Phần mềm Microsoft Office PowerPoint cho phépthiết kế các thí nghiệm mô phỏng TNMP sinh động, hấp dẫn, mang lại hiệuquả trong việc phân tích các hiện tượng, đặc biệt là khi không thể thự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và người thân Với những tình cảmchân thành và trân trọng nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Th.S Lê Danh Bình,người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn phương phápgiảng dạy Hóa, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hóa học, Lãnh đạo trườngTHPT Nguyễn Sĩ Sách, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm luận văn
Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè, người thân
đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi an tâm học tập và hoàn thành luậnvăn này
Vinh, tháng 5 năm 2011
Phạm Thị Ánh Hồng
Trang 4Danh mục các từ viết tắt
Mục lục
MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu của đề tài
3 Giả thuyết khoa học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5 Đối tượng nghiên cứu
6 Phạm vi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
9 Những đóng góp của luận văn
NỘI DUNG CHƯƠNG I: PHẦN MỀM POWERPOINT VÀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.1.Phương pháp dạy học hóa học theo định hướng đổi mới [17] [12]
1.1.1 Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới
1.1.2 Bẩn chất của quá trình dạy học hiện đại
1.1.3 Các hình thức ứng dụng công nghệ thong tin vào dạy học
1.1.4 Thực trạng dạy của giáo viên
1.2 Một số hình thức sử dụng thí nghiệm mô phỏng [13] [14] [8]
1.3 Tổng quan về phần mềm powerpoint và khả năng ứng dụng nó để thiết kế thí nghiệm mô phỏng
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CÁC THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
2.1 Các hình thức biểu biễn thí nghiệm
2.1.1 Thí nghiệm mô tả bằng hình vẽ
2.1.2 Thí nghiệm mô tả bằng hình ảnh động (thí nghiệm ảo) [13]
2.1.3 Áp dụng thí nghiệm mô phỏng trong giảng dạy
2.2 Vai trò của các thí nghiệm trong dạy học hóa học [5]
Trang 52.3 Cách thức thiết kế một số thí nghiệm ngay trên powerpoint (PP)
2.3.1 Sơ đồ điều chế và thu khí Clo trong phòng thí nghiệm
2.3.2 Thí nghiệm về tính dễ tan của HCl trong nước
2.3.3 Thí nghiệm phản ứng giữa NH3 với HCl
2.4 Một số thí nghiệm được thiết kế ngay trên powerpoint
2.4.1 Chương V: NHÓM HALOGEN
2.4.2 Chương VI: Nhóm OXI – LƯU HUỲNH
2.4.3 Một số thí nghiệm khác
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.1 Mục đích
3.1.2 Nhiệm vụ
3.2 Đối tượng và nội dung của TNSP
3.2.1 Đối tượng
3.2.2 Nội dung
3.3 Phương pháp TNSP
3.3.1 Chọn mẫu TN
3.3.2 Bài kiểm tra
3.4 Kết quả TNSP
3.4.1 Kết quả định tính
3.4.2 Kết quả định lượng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU.
1 Lý do chọn đề tài.
Chúng ta đang sống trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
và sự hội nhập hợp tác quốc tế của nước ta với cộng đồng quốc tế Việc nước
Trang 6các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có giáo dục Để theo kịp sự pháttriển của khoa học và hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, ngành giáo dục phải
có sự đổi mới toàn diện và đồng bộ nhằm đào tạo ra những con người mới cótrình độ văn hóa cao, ham học hỏi, tự tin, năng động, sáng tạo, có kỹ năngthực hành giỏi, biết sử dụng những phương tiện mới và hiện đại, chủ độngđưa ra những cách thức tốt nhất để chiếm lĩnh tri thức, có ý thức vươn lên làmchủ khoa học công nghệ
Trong các nguồn lực để phát triển đất nước nhanh, hiệu quả, bền vững,đúng định hướng thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản Muốn xây dựngnguồn lực con người, phải đẩy mạnh đồng bộ giáo dục đào tạo, khoa học côngnghệ và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trước bối cảnh đó, đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết Nghị
quyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII chỉ rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học ” [6].
Tại điều 28 của Luật quy định:“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
[16]
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu: "Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực
Trang 7của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập ” [3].
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đổi mới vàphát triển giáo dục Việt Nam là vấn đề tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạonguồn nhân lực cho một nền kinh tế tri thức hiện nay như Chỉ thị 58-CT/TW
của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 đã khẳng định: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học" [1].
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin (CNTT) đốivới đổi mới giáo dục, trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT, Bộ trưởng Bộ
Giáo Dục và Đào tạo đã chỉ rõ: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển biến cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục" [2].
