các định nghĩa Các hệ thống học thống nhất Các đặc tính và l u ý Sinh viên học với các hệ thống học thống nhất L u ý về chi phí Phạm vi và tiếp nối kiến thức Hệ thống quản lí Hệ thống bá
Trang 1Lý luận chung Công Nghệ dạy học
Những khó khăn của việc đổi mới công nghệ dạy học
Việc đổi mới dạy học là một quá trình phức tạp và đầy khó khăn Admiral Hyman Rick-over đã nói: "Thay đổi cách dạy ở trờng giống nh thay đổi một nghĩa
địa" Với mỗi công nghệ mới thì lại có một khả năng mới và yêu cầu mới Việc đòi hỏi thay đổi trong quá trình dạy và học bắt đầu chi phối trong làn sóng của công nghệ mới, và kết quả là những công nghệ và cách nhìn mới vào trong môi trờng lớp học Không bao lâu nữa từng công nghệ mới sẽ ngày càng đợc cải thiện, sinh viên các tr-ờng đại học sẽ thấy rõ hiệu quả của việc thay đổi cách nhìn mới so với cấu trúc thông thờng
Vị trí của công nghệ trong giáo dục
Công nghệ có thể hỗ trợ quá trình học nh sau:
Linh động hơn: ngời học bị thu hút bởi quá trình xử lí thông tin và nguyên nhân dẫn đến kết quả
Có hệ thống: ngời học có thể điều tiết các ý kiến mới vào trong hệ thống kiến thức của mình để tạo cảm giác hoặc hiểu ý nghĩa hoặc điều hoà sự không thống nhất, tính tò mò và sự hoang mang bối rối của học sinh
Tính kết hợp: những ngời học đợc làm việc trong các nhóm, lợi dụng từng u
điểm của từng ngời trong việc hỗ trợ, theo dõi sự đóng góp của từng ngời
Có mục đích: ngời học cố gắng tích cực và chủ tâm để tìm hiểu đợc đối tợng học
Đàm thoại: học là một hoạt động xã hội, quá trình đối thoại giữa các ngời học
hỗ trợ cho các thành phần của kiến thức cả trong và ngoài trờng học
Tạo ngữ cảnh: Công việc học đợc đặt ở vị trí có ý nghĩa trong các hoạt động của thế giới thực hoặc đóng vai một vài môi trờng dựa trên vấn đề và các trờng hợp cơ sở
Sự phản ảnh: những ngời học kết nối lại những gì họ đợc học và đợc phản ánh trong các quá trình và quyết định các thành phần của một quá trình
Kỹ nghệ phần mềm: Luyện tập và thực hành
Dạy học với công nghệ ILS(hệ thống học thống nhất) và kĩ năng cơ sở đã đem lại cho giáo viên cơ hội để thiết kế các kinh nghiệm học tập cho sinh viên tức là không tán thành từ các hớng tiếp cận truyền thống Các nhà giáo dục cần phải nhận ra rằng công nghệ là một hệ thống đầy tiềm năng hơn bất cứ máy móc nào Chúng cũng
có thể là những hệ thống dành cho quản lí và lập kế hoạch Hơn thế nữa, công nghệ
Trang 2còn có thể hỗ trợ các tiềm năng cho các nhà giáo dục để giới thiệu các kinh nghiệm mới cho sinh viên Nó cũng có thể là một quá trình đơn nhất chỉ làm việc chủ yếu về nội dung và các kĩ năng Các đổi mới của công nghệ còn đa ra các nghi ngờ
Trang 3về dạy học truyền thống.
Kỹ năng phần mềm:
Luyện tập và thực hành
Các công nghệ đ ợc sử dụng:
1 Lập trình máy tính
2 Máy tính là công cụ
3 Các cách kết hợp:
Có phải sử dụng máy tính để hỗ trợ kĩ năng dạy học là cách sử dụng tôt nhất của công nghệ?
