thực dân Pháp đô hộ Việt Nam , nền kinh tế nước ra phải gánh chịu hậu quảnặng nề : đó là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu , phụ thuộc chặt chẽ và đế quốc Thực dân Pháp kìmhãm sự phát triển nền kinh tế nước ra không cho tiến lên chủ nghĩa tư bản , điều đó đã kàn cho kinh tếViệt Nam lạc hậu thêm so với thế giới , nhân dân ngày một bần cùng hóa : bị ăn đói , mặc rách , bệnh tật ,mù chữ Do vậy luận điểm “ Khai hóa “ của Pháp vẫn thường khoe khoang , tuyên truyền chẳng qua chỉlà sự bịp bợm , xuyên tạc mà thôi
II Kinh tế kháng chiến giai đoạn 1945 - 1946
1)Khẩn trương mở chiến dịch cứu đói
-Kêu gọi nhân dân đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau , lá lành đùm lá rách
-Khuyến khích tăng gia sản xuất , nhà nước đưa ra nhiều biện pháp để hỗ trợ người nông dân
Trang 2-Ban hành một số sắc lệnh nhằm giải quyết khó khăn về lương thực , cấm đầu cơ tích trữ , cấm dùnglương thực để nấu rượu , tạo điều kiện thuận lợi cho hành hóa tự do lưu thông
-Vận động nhân dân khai hoang phục hóa trồng hoa màu ngắn ngày , tạo điều kiện cho nông dân vay vốnđể sản xuất
Bằng những biện pháp tích cực trên sau hơn 1 năm sản lượng lương thực và hoa màu đều được tăng lên Năm 1946 sản lượn lúa tăng 38,8% , diện tích trồng hoa màu tăng 3 lần so với năm 1944 , nhờ đó nạn đóiđã căn bản được giải phóng
2)Đấu tranh xây dựng nền tài chính , tiền tệ độc lập
a)Tài chính
-Chính phủ kêu gọi sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thông qua trong trào : “ Quỹ độc lập “ và “ Tuần lễvàng “ được tổ chức vào ngày 19/91945 nhằm thu gom số lượn vàng trong nhân dân để phục vụ cho quốcphòng Kết quả : chính phủ đã thu được 20 triệu đồng Đông Dương và 370kg vàng
-Khuyến khích nhân dân ăn cơm nhà làm việc nước không lĩnh lương bằng sinh hoạt phí
-Kêu gọi nhân dân ủng hộ xây dựng nền tài chính trên cơ sở xóa bỏ thuế bất công , thuế vô lý như thuếthân và miễn giảm một số loại thuế khác Kết quả : cuối 1946 nhà nước có hệ thống thuế riêng tạo nguồnthu cho ngân sách Trong lĩnh vực chi , chính phủ chỉ theo nguyên tắc tiết kiệm , tập trung cho nhiệm vụcấp bách trước mắt đó là diệt giặc dốt , giặc đói và giặc ngoại xâm , nhưng chủ yếu vẫn là xây dựng quỹquốc phòng khôi phục kinh tế và giải quyết nạn đói
b)Tiền tệ
Nhà nước bí mật phát hành tiền để tạo niềm tin cho nhân đân
-Tháng 1/1946 phát hành giấy bạc Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam Trung Bộ vì nơi đây không cóquân đội nước ngoài chiếm đóng
-Tháng 8/1946 chính phủ quyết định mở rộng phát hành tiền giấy từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc Trung Bộ -Tháng 11/1946 Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa I quyết định phát hành tiền giấy trong cả nước Như vậyhơn 1 năm sau khi thành lập nước chúng ta đã có đồng tiền riêng song song với đồng Đông Dương trên cảnước Việt nam , đó là tiền tài chính được nhân dân ủng hộ và tín nhiệm
III
: Kinh tế Kháng chiến giai đoạn 1951 – 1954
Cuối năm 1950 , cuộc khàng chiến của Việt Nam bước vào giai đoạn mới do đó những nhu cầu về vậtchất và tinh thần cho kháng chiến là rất lớn , trong khi đó nền tài chính của ta lại rất khó khăn Trước tìnhhình đó Đại hội Đảng toàn quốc lần II và các hội nghị TW đã đề ra chủ trương chấn chỉnh nền công tác tàichính , tiến hành 3 vấn cấp bách : Tài chính , ngân hàng , mậu dịch
*Tài chính : Chủ trương của chính phủ là tăng thu , giảm chi
-Chính phủ tăng bằng cách băn hành các loại thuế và thu theo kiểu lũy tiến Việc tăng thuế đã làm tăngngân sách nhà nước , năm 1952 thu đáp ứng 78% nhu cầu chi
-Chính phủ giảm chi bằng cách chỉ cho những ngành thiết yếu kinh tế , giảm biên chế trong lĩnh vực hànhchính
*Mậu dịch
-Việc kinh doanh của mậu dịch được phát triển nhanh chóng tuy nhiên mậu dịch quốc doanh vẫn còn nhỏbé nên thương nghiệp tư nhân giữ một tỉ lệ lớn trong tổng mức lưu chuyển hàng hóa do đó góp phần vàoviệc điều hòa thị trường cung cấp nhu cầu cho kháng chiến
