Gần đây, việc đưa tiêu chuẩn ISO 14000 vào quản lý môi trường trong các cơ sở sản xuất là một bước đi mới ở nước ta trong công tác bảo... Vì vậy, địi hỏi phải cĩ một nghiên cứu chi tiết
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KIỂM TỐN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU CUA PARIS – CƠNG TY CỔ PHẦN
CAO SU PHƯỚC HỊA TĨM TẮT :
Khĩa luận thực hiện kiểm tốn chất thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris thuộc cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa, tỉnh Bình Dương Nghiên cứu dựa trên những số liệu thu thập được tại cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa và nhà máy chế biến
mủ cao su Cua Paris, tiến hành kiểm tốn cụ thể những dịng nguyên vật liệu, năng lượng,nước, nhiên liệu mà nhà máy đã sử dụng Nhận dạng các các quy trình, cơng đoạn sản xuất gây lãng phí và tác động xấu đến mơi trường Từ đĩ, đề xuất một số biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng cho hoạt động sản suất của nhà máy
Qua quá trình thực hiện, đề tài nhận thấy nhà máy quản lý tốt các hoạt động về bảo
vệ mơi trường, nhưng tình hình sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, nước tại nhà máy chưa thật sự hiệu quả Đề tài đã đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm tác động mơi trường và mang lại cho nhà máy một khoản lợi nhuận khi áp dụng các giải pháp đề xuất
Chương 1: Mở Đầu 1.1 Đặt vấn đề :
Hiện nay, vấn đề mơi trường đang trở thành một rào cản thương mại to lớn cho các doanh nghiệp trong và ngồi nước Để đáp ứng yêu cầu của các đối tác, tăng hiệu quảkinh tế, mở ra nhiều cơ hội về thị trường mới cũng như chấp hành các chính sách pháp luật thì địi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến các vấn đề mơi trường Một cơng cụ để doanh nghiệp đạt được các yêu cầu trên chính là phương pháp kiểm tốn quản
lý mơi trường Với phương pháp này, tồn bộ các chi phí, lợi ích mơi trường được phân biệt rõ ràng với các chi phí khác Gần đây, việc đưa tiêu chuẩn ISO 14000 vào quản lý môi trường trong các cơ sở sản xuất là một bước đi mới ở nước ta trong công tác bảo
Trang 2vệ môi trường Đó là biện pháp hữu hiệu nhất khi nhất quán giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế vì vừa bảo vệ môi trường vừa nâng cao chất lượng của sản phẩm.Một yêu cầu mà bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập là thực hiện “ Đánh giá vòng đời sản phẩm” ( Life Cycle Assessment -LCA ) Nghiên cứu phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm cho các ngành công nghiệp ở nước ta là một hướng nghiên cứu mới LCA dùng để đánh giá, định lượng và kiểm tra các vấn đề môi trường trong suốt vòngđời sản phấm nhằm giảm thiểu nguyên liệu, năng lượng, hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Cao su là một trong số các mặt hàng nơng sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nĩ đã đĩng gĩp đáng kể vào nền kinh tế của quốc gia Ngồi ra, cơng nghiệp cao su cịn gĩp phần tạo cơng ăn việc làm cho đa số người dân ở vùng nơng thơn Bên cạnh những mặt tích cực đĩ thì đặc trưng của ngành chế biến cao su là tiêu thụ khối lượng nước khá lớn,
sử dụng rất nhiều hĩa chất Các chất thải, nước thải trong chế biến cao su cĩ khối lượng lớn và đặc tính hàm lượng các chất gây ảnh hưởng đến mơi trường cao Trong khi đĩ, phần lớn hệ thống xử lý nước thải của các doanh nghiệp chế biến cao su hoạt động chưa hiệu quả Điều này gây nhiều khĩ khăn cho các doanh nghiệp trong ngành chế biến cao
su nĩi chung và doanh nghiệp cao su Phước Hịa nĩi riêng khi các yêu cầu về mơi trường ngày càng nghiêm ngặt hơn Vì vậy, địi hỏi phải cĩ một nghiên cứu chi tiết hoạt động sản xuất của nhà máy chế biến cao su Cua Paris – cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa.Cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa là một trong những cơng ty của ngành cơng nghiệp cao su Việt Nam đã quan tâm đến các vấn đề mơi trường Cơng ty đã áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn để tối thiểu hĩa chi phí và gĩp phần bảo vệ mơi trường Tuy nhiên, việc thực hiện chuyên đề sản xuất sạch hơn mà nhà máy đưa ra chưa thật sự hiệu quả gây lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng, nước trong quá trình sản xuất Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm tác động đến mơi trường tại nhà máy?
