1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 12 tiếu hóa

40 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếu Hóa
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù CCK là hormone duy nhất ức chế quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày, tất cả các hormone tiêu hoá, ngoại trừ gastrin, đều được bài tiết ở một mức độ nào đó bởi sự có mặt của chất bé

Trang 1

 A) Chi phối thần kinh và chức năng của mạch máu hệ thống bị ảnh hưởng chủ yếu, nếu không muốn nói là toàn bộ, bởi hệ thần kinh giao cảm

TMP12 763

2 Thông thường, loại carbohydrate nào được tiêu thụ chủ yếu trong khẩu phần

ăn của người?

A Amylose

B Cellulose

Trang 2

C Maltose

D Tinh bột

 D Có 3 nguồn carbohydrate trong khẩu phần ăn bình thường của người bao gồm sucrose chủ yếu từ cây mía và củ cải đường, lactose từ sữa, và một lượng lớn tinh bột Mặc dù một số khẩu phần ăn có thể chứa thêm một lượng lớn cellulose nhưng chất này không thể tiêu hoá được ở ruột người và không được coi như một loại thức ăn Maltose là một sản phẩm của quá trình tiêu hoá tinh bột, nhưng không được tiêu thụ với lượng lớn trong khẩu phần ăn của người

TMP12 792

4 Một phụ nữ 19 tuổi, vào viện vì lý do nôn, tiêu chảy, chóng mặt nhẹ và đầy hơi Bác sĩ cho bệnh nhân uống 50g lactose tại thời điểm ban đầu, và đo lượng hydro trong hơi thở bệnh nhân 30 phút/lần trong 3 giờ bằng máy đo cầm tay Các kết quả được hiển thị như hình dưới đây Mô tả nào đúng nhất cho tình trạng bệnh nhân này?

A Sự thiếu hụt enzym lactose ở diềm bàn chải

B Sự dư thừa enzym lactose ở diềm bàn chải

C Sự giảm enzym lactose tuỵ

D Sự tăng enzym lactose tuỵ

E Không có sự bất thường về tiêu hoá

Trang 3

 A Các bệnh nhân thiếu hụt enzym lactase không thể tiêu hoá các sản phẩm sữa

có chứa lactose (đường sữa) Các operon (gen điều hoà sự sinh sản enzym) của vi khuẩn ruột nhanh chóng chuyển sang dạng chuyển hoá lactose, dẫn tới quá trình lên men mà sản phẩm tạo thành là một lượng lớn các khí (hỗn hợp khí hydro, CO2,

và CH4) Khí này có thể gây ra một loạt các triệu chứng tại bụng như đau tức bụng, chướng và đầy hơi Các khí này sau đó sẽ được hấp thụ qua máu (đặc biệt ở đại tràng), và được đào thải qua 2 phổi

TMP12 790

5 Trên những bệnh nhân có giảm tiết acid dịch vị, khả năng tiêu hoá loại thức

ăn nào sau đây bị suy giảm nhiều nhất?

TMP12 800

6 Tiền enzym pepsionogen được tiết ra chủ yếu ở cấu trúc nào?

A Các tế bào của nang tuỵ

B Các tế bào của ống tuyến tuỵ

C Các tế bào biểu mô của ruột non

D Các tuyến môn vị của dạ dày

 D Pepsinogen là tiền chất của enzym pepsin Pepsinogen được bài tiết bởi các

tế bào chính của tuyến tiêu hoá (còn gọi là tuyến sinh acid) Để chuyển từ dạng tiền

Trang 4

chất sang dạng hoạt động (pepsin), pepsinogen phải tiếp xúc với HCl hoặc pepsin được tạo ra trước đó Pepsin là một enzym phân giải protein tiêu hoá collagen và các loại mô liên kết khác trong thịt

bicarbonate được bài tiết nhờ quá trình vận chuyển chủ động làm tăng nồng độ ion bicarbonate trong nước bọt Kết quả thực tế của quá trình này là, ở điều kiện cơ bản, nồng độ ion Natri và Clo trong nước bọt bằng khoảng 10% và 15% so với nồng độ trong huyết tương, nồng độ bicarbonat cao gấp ba lần nồng độ trong huyết tương và nồng độ Kali cao khoảng gấp 7 lần trong huyết tương