các định nghĩa Các hệ thống học thống nhất
Các đặc tính và l u ý Sinh viên học với các hệ thống học thống nhất
L u ý về chi phí
Phạm vi và tiếp
nối kiến thức
Hệ thống quản lí
Hệ thống báo cáo
Phần bổ sung
Thời gian dạy
Sự hỗ trợ của
giáo viên
Thống nhất ch
ơng trình dạy
Tác dụng Giới hạn Dạy học với hệ thống
thống nhất Từng cá nhân
Phù hợp với quá
trình dạy
Thúc đẩy một vài
đặc tính
Quan tâm đến kết quả
Tập trung vào kết quả thực sự
Lo sợ về sự thay
đổi cách nhìn của
ng ời dạy
Quan tâm đến điều kiện vị trí của ng ời sinh viên
Thiếu sự thúc đẩy sinh viên học
Hợp tác sử dụng
Tầm quan trọng của cách sử dụng
hệ thống quản lí
và báo cáo để thiết kế cấu trúc trong lớp học
Trang 4Đồ hoạ máy tính: cách nhìn và biểu diễn
Vai trò của việc tạo hình ảnh trong học tập: Một vài chơng trình giảng dạy toàn
diện thì phải bao gồm các cơ hội cho sinh viên để học về và với tất cả các hệ thống biểu tợng mà con ngời sử dụng để miêu tả cái mà họ biết Khi giáo viên và học sinh hiểu và sử dụng công cụ đồ hoạ máy tính thì việc tạo hình ảnh có thể sẽ trở thành một phần quan trọng trong chơng trình dạy
Kết luận: Chơng này khảo sát chơng trình đồ hoạ máy tính nh là một công cụ để nhìn
thế giới xung quanh và biểu diễn chúng theo cách hiểu của chúng ta Khi các nhà giáo
Ch ơng trình hoạt hoạ
Các hình ảnh tồn tại
Trong clip art
Nhập/Xuất ảnh
Đồ hoạ máy tính:
Cách nhìn và biểu diễn
Các tính chất và chức
năng của đồ họa máyt ính Dạy học dùng đồ hoạ máy tính Học dùng đồ hoạ máy tính
Các công cụ đồ hoạ thông
th ờng
Các loại ch ơng trình đồ
hoạ
Hình in
Ch ơng trình vẽ
Ch ơng trình tô
Ch ơng trình xử lí
Trong web
Trong máy quét
Trong máy ghi hình số
5 loại hình ảnh và ý nghĩa
của chúng
Trang trí Miêu tả
Tổ chức
Giải thích
Sự biến đổi
Thế giới ảnh
Tạo hình ảnh trong dạy học
Nhận thức về khả năng cảm giác và tri
giác
Làm tăng nhận thức về nhân tạo
và tự nhiên
Đ ờng thẳng và khối
Màu
Tác phẩm
Nghệ thuật vẽ phối cảnh
Định dạng file
Trang 5dục nhận ra đợc tính hiệu quả của hình ảnh trong việc tạo kinh nghiệm, kế hoạch giảng dạy để giúp đỡ sinh viên trở thành những nhà thết kế ảnh tốt hơn, giúp cân nhắc
và lựa chọn mục đích phù hợp với hình ảnh mà họ tạo Chơng trình đồ hoạ máy tính cũng có thể trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình dạy và học
Trang 6Bộ xử lí từ, xuất bản mẫu, biên tập web: cung cấp tài liệu
và xuất bản
L u trữ, Xoá và chèn, di chuyển và sao chép, tìm kiếm và thay thế…
Bộ xử lí từ, xuất bản mẫu , biên tập web:
cung cấp tài liệu và xuất bản
Học dùng bộ xử lí từ,
xuất bản mẫu và biên
tập web
Dạy dùng bộ xử lí từ, xuất bản mẫu và biên tập web Các đặc tính và chức năng của bộ xử lí từ, xuất bản mẫu và
biên tập web
Các tác dụng
Nghiên cứu
Số l ợng và chất l ợng
Biên tập và duyệt lại
Chức năng của dạy học
Mã hoá và đọc mã
Đọc và viết
Viết thông qua ch ơng trình giảng dạy
Quá trình viết
Phác thảo,Viết,Biến tập/duyệt lại,Xuất bản
Thiết kế, Mã hoá, S u tập, Xuất bản, Duyệt lại
Ch ơng trình DEAPR
Học từ các mẫu
Chọn công cụ
Biết thiết kế riêng
Bộ xử lí từ
Xuất bản mẫu