Trang 3Để trả lời câu hỏi trên đề tài tiến hành “KIỂM TỐN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU CUA PARIS – CƠNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HỊA” nhằm đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tác động
mơi trường tại nhà máy
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính
Aùp dụng phương pháp LCA vào việc đánh giá vòng đời sản phẩm cho Nha may cao sucua Paris - Công ty cao su Phư c Hớc H oa nhằm đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, đảm bảo theo tiêu chuẩn ISO 14000 với mục tiêu tiết kiệm trong sản xuất, giảm phát thải ra môi trường, ít ảnh hưởng đến người lao động
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện tính tốn dịng nguyên vật liệu, năng lượng và nước trong năm 2014
Từ đĩ, tính được suất tiêu hao năng lượng, nước để tạo ra sản phẩm và chất thải phát thải khơng tạo ra sản phẩm để sản xuất mủ cao su trong năm tương ứng
- Xác định các cơng đoạn gây lãng phí và các nguồn cĩ nguy cơ ảnh hưởng đến mơi trường tại nhà máy
- Xác định giải pháp tiềm năng nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy
Trang 41.3.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tiến hành kiểm toán dòng thông tin vật chất và thông tin tiền tệ để biết đượccác công đoạn sản xuất gây lãng phí và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Sau đó, dựa vào hai dòng thông tin vật chất và tiền tệ đề tài đưa ra một số giải pháp tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, nước nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động cho nhà máy
Đề tài chỉ thực hiện kiểm toán cho năm 2014
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương Chương 1:Mở đầu: Trình bày sự cần thiết để thực hiện đề tài, phạm vi nghiên cứu: phạm vi thời gian, không gian nghiên cứu thực hiện
đề tài và cấu trúc của khóa luận Chương 2: Tổng quan: (1) Tổng quan về tài liệu thu thập (2) Tổng quan về công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris thuộc công ty cổ phần cao su Phước Hòa Chương 3: Nội dung và phương phápnghiên cứu : Dựa vào phương pháp LCA ( Đánh giá vòng đời sản phẩm) để kiểm toán Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trong chương này đề tài sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: tổng quan về tình hình hoạt động của nhà máy, các công đoạn có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tại nhà máy, các chương trình bảo vệ môi trường, các khoản chi phí và tiết kiệm liên quan đến môi trường và đưa ra một số giảipháp nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng tại nhà máy Chương 5: Kết luận và kiến nghị: (1) Kết luận: Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đạt được sau quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề, mục tiêu của đề tài (2) Kiến nghị: đưa ra một số kiến nghị cho các cơ quan chức năng có liên quan và nhà máy chế biến cao
su Cua Paris để góp phần đem lại lợi ích cho nhà máy và xã hội
Trang 5CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU VÀ
TIỀM NĂNG ÁP DỤNG CƠNG CỤ LCA TRONG
NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu tĩm lược về tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thoả thuận quốc tế bao gồm các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được để thiết lập nên hệ thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường một cách liên tục tại các tổ chức cơ sở
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc quản lý môi trường nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các dụng cụ hỗ trợ có liên quan như đánh giá môi trường, nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sống sản phẩm, các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn về sản phẩm cho các doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác để quản lý sự tác động của hộ đối với môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và sựtham gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ người sản xuất trực tiếp đến các cán bộ quản lý
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến sáu lĩnh vực sau :
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System - EMS)
Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA)
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance Evaluation - EPE)
Ghi nhãn môi trường (Environmental Labelling - EL)