9 Một bệnh nhân nam 33 tuổi, vào viện vì đau ngực khi ăn, đặc biệt là khi ăn thịt Ông ta cũng có triệu chứng ợ hơi nhiều và ợ chua Vợ bệnh nhân than

Trang 5

phiền về hơi thở hôi của chồng Chụp X quang thấy hình ảnh thực quản giãn Hình nào sau đây biểu diễn sự thay đổi áp suất tại cơ thắt thực quản dưới trước và sau khi bệnh nhân nuốt? Đường kẻ ngang tương ứng với áp suất 0

TMP12 799


10 Các mẫu sinh thiết được lấy ra từ niêm mạc hang vị và tá tràng của một phụ

nữ 65 tuổi Hormone nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch chiết mô lấy từ

Trang 6

nội tiết bài tiết secretin được tìm thấy trong tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng Tế bào bài tiết Motilin và GLIP được tìm thấy trong hỗng tràng và hồi tràng

TMP12 758

11 Một bé trai 10 tuổi ăn một bánh hamburger có kèm pho mát, khoai tây chiên

và sữa lắc vị sô cô la Bữa ăn kích thích sự bài tiết của một vài hormone tiêu hoá Sự có mặt của chất béo, carbohydrate hay protein trong tá tràng kích thích biểu mô tá tràng giải phóng các hormon nào sau đây?

12 Hormone nào sau đây làm chậm quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày, và được giải phóng khi có mặt chất béo và protein trong ruột non?

‘gắn với bạn’ lâu hơn những bữa sáng chỉ toàn carbohydrate CCK cũng có tác dụng trực tiếp lên trung tâm ăn ở não làm giảm việc ăn thêm Mặc dù CCK là hormone duy nhất ức chế quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày, tất cả các hormone tiêu hoá, ngoại trừ gastrin, đều được bài tiết ở một mức độ nào đó bởi sự có mặt của chất béo trong lòng ruột

Trang 7

TMP 758

13 Một thí nghiệm lâm sàng được thực hiện trên 2 nhóm đối tượng: một nhóm được tiêm tĩnh mạch 50g glucose và nhóm còn lại được cho uống 50g glucose Giải thích nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng lượng glucose uống được thanh thải khỏi huyết tương nhanh hơn so với lượng glucose tiêm tĩnh mạch? (CCK, cholecystokinin; GLIP, glucose-dependent insulinotropic peptide; VIP, vasoactive intestinal peptide)

A CCK gây tiết insulin

B CCK gây tiết VIP

C GLIP gây tiết glucagon

D GLIP gây tiết insulin

E VIP gây tiết GLIP

 D GLIP được bài tiết bởi sự có mặt của chất béo, carbohydrate, hoặc protein trong ống tiêu hoá GLIP là một chất kích thích bài tiết insulin mạnh và điều này giải thích cho hiện tượng lượng glucose uống bài tiết insulin nhiều hơn và được chuyển hoá nhanh hơn so với một lượng tương đương glucose tiêm tĩnh mạch Glucose tiêm tĩnh mạch không kích thích sự giải phóng GLIP Cả CCK và VIP đều không kích thích bài tiết insulin GLIP không kích thích bài tiết glucagon, và glucagon có tác dụng đối ngược với insulin, điều này có nghĩa, GLIP sẽ làm giảm tốc độ thanh thải glucose khỏi máu VIP không kích thích bài tiết GLIP

Phản

xạ thần kinh

Trang 8

và GLIP ức chế bài tiết acid thông qua tác dụng trực tiếp lên tế bào viền cũng như gián tiếp ức chế bài tiết gastrin Enterogastrone là các chất không xác định, được giải phóng ở tá tràng và hỗng tràng, có tác dụng ức chế trực tiếp sự bài tiết acid Khi acid hoặc các dung dịch ưu trương đi vào tá tràng, sẽ kéo theo sự giảm bài tiết acid dịch vị do cơ chế điều hoà của hệ thần kinh