Hiện nay, sự phát triển của CNTT đã mở ra triển vọng to lớn trong việcđổi mới phương pháp dạy học Hầu hết các trường đều được trang bị máy vitính, phòng học CNTT, kết nối Internet… Máy vi tính được sử dụng trongdạy học để hỗ trợ được các nhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học và nhất là
hỗ trợ đắc lực cho việc dạy và học chương trình mới theo hướng tích cực hóangười học Với sự trợ giúp của máy vi tính và phần mềm dạy học, giáo viên(GV) có thể tổ chức quá trình học tập của học sinh (HS) theo hướng phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh
Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, bên cạnh phát triển kiếnthức còn đòi hỏi phát triển ở HS các kĩ năng làm thí nghiệm Thực tế cho thấyviệc dạy học hoá học ở các trường phổ thông còn rất nhiều vấn đề cần bàn.Phương pháp được sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp thuyết trình: Thầynói, trò ghi Thầy tập trung truyền thụ kiến thức, trò cố gắng nhớ máy móc,chính điều đó đã đẩy HS vào vị trí thụ động, hạn chế sự phát triển sáng tạo
Trang 8Bên cạnh đó, việc sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy còn rất hạn chế.Điều đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: Điều kiện phương tiện, thiết bịdạy học ở hầu hết các trường phổ thông còn thiếu, các hoá chất quá thời hạn
sử dụng, biến chất, ít được bổ sung, tâm lí GV ngại sử dụng thí nghiệm dothiếu thời gian chuẩn bị,việc làm thí nghiệm trong giờ dạy lại chiếm rất nhiềuthời gian hoặc điều kiện không cho phép
Do đó, cần có một phương pháp dạy học mới vừa giáo dục được kĩnăng thí nghiệm cho học sinh, vừa phát triển tư duy sáng tạo, lại phù hợp vớiđiều kiện cơ sở vật chất của đa số trường phổ thông hiện nay Đó chính làphương pháp dạy học sử dụng thí nghiệm mô phỏng Thông qua việc mô tảlại các hiện tượng thí nghiệm, từ đó giúp HS phần nào hình dung lại các quátrình thí nghiệm, tiếp thu và nắm vững kiến thức hoá học
Hiện nay có rất nhiều phần mềm mô phỏng thí nghiệm như: Crocodilechemistry, ChemLab, ChemLab 2.5, flash v vv Trong đó có một phần mềmMicrosoft Office PowerPoint có nhiều tính năng, gọn nhẹ và sử dụng thuậntiện, cho phép người dùng thiết kế bài giảng điện tử có sử dụng thí nghiệmtrên cùng một phần mềm Phần mềm Microsoft Office PowerPoint cho phépthiết kế các thí nghiệm mô phỏng (TNMP) sinh động, hấp dẫn, mang lại hiệuquả trong việc phân tích các hiện tượng, đặc biệt là khi không thể thực hiệnthí nghiệm thực hoặc để giải các bài tập hóa học Những TNMP sẽ tạo điềukiện tốt hơn cho HS quan sát, thu thập thông tin Nhờ đó HS sẽ hứng thúhơn, hoạt động nhận thức có hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học ở trường phổ thông Để tạo nguồn tư liệu tham khảo, hỗ trợviệc dạy và học cho GV và HS, đáp ứng xu hướng vận dụng công nghệ thông
tin và đổi mới phương pháp dạy học, chúng tôi chọn đề tài: “Khai thác và sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint để thiết kế các thí nghiệm mô phỏng trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông”.
2 Mục tiêu của đề tài.
Trang 9Nghiên cứu cách sử dụng các hiệu ứng trong phần mềm MicrosoftOffice PowerPoint để thiết kế các thí nghiệm.
Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm mô phỏng trong các bài giảngđiện tử áp dụng cho chương trình hóa học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạtđộng nhận thức cho học sinh từ đó nâng cao chất lượng dạy học
3 Giả thuyết khoa học.
Nếu thiết kế các thí nghiệm mô phỏng trên PowerPoint và sử dụngchúng vào dạy học nội dung chương trình hóa học THPT một cách hợp lý thì
sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt độngnhận thức của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy - học hóa học ở trườngtrung học phổ thông
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu lý luận về dạy học hóa học
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa hoáhọc THPT
- Nghiên cứu khai thác phần mềm PowerPoint để thiết kế thí nghiệm
5 Đối tượng nghiên cứu.
- Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Phần mềm Microsoft Office PowerPoint
6 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung khai thác và sử dụng phần mềm Microsoft OfficePowerPoint để thiết kế một số thí nghiệm mô phỏng trong chương trình hóa
Trang 10Phần thực nghiệm sư phạm sẽ được tiến hành ở trường THPT Nguyễn
Sỹ Sách ở Nghệ An
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sửdụng các phương pháp sau đây:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của nhà nước cùng vớicác chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạyhọc hiện nay ở nhà trường phổ thông
- Nghiên cứu lý luận về dạy học hóa học; nghiên cứu mục tiêu, nộidung, chương trình và sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông
- Nghiên cứu tài liệu về sử dụng phần mềm Microsoft OfficePowerPoint trong dạy học hóa học
7.2 Nghiên cứu thực tiễn.
Nghiên cứu khai thác phần mềm Microsoft Office PowerPoint để thiết
kế một số mô phỏng thí nghiệm và sử dụng chúng trong dạy học nhằm đánhgiá các khả năng hỗ trợ của phần mềm này trong quá trình dạy học hóa học ởtrường THPT
7.3 Thực nghiệm sư phạm.
Tiến hành dạy một số tiết học sử dụng bài giảng điện tử trong đó sửdụng thí nghiệm mô phỏng ngay trên PowerPoint; quan sát, kiểm tra đánh giáhoạt động của HS khi học các giờ học này, sau đó so sánh với các lớp đốichứng; kết hợp với việc trao đổi ý kiến của GV về các bài học có sử dụngPowerPoint
7.4 Thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thựcnghiệm sư phạm, so sánh kết quả học tập của hai nhóm thực nghiệm và đốichứng, từ đó rút ra nhận xét nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
8 Cấu trúc luận văn.
Trang 11Luận văn có cấu trúc như sau:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
Chương 1: Phần mềm Microsoft Office PowerPoint và vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học hóa học ở trường THPT
Chương 2: Thiết kế các thí nghiệm mô phỏng
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
9 Những đóng góp của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ những cơ sở lý luận của đổi mới phương phápdạy học và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềmdạy học hóa học
- Hướng dẫn cách khai thác và sử dụng phần mềm Microsoft OfficePowerPoint để thiết kế các thí nghiệm mô phỏng
- Thiết kế được 31 thí nghiệm mô phỏng trong chương trình SGK hóahọc lớp 10, 11, 12
- Thiết kế một số bài giảng điện tử có sử dụng thí nghiệm mô phỏngtrên phần mềm Microsoft Office PowerPoint
NỘI DUNG CHƯƠNG I: PHẦN MỀM POWERPOINT VÀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT.