Đánh giá vòng đời sống của sản phẩm (Life Cicle Assessment - LCA)
Trang 6Thu thập nguyên liệu thô
Quá trình sản xuất nguyên liệu
Sử dụng Quá trình sản xuất sản phẩm
Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm
(Environmental Aspecs in Product Standards - EAPS)Sáu lĩnh vực này được xếp vào hai loại tiêu chuẩn : tiêu chuẩn về đánh giá tổchức và tiêu chuẩn về đánh giá sản phẩm
Trong ISO 14000, các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức tập trung vào khâu tổ chức của một cơ sở, vào sự cam kết của các nhà quản lý đối với việc cải tiến và áp dụng chính sách môi trường trong cơ sở của mình, đối với việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành kiểm tra môi trường tại chính cơ sở của mình Các tiêuchuẩn về đánh giá sản phẩm sẽ thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất đối việc đánh giá các khía cạnh môi trường của sản phẩm Các tiêu chuẩn này sẽ đặt
ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến các thuộc tính của môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên liệu cho đến khâu thải bỏ sản phẩm này ra môi trường
2.1.2 Giới thiệu phương pháp luận đánh giá vịng đời sản phẩm LCA
2.1.2.1 Khái niệm về vòng đời sản phẩm (Life cycle):
a Vòng đời sản phẩm:
Vòng đời sản phẩm ( chu trình sản phẩm) là tổng thể về một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nguyên liệu thô qua khâu sản xuất đến phân phối và xử lý thải Một vòng đời sản phẩm có thể hiểu rõ qua hình 1.2 sau đây
Trang 7Hình 1.2 : Tóm lượt về vòng đời sản phẩm ( Life cycle )
b Khái niệm về đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA):
LCA là một phương pháp đánh giá về tác động của một sản phẩm đối với môi trường ở mỗi giai đoạn của đời sống hữu dụng của nó, từ lúc là nguyên liệu thô đến lúc chế tạo và sử dụng sản phẩm bởi một khách hàng đến khi phân hủy cuối cùng
Nhiều hệ thống cho thực hiện LCA đã được xây dựng, nhưng hầu hết theo hướng đã định nghĩa bởi ISO 1420, là một phần của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã nêu
Có hai loại LCA là :
State-oriented LCA (accounting ) : diễn giải các giai đoạn trong quá trình sản xuất, là
cơ sở tương đối chính xác để được sự chấp nhân rộng lớn của xã hội
Trang 8Change-oriented LCA (effect of change ) : được sử dụng để đánh giá và xem xét các tác động môi trường có thể xảy ra khi Công ty đầu tư một công nghệ sản xuất mới.
c Lịch sử ra đời và sự phát triển của LCA:
Trong thời gian gần đây khi vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng và thu hút được sự quan tâm của nhiều người cũng là lúc LCA được biết đến, đánh giá cao và phát triển mạnh
Thật ra từ cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70, LCA đã được đưa vào áp dụng thực tế ( chủ yếu ở việc kiểm kê vòng đời sản phẩm Vào năm 1969-1972, LCA được ứng dụng đầu tiên ở Mỹ, Đức, Đông Aâu và Thuỵ Điển cho quá trình đóng gói và chất thải) Do khủng hoảng năng lượng điển hình là khủng hoảng dàu mỏ vào năm 1973 nên các nghiên cứu LCA được tiến hành trong những năm 70 tập trung chủ yếu vào vấn đề sử dụng năng lượng
Sự quan tâm đến LCA giảm đi ở cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80, nhưng sau đó lại tăng lên vì nhiều lý do Mối lo ngại tăng lên về các tác động môi trường của công nghiệp, các tai hoạ môi trường trầm trọng, động lực thúc đẩy các công ty mong muốn hoạt động hiệu quả hơn bằng cách xem xét một phạm vi lớn, từ lúc sản phẩm ra đời đến lúc cuối cùng
Các chính phủ cũng bắt đầu xem xét LCA Đến giữa thập kỷ 80, Uỷ Ban Châu Aâu ban hành một hướng dẫn về các đồ chứa thực phẩm, đòi hỏi các công ty theodõi mức tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu và chất thải rắn do sản phẩm của họ sinh
ra LCA là một công cụ cho việc thực hiện một phân tích như vậy Năm 1992, liên hiệp Châu Aâu phát động chương trình xếp hạng môi trường của mình Chương trình này sử dụng các khái niệm vòng đời sản phẩm là một phần của mục tiêu và trong các phương pháp lựa chọn các tiêu chí của sản phẩm
Trang 9Năm 1990 và 1992, hội nghị khoa học nghiên cứu vấn đề cấp nhãn chất độc và hoá học môi trường ( SETAC ) đã tổ chức các hội thảo nhóm hợp các nhà thục hành LCA Kết quả các cuộc hội thảo đó là một cơ sở khái niệm và phương pháp luậncho LCA được đưa ra tham khảo trong cácn dự thảo tiêu chuẩn ISO.