15 Hormone tiêu hoá có tác dụng sinh lý ở nồng độ bình thường và tác dụng dược lý ở nồng độ cao hơn ngưỡng bình thường Tác dụng sinh lý trực tiếp của các hormon lên sự bài tiết acid dịch vị là gì? (KTD: không tác dụng, KT: kích thích, ƯC: ức chế)

Gastrin Secr

etin

Cholecystokinin

CLI

P

Motilin

Trang 9

lên chức năng tiêu hoá ở liều dược lý (liều cao), nhưng không có tác dụng giống nhau ở nồng độ sinh lý bình thường Mặt khác, GLIP and secretin có nhiều tác dụng giống nhau ở liều dược lý, nhưng chỉ có một tác dụng chung

ở nồng độ sinh lý, đó là ức chế bài tiết acid dịch vị

16 Dịch vị bài tiết trong giai đoạn đầu chiếm 30% dịch vị toàn bữa ăn Biện pháp nào sau đây có thể ức chế toàn bộ sự bài tiết acid dịch vị ở giai đoạn đầu?

A Các antacid (VD: Rolaid)

B Kháng thể kháng gastrin

C Atropin

D Thuốc ức chế receptor H2

E Phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị

F Phẫu thuật cắt dây thần kinh giao cảm

 E) Giai đoạn đầu của quá trình bài tiết dịch vị xảy ra trước khi thức ăn đi vào dạ dày Nhìn, ngửi, nhai, và nghĩ đến thức đều được nhận biết bởi não, sau đó não sẽ truyền tín hiệu đến dạ dày để chuẩn bị cho bữa ăn Do vậy, sự kích thích ở giai đoạn đầu bao gồm các receptor cơ học trong miệng, các receptor hoá học (ngửi, nếm), nghĩ đến thức ăn, và hạ đường máu Do sự bài tiết dịch vị trong giai đoạn đầu được điều hoà hoàn toàn bởi dây thần kinh phế vị, nên phẫu thuật cắt dây X có thể loại bỏ sự đáp ứng Antacids cân bằng acid dịch vị, nhưng không ức chế bài tiết dịch vị Một kháng thể kháng gastrin sẽ làm giảm (nhưng không loại bỏ) sự bài tiết dịch vị ở giai đoạn đầu

do chất này không có tác dụng kích thích histamin và actetylcholine gây bài tiết acid Atropin sẽ làm giảm sự bài tiết dịch vị ở giai đoạn đầu bằng cách

ức chế các receptor acetylcholin trên tế bào viền; tuy nhiên, atropin không loại bỏ kích thích acetylcholin gây bài tiết gastrin Thuốc kháng histamin H2

sẽ làm giảm sự bài tiết dịch vị ở giai đoạn đầu, nhưng không loại bỏ nó

17 Một bé trai mới sinh không đi ngoài phân su trong 24h đầu Bé xuất hiện triệu chứng chướng bụng và nôn Các test đưa đến chẩn đoán bệnh

Hirschsprung Hiện tượng bít tắc có thể được tìm thấy ở đoạn nào của ruột?

A Đại tràng lên

B Cơ thắt hồi manh tràng

C Cơ thắt thực quản dưới

D Môn vị

E Đại tràng xigma

Trang 10

 E Bệnh Hirschsprung được đặc trưng bởi sự mất bẩm sinh các tế bào hạch trong đại tràng đoạn xa, dẫn tới sự tắc nghẽn thực thể tại đường tiêu hoá Hầu hết các ca bệnh Hirschsprung nên được nghĩ đến trên những trẻ sơ sinh không đi ngoài phân su trong 24 đến 48 giờ đầu Mặc dù phương pháp chụp cản quang đại trực tràng là hữu ích cho chẩn đoán, nhưng sinh thiết trực trạng vẫn là tiêu chuẩn chẩn đoán cơ bản Aganglionosis (một bệnh thần kinh) bắt đầu tại hậu môn, triệu chứng gần như luôn xuất hiện, và tiếp tục lan rộng ra các đoạn khác nhau Cả đám rối Auerbach và Meissner đều mất, dẫn tới sự giảm nhu động và chức năng của ruột Cơ chế chính xác của sự tiến triển bệnh Hirschprung còn chưa được hiểu rõ