Trang 12Phương pháp là cách thức, cũng là hệ thống cách thức tiến hành mộtcông việc Các nhà nghiên cứu cho rằng khái niệm phương pháp bắt nguồn từtiếng Hy Lạp Theo nguyên nghĩa trong tiếng Hy Lạp, “methodos” có nghĩa làcon đường, cách thức hoạt động để đạt mục đích Nói phương pháp biệnchứng, phương pháp thực nghiệm, phương pháp khảo sát thực tế là nói tớiphương pháp với ý nghĩa cách thức (kiểu) nhận thức Nhưng nói làm việc cóphương pháp, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương phápdạy học … lại là nói với ý nghĩa hệ thống các cách thức làm việc , nghiêncứu, học tập, dạy học…Với ý nghĩa rộng như vậy, phương pháp là phươngdiện rất quan trọng của cuộc sống.
Trong quá trình dạy học, không thể sử dụng một phương pháp đơn nhất
mà thường có sự phối hợp của một vài phương pháp Trong đó có mộtphương pháp đóng vai trò chủ đạo
Việc lựa chọn phương pháp này hay phương pháp kia là việc làm quantrọng của người giáo viên Nó quyết định đến hiệu quả của việc dạy học.Không có một PPDH nào được coi là vạn năng
Bản chất của quá trình dạy học là tổ chức các hoạt động nhận thức chohọc sinh Trong quá trình dạy học có hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò Giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy, HS là chủthể của hoạt động học Người thầy đóng vai trò là người tổ chức, chỉ đạo,hướng dẫn HS tự tìm tòi kiến thức, dạy HS phương pháp học; tổ chức kiểmtra đánh giá, định hướng hoạt động học, thể chế hóa kiến thức còn HS luônchủ động, tự giác, tích cực, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức; ý thức đượcnhiệm vụ cần giải quyết, tự tìm tòi, trao đổi tranh luận trong quá trình giảiquyết nhiệm vụ GV giao cho Trong từng đơn vị kiến thức, PPDH phải thểhiện rõ rừng hoạt động cụ thể của GV và HS
Tư tưởng cơ bản của đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mớiPPDH hóa học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạocủa HS; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực
Trang 13tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS; đưa
HS vào vị trí chủ thể của quá trình nhận kiến thức
Việc đổi mới PPDH đòi hỏi phải thực hiện chức năng mới của GV và
HS, khác với kiểu dạy học truyền thống Điều này phải được thể hiện ở tất cảcác khâu: Thiết kế bài học, tiến hành dạy bài học đã thiết kế và kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của HS
PPDH hóa học phải tuân theo những quy luật chung của PPDH và đồngthời những tính chất, chức năng của phương pháp khoa học nói chung đềuphải được phản ánh trong bản chất PPDH hóa học
Có hai đặc trưng cơ bản mà PPDH các môn khác không có, thể hiện tính rất riêng của PPDH hóa học, đó là:
- Những đặc trưng của phương pháp nhận thức hóa học phải đượcphản ánh vào PPDH hóa học, phải có sự kết hợp thống nhất phương pháp thínghiệm, thực hành với tư duy khái niệm Việc dạy học phải xuất phát từ trựcquan sinh động đến khái niệm trừu tượng và khi vốn khái niệm đã phong phúhơn thì cần phải rèn luyện cho học sinh sử dụng khái niệm như là một công cụcủa tư duy PPDH cơ bản trong môn hóa học là sự nhận thức về mối liên hệnhân quả giữa cấu tạo và tính chất của chất
- Tâm lí học lĩnh hội khái niệm hóa học cũng làm nảy sinh những đặcthù của việc dạy học hóa học Đối tượng của hóa học là chất cấu tạo bởinhững phân tử vi mô, không quan sát được bằng mắt thường và chúng tươngứng với các khái niệm trừu tượng nhưng rất cần thiết cho sự lĩnh hội của họcsinh
Bên cạnh đó, các cơ chế hóa học đều diễn biến ở kích thước vi mônhưng lại là những kiến thức cơ bản về hóa học cần truyền đạt cho học sinh
Vì vậy, mô hình tư duy là một công cụ hữu hiệu để lí giải những hiện tượngnày Học sinh dựa trên những biểu hiện bên ngoài của những mô hình cụ thể
có kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử và cơ chế các phản ứng hóa
Trang 14sự phát triển của tư duy trừu tượng Đây là một khó khăn lớn của việc dạy họchóa học mà người GV cần chú ý.
Vậy, PPDH hóa học chính là sự chuyển hóa PPDH thông qua lăng kínhcủa các quy luật tâm lí – lí luận dạy học về sự lĩnh hội của HS Dạy hóa học
mà chỉ dùng lời nói, chữ viết thì không thể nào lí giải được những hiện tượngphong phú và phức tạp của thế giới phân tử vi mô Từ đó, có thể khẳng địnhrằng thí nghiệm hóa học trong phòng thí nghiệm là tối cần thiết do việc dạyhọc hóa học Chỉ có trên cơ sở đó, HS mới thu nhập được muôn vàn dấu hiệucủa phản ứng hóa học mà không có quy tắc, nguyên tắc, lí thuyết nào thay thếđược
1.1.1 Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới.
Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới không chỉ dừng lại ở việc truyềnthụ những kiến thức có sẵn cho HS mà quan trọng là phải bồi dưỡng cho HSnăng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Vì vậy dạy học nói chung vàdạy học hoá học nói riêng phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phươngpháp, nhất là đổi mới phương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của HStrong hoạt động xây dựng kiến thức ngày một nâng cao để từ đó năng lựcsáng tạo của họ được bộc lộ và ngày càng phát triển Để đạt được những mụctiêu trên, trong quá trình dạy học ở trường phổ thông cần phải tổ chức sao cho
HS được tham gia vào quá trình hoạt động nhận thức phỏng theo hoạt độngcủa các nhà khoa học, vì thế, ngoài việc có thể giúp HS trang bị kiến thức chomình, đồng thời còn cho họ độc lập luyện tập hoạt động sáng tạo khoa học,rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này đáp ứng được những đòi hỏicao trong thời kì mới