Các cột, kích cỡ giấy, khổ giấy, bộ chữ in, đồ hoạ…
Biên tập web
Mã HTML, các bảng, màu, liên kết dữ liệu
Trang 7Cơ sở dữ liệu:tổ chức và phân tích thông tin
Các cơ sở dữ liệu là công cụ giúp đỡ sinh viên trong hoạt động giải quyết vấn đề Một cơ sở dữ liệu là một môi trờng trong đó có tổ chức và phân tích thông tin Khi ngời giáo viên tìm ra cách coi các cơ sở dữ liệu nh là một hoạt động kết hợp với việc học, giáo viên có thể điều khiển sinh viên học cách sử dụng thông tin Đến khi giáo viên
sử dụng các cơ sở dữ liệu tự tạo của sinh viên, cơ sở dữ liệu tự tạo của giáo viên, cơ sở dữ liệu thơng mại và cơ sở dữ liệu trực tuyến, thì cấu trúc xung quanh một vấn đề xác thực và sản phẩm đa ra phải đảm bảo cho sinh viên dùng cơ sở dữ liệu nh là một công
Cơ sở dữ liệu:
tổ chức và phân tích thông tin
Học với cơ sở dữ liệu Dạy với cơ sở dữ liệu Các đặc tính và chức
năng của cơ sở dữ liệu
Nghiên cứu về học
dùng các cơ sở dữ
liệu
Cơ sở dữ liệu và
cách giải quyết vấn
đề
Học cách sử dụng một cơ sở dữ liệu
Học về một cơ sở dữ
liệu Học với cơ sở dữ liệu
Đặt kế hoạch, thết kế, tạo
và sử dụng các cơ sở dữ
liệu gốc
Cơ sở dữ liệu là một công cụ học tích hợp
Một vấn đề xác thực
Lọc sản phẩm kết quả
Kĩ năng một cách máy móc
Kĩ năng xử lí /suy nghĩ
Định nghĩa
Các cấu trúc cơ sở dữ liệu
Các tr ờng Các bản ghi Các tập tin
Các kiểu cơ sở dữ liệu
Văn bản
Ph ơng tiện truyền thông bậc cao
Đa ph ơng tiện Nguồn của cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu tự tạo của sinh viên
Cơ sở dữ liệu tự tạo của giáo viên
Th ơng mại Cơ sở dữ liệu trực tuyến
Trang 8cụ giải quyết vấn đề mạnh nhất Để làm tốt với cơ sở dữ liệu thì phải yêu cầu sinh viên phải hiểu các hoạt động kết hợp với cơ sở dữ liệu
Trang 9Chơng trình truyền hình: cách truyền đạt và truy cập
Sự làm mẫu: cấu trúc và kinh nghiệm
Làm mẫu:
Cấu trúc và kinh nghiệm
Học theo mẫu Dạy theo mẫu Các đặc tính và chức năng
của việc làm theo mẫu
Lĩnh vực nghiên
cứu
Giải quyết vấn đề
Học nội dung
Tác dụng của việc
làm mẫu
Giới hạn của việc
làm mẫu
Việc làm mẫu
trong khoa học
Sự chuẩn bị
Kiểm tra
Làm theo nhóm
Làm mẫu nh là một phần của ch
ơng trình dạy trong lớp
Sự xác định
Các loại mẫu
Nguồn của các mẫu
Các đặc tr ng của mẫu
Xuất bản các phần mềm giáo dục Xuất bản các phần mềm th ơng mại Các mẫu trực tuyến
H ớng của kiến thức Vấn đề đích thực Các nguyên tắc của sự
tác động
Ch ơng trình truyền hình:
Truyền đạt và truy cập
Học dùng ph ơng tiện
truyền hình
Dạy dùng ph ơng tiện truyền
hình
Đặc tính và chức năng của ph
ơng tiện truyền hình Các quy tắc
ảnh h ởng lẫn nhau
Các hoạt động th ơng
mại
Sử dụng các nguồn tài
nguyên
Bản quyền
Nghiên cứu các
kế hoạch
Phân tích các chủ đề
Lựa chọn các ph ơng tiện
Nghiên cứu kĩ l ỡng về xử
lí các sự cố
Ước l ợng thông
tin
Tách nội dung từ các
dạng tới nguồn
Kiểm tra giá trị
Ước l ợng thông
tin
Sống trong thế
giới thông tin
Ph ơng tiện truyền
thông nh là một khái
niệm chung
5 phần sử dụng
Truy cập
Đ a ra ảo Hiện diện
Cố vấn Chia sẻ
10 kế hoạch dạy với ph ơg tiện truyền thông
Khoá điện, cố vấn web, tìm hiểu web, kết hợp web, nghiên cứu web, kết hợp hoạt động thay