18 Phức hợp vận động di chuyển xuất khoảng 90 phút/lần, giữa các bữa ăn và được kích thích bởi hormone tiêu hoá, motilin Sự vắng mặt của các phức hợp vận động di chuyển sẽ làm tăng?

A Hoạt động của tá tràng

B Quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày

C Vi khuẩn đường ruột

D Sự co bóp khối

E Sự nuốt

 C Phức hợp vận động di chuyển là sự co bóp của các sóng nhu động, bắt đầu từ

dạ dày và di chuyển chậm dần theo hướng ngược lại, dọc theo toàn bộ chiều dài ruột non xuống đại tràng Bằng cách quét sạch những mẩu thức ăn thừa tại dạ dày qua ruột non xuống đại tràng, phức hợp vận động di chuyển có vai trò đảm bảo ít

vi khuẩn có mặt trong đường tiêu hoá trên Sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong ống tiêu hoá xảy ra khi có sự tăng sinh đáng kể vi khuẩn trong đường tiêu hoá trên Như vậy, rõ ràng khi mất các phức hợp vận động di chuyển sẽ làm giảm hoạt động của tá tràng và quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày Phức hợp vận động

di chuyển không có tác dụng trực tiếp lên co bóp khối và động tác nuốt

TMP12 758–759

19 Hình ảnh nào sau đây mô tả chức năng bình thường của thực quản ở vị trị giữa ngực trước và sau khi nuốt thức ăn (theo vị trí mũi tên chỉ) Đường kẻ ngang tương ứng với áp suất là 0 mm Hg

Trang 11

 C Đường C biểu diễn một áp suất dưới áp suất khí quyển với một sóng dương tính gây ra bởi sự lưu thông của lượng thức ăn lớn Đường A không tương ứng với bất cứ hoạt động bình thường nào trong thực quản Đường B có thể biểu diễn hoạt động của cơ thắt thực quản dưới trên bệnh nhân co thắt thực quản Đường D mô tả hoạt động bình thường của cơ thắt thực quản dưới Đường E thể hiện đường áp lực dương cơ bản, đường này không xảy ra khi thực quản đi qua khoang ngực

TMP12 764

20 Quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày được điều hoà chặt chẽ nhằm đảm bảo nhũ trấp được đẩy vào tá tràng với tốc độ phù hợp Những thay đổi nào sau đây làm tăng quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày dưới điều kiện sinh lý bình thường của một người khoẻ mạnh?

Co bóp

nhu động

vùng hang

Co bóp phân đoạn của ruột non

Co thắt

cơ môn

vị

 C Quá trình thức ăn thoát khỏi dạ dày là sự phối hợp hoạt động của dạ dày, môn vị, và ruột non Điều kiện thuận lợi cho quá trình này bao gồm (a) tăng co bóp của dạ dày phần gần, qua đó đẩy dịch vị xuống môn vị, (b) co bóp nhu động dạ dày mạnh, giúp đẩy dịch vị xuống môn vị, (c) sự mở môn vị cho phép dịch vị đi vào tá tràng, và (d) sự vắng mặt của co bóp phân đoạn trong ruột, có thể ngăn cản dịch vị

đi vào ruột

Trang 12

TMP12 768

21 Kích thích hệ đối giao cảm làm tăng hoạt động của ống tiêu hoá và kích thích giao cảm làm giảm hoạt động Hệ thần kinh ruột (hệ thần kinh tại chỗ) điều hoà hoạt động của ruột thông qua việc thay đổi quá trình nào sau đây?