1.1.2 Bản chất của quá trình dạy học hiện đại.
Để đạt được mục tiêu giáo dục, chiến lược dạy học, PPDH mới hiệnnay được xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn đề thông qua việc tổchức cho HS hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức Việc học tập của HS, cóbản chất hoạt động, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến
Trang 15thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức,thái độ Như vậy, dạy học là dạy hoạt động Trong quá trình dạy học, HS làchủ thể nhận thức, GV có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động họctập của HS theo một chiến lược hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xâydựng tri thức Quá trình dạy học các tri thức thuộc môn khoa học cụ thể đượchiểu là quá trình hoạt động của GV và của HS trong sự tương tác thống nhấtbiện chứng của 3 thành phần trong hệ dạy học bao gồm: GV, HS và tư liệuhoạt động dạy học
1.1.3 Các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
Hiện nay, trên thế giới người ta phân biệt rõ ràng 2 hình thức ứng dụngcông nghệ thông tin trong dạy và học, đó là Computer Base Training, gọi tắt
là CBT ( dạy dựa vào máy tính), và E-learning (học dựa vào máy tính) Trongđó:
- CBT là hình thức GV sử dụng máy vi tính trên lớp, kèm theo cáctrang bị như máy chiếu (hoặc màn hình cỡ lớn) và các thiết bị Multimedia để
hỗ trợ truyền tải kiến thức đến HS, kết hợp với phát huy những thế mạnh củacác phần mềm máy tính như hình ảnh, âm thanh sinh động, các tư liệu phim,ảnh, sự tương tác giữa người và máy
- E-learning là hình thức HS sử dụng máy vi tính để tự học các bàigiảng mà GV đã soạn sẵn, hoặc xem các đoạn phim về các tiết dạy của GV,hoặc có thể trao đổi trực tuyến với GV thông qua mạng Internet E-learning làhình thức dạy học lấy người học làm trung tâm, người dạy chỉ đóng vai trò hỗtrợ việc học tập cho người học
Như vậy có thể thấy CBT và E-learning là hai hình thức ứng dụngCNTT vào dạy và học khác nhau về bản chất:
- Một bên là hình thức hỗ trợ cho GV, lấy người dạy làm trung tâm và
cơ bản vẫn dựa trên mô hình lớp học cũ.(CBT)
- Một bên là hình thức học hoàn toàn mới, lấy người học làm trung tâm
Trang 161.1.4 Thực trạng dạy của giáo viên.
- Về phương pháp giảng dạy: Trong các tiết dạy, đa số GV đều dùngphương pháp truyết trình, diễn giải, minh họa, phương pháp hoạt động nhóm
để thông báo kiến thức Vẫn còn những tiết học HS tiếp thu kiến thức mộtcách thụ động, chỉ nghe GV giảng bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu tái hiệnlại kiến thức Quá trình dạy học chỉ là truyền thụ kiến thức một chiều, HSchưa lĩnh hội kiến thức theo phương pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức
- Về phương tiện dạy học: GV chỉ làm các TN biểu diễn có trong danhsách danh mục các thiết bị tối thiểu của Bộ GD&ĐT, với các tiết thực hànhthí nghiệm theo quy định nên việc thực hành của HS còn gặp khó khăn trongviệc tổ chức cho các em thực hành (chủ yếu là do trang thiết bị không đảmbảo, chưa có phòng chức năng bộ môn) Thông thường GV chỉ dùng PPDHtruyền thống là bảng đen và phấn hoặc mô tả bằng những hình vẽ Đây chính
là nguyên nhân làm cho HS không hiểu sâu sắc vấn đề, kiến thức lĩnh hộikhông đủ chắc, các em chưa có kĩ năng tốt trong việc vận dụng kiến thức vànhững tình huống cụ thể Đặc biệt là rất yếu trong kĩ năng thực hành và tựnghiên cứu
- Về việc sử dụng máy vi tính: Phần đông GV đều nhận thức được tácdụng tích cực của máy vi tính cũng như các ứng dụng khác như truy cậpInternet trong quá trình dạy học Nhưng để thực hiện được đòi hỏi mỗi trườngphải được trang bị phương tiện kĩ thuật hiện đại đầy đủ như hệ thống máy vitính, máy chiếu, hệ thống mạng Internet cùng với phòng học bộ môn đáp ứngđược yêu cầu môn học Ngoài ra, khả năng về tin học của GV phổ thông cònhạn chế, hầu như chưa thông thạo trong việc soạn thảo giáo án điện tử, chưakhai thác được những nội dung bài học liên quan trên mạng Internet Do đóviệc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông chưa manglại kết quả cao
1.2 Một số hình thức sử dụng thí nghiệm mô phỏng [13] [14] [8].
Trang 17Trong dạy học hóa học, thí nghiệm hóa học được sử dụng để chứngminh, minh họa cho những thông báo bằng lời của GV về các kiến thức hóahọc Thí nghiệm cũng được dùng làm phương tiện để nghiên cứu tính chất cácchất, hình thành các khái niệm hóa học.