Trang 3-Cùng với những thắng lợi về quân sự , chúng ta chủ trương mở rộng và phát triển quan hệ thương mạivới các nước ngoài đặc biệt là với các nước XHCN góp phần làm tăng tiềm lực về kinh tế và quốc phòng-Thực hiện kế hoạch sản xuất phát triển Nội dung của nó đề ra sản xuất lúa phải tăng 10% so với mứcthu hoạch bình thường Ngoài ra còn phải trồng 3 loại cây là bông , lạc , đỗ và phát triển nuôi cá
Kết quả thực hiện
-Công nghiệp : các ngành công nghiệp đều phát triển trong đó có nhiểu cơ sở công nghiệp , thủ côngnghiệp tư nhân Năm 1953 công nghiệp quốc phòng gấp 35,5 lần so với năm 1946
-Nông nghiệp : trong kháng chiến nông nghiệp được coi là ngành chủ yếu , để tạo điều kiện cho nôngnghiệp phát triển , nhà nước khuyến khích nông dân xây dựng các công trình thủy kiwuh củng cố pháttriển hợp tác để bảo vệ sản xuất
-Giao thông vận tải : từ 1950 – 1954 chính phủ đã sửa chữa 458 km đường sắt , 203 bến đò và xây dựng
505 km đường mới
-Cải cách ruộng đất : Tháng 12/1953 luật cải cách ruộng đất được quốc hội thông qua , tháng 7/1954 cảicách ruộng đất được thực hiện ở Thái Nguyên và Thanh Hóa , kết quả này đã có tác dụng to lớn trong việcđộng viên nhân dân ở hậu phương cũng như bộ đội ở tiền tuyến , nhân dân vùng tự do cũng như vùng tạmchiếm hăng hái đẩy mạnh sản xuất kháng chiến
-Công nghiệp hết sức lạc hậu hơn nữa miền Bắc lại bị tàn phá nặng nề của 5 năm chiến tranh
-Miền Bắc tiến lên CNXH trong khi CNXH đã trở thành hệ thống ở trên thế giới
-Cách mạng XHCN ở miền Bắc tiến hành trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt làm 2 miền
Xuất phát từ tình hình trên Đảng và nhà nước đã có chủ trương “ Đưa miền Bắc tiến nhanh , tiến mạnh ,tiến vững chắc lên VNXH Do vây vấn đề cấp bách của miền Bắc lúc này là cải tạo XHCN và xây dựngnền kinh tế ở giai đoạn đầu của thời kì quá độ lên CNXH
2) Quá trình xây dựng kinh tế XHCN ở miền Bắc
a)Nội dung :
Quá trình xây khôi phục kinh tế được thực hiện trên 3 mặt : Hoàn thành cải cách ruộng đất và cải tại côngthương nghiệp tư bản tư doanh, khô phục sản xuất vượt mức trước chiến tranh , chán chỉnh thương nghiệp, tài chính , tiền tệ
b)Kết quả
*Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công nghiệp tư bản tư doanh
-Sau giải phóng tháng 9/1954 bộ chính trị ra nghị quyết về tiếp tục cải cách ruộng đát ở những nơi chưalàm , chủ yếu là vùng mới giải phóng
-Cải cách ruộng đất đã làm thay đổi hẳn quan hệ ruộng đất trong nông thôn Tuy nhiên ở giai đoạn cuối ởcải cách chúng ta đã phạm một số sai lầm nghiệm trọng/
-Thắng lợi của cuộc cải cách ruộng đất không chỉ có ýe nghĩa kinh tế mà còn có ýe nghĩa về chính trị xãhội sâu sắc vì đã thủ tiêu đưuọc chế độ sở hữu phong kiến về mặt ruộng đất , xóa bỏ chế độ sở hữu phongkiến về mặt ruộng đất m xóa bỏ phương thức bóc lột địa tô , nông dân có ruộng để cày cấy /
*Khôi phục sản xuất và đạt mức trước chiến tranh
-Việc khôi phục được thực hiện theo tinh thần nghị quyết của Bộ chính trị tháng 9/1954 với chủ trươngnắm vững việc phục hồi và phát triển nông nghiêọ , công nghiệp Thực hiện chủ trương này nhà nước đãcó một số biện pháp như : giải quyết một số khó khăn trước mắt về đời sống , giúp các sơ sở sản xuất vềvốn , đẩy mạnh phong trào đổi công và phong trào làm thủy lợi
Trang 4-Sau 3 năm khôi phục kinh tế , 85% diện tích đất bỏ hoang đã được đưa vào sản xuất , 14 công trình thủylợi được sửa chữa , sản lượn lúa năm 1957 đạt 3,95 triệu tán vượt 62% so với năm 1939
-Giao thông vận tải cũng được khôi phục và phát triển nhanh chóng , đường otô đã vượt 1939 là 38% vàhình thành một số hệ thống thông suốt
*Chấn chỉnh thương nghiệp tài chính tiền tệ
-Trong giai đoạn này nhiệm vụ quan trọng của thương nghiệp là thống nhất thị trường ổn định giá cả ,nắm độc quyền ngoại thương và mở rộng quan bộn bán với nước ngoài