Từ đó đến nay LCA đã có những bước tiến quan trọng, chấp nhận các giả thuyết, phương pháp thực hiện ngày càng hoàn thiện được công nhận của cộng đồng Ngày càng nhiều các công ty xem xét kỹ lưỡng hơn toàn bộ vòng đời của sản phẩm của mình, từ nguyên liệu sản xuất đến phân phối, khả năng tác dụng có thể và xử lý Vì LCA có thể giúp họ định tính được các tác động mà không được đề đến trong cách phân tích truyền thống Điều này giúp các nhà quản lý môi trường, các nhà lãnh đạo có cái nhìn thấu đáo hơn về các ảnh hưởng môi trường trong vòng đời sản phẩm của mình để có sự lựa chọn và phát triển thích hợp
2.2 Tổng quan về cơng Ty cao su Phước Hịa
Cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa là đơn vị doanh nghiệp nhà nước, là thành viêncủa tổng cơng ty cao su Việt Nam Được thành lập theo quyết định số 142/N/TCCB ngày 04/03/1993 của Bộ NN & CNTP và được cổ phần hĩa vào năm 2008, tiền thân là Nơng trường Cao su Quốc Doanh Phước Hịa, Cơng ty Cổ phần Cao su Phước Hịa là một trongnhững doanh nghiệp cao su cĩ tiếng với diện tích vườn gần 15.588 ha, đứng thứ 5 về tổngdiện tích và đứng thứ 4 về diện tích khai thác trong Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam
Cơng ty gồm cĩ 3 nhà máy chế biến là: Nhà máy chế biến Bố Lá: 6.000 tấn/năm, nhà máy chế biến mủ Ly Tâm: 3.000 tấn/năm và nhà máy chế biến mủ Cua Paris: 20.000 tấn/năm
Các sản phẩm cao su của PHR được tập trung cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, chiếm tới 49,7% tổng cơ cấu doanh thu Phần doanh thu cịn lại bao gồm xuất khẩu chiếm
Trang 1040,4%, ủy thác xuất khẩu chiếm 9,1% và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác chiếm 0,8%.