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học được coi là tích cực khi thínghiệm hóa học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác tìm kiếmkiến thức hoặc dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lýthuyết, hình thành khái niệm Các thí nghiệm dùng trong giờ dạy học hóa họcchủ yếu cho HS thực hiện nhằm nâng cao kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dựđoán Các thí nghiệm phức tạp được GV biểu diễn và cũng được thực hiệntheo hướng nghiên cứu Các dạng sử dụng thí nghiệm hóa học nhằm mục đíchminh họa, chứng minh cho bài giảng được hạn chế dần và được đánh giá là íttích cực Thí nghiệm hóa học được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do
GV biểu diễn hay do HS, nhóm HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độtích cực cao
1.2.1 Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
Trong dạy học hóa học, phương pháp nghiên cứu (NC) được đánh giá làphương pháp dạy học tích cực Vì nó dạy HS cách tư duy độc lập, tự học,sáng tạo và có kĩ năng NC tìm tòi Phương pháp này giúp HS nắm kiến thứcvững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi sử dụngphương pháp này HS trực tiếp tác động vào đối tượng NC, đề xuất các giảthuyết khoa học (KH), những dự đoán, những phương án giải quyết vấn đề vàlập kế hoạch giải quyết với từng giả thuyết
Thí nghiệm hóa học được dùng như là nguồn kiến thức để HS NC tìmtòi, là phương tiện xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết, dự đoán KHđưa ra GV cần hướng dẫn các hoạt động của HS như:
- HS hiểu và nắm vững vấn đề cần NC
- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán KH trên cơ sở những kiến thức đã có
Trang 18- Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, thiết bị quan sát trạng thái của các chấttrước khi thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thínghiệm
- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng kết quả của thí nghiệm
- Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng(PTPU) và rút ra kếtluận
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp NC sẽ giúp HS hình thành kĩnăng NCKH, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
Như vậy, khi sử dụng thí nghiệm theo phương pháp NC, GV đã tổ chứccho HS tập làm người NC; HS hiểu mục đích NC, vận dụng kiến thức đã cóđưa ra các dự đoán và dự kiến các phương án thực hiện Việc kiểm nghiệmcác dự đoán đưa ra, tiến hành thí nghiệm khẳng định dự đoán đúng, bác bỏcác dự đoán không phù hợp với kết quả thí nghiệm, tìm ra kiến thức cần thunhận Bằng cách đó HS vừa thu được kiến thức hóa học qua sự tìm tòi vừa cóđược phương pháp nhận thức hóa học cùng các kĩ năng hóa học cơ bản
1.2.2 Sử dụng TN đối chứng (ĐC).
Để hình thành khái niệm hóa học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác
về một quy luật, tính chất của chất ta cần hướng dẫn HS sử dụng thí nghiệmhóa học ở dạng ĐC để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cầnchú ý
Từ các thí nghiệm ĐC mà HS đã lựa chọn, tiến hành và quan sát thì sẽrút ra những nhận xét đúng đắn, xác thực và nắm được phương pháp giảiquyết vấn đề học tập bằng thí nghiệm GV cần chú ý hướng dẫn HS cách chọn
và tiến hành thí nghiệm ĐC, quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được
1.2.3 Sử dụng TN nêu vấn đề
Trong dạy học, nêu vấn đề là khâu tương đối quan trọng xây dựng bàitoán nhận thức, tạo tình huống có vấn đề Trong dạy học hóa học ta có thểdùng thí nghiệm hóa học để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, gây ra nhu cầu tìm
Trang 19kiếm kiến thức mới trong HS Khi dùng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn
đề GV cần nêu ra vấn đề NC bằng thí nghiệm, tổ chức cho HS dự đoán kếtquả thí nghiệm, hiện tượng sẽ xảy ra trên cơ sở kiến thức đã có của HS,hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm Hiện tượng thí nghiệm không đúng với
dự đoán đa số của HS khi đó sẽ tạo mâu thuẫn nhận thức kích thích HS tìm tòigiải quyết vấn đề và có niềm vui của sự nhận thức
Việc giải quyết các bài tập nhận thức do thí nghiệm hóa học tạo ra giúp
HS tìm ra kiến thức mới một cách vững chắc và có niềm vui của người khámphá Trong quá trình giải quyết vấn đề có thể tổ chức cho HS thảo luận đưa ra
dự đoán, nêu ra những câu hỏi theo phương pháp nêu vấn đề được đánh giá cómức độ tích cực cao
1.2.4 Sử dụng thí nghiệm hóa học tổ chức cho HS NC tính chất của các chất.
Tổ chức cho HS dùng thí nghiệm NC tính chất của các chất chính làquá trình đưa HS tham gia các hoạt động NC một cách tích cực GV cầnhướng dẫn HS tiến hành các hoạt động như:
- Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra
- Phân tích, dự đoán lý thuyết về tính chất của chất cần NC
- Đề xuất các thí nghiệm để xác định các tính chất đã dự đoán
- Lựa chọn dụng cụ, hóa chất, đề xuất cách tiến hành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, xác nhận sự đúng saicủa những dự đoán của HS
- Kết luận về tính chất của chất cần NC
1.3 Tổng quan về phần mềm PowerPoint và khả năng ứng dụng nó để thiết kế thí nghiệm mô phỏng.
1.3.1 Các thao tác cơ bản khởi động PowerPoint [10].
Nhấn chuột vào nút Start ở góc trái màn hình, xuất hiện của sổ, chọnPrograms Microsoft Office
Trang 20Trong các ứng dụng của Microsoft Office có phần mềm PowerPoint:
Khi chọn khởi động PowerPoint sẽ có giao diện:
Trang 21Với các thao tác phức tạp hơn, được sử dụng để thiết kế các hiệu ứng cho các
TN hay các BGDT thì sẽ được nêu rõ trong từng phần riêng
1.3.2 Khả năng ứng dụng PowerPoint để thiết kế TNMP.
PowerPoint là một trong những phần mềm của Microsoft Office Đây
là một phần mềm trình diễn khá hấp dẫn nhờ các chức năng biểu diễn, tạo cáchiệu ứng động, các hiệu ứng âm thanh, các siêu liên kết cũng như có thể chènthêm các đoạn phim hay các TNMP PowerPoint có rất nhiều ứng dụng có thểkhai thác làm các phim hoạt hình, BGDT sinh động Ở đây chúng tôi đã lợidụng các hiệu ứng động của PowerPoint để thiết kế ra các TNMP Hiện nay,
có rất nhiều phần mềm có khả năng thiết kế các thí nghiệm ảo, tuy nhiên ởđây chúng tôi quan tâm đến PowerPoint vì những lí do sau:
- PowerPoint là phần mềm rất dễ sử dụng và thông dụng đối với các
GV, dễ cài đặt Các hiệu ứng trên PowerPoint khi sử dụng không cần phảichạy một chương trình nào khác hay một lập trình phức tạp như các phầnmềm khác
- Với các TNMP được thiết kế trên PowerPoint có thể sử dụng đưa vàongay trên BGĐT mà GV không cần tạo một liên kết bất kì nào Điều đó tạođiều kiện thuận lợi khi chúng ta muốn copy hoặc gửi đi, các TNMP đó sẽ
Trang 22không bị mất Còn nếu chúng ta sử dụng các siêu liên kết khi copy hoặc gửi đichúng ta cần gửi kèm file chứa TNMP đó và phải tạo liên kết lại từ đầu Nhưvậy nếu bạn quên không kiểm tra lại các liên kết mà mình sử dụng trongBGĐT thì sẽ gặp rắc rối khi không có file TNMP đi kèm.