A Sự bài tiết gastrin

và secretin đều không có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của ruột ở nồng độ sinh lý

TMP12 755

22 Nuốt là một quá trình phức tạp bao liên quan đến sự truyền tín hiệu giữa hầu

và trung tâm nuốt ở thân não Cấu trúc nào sau đây đóng vai trò quan trọng quyết định một lượng thức ăn có đủ nhỏ để được nuốt?

A Nắp thanh quản

B Thanh quản

C Cung khẩu cái hầu

D Khẩu cái mềm

E Cơ thắt thực quản trên

 C Các nếp gấp của vòm họng ở hai bên được kéo vào giữa tạo thành một rãnh dọc để thức ăn qua đó vào họng sau Rãnh này có chức năng chọn lọc, cho phép

Trang 13

thức ăn đã được nhai kĩ đi qua nhưng ngăn cản những thức ăn có kích thước lớn hơn đi qua Khẩu cái mềm (họng mềm) bị kéo lên trên để đóng các lỗ mũi sau, ngăn cản sự trào ngược thức ăn vào khoang mũi Các dây thanh âm của thanh quản nằm sát cạnh nhau trong quá trình nuốt, và thanh quản bị kéo lên trên và ra trước bởi các cơ cổ Nắp thanh quản bị đưa ra sau che kín thanh môn Cơ thắt thực quản trên giãn ra, cho phép thức ăn đi từ vùng hầu sau vào đoạn trên thực quản

TMP12 764

23 Một phụ nữ 54 tuổi sau ăn một bữa ăn lành mạnh khoảng 20’ xuất hiện cảm giác muốn đi ngoài ngay lập tức Phản xạ nào sau đây dẫn đến cảm giác muốn đi ngoài ngay lập tức khi dạ dày giãn ra?

A Phản xạ tá tràng – đại tràng

B Phản xạ dạ dày – ruột non

C Phản xạ dạ dày – đại tràng

D Phản xạ ruột – ruột

E Phản xạ co trực tràng – giãn cơ thắt hậu môn

 C Phản sự dạ dày – ruột xảy ra khi bụng chướng khí kích thích các co bóp khối trong đại tràng Tất cả các phản xạ ruột đều được đặt tên theo nguồn gốc giải phẫu của chúng: tiền tố được đi kèm với tên đoạn ruột nơi xảy ra các phản xạ, ví dụ phản xạ dạ dày – đại tràng bắt đầu từ dạ dày và kết thúc ở đại tràng Phản xạ tá tràng – đại tràng có chức năng tương tự phản xạ dạ dày – đại tràng Khi tá tràng bị giãn, tín hiệu thần kinh được truyền đến trực tràng, kích thích co bóp khối Phản xạ

dạ dày – ruột non xảy ra khi tín hiệu xuất phát từ ruột ức chế hoạt động của dạ dày

và sự bài tiết dịch dạ dày Phản xạ ruột – ruột xảy ra khi giãn quá mức hoặc tổn thương ở một đoạn ruột truyền tín hiệu đến đoạn ruột khác, gây phản xạ giãn Phản

xạ co trực tràng – giãn cơ thắt hậu môn, còn được gọi là phản xạ tống phân, được khởi phát khi phân đi vào trực tràng và kích thích phản xạ tống phân ngay tức khắc

TMP12 757

24 Một phụ nữ 60 tuổi bị đứt tuỷ sống ngang mức đốt sống ngực thứ 6 (T6) trong một tai nạn ô tô Bà ấy có sử dụng một phương pháp làm giãn trực tràng nhằm kích thích phản xạ tống phân Vậy ở người phụ nữ này, việc giãn trực tràng sẽ dẫn đến hiện tượng gì trong các hiện tượng sau:

Giãn cơ Co cơ Co thắt

Trang 14

trực tràng

A Không Không Không

TMP12 771-772

25 Các hormone tiêu hoá vừa có tác dụng sinh lý ở nồng độ bình thường vừa có tác dụng dược lý ở nồng độ cao Vậy đâu là tác dụng sinh lý của các hormone này lên sự thoát thức ăn khỏi dạ dày?