-Biện pháp ổn định và điều chỉnh hợp lý giá cả ở vùng giải phóng dựa trên cơ sở giá ở vùng tự do vì giá ởvùng tự do tương đối hợp lý và ổn định
-Ngoại thương : chính phủ lập các hợp tác xã mua bán độc quyền ngoại thương Cùng với việc khôi phụccác ngành kinh tế , chính phủ sớm ban hành chính sách thuế mới và coi thuế là công cụ kiểm tra mọi hoạtđộng kinh tế xã hội , điều tiết thu nhập của giai cấp tư sản
-Tiền tệ : Chính phủ tiến hành thu hồi các loại tiền như đồng Đông Dương , tín phiếu , cho lưu hành giấybạc ngân hàng TW
*Nhận xét : Thành công của đường lối chính sách trong thời kỳ khôi phục kinh tế không chỉ đem lạinhững biến đổi sâu sắc trong đừoi sống kinh tế xã hội ở miền Bắc mà còn để lại những bài học quý giá vàcó ý nghĩa lớn trong giai đoạn hiện nay
Kinh tế Việt Nam 1958 – 1969
Trên cơ sở thắng lợi của thời kỳ khôi phục kinh tế và phát triền kinh tế , miền Bắc bắt tay thực hiện 3 nămcải tạo XHCN với nội dung chủ yếu là cải biến nền kinh tế nhiều thành phần sang nền kinh tế XHCN với
2 hình thức chủ yếu là toàn dân và tập thể
*Cải tạo XHCN trong nông nghiệp
-Biện pháp : Được thực hiên thông qua con đường hợp tác hóa trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi vàquản lý dân chủ
-Phương châm tiến hành: Đi từ quy mô nhỏ đến quy mô lơn , từ hợp tác xã bậc thấp đến hợp tác xã bậccao
-Kết quả : cuối năm 1960 có 85,8% hộ nông dân tham gia hợp tác xã ( trong đó 11,8% hộ nông dân thamgia hợp tác xã bậc cao )
*Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh
-Biện pháp : Nhà nước sử dụng phương pháp hòa bình cải tạo , không tịch thu và trưng thu tài sản của giaicấp tư sản mà áp dụng chính sách chuộc lại và trả dần
-Phương châm : Nhà nước kết hợp các biện pháp kinh tế hành chính , giáo dục để cải tạo
-Kết quả : 100% hộ tư sản đã được cải tạo ; 87.9% số thợ thủ công đi vào con đường làm ăn tập thể
*Cải tạo đối với tiểu thương
-Biện pháp : Nhà nước cải tọa thông qua hình thức tổ hợp tác vừa mua vừa bán vừa sản xuất
-Phương châm : chuyển dần những người sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn
-Kết quả : 45.6 số tiểu thương đã đi vào hợp tác xã
*Nhận xét : năm 1960 cải tạo XHCN đã đưuọc hoành thành , quan hệ sản xuất XHCN được xác lập phổ
biên , nền kinh tế bao gồm kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể dựa trên nền tảng công hữu XHCN , chếđộ bóc lộ người đã căn bản được xóa bỏ , lực lượng sản xuất được giải phóng và đang trên đà phát triền Giai cấp nông dân tập thể được hình thành , liên minh công nông được củng cố
*Hạn chế :
-Nội dung cải tạo XHCN được coi đơn giản là thủ tiêu chế độ người bóc lột người và thiết lập chế độcông hữu về TLSX mà không coi trọng đúng mức vấn đề quản lý và phân phói
Trang 5-Đã có biểu hiện chủ quan nóng vội , chạy theo thành tích , muốn xóa bỏ ngay các thành phần kinh tếXHCN , nhanh chóng biến kinh tế tư bản tư nhân thành kinh tế quốc doanh , trong hợp tác xã đã có nơi viphạm nguyên tắc tự nguyện khiến cho nông dân chưa thực sự yên tâm sản xuất
-Trong cải tạo XHCN đối với nông nghiệp thương đồng nhất với tập thể hóa với hợp tác hóa mà chưanhận thức rõ hợp tác hóa được xuất phát từ nhu cầu sản xuất và phân công lao động xã hội
*Bài học kinh nghiệm :
-Kết hợp cải tạo XHCN và xây dựng CNXH là 2 mặt của cách magnj XHCN có quan hệ mật thiết vớinhau và thúc đẩy nhau phát triển Đó chính là biểu hiện của mối quan hệ biện chứng giữa QHSX vàLLSX Tuy nhiên trong quá trình cải tạo XHCN nhiều nơi chúng ta chưa gắn được QHSX với phát triểnLLSX nên đã có những tác động xấu đến kết quả cải tạo XHCN
-Cải tạo công thương nghiêọ tư bản tư doanh bằng phương pháp hòa bình đã đạt đưuọc những thắng lợi tolớn , hầu hết số tư sản thuộc diện cải tạo đều đã được cải tạo