- Mặt khác, trong PP các hình ảnh của TNMP được trình bày trực quanhơn dễ quan sát hơn đối với những hiện tượng diễn ra quá nhanh hoặc quáchậm khó quan sát khi làm thí nghiệm thật Thời gian và thời điểm hiện tượngdiễn ra là do người thiết kế quy định tùy vào mục đích của bài dạy
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CÁC THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
2.1 Các hình thức biểu diễn thí nghiệm.
2.1.1 Thí nghiệm mô tả bằng hình vẽ và lời.
Là giáo viên dùng hình vẽ minh hoạ các dụng cụ, thiết bị và hoá chấtthí nghiệm, sau đó dùng lời nói, hành động để mô tả lại quá trình làm thínghiệm, từ việc sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm đến các quá trìnhxảy ra trong khi làm thí nghiệm, kết quả đạt được sau thí nghiệm Qua việc
mô tả, giáo viên giúp học sinh hình dung được toàn bộ thí nghiệm và các thaotác cần phải có trong khi tiến hành
2.1.2 Thí nghiệm mô tả bằng hình ảnh động (thí nghiệm ảo) [13].
Thuật ngữ “ảo” theo nghĩa thực tế “ảo” là một hệ thống cho phép quansát cử động, phản ứng trong một thế giới mô phỏng điện toán Hệ thống này
Trang 23cho ta những ảo giác như thể nhìn thấy, đụng chạm hoặc thực hiện các thaotác lên một đối tượng ảo Các đối tượng ảo có những lợi thế mà đối tượngthực không thể có được (mô phỏng những yếu tố không thể thấy bên trongcác đối tượng thực, các đối tượng ảo được mô tả theo mục tiêu đã được địnhtrước, thực hiện được nhiều thao tác mà thao tác này không thực hiện đượcvới đối tượng thực ) Hình ảnh của thí nghiệm ảo được thiết kế giống nhưthí nghiệm thực, sinh động hấp dẫn, tạo hứng thú cho học sinh Thí nghiệm ảoxảy ra theo thời gian mô phỏng (khác thời gian thực) do đó thực hiện nhanhchóng và dễ dàng hơn thí nghiệm thực Thí nghiệm chứng minh ảo minh họanhiều thông tin hơn Nhiều hiện tượng hoá học rất khó quan sát được trong thínghiệm ảo Ví dụ : Điều chế khí Clo, sản xuất HCl trong công nghiệp cơ chếhoạt động của chất giặt rửa… Thực tế ảo là một mô phỏng hoà nhập và tươngtác được của những môi trường hiện thực hoặc tưởng tượng.
2.1.3 Áp dụng thí nghiệm mô phỏng trong giảng dạy.
Thí nghiệm mô phỏng và thí nghiệm ảo có nhiều thuận lợi trong việcgiảng dạy, đặc biệt là trong điều kiện thiếu hoá chất hoặc phải tiến hành cácthí nghiệm độc hại, nguy hiểm, khó lắp đặt, thời gian thực hiện rất nhanh haykéo dài Nó còn đảm bảo sự thành công, an toàn, đảm bảo được thời gian lênlớp, khắc phục tình trạng dạy chay ở nhiều trường học hiện nay Để xây dựngđược các thí nghiệm ảo và áp dụng thí nghiệm ảo trong giảng dạy cần có sự
hỗ trợ của các phương tiện dạy học hiện đại như: máy tính, máy chiếu dữliệu,
Tuy nhiên, bên cạnh việc sử dụng thí nghiệm mô phỏng, giáo viên cũngcần chú ý đến các thí nghiệm thực để cho học sinh quan sát, hạn chế ở họcsinh tâm lí các thí nghiệm luôn luôn thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, xảy rađúng hoàn toàn với các kết quả thí nghiệm, giúp học sinh tiếp cận với các hoáchất để mở rộng kiến thức hoá học, gắn liền lý thuyết và thực tiễn trong việchọc hoá học
Trang 24Thí nghiệm hóa học có ý nghĩa to lớn trong dạy học hóa học Nó giữvai trò cơ bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy học hóa học
ở trường phổ thông vì những lí do sau:
a) Thí nghiệm giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc Thí nghiệm là
cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập – nhận thức của HS Từ đây xuấtphát quá trình nhận thức cảm tính của HS, để rồi sau đó diễn ra sự trừu tượnghóa và sự tiến lên từ trừu tượng đến cụ thể trong tư duy
b) Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và pháttriển tư duy của HS Thí nghiệm là cầu nối giữa lí luận và thực tiễn, là tiêuchuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sángtạo Nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thựchành và tư duy kĩ thuật
c) Thí nghiệm do giáo viên tự tay tiến hành với các thao tác rất mẫumực sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho trò học tập và bắt chước, để rồi sau khi
HS làm thí nghiệm, các em sẽ học được cả cách thức làm thí nghiệm Do đó
có thể nói thí nghiệm do GV trình bày sẽ giúp cho việc hình thành những kĩnăng thí nghiệm đầu tiên ở HS một cách chính xác
d) Thí nghiệm, do đó nâng cao hứng thú học tập môn hóa học của HS.Thí nghiệm hóa học là dạng phương tiện trực quan chủ yếu, có vai trò quyếtđịnh trong quá trình dạy học hóa học Thí nghiệm hóa học có thể được sửdụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học hóa học Thí nghiệm biểudiễn của GV được dùng trong khi nghiên cứu tài liệu mới hoặc trong khi củng
cố, hoàn thiện, vận dụng kiến thức và ngay cả khi kiểm tra, đánh giá, uốn nắnkiến thức kĩ năng kĩ xảo Tương tự thí nghiệm của HS cũng vậy