C

Tăng Không Khô

ng Tăng Tăng

Trang 15

D

Khôn

g

Không Giả

m Tăng Tăng

E

F

 E) Cholesystokinin (CCK) là hormorn tiêu hoá duy nhất ức chế thoát thức ăn khỏi dạ dày trong các trạng thái sinh lý CCK ức chế thoát thức ăn khỏi dạ dày bằng cách giãn vùng đáy vị và nửa trên thân vị (orad stomach), giúp làm tăng khả năng co giãn (compliance) của dạ dày Khi khả năng co giãn của dạ dày tăng, dạ dày có thể giữ 1 lượng thể tích thức ăn lớn hơn mà không tăng quá mức áp lực trong lòng ống Không có hormone tiêu hoá nào làm tăng thoát thức ăn khỏi dạ dày trong tình trạng sinh lý; tuy vậy, gastrin, secretin, và GLIP có thể ức chế thoát thức

ăn khỏi dạ dày khi dùng liều dược lý thử nghiệm

TMP12 658

26 Một phụ nữ 48 tuổi có thói quen ăn uống tốt cho sức khoẻ Trong biểu đồ sau,

co cơ trơn ở vị trí nào có thể có tần số co cao nhất?

26 A 48-year-old woman consumes a healthy meal At which location are smooth muscle contractionsmost likely to have the highest frequency in the diagrams shown?

27 Cholecystokinin (CCK) and gastrin share multiple effects at pharmacological concentrations Which

of the following effects do CCK and gastrin share (or not share) at physiological concentrations?

28 Vomiting is a complex process that requires coordination of numerous components by the vomitingcenter located in the medulla Which of the following occurs during the vomiting act?

 A) Tần số của các co bóp nhu động không thay đổi ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hoá Tần số co cơ trơn lớn nhất không thể vượt quá tần số co bóp nhu động Tần số trung bình của nhu động là khoảng 3 sóng/phút ở dạ dày, 12 sóng/phút ở tá tràng, 10 sóng/phút ở hỗng tràng, 8 sóng/phút ở hồi tràng Do đó, trong trường hợp này, tá tràng là nơi có tần số co cơ trơn cao nhất

Trang 16

Kích thích phát triển niêm mạc dạ dày

Kíc

h thíc

h phát triển tuỵ

A Không Không Không Khô

TMP12 758

Trang 17

28 Nôn là một quá trình phức tạp cần tới sự phối hợp của rất nhiều cấu phần dưới

sự điều khiển của trung tâm nôn ở hành não Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau xuất hiện khi nôn?

Cơ hoành

E Giãn Giãn Giãn Giãn

 D) Nôn được khởi phát bởi các sóng phản nhu động, bắt đầu từ các đoạn xa ống tiêu hoá như hồi tràng Giãn phần trên ống tiêu hoá (đặc biệt là tá tràng) là yếu tố kích thích khởi phát nôn thực sự Khi bắt đầu nôn, dạ dày và tá tràng co thắt mạnh, kèm theo giãn một phần cơ thắt thực quản dưới Sau đó, nôn đặc hiệu tiếp tục diễn tiến và liên quan tới (a) thở sâu, (b) giãn cơ vòng thực quản trên, (c) đóng năp thanh môn, và (d) co thắt mạnh các cơ bụng và cơ hoành

TMP12 803

29 Nhiều enzyme tiêu protein được bài tiết ở dạng không hoạt động vào trong lòng ruột Chất nào trong các chất sau có vai trò quan trọng trong hoạt hoá một hay nhiều enzyme tiêu protein?

Trypsin Enterokinase Pepsin

Trang 18

TMP12 778, 781

30 Co bóp khối đóng vai trò quan trọng trong động tác đại tiện Co bóp khối gây nên hiện tượng nào trong các hiện tượng sau?