đổi, hoạt động xã hội, xuất bản web, làm mẫu,
tìm kiếm
Truyền đạt
Truyền thông tin không đồng bộ
Dịch vụ Internet, email, nhà phân phối, các nhóm mới, mạng thông báo,
Truyền thông tin
đồng bộ
MUD, MOO, MUSE, các công cụ hội nghị Truycập thông tin
Mạng toàn cầu, HTTP, HTML, FPT, URL Nghiên cứu các ph
ơng tiện
Trang 11Đa phơng tiện/ Phơng tiện bậc cao
Trình diễn và kết nối
Đa ph ơng tiện/ Ph ơng tiện bậc cao:
Trình diễn và kết nối
Học với đa ph ơng tiện/ ph
ơng tiện bậc cao Dạy với đa ph ơng tiện/ ph ơng tiện bậc cao Đặc tính và chức năng của đa ph ơng tiện/ ph ơng tiện bậc cao
Tác động của các
công cụ bậc cao
Đ a ra ph ơng pháp mới
về cấu trúc bài
Thay đổi địa chỉ
Các kiểu học
Thúc đẩy và định h ớng
cho sinh viên
Tác động của siêu văn
bản trong lớp học
Siêu văn bản
Điều khiển ng ời học
Tác động của đa ph ơng
tiện trong lớp học
Sinh viên là ng ời thiết kế
Sinh viên là ng ời định l ợng
thông tin
Hoạt động tích cực của từng sinh viên
Sử dụng Wizard, các
đặc tính , các mẫu, chèn
đồ hoạ, thiết lập các trang, chuyển động của
trang Giới thiệu đa ph ơng
tiện
Hoạt động tán gẫu
Sử dụng các mẫu
Ch ơng trình giảng dạy
Tài liệu điện tử, tự truyện, thơ ca, báo cáo sách điện
tử, báo cáo khoa học
Đánh giá đa ph ơng
tiện
Tạo các bài trình chiếu
Học bằng cách làm việc, lập kế hoạch, hiểu, phân tích, tạo các kết nối
Siêu văn bản
Tạo, liên kết, các nút liên kết
Liên kết, tuyến, thứ bậc
Đa ph ơng tiện
Tạo, liên kết, sắp xếp, đ ờng dẫn, các ô, hoạt cảnh, các nút liên kết
Thiết kế, Cân nhắc kiểm tra
Trang 12Chức năng của toán học bậc cao:
Từ toán học dành cho các giải pháp đóng của các vấn đề cỡng ép - đến toán học
dành cho đồ hoạ và số hoá để đạt tới thực tế cuộc sống hơn
Từ vị trí mẫu chỉ là một vài, yếu hoặc tuyến tính nh là thiết lập toán cổ điển
trong khoa học vật chất - đến các mẫu nhiều, mạnh, và không tuyến tính nh trong
khoa học xã hội và cuộc sống
Các thiết bị toán học:
Tính toán và mẫu
Học với các thiết bị
toán học
Dạy với các thiết bị toán học
Đặc tính và chức năng các thiết bị toán học Tính toán
Tính toán
Bảng tính
Tổ chức và thực
hiện các số, dữ
liệu t ởng t ợng, trả
lời với câu hỏi cái
gì nếu
Ngôn ngữ lập
trình
Giải quyết vấn đề,
tạo ra, điều khiển
máy tính, chữa lỗi,
kinh nghiệm
Bộ kiểm tra dò
Kinh nghiệm
Tính toán đồ hoạ
Kinh nghiệm
giải quyết vấn
đề
Mô hình mẫu
Tính toán
Tranh luận chức năng của lớp học, các mô hình mẫu, giải quyết vấn đề Bảng tính
Kinh nghiệm tính toán với số qua các vùng dữ liệu
Ngôn ngữ lập trình
Tính toán đồ hoạ
Tính toán đồ hoạ
Tạo đồ hoạ, thay đổi thời gian
Bộ kiểm tra dò
Kiểm tra nhiệt
độ, kiểm tra n ớc
Tính toán
Thực hiện các phép tính số học phức tạp Tính toán đồ hoạ
Vẽ biểu đồ, phóng to thu nhỏ, thực hiện các phép toán khó
Bộ kiểm tra dò
Giao diện với tính toán đồ hoạ
và bộ cảm bién máy tính Bảng tính
Các ô, chức năng,
đồ thị, tính toán, sắp xếp
Ngôn ngữ lập trình Tập hợp các câu lệnh
Trang 13Từ cái công cụ mạnh mẽ thuần thụccủa vật chất kinh điển - đến tính lặp lại mạnh lạ thờng và công cụ đồ hoạ của khoa học không tuyến tính