-Trong quá trình cải tạo chúng ta đã có nhiều biểu hiện chủ quan , nóng vội , gây lãng phí lớn cho nềnkinh tế
Kinh tế Việt Nam 1961 – 1965
Đang chủ trương tiến hành công nhiệp hóa XHCN , đây là nhiệm vụ trung tâm của nước ta trong suốt thờikì quá độ lên CNXH
-Đẩy mạnh phong trào thi đua làm thủy lợi , tăng cường trồng cây gây rừng
Kết quả : Giá trị sản lượng nông nghiệp ănm 1964 đạt 119% so với năm 1960 , chăn nuôi tăng 22% trồngtrọt tăng 16,7% từ 1961 – 1965 vốn đàu tư bình quân hàng năm trong nông nghiệp tăng 4,9 lần so với1958-1960
*Giao thông vận tải : Chúng ta đã mở thêm nhiều tuyến đường quan trọng xây dựng thêm nhiều tuyến
liên tỉnh, nhiều cầy cảng , đường hàng không đặc biệt là ở khu vụe miền núi đồng thời mở thêm nhiềutuyến đường trong nước và quốc tế
*Thương nghiệp : tiếp tục đẩy mạnh mạng lưới các ngành theo hướng hiện đại hóa , xuất khẩu , nước racó quan hệ , buôn bán với 44 nước trên thế giới Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gỗ , than , chè , càphê
*Tài chính tiền tệ
*Nguồn thu chủ yếu là từ khu vực kinh tế quốc doanh , ngân sách chủ yếu phục vụ chi cơ sở vật chất kỹthuật
Tóm lại thời kỳ này tuy kế hoạch 5 năm không được hoàn thành trọn vẹn nhưng nền công nghiệp cuatnước ra vẫn được tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật , nhờ đó sản xuất công nghiệp về nhiều mặt
Trang 6vẫn được giữ vững góp phàn quan trọng vào sự nghiệp bảo vệ miền Bắc , giải phóng miền Nam , thúc đẩysản xuất nông nghiệp và đảm bảo những nhu cầu cơ bản của đời sống nhân dân
b )Hạn chế
-Nền kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
-Công nghiệp nặng chưa đáp ững được nhu cầu nhỏ của chính nó
-Năng suất của một số hợp tác xã không phát triển mà còn giảm xuống , chi phí sản xuất tăng
VII- Đánh giá chuyển biến nền kinh tế miền Bắc 1955 - 1975
*Những biền đổi căn bản
-Những tàn tích của nền kinh tế thực dân phong kiến đã được xóa bỏ , quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩađược xác lập một cách phổ biên
-Cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được tăng cường , lực lượng lao động được phân bố hợp lý hơn Cơcấu nền kinh tế quốc dân chuyển dịch theo hướng tỷ trọng của công nghiệp tăng lên
-Trong công nghiệp đã hình thành những ngành chủ yếu của công nghiệp nặng mà trước đây chưa có Sản xuất lương thực phát triển khá hơn , kinh nghạch xuất nhập khẩu đều tăng , quan hệ kinh tế đối ngoạiđược mở rộng
*Hạn chế
Quan hệ sản xuất XHCN chưa thực sự được củng cố và hoàn thiện , cơ sở vật chất kinh tế còn non kém ,sản xuất nhỏ là phổ biến , năng suất lao động xã hội thấp , cơ cấu kinh tế mất cân đối sản xuất chưa đápứng nhu cầu nhân dân Đời sống nhân dân tuy đã được cải thiện nhưng còn nhiều khó khăn
*Bài học kinh nghiệm
-Cần tôn trọng các quy luật khách quan , những nhận thức giản đơn , giáo điều , cách làm chủ quan nóngvội sẽ kìm hãm sức sản xuất , dẫn đến những kết quả ngược với mong muốn
-Việc tập trung nguồn lực cho phát triển công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặngtrong điều kiện một nước công nghiệp lạc hậu đã làm tăng thêm tình trạng mất cân đối của nền kinh tế -Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp chỉ phù hợp trong điều kiện đất nước có chiến tranh ,tuy nhiên cơ chế này bộc lộ nhiều hạn chế : phương pháp quản lý mang nặng tính chất hành chính bao cấp, hiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh tế thấp
Kinh tế VN trong thời kì 1976-1985
I-ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ ĐƯỜNG LỐI KINH TẾ
1, Đặc điểm tình hình
a, Những khó khăn chủ yếu
-Cả nước cùng tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến vẫn còn là sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất kĩthuật kém, lao động chủ yếu là thủ công, phân công lao động xã hội kém phát triển, năng suất lao độngxã hội rất thấp, tổ chức và quản lý kinh tế thiếu chặt chẽ, nền kinh tế mất cân đối nghiêm trọng