Nguồn doanh thu chính của PHR là từ việc trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ
mủ cao su tự nhiên, sản phẩm được xuất khẩu chủ yếu ra các nước Châu Á và Châu Âu
2.3 Tổng quan về nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris
2.3.1 Vị trí địa lý
Nhà máy chế biến cao su Cua Paris được xây dựng tại ấp 1B, xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương; với mặt bằng tổng thể là 4.850 m2
- Hướng Đông giáp vườn cây cao su
- Hướng Tây giáp đường quốc lộ ĐT 741
- Hướng Nam giáp vườn cây cao su
- Hướng Bắc giáp khu nhà dân
2.3.2 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển
Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris là đơn vị thành viên của công ty cổ phần cao su Phước Hòa, cách trung tâm Công ty 15 km Nhà máy chế biến cao su Cua Paris là một trong những công trình trọng điểm của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Công ty
đã có những chuẩn bị xây dựng với dây chuyền hiện đại và quy trình công nghệ chế biến tiên tiến của Malaysia
Tổng số vốn đầu tư là: 40.115.105.685 (đồng), nhà máy được khởi công xây dựng tháng 04/1996, khánh thành và đưa vào sử dụng vào 10/1997
Trang 11Hình 2.1 Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris
Nguồn: Ảnh chụp lúc 8 giờ ngày 1/11/2014
Cùng với sự phát triển của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến cao su Cua Paris cũng ngày càng lớn mạnh và có những chuyển biến mới, hình thành mộtnhà máy sản xuất cao su có quy mô lớn Với đội ngũ 250 cán bộ công nhân lao động đã được đào tạo qua trường lớp và chuyên môn nghiệp vụ
Sản lượng mủ nhà máy chế biến trong những năm gần đây:
Trang 12Thương hiệu sản phẩm cao su tại nhà máy đã có uy tín ở thị trường trong nước và quốc tế, đáp ứng các yêu cầu khắc khe của khách hàng Năm 2008 nhà máy được tập đoàn công nghiệp cao su tặng bằng khen là đơn vị có chất lượng sản phẩm tốt nhất.
Bên cạnh nhà máy sản xuất còn có phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm với máy móc hiện đại và đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, yêu cầu kỹ thuật phù hợp với cácchuẩn mực trong nước và quốc tế
2.3.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội tại khu vực nhà máy
a Điều kiện cung cấp điện
Hiện tại đã có đường dây trung thế chạy qua vùng nhà máy và có khả năng cung cấp đầy đủ cho nhu cầu về điện Nhà máy đã hạ thế từ đường dây trung thế này
b Điều kiện cung cấp nước
Trong khu vực nhà máy không có hệ thống cấp nước nên chủ nhà máy phải tự khaithác nguồn nước ngầm để sử dụng
c Điều kiện giao thông vận tải
Địa điểm nhà máy rất thuận tiện về giao thông đường bộ, từ QL 13, liên tỉnh lộ 1A
có đường dài 150m dẫn vào khu vực nhà máy Do đó việc vận chuyển nguyên liệu vào sản phẩm rất dễ dàng
d Dân cư
Nhà máy được xây dựng trong khu vực rất thưa khu dân cư, xung quanh chỉ trồng cây xanh, cao su Do đó đảm bảo khoản cách vệ sinh an toàn từ khu vực sản xuất đến vùng dân cư
2.3.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
a Sản phẩm
Trang 13Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là SVR 3L, SVR10, SVR CV 50, SVR CV 60 Các sản phẩm sản xuất của nhà máy phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3769:2004: Cao su thiên nhiên SVR – Quy định kỹ thuật.
Các sản phẩm khác nhau được phân biệt qua các chỉ tiêu về hàm lượng chất bẩn,
độ dẻo và độ nhớt Mooney Các sản phẩm khác nhau được thể hiện qua chỉ tiêu hóa lý của nó và được đề tài trình bày trong Bảng 2.1
b Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của nhà máy một phần được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, một phần được phục vụ cho thị trường nội địa
Thị trường trong nước: Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản
xuất sản phẩm từ cao su và các đơn vị kinh doanh cao su
Thị trường nước ngoài:
- Châu Âu: Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Anh, Ý, Hà Lan
Trang 14- Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia
- Châu Mỹ: Mỹ, Nam Mỹ
- Châu Đại Dương: Úc
- Châu Phi: Nam Phi, Ma Rốc
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý luận
Phương pháp luận LCA:
LCA là sự đánh giá và sơ đồ hoá các tác động môi trường đối với tài nguyên, môi trường và sức khoẻ của toàn bộ vòng đời của sản phẩm từ lúc kết tinh tài nguyên đếnkhi phân huỷ
Một quá trình LCA thường được chia làm 4 giai đoạn :
1 Xác định mục tiêu và phạm vi đánh giá ( Definition of the goal and scope )
2 Phân tích kiểm kê ( Life cycle inventory analysis )
3 Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm ( Life cycle impact assessment )