A) Co cơ thắt hậu môn trong

B) Nhu động ruột non

C) Trào ngược dạ dày

D) Cảm giác đói

E) Giãn trực tràng

 E) Hầu hết thời gian, trực tràng không có phân Khi co bóp khối đẩy phân vào trực tràng, cảm giác buồn đại tiện xuất hiện Phản xạ co của trực tràng và giãn cơ thắt hậu môn trong diễn ra sau đó Nếu một người ở nơi có thể đại tiện được, cơ thắt hậu môn ngoài sẽ giãn ra theo ý muốn và phân được bài xuất Rõ ràng là, co bóp khối không gây nên nhu động tá tràng, trào ngược dạ dày hay cảm giác đói TMP12 770-771

31 Một phụ nữ 82 tuổi có tiền sử dùng thuốc NSAIDs để điều trị viêm khớp, giờ

bị đau bụng trên và có máu trong phân Nội soi phát hiện viêm dạ dày thể mảng (patchy gastritis) Kết quả sinh thiết âm tính với Helicobacter pylori Tiêm tĩnh mạch Pentagastrin sẽ dẫn tới tăng ít hơn bình thường hiện tượng nào sau đây? A) Phát triển niêm mạc tá tràng

Trang 19

B) Bài tiết acid dạ dày

C) Bài tiết gastrin

D) Bài tiết enzyme tuỵ

E) Phát triển tuỵ

 B) Sự dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể dẫn tới viêm dạ dày do NSAIDs hay loét dạ dày tá tràng Viêm dạ dày mạn tính, theo định nghĩa, là tổn thương thực thể trên mô bệnh học được đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính niêm mạc dạ dày Khi viêm tác động lên thân vị, các tế bào viền bị ức chế, dẫn tới giảm tiết acid Mặc dù chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính chỉ được xác định trên mô bệnh học, nhưng việc tiêm pentagastrin có thể làm tiết acid dịch vị thấp hơn bình thường Pentagastrin là gastrin tổng hợp, cấu tạo bởi 4 amino acids tận cùng trong gastrin tự nhiên và amino acid alanine Nó có tác dụng sinh lý tương tự gastrin tự nhiên Mặc dù gastrin và pentagastrin đều có thể kích thích phát triển niêm mạc tá tràng, nhưng trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy pentagastrin dùng đường tĩnh mạch sẽ không gây phát triển niêm mạc thật sự Trong bất kì trường hợp nào, việc dùng kéo dài pentagastrin cũng không dẫn tới giảm phát triển niêm mạc tá tràng Pentagastrin không làm tăng tiết gastrin, không tăng tiết enzyme tuỵ hay phát triển tuỵ

là một thể của viêm dạ dày tự miễn, chủ yếu dẫn tới giảm bài tiết acid ở thân vị

Trang 20

Viêm dạ dày này có tính chất lan toả và cuối cùng dẫn tới teo đét nặng Cắt hồi tràng có thể gây nên tiêu chảy nhưng không dẫn tới táo bón Các tổn thương loét dạ dày và loét tá tràng lành tính được xếp chung thành nhóm loét dạ dày – tá tràng, mặc dù nguyên nhân của chúng có khác nhau Trong cả hai thể loét này, acid và pepsin là các nguyên nhân của tổn thương niêm mạc Loét tá tràng thường phổ biến hơn

ưu trương

Dung dịnh đẳng trương

A Không Không Có Không

somatostatin, là chất ức chế bài tiết acid bằng cách tác động trực tiếp lên tế bào viền và tác động gián tiếp qua trung gian ức chế bài tiết gastrin Sự có mặt của acid béo trong ruột non kích thích giải phóng GLIP (glucose-dependent insulinotropic peptide), cũng là chất ức chế tiết acid qua con đường trực tiếp (ức chế tế bào viền)

và gián tiếp (qua giảm tiết gastrin) Dung dịch ưu trương trong ruột non làm giải phóng enterogastrone (chưa rõ nguồn gốc), là chất ức chế trực tiếp tế bào viền tiết acid Dung dịch đẳng trương không có tác dụng lên quá trình bài tiết acid

TMP12 758, 780

Ngày đăng: 14/07/2021, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w