2.3 Thiết kế một số thí nghiệm trên PowerPoint (PP).
Một thí nghiệm tiêu biểu trong chương trình hóa học phổ thông đượcthiết kế trên PP:
Trang 25Để có được một thí nghiệm như vậy chúng ta cần phải tiến hành như sau.Giao diện của PP khi chúng ta mở phần mềm này:
Thay cho việc tự vẽ các dụng cụ cần thiết cho một thí nghiệm trên PPchúng tôi đã sử dụng thêm một phần mềm hỗ trợ đó là phần mềm “Tiện ích
hỗ trợ vẽ các hình Toán, Lý, Hóa trong Word (Science teacher Helper 22)”.Phần mềm này rất dễ sử dụng và có đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm cơ bảntrong phòng thí nghiệm Khi cài đặt phần mềm này sẽ tự động trở thành một
Trang 26phần trên thanh công cụ của Word và từ đây chúng ta có thể vẽ các dụng cụthí nghiệm và copy – paste sang PP.
Khi nhấn vào ChemShow all
Các dụng cụ thí nghiệm được chọn sẽ xuất hiện và bạn có thể tùy chọn
và copy sang PP
Tất cả các dụng cụ thí nghiệm phức tạp chúng tôi đều copy từ đây Saukhi lấy các dụng cụ cần thiết sang chúng ta sẽ lắp ráp sơ đồ cho một thínghiệm hoàn chỉnh, rồi sau đó tạo HƯ cho các chi tiết Ngoài ra, chúng tôi
Trang 27còn sử dụng tiện ích vẽ ngay trên PP bằng AutoShapes để vẽ các chi tiết kháccho một thí nghiệm.
Để tạo các HƯ chúng ta sử dụng cửa sổ Custom animation trong SlideShow
2.3.1 Sơ đồ điều chế và thu khí Clo trong phòng thí nghiệm
Đầu tiên là lựa chọn các dụng cụ cần thiết để lắp ráp thành sơ đồ điềuchế khí Clo ở một trang Word rồi coppy sang PP và tạo được một sơ đồ hoànchỉnh như sau:
Lựachọn
HƯ
Thời điểm xuất hiện HƯ
Thời gian chạy của HƯ
Trang 28Hóa chất: HCl đặc, NaCl, MnO 2hoặc KMnO 4, NaOH, H 2 SO 4.
Dụng cụ: Bình cầu có nhánh, phễu nhỏ giọt, giá sắt, đèn cồn, bình tam giác để
thu khí Clo (3 5 bình) Điều chế Clo từ dung dịch HClđặc với chất ôxi hóamạnh KMnO 4 hoặc MnO 2
- Cách tiến hành:
Kẹp bình cầu chắc trên giá thí nghiệm Đậy bình băng nút cao su cókèm phễu nhỏ giọt và ống dẫn khí hình chữ L Nối bình cầu với các bình tamgiác (1), (2) và (3) như trên hình vẽ Cho vào bình cầu một lượng MnO 2, sau
đó rót vào phễu nhỏ giọt dung dịch HClđặc Cho dung dịch NaCl vào bìnhtam giác thứ nhất, dung dịch H2SO4 trong bình tam giác thứ (2) Bình tam giácthứ (3) dùng để thu khí Clo khô Phía dưới bình cầu ta đặt một đèn cồn VớiMnO2 chúng ta có thể vẽ ngay trên PP
Công việc tạo hiệu ứng cho các chi tiết để tạo nên một thí nghiệm hoànchỉnh mới là vấn đề đáng quan tâm Trước khi làm thí nghiệm ảo trên PPchúng ta cần phải nắm rõ tiến trình một thí nghiệm thật diễn ra như thế nàomột cách chính xác vì chính các hiệu ứng là do chúng ta quy định Làm vậy
để thí nghiệm đảm bảo đúng khoa học và sát với thực tế
Trước hết phải mở cửa sổ Custom animation, và xuất hiện giao diện:
Dd NaCl
Trang 29Trong thí nghiệm trên hiệu ứng (HƯ) đầu tiên là ngọn đèn cồn, ở đâyngọn đèn được chụp lại sau đó được chọn HƯ Add Effect Entrance
Random Bars Sau khi dung dịch có MnO2 được đun nóng sẽ có bọt khíxuất hiện đó chính là do có khí Clo thoát ra
Bọt khí được vẽ bằng hình oval để có được những chuyển động nhưvậy nó cần 3 HƯ liên tiếp
Sau đó chọn HƯ xuất hiện cho bọt khí, HƯ xuất hiện là hình sao màuxanh Add Effect Entrance Blinds
Dd NaCl
Dd NaCl
Trang 30Để hình oval chuyển động lên thì chũng ta sử dụng Motion paths, cácchuyển động thay đối vị trí chúng ta thường sử dụng Motion paths Tùy vào
sự chuyển động của bọt khí mà ta có thể tạo HƯ chuyển động cho hình ovalmột cách phù hợp
HƯ 2 sẽ diễn ra tiếp sau HƯ 1, ấn Start xuất hiện On Click- xuất hiệnsau mỗi lần Click chuột, with Previuos- xuất hiện cùng với HƯ trước đó,
Dd NaCl
Dd NaCl
Dd NaCl
Trang 31After previous- xuất hiện ngay sau HƯ trước đó Ở đây chúng ta chọn Afterprevious.