-Không những thế, nên kinh tế còn phải chịu hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh và bao vây cấmvận của Mĩ và các thế lực phản động
b, Những thuận lợi cơ bản
Bên cạnh những khó khắn chủ yếu trên đấy, chúng ta có những thuận lợi rất cơ bản:
-Tổ quốc được hòa bình độc lập, thống nhất Nhân dân phấn khởi, hai miền N-B có thể hỗ trợ đướcncho nhau trong công cuộc xây dựng CNXH
-Nước ta tiến hành cách mạng XHCN trong một hoàn cảnh quốc tế thuận lợi: Hệ thống các nướcXHCN lớn mạng, phong trào độc lập dân tộc và phong trào cách mạng của giai cấp công nhân trênđà phát triển rộng khắp
-Cuộc cách mạng KHKT trên thế giới diễn ra mạnh mẽ
Trang 72, Đường lỗi kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong thời kì này
Thời kỳ 1976-1980 (kế hoạch 5 năm lần thứ 2): Đại hội IV của Đảng (12-1976) dã quyết định
đường lối xây dựng nền ktế XHCNlà “Đẩy mạnh CNH-XHCN, xây dựng CSVSKT của CNXH, đưanền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuát lớn XHCN, dưu tiên pphát triên công nghiệp nặngmột cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”
Thực hiện chủ trương trên, nhiều dự án công nghiệp có quy mô lớn được triển khai, phong trào hớptác hóa phát triển ở cả 2 miền Phong trào pt nhanh nhưng ko vững mạnh, sản xuất ko được ổn đinh.Trong khi đó viện trợ từ các nước XHCN giảm dần hơn nữa đất nước lại phải đối mặt vs cuộc chiếntranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc
Do vậy kế hoạch 5 năm lân fhutws 2 ko thành công, tốc độ tăng GDP bình quân thời kì này là 0,4%trong khi đó tốc độ tăng dân số là 2,24% Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế
Trước tình hình đó Hội nghị TW 6 khóa IV năm 1979 đã quyết định sửa đổi và cải tiến các chínhsách hiện hành, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển
Thời kì 1981 và 1985 (kế hoạch 5 năm lần thứ3): Do yêu cầu cấp bách phải gia tăng lương thực và hàng
tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của nhân dân
Cải cách kinh tế được bắt đầu trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp cới hai văn bản của Đảng và
CP vào thăng 1/1981 như sau:- Chỉ thị 100/BCH TWvới nội dung cơ bản là khoán sản phâm trong nôngnghiệp đến nhóm và người lao động Thực hiện chỉ thị này các hộ nông dân được chủ động hơn trong sảnxuất và được hưởng phần sản lượng vượt khoán
Quyết định 25/CP đã đưa ra một số chủ trương, biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinhdoanh và quyền tự chủ về tài chính của các XNQD
Đại hội Đảng lần thứ V(3/1982) đã thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ III (1981-1986) với nội dung nổi
bật là tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và ra sức đẩy mạng côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển kinh tế nhiều thành phần
Những cải cách trên đây tuy có mang lại một số kết quả bước đầu trong phát triển kinh tế nhưng vì cảicách vẫn trong khuôn khổ KHH tập trung, nông dân chưa được tự chủ trong hoạt động sản xuất thêm vàođó, chính sách cải cách giá-lương-tiền ko thành công dấn đến lạm phát kinh tế gia tăng và nền kinh tế bịkhủng hoảng nghiêm trọng
II-THỰC TRẠNG KINH TÉ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN NÀY
a, Cải tạo và phát triển nông nghiệp
Ở Miền Bắc:
Năm 1976-1980: các HTX tiếp tục mở rộng quy mô, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung chuyên
môn hóa và cơ giới hóa Tuy nhiên bộ máy quản lý cồng kềng đã làm cho sản xuất kém hiệu quả Trướctình hình đó, ngày 13/1/1981, ban bí thư tw đảng đã ra chỉ thị 100 về khoán (gọi là khoán 100), khoán sảnphảm cuối cùng đến nhóm và người lao động Chỉ thị này phù hợp với thực tiễn khách quan và nguyệnvọng của nông dân.Do vây:
Năm 1981-1985: sản xuất nông nghiệp tăng gần 40% do tác động của khoán.
Mặc dù vậy vẫn còn một số hạn chế làm giảm động lực khoán như có tới hơn 80% HTX khoán trắngcho nông dân làm cho sản phẩm kém chất lượng tăng lên
Trang 8Ở Miền Nam: Ngoài nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, Cp điều chỉnh ruộng đất, đưa nông dân
vào HTX và cách thức quản lý cũng như ở MB Tuy nhiên có một điểm quan trọng trong quá trình tinếhành hơp tác hóa ở MN là “hợp tác hóa đi đôi với thủy lợi hóa và cơ giới hóa” Trong khi đó ở MB thì
“hợp tác hóa đi trước cơ giới hóa”
Mặc dù vậy cũng giống như ở MB , quá trình tiến hành hợp tác hóa đã có những biểu hiện chủ quan,nóng vội, ép buộc nông dân vào HTX, đưa HTX lên quy mô lớn, tập thể hóa TLSX trong khi chưa có đủđiều kiện
b, Đối với cải tạo và phát triển công nghiệp
-Cải tạo đối với công nghiệp tư bản tư doanh: ở MN, công tác này khó hơn ở MB vì giai cấp tư sản có
thực lực kinh tế và kinh nghiệm hoạt động hơn MB Tuy nhiên việc cải tạo này đã được đẩy nhanhhơnthông qua các hình thức quốc hữu hóa và chuyển thành xí nghiệp quốc doanh
-Cải tạo tiểu thủ công nghiệp: chủ trương của Đảng là phải sắp xếp lại theo ngành nghề và áp dụng
những hình thức cải tạo thích hợp để phát triển sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Tính đến cuối năm 1985, số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở MN là 2937 HTX chuyên nghiệp;
10124 tổ sản xuất chuyên nghiệp; 3162 HTX nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và 920 hộ tư nhân cáthể
Thời kì này (1976-1985), Nhà nước đã đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp(nhóm A trên 70% vànhóm B dưới 30%) Do vậy giá trị tổng sản lượng công nghiêọp năm 19985 tăng 58% so với năm 1976.Tuy nhiên sản xuất công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu trong nước
-Củng cố QHSX trong các xú nghiệp quốc doanh
Mặc dù các XNQD đã đươncj cũng cố quan hệ sản xuất song vẫn ko có quyền chủ động trong sản xuất vìphải phục thuộc vào kế hoạch của Nhà Nước Do vậy ngày 21/1/1981, Hội đồng chính phủ ban hànhquyết định 25/CP về một số chủ trương và biện pháp nhăm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanhvà quyền tự chủ về tài chính của XNQD Quá trình thực hiện, HĐBT cũng ra quyết định số146/HĐBTsửa đổi và bổ sung quyết định 25/CP để phát huy mặt tích cực của nó, giảm bớt tính tập trung bao cấptrong cơ chế quản lý kinh tế
c, Đối với giao thông vận tải và bưu điện
Trong 10 năm (1976-1985), Nhà nước đã đầu tư cho ngành GTVT là 16,6% số vốn của đầu tư nhưnghiệu quả của đầu tư thấp do cơ cấu đầu tư bất hợp lý, ko đáp ứng đc nhu cầu sản xuất và đời sống củanhân dân
Trong ngành bưu điện, cơ sở vật chất cũng tăng lên đáng kể Số trung tâm bưu điện tăng 2,2 lần Từ 34
cơ sở năm 1976 lên đến 75 cơ sơ năm 1985 Dù vậy trình độ của ngành thông tin liên lạc vẫn vô cùngthấp kém Điển thoại chỉ dùng trong các công sở là chủ yếu
d, Đối với thương nghiệp và tài chính tiền tệ
Về thương nghiệp: thời gian này tư sản mại bản và tiểu thương tập trung ở các thành phố lớn đã làm xáo
trộn giá cả thị trường Trước tình hình đó, Đảng đã chủ trương “xóa bỏ ngay thương nghiệp tư bản tưdoanh” và “tổ chức lại thương nghiệp nhỏ, chuyển phần lớn tiểu thương sang sản xuất” thông qua cácbiện pháp kiểm kê, tịch thu hàng hóa, đánh thuế.Đến năm 1978 thì cuộc cải tạo này cơ bản được hoànthành
Trang 9Về tài chính tiền tệ giữa 2 miền, 5/1978, chính phủ đã cho phát hành tiền trong cả nước quy định mức
giá thống nhất đối với các hàng hóa nhu yếu phẩm Đồng thời Nhà nước còn thực hiện chính sách 2 giá(giá cung cấp và giá kinh doanh) đối với các mặt hàng bán lẻ khác
Tuy nhiên chỉ số giá cả tăng lên nhanh cong do cung cầu hàng hóa trên thị trường mất cân đối làm cholam phát càng trầm trọng Trước tình hình đó Hội Nghị TW 8 khóa V (6/1985) đã đề ra chủ trương điềuchỉnh giá-lương-tiền với nội dung chủ yếu là xóa bỏ ba cấp trong giá-lương-tiền, điều chỉnh mặt giá bằnglàm cho giá cả phù hợp hơn với giá trị và sức mua đồng tiền
Mặc dù có những cải cách bộ phận trong thời kì này nhưng nền kinh tế vẫn tiếp tục lâm vào tình trạngkhó khăn Hàng hóa thiếu, giá cả tăng nhanh, tiền lương thực tế giảm Cuộc cải cách giá lương-tiền kothành công
Cải cách này sẽ là bài học kinh nghiệm về lý luận và thực tiễncho công cuộc đổi mới ở giai đoạn sau
Mở trộng quan hệ kinh tế đối ngoại:
Tháng 7/1978 Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), gần 70% tổng chu chuyển hàng hóalà do buôn bán với SEV Thời kì này ngoại thương tăng 4,7 lần, mức tăng buôn bán bình quân là 16,9%,xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu (18,5% so với 16,4%)
Một số hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
-Kinh tế tăng trưởng chậm\, nhiều chỉ tiêu của kế hoạch 5 ănm lần thứ 2 và thứ 3 đề ra ko đạt được 15chỉ tiêu kế hoạch cho năm 1976-1980 đề ko đạt được Kế hoạch 5 năm lần thứ 3(1981-1985) đề ra thậphơn nhưng cũng chỉ có 6 trong 9 chỉ tiêu ko hoàn thành so với kế hoạch Điều đó ảnh hưởng đến toàn bộhoạt động kinh tế và đời sống của nhân dân lao động
-Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có của nên kinh tế còn yếu kém, nền kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuẩt nhỏ,phân công lao động kém phát triển
-Cơ cấu kinh tếbị mất cân đối nghiêm trọng, sản xuất phát triển chậm, ko đủ tiêu dùng, nguồn vốn phầnlớn phải phụ thuộc vào vốn bên ngoài, năm 1985 nợ nước ngoài lên tới 8,5 tỉ rúp và 1,9 tỉ USD BỘi chingân sảch năm 1985 là 36,6 %
-Phân phối lưu thông rối ren, tài chính tiền tệ ko ổn định, giá cả tăng nhanh, lạm phát trầm trọng, nhất làsau cải cách giá-lương-tiền, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Tiền lương thực tế bình quân hàngtháng của cán bộ công nhân viên chức so với năm 1975 thì năm 1980 chỉ bằng 51,1%; năm 1984 bằng32,7% Do đó tiêu cực và bất công xã hội tăng lên Trật tự xã hội bị giảm sút
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ quan: Do sự đánh giá tình hình, xác định mục tiêu, bước đi của Đảng và Nhà nước cónhững sai lầm(tư tưởng chủ quan nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết), bố trí cơ cấu ktế chưahợp lý mất cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp Đối với cải tạo XHCN thìchủ quan nóng vội, chạy theo thành tích, coi nhẹ chất lượng và hiệu quả Đối với cơ chế quản lý thì thiếuđộng bộ, mang tính chắp vá, kinh nghiệm quản lý kém, buông lỏng quản lý
Nguyên nhân khách quan: nền kinh tế xuất phát ở trình độ thấp kém, sản xuất nhỏ còn phổ biến lại bịchiến tranh tàn phá nặng nề và sự bao vây cấm vận của Mĩ và các thế lực phản động
Kinh tế Việt Nam thời kì đổi mới(1986-nay)
Trang 10I-BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ NỘI DUNG ĐỔI MỚI
1, Bối cảnh lịch sử trong nước và quốc tế
Vào giữa những năm 1980 cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội đã diễn ra ở nước ta, đời sống nhân dângặp nhiều khó khăn (đầu 1986, lạm phát 774,7%) trong khi đó cũng thời điểm này, hầu hết các nước trênthế giới đã điều chỉnh nền kinh tế của mình và đạt được kết quả cao như Trung Quốc , NICs.Trước tìnhhình đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có sự đổi mới tư duy kinh tế và cụ thể hóa bằng đường lối vàchủ trương, chinh sách phù hợp vớid điều kiện mới Bước ngoặt cho sự đổi mới kinh tế Việt Nam làquyetes định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện mang tính chiến lược do Đại hội Đảng VI tháng12/1986 đề ra
2, Nội dung đổi mới
a-Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
Quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là xuất phát từ thực trạngkinh tế xã hội đất nước nhằm kahi thác mọi khả năng của các thành phần kinh tế Đảng coi đây là giảipháp có ý nghĩa chiến lược để giải phóng sức sản xuất và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
-Đổi mới doanh nghiệp nhà nước: được thực hiện từng bước như mở rộng quyền tự chủ cho DNNN, xóa
bỏ chế độ bao cấp tài chính và định giá các sản phẩm do DNNN sản xuất, giải thể các doanh nghiệp hoạtđộng kém hiệu quả, lảm ăn thua lỗ kéo dài Sát nhập các doanh nghiệp có liên quan với nhau về côngnghệ và thị trường, thành lập các Tổng công ty mới.thực hiện cổ phần hóa DNNN.Từ năm 2000 Nhànước thực hiện nhiều biện pháp chuyển đổi DNNN sang các hình thức sở hữu và kinh doanh khác như:giao, bán, khoán, kinh doanh đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ
- Đổi mới kinh tế hợp tác: theo hướng giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các HTX làm ăn kém hiệu
quả, thua lỗ kéo dài hoặc chỉ tồn tại trên hình thức, giao khoán hoặc bán TLSX cho xã viên để họ trựctiếp quản lý, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình HTX chỉ làm một số khâu dịch vụ đầu tư vào hoặctiêu thụ sản phẩm cho xã viên Đối với đất đai trong các HTX nông, lâm nghiệp, nhà nước vẫn nắmquyền sở hữu nhưng giao cho các hộ gia đình nông dân quản lý, sử dụng
- Phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ và các loại hình sở hữu hỗn hợp
Quyết định 26,2/HĐBT ngày 9/3/1988 cho phép các cơ sở kinh tế quy mô nhỏ được hoạt động trongngành sản xuất, công nghiệp, xây dựng vận tải và dịch vụ Năm 1990, Quốc hội ban hành một số luậtnhư: Luật công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật thuế doanh thu… đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động khuvực này Hiến pháp mới ban hành năm 1992 quy định mọi công dân được tự do kinh doanh theo luật kohạn chế quy mô và số lao động sử dụng
Như vây, ngoài kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể thì các thành phần kinh tế khác đều được khuyếnkhích phát triển Kinh tế nhà nước được xác định đóng vai trò chủ đạo làm nòng cốt trong CNH và dẫndắt các thành phần kinh tế giữ vững định hướng XHCN
b-Về công nghiệp hóa
Đại hội VI đã đề ra chủ trương bố trí lại cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư giữa các ngành kinh tế Chặngđường đầu tiên tập trung thực hiện 3 chương trình mục tiêu về lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng vàhàng xuất khẩu; đưa nông nghiệp lên vị trí hàng đầu, nhấn mạnh vai trò của công nghiệp nhẹ và tiều thủcông nghiệp Công nghiệp nặng phát triển có chọn lọc và phù hợp với khả năng
Đại hội VII (1991): chủ trương điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng “đẩy mạnh 3 chương trình kinh
tế với nội dung cao hơn trước và từng bước xây dựng cơ cấu kinh ế mới theo yêu cầu CNH”
Trang 11Đại hội VII, IX,X chủ trương gắn CNH với HĐH chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập kinh
tế quốc tế và tăng trưởng bền vững, phát huy mọi nguồn lực cho CNH, HĐH Trên cơ sở đó có sự sắpxếp điều chỉnh lại cơ cáu các ngành kinh tế, cơ cấu vùng và cơ cấu đầu tư
c- Đổi mới cơ chế quản lý
Từ nhiều năm, cơ chế quản lý kinh tế theo kiểu tập trung bao cấp đã gây nhiều tiêu cực trong xã hội,không tạo được động lực phát triển sản xuất Do vậy Đại hội VI đã đề ra chủ trương về đổi mới cơ chếquản lý Thực chất của cơ chế đó là “Cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanhXHCN, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”
Trên cơ sở tổng kết, đanh giá những vấn đề thực tiễn trong đối mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng
“xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,theo định hướng XHCN” Điều đó thực chất là quá trình đổi mới hệ thống các cộng cụ chính sách quảnlý kinh tế tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường và tăng cường chức năng quản lý Nhà nước
d- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Chủ trương của đại hội VI, đại hội VII là đa dạng hóa và đa phương hóa kinh tế đối ngoại Thực hiên jchủ trương này , Nhà nước đã ban hành chính sách mở cửa để thu hút vốn kĩ thuật tiên tiến của nướcngoài, thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, từng bước gắn nền kinh tếquốc gia với nền kinh tế thế giới, gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế trên nguyên tắc bìnhđẳng cùng có lợi, đảm bảo độc lập chủ quyền dân tộc và an ninh quốc gia
II-NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA NỀN KINH TẾ
1, Những thành tựu đạt được từ khi đổi mới 1986-nay
a-Kinh tế tăng trưởng liên tục trong nhiều năm
Nhìn chung từ khi đổi mới cho đến nay, nền kinh tế liên tục tăng trưởng Thể hiện:
-Từ 1986-1990: tốc độ tăng trưởng bình quân GDP: 3,9%/năm Giai đoạn này tốc độ tăng trưởng còn ở
mức thấp và chưa ổn định do tác động của chuyển đổi từ cơ chế cũ sang cơ chế mới, khi Nhà nước xóabỏ bao cấp thì khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể lâm vào tình trạng khó khăn, trong khi các thànhphần ktế khác chưa phát triển
Thời gian này các DNNN và HTX gặp nhiều khó khăn khi chế độ bao cấp bị xóa bỏ dần, kinh tế tư nhânchưa phát triển nên tốc độ tăng là 3,9%/năm
-Từ 1991-2000 tốc độ tăng trưởng bỉnh quân GDP: 7,4%(trừ năm 1998 và 1999, GDP tăng trưởng chậm
hơn là 5,8% và 4,8% do thiên tai và ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính trong khu vực Năm 1995 đạitốc độ tăng trưởng cao nhất là 9,5%)
-Từ năm 2001-2005, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP đạt 7,5%: (GDP 2002: 7,04%; 2003: 7,3%;
2004: 7,7% & 2005: 8,4%; 2006: 8,17%; năm 2007: 8,5%)
b- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.
-Tỷ trọng nông-lâm-ngư trong GDP: Từ 38,1 (1986) > 27,2% (1995) > 25%(2000) > 20,5% (2005);