Để chọn thời gian cho HƯ, kích chuột vào mũi tên chọn Timing, xuấthiện hộp thoại Timing Chọn Repeat- số lần lặp lại, “None” thì HƯ sẽ chạymột lần, tương tự như thế sẽ là 2,3,4,5… Until next Click là chạy đến lần kíchchuột kế tiếp, hoặc Until End of Slide tức là chuyển động trong suốt Slide Ởđây chúng ta sử dụng Until End of Slide tức là bọt khí sẽ chuyển động trongsuốt Slide
Dd NaCl
Dd NaCl
Dd NaCl
Trang 32Để tạo nhiều bọt khí thì chỉ cần copy cái chúng ta vừa tạo Công việccopy trong PP sẽ ứng với việc copy bọt khí và các HƯ đi kèm Sau khi tạo đủ
số lượng bọt khí cần thiết, chúng ta sắp xếp chúng vào đúng vị trí Các vị trí
có bọt khí thoát ra sau khi được sắp xếp như sau:
Tiếp đến là chọn hiệu ứng các mũi tên chỉ hướng khí thoát ra như sau:EntrancePeek In (From Left)
Timing: Start After previous
Repeat Until End of Slide
Dd NaCl
Trang 33Đi cùng mũi tên cần có ghi chú khí thoát ra đó là Clo, vẽ một text boxsau đó chọn HƯ Entrance blinds; Startwith Previuos tức là chạy cùng với
HƯ các mũi tên
Khi khí Clo thoát được một lúc thì không khí trong các bình tam giác
sẽ có màu vàng của khí Clo Tạo màu cho vùng khí đó bằng cách vẽ trên PPcác hình dạng như sau:
Chọn hiệu ứng cho chi tiết trên: EntranceFade; StartAfterprevious; Speed very Slow, còn các vùng màu khác nhau thì chạy HƯcùng một lúc
Vậy là chúng ta đã hoàn thành quá trình thiết kế một TN trên PP Quátrình này không khó nhưng các HƯ có thời gian chạy phải giống như thực tế,nên chúng ta phải tinh tế để chọn HƯ cho phù hợp cho từng đối tượng TN đãđược thiết kế xong và của sổ Custom animation thể hiện các hiệu ứng mà ta
đã chọn
Dd NaCl
Trang 342.3.2 Thí nghiệm về tính dễ tan của HCl trong nước.
Thí nghiệm tiến hành như sau: Lấy một bình thủy tinh trong suốt nạpđầy khí hidro clorua, đậy bình bằng nút cao su có một ống thủy tinh vuốtnhọn xuyên qua Nhúng một đầu ống thủy tinh vào cốc thủy tinh chứa nước
có pha vài giọt quỳ tím Một lát sau, nước trong cốc theo ống phun vào bìnhthành những tia nước có màu hồng
Quá trình trên có thể được thiết kế trên powerpoint, ta sẽ bố trí cácdụng cụ như hình vẽ Các dụng cụ được lấy từ bản word Tạo HƯ cho 2 dòng
Dd NaCl
Trang 35chữ ở 2 dụng cụ trên Entrance Wheel; Start After previous; SpeedverySlow.
Tạo HƯ cho bình đừng đầy khí HCl, chuyển động đến úp ngược vàochậu nước pha quỳ tím Để tạo được HƯ như vậy thì ta chọn hai HƯ chạycùng lúc EmphasisSpin (chuyển động quay 1800) ; Start On Click;SpeedMedium
Và Entrance Motion paths; Start With previous; SpeedMedium
Trang 36Nước đi vào bình sẽ đổi màu hồng và phun lên nên ta sẽ vẽ các đườngphun của nước ngay trên powerpoint bằng AutoShapes Để dễ tạo HƯ chotừng tia nước phun lên chúng ta tách từng tia ra và tạo HƯ.
Tạo HƯ nước phun lên cho tất cả các tia nước màu hồng nét liền đó:Entrance wipe; Start After previous( Đối với các tia khác từ tia số 2 thìchọn With previous); DirectionFrom Bottom; Speedfast
Còn tia nét đứt thì ngược lại DirectionFrom Top
Trang 37Sau đó là HƯ biến mất hình ngôi sao màu da cam: Exit Fade; StartWith previous ; Speedfast.
Đồng thời với việc nước phun lên thì nước trong bình cũng sẽ dâng lên
có màu hồng, ta vẽ chi tiết này ngay trên PP bằng AutoShapes và tạo HƯ cho
nó như sau: Entrance wipe; StartWith previous; DirectionFromBottom; Speed01.00.0(trong ô Speed ta có thể chọn thời gian bất kỳ thíchhợp với hiện tượng thí nghiệm) Slide về thí nghiệm hoàn chỉnh với các HƯ
đi kèm
2.3.3 Thí nghiệm phản ứng giữa NH 3 với HCl.
- Dụng cụ: đũa thủy tinh.
Trang 38- Hóa chất: dung dịch NH3 đặc, axit HCl đặc
- Cách tiến hành: Dùng đũa thủy tinh nhúng một đầu vào dung dịch NH3 đặc,dùng một đũa thủy tinh khác nhúng vào axit HCl đặc Đem hai đầu đũa thủytinh này cho tiếp xúc với nhau Xuất hiện khói trắng Nên đặt đũa nhúng
3
NH dưới đũa nhúng HCl vì NH3 khuếch tán nhanh hơn
Thí nghiệm được bố trí như sau:
Hai lọ đụng hai dung dịch được vẽ bằng phần mềm “Tiện ích hỗ trợ vẽcác hình Toán, Lý, Hóa trong Word (Science teacher Helper 22)”.Còn đũathủy tinh và các chi tiết khác được vẽ bằng AutoShapes
Hiệu ứng xuất hiện của hai đũa thủy tinh
Trang 39Motion paths Draw Custom PathLine
Start After previous(Lọ thứ 2 thì chọn With previous)
Hai đũa thủy tinh cũng được tạo HƯ như thế
Motion paths Draw Custom PathScribble
Trang 40Khi vẽ HƯ này chúng ta phải cẩn thận để vẽ được các HƯ một cáchchính xác nhất Sau khi hai đũa chạm nhau thì khói trắng xuất hiện, ở đâychúng ta vẽ thành khói trắng, chọn 2 HƯ xuất hiện:
1) Entrance Dissolve In
Start After previous
Speed Very Fast
TimingRepeatUntil End of slide
2) Entrance Peek In
DirectionFrom Bottom
Start With previous
SpeedFast
TimingRepeatUntil End of slide
Và 1 HƯ biến mất: ExitFade
Vẽ 1 mũi tên để hướng sự quan sát đến PTPU chọn HƯ thích hợp, TN đãđược hoàn thành: