1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lun van tt nghip di hc tai nguyen a

95 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng điện hộ gia đình diễn ra bởi nhu cầu của các cá nhân trong gia đình đối với các dịch vụ cần sử dụng điện như chiếu sáng, giải trí, sinh hoạt, nhưng bên cạnh đó, việc sử dụng điện

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 Cơ sở lý thuyết của đề tài 11

1.1.1 Khái niệm năng lượng điện 11

1.1.2 Vai trò và tác động đến môi trường của năng lượng điện 11

1.1.3 Tình hình sử dụng năng lượng điện ở Việt Nam, Đồng Nai và mối liên hệ với phát thải CO2 12

1.1.4 Dự báo nhu cầu điện 17

1.1.5 Văn bản pháp luật về quản lý điện năng 21

1.2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 25

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 33

2.1 Điều kiện tự nhiên 33

Trang 2

2.1.1 Vị trí địa lý 33

2.1.2 Đặc điểm địa hình 34

2.1.3 Điều kiện thủy văn 34

2.1.4 Đặc trưng khí hậu 35

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

2.2.1 Đặc điểm kinh tế 36

2.2.2 Đặc điểm xã hội 37

2.3 Tiềm năng ứng dụng năng lượng mặt trời quy mô hộ gia đình tại Biên Hòa và Đồng Nai 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Khái quát kết quả khảo sát 41

3.1.1 Khái quát về hiện trạng sử dụng điện 41

3.1.2 Khái quát về các yếu tố định lượng 42

3.1.3 Khái quát về các yếu tố định tính 45

3.2 Mối liên hệ giữa các biến độc lập đối với lượng điện sinh hoạt 46

3.2.1 Phương pháp phân tích 46

3.2.2 Kết quả phân tích mối liên hệ 48

3.3 Thiết lập phương trình hồi quy cho lượng điện sinh hoạt 52

3.3.1 Phương pháp thiết lập phương trình hồi quy cho lượng điện sinh hoạt 52 3.3.2 Kết quả thiết lập mô hình hồi quy cho lượng điện sinh hoạt 55

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60

4.1 Biện pháp quản lý 60

4.2 Biện pháp kỹ thuật 61

4.2.1 Thay đèn sợi đốt bằng đèn LED 62

4.2.2 Thay bình nước nóng dùng điện bằng dàn nước nóng năng lượng mặt trời 71

Trang 3

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC 87

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CER Chứng chỉ Giảm phát thải

ECC-HCMC Trung tâm Tiết kiệm Năng lƣợng TP HCM

NLMT Năng lƣợng mặt trời

NPV Giá trị ròng hiện tại

QHPTĐLĐN Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 –

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số liệu dự báo điện thương phẩm và điện thương phẩm bình quân trên đầu người các năm 2020, 2025, 2030, 2035 của toàn quốc và tỉnh Đồng Nai 17Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh) 19Bảng 1.3 Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư của các khu vực của tỉnh Đồng Nai 20Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của Thành Phố Biên Hòa 33Bảng 2.2 Số giờ nắng trung bình theo mùa khí hậu tại Đồng Nai 38Bảng 2.3 Tổng bức xạ mặt trời trung bình tháng tới bề mặt nằm ngang (kWh/m2/ngày), (Giá trị trung bình 24 năm) 38Bảng 2.4 Hệ thống điện mặt trời hộ gia đình độc lập 39Bảng 2.5 Tiềm năng thay thế sử dụng điện bằng các dàn đun nước nóng NLMT trong sinh hoạt của một hộ gia đình ở tỉnh Đồng Nai 40Bảng 4.1 Bảng thể hiện giá trị Giá điện trung bình cho các Giá trị Lượng điện sinh hoạt hàng tháng đặc trưng 62Bảng 4.2 Thông số của các loại đèn trái ớt sử dụng nhằm trang trí bàn thờ 63Bảng 4.3 Thông số của các loại đèn trái đào sử dụng nhằm trang trí bàn thờ 64Bảng 4.4 Lượng CO2 giảm thải được hằng năm (kgCO2/năm) và lượng tiền tương ứng với giá CER 5USD/tấn CO2 hằng năm khi sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 79

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Lượng điện thương phẩm của Việt Nam trong từng lĩnh vực qua 2013

2014 2015 (triệu kWh) 13

Biểu đồ 1.2 Lượng điện tiêu thụ theo từng lĩnh vực của Đồng Nai (triệu kWh) 14

Biểu đồ 1.3 Lượng điện thương phẩm đầu người qua từng năm 15

Biểu đồ 1.4 Hệ số phát thải CO2 của lưới điện Việt Nam vào năm 2013, 2014, 2015 16 Biểu đồ 1.5 Lượng CO2 từ sản xuất điện thương phẩm mà mỗi người Việt Nam chịu trách nhiệm 17

Biểu đồ 1.6 Số liệu dự báo nhu cầu của từng lĩnh vực tại Đồng Nai (triệu kWh) 19

Biểu đồ 1.7 Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh) 20

Biểu đồ 3.1 Mô tả tuổi của chủ hộ của 415 hộ được khảo sát 42

Biểu đồ 3.2 Mô tả tần suất xuất hiện của từng loại Tổng số lượng thành viên 43

Biểu đồ 3.3 Mô tả tần suất xuất hiện của từng mức thu nhập từ dưới 20 triệu/tháng 43

Biểu đồ 3.4 Mô tả tần suất xuất hiện của từng mức thu nhập từ hơn 22 triệu VNĐ/tháng 43

Biểu đồ 3.5 Tần suất xuất hiện của các loại thời gian sử dụng đèn huỳnh quang 44

Biểu đồ 3.6 Tần suất xuất hiện của các loại thời gian sử dụng đèn trái ớt 44

Biểu đồ 3.7 Mô tả cơ cấu giới tính của chủ hộ của 415 hộ được khảo sát 45

Biểu đồ 3.8 Mô tả số lượng của từng trình độ học vấn của các chủ hộ 46

Biểu đồ 3.9 Mô hình thiết lập phương trình hồi quy 53

Biểu đồ 3.10 Tần suất về số lượng trẻ em từ dưới 14 tuổi 56

Biểu đồ 3.11 Tần suất về Số lượng thành viên trên 14 tuổi đến 55 tuổi 57

Biểu đồ 3.12 Tần suất về Thu nhập (triệu VNĐ/tháng) 58

Biểu đồ 3.13 Tần suất về Diện tích ngôi nhà (m2) 58

Biểu đồ 4.1 Lợi ích đầu tư hằng năm (VNĐ/năm) từ việc thay đèn sợi đốt trái ớt bằng loại Bóng đèn LED trái ớt VAKS V-OTR 68 Biểu đồ 4.2 Lợi ích đầu tư hằng năm (VNĐ/năm) từ việc thay Cặp 2 bóng đèn sợi đốt trái đào trên thị trường bằng Cặp 2 bóng đèn LED trái đào của công ty Đại Hải Bắc 70

Trang 7

Biểu đồ 4.3 Lượng CO2 giảm được ứng với từng thời lượng sử dụng 71Biểu đồ 4.4 Thời gian hoàn vốn tối thiểu và NPV tối đa (VNĐ) đối với từng mức sử dụng nước 40oC 78Biểu đồ 4.5 Thời gian hoàn vốn tối đa và NPV (VNĐ) tối thiểu đối với từng mức sử dụng nước 40oC 79

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Mối liên hệ giữa các biến định lƣợng độc lập 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Điện đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành xã hội, từ những nhu cầu căn bản nhất đến những thói quen được cho là xa xỉ đều phải cần đến nguồn năng lượng này Tuy nhiên, dân số gia tăng, nhu cầu sử dụng điện đầu người ngày càng cao đang khiến cho các vấn đề như an ninh năng lượng, ô nhiễm môi trường, ấm lên toàn cầu ngày càng diễn biến theo chiều hướng tiêu cực

Tiêu dùng điện của hộ gia đình vào năm 2014 chiếm 36% tổng lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam, cùng với công nghiệp là hai nguồn tiêu thụ điện chính Sử dụng điện

hộ gia đình diễn ra bởi nhu cầu của các cá nhân trong gia đình đối với các dịch vụ cần

sử dụng điện như chiếu sáng, giải trí, sinh hoạt, nhưng bên cạnh đó, việc sử dụng điện cao hay thấp lại là kết quả của một tổ hợp phức tạp của các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà

ở, thiết bị điện và điều kiện tự nhiên Việc đưa ra các chiến lược, chính sách mang tầm

vĩ mô hoặc các giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tượng đều cần dựa vào các yếu tố này để có thể đạt được hiệu quả cao nhất

Theo QHPTDLDN, tổng lượng điện thương phẩm của Việt Nam là 143.682 triệu kWh vào năm 2015, tương ứng với việc phát thải 1.277 kgCO2/người/năm, riêng

về lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lượng điện thương phẩm của Việt Nam vào năm 2015 là 50.377 triệu kWh, tương ứng với lượng phát thải là 474,2 kgCO2/người/năm Tổng lượng điện thương phẩm của tỉnh Đồng Nai là 11.070 triệu kWh vào năm 2015, tương ứng với việc phát thải 3.106 kgCO2/người/năm, riêng lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lượng điện thương phẩm của Đồng Nai vào năm 2015

là 1.689 triệu kWh, tương ứng với việc phát thải 447,9 kgCO2/người/năm Nhu cầu dùng điện của TP.Biên Hòa vào năm 2015 là 3.730 triệu kWh

Theo dự báo, đến năm 2030, nhu cầu điện của Việt Nam là 615.205 triệu kWh, nhu cầu điện của Đồng Nai là 38.501 triệu kWh, nhu cầu điện của TP Biên Hòa là 8.093 triệu kWh

Tuy việc tiêu thụ điện của hộ gia đình tưởng chừng đơn giản, nhưng lại là nguồn đóng góp to lớn vào hiện tượng ấm lên toàn cầu Không những thế, với nhu cầu

sử dụng điện đang ngày càng gia tăng, việc xây dựng liên tục các nhà máy thủy điện

và nhiệt điện đang gây ra một áp lực không hề nhỏ lên môi trường và xã hội, những cơn xả lũ từ các đập thủy điện gây những thiệt hại to lớn về người và của chưa được đền bù, thì dư luận đã liên tục đưa tin về tình trạng ô nhiễm không khí đến từ các ống

Trang 10

khói của nhà máy nhiệt điện Với vai trò là một trong hai nguồn tiêu thụ điện lớn trong

cơ cấu tiêu thụ điện của quốc gia, bên cạnh công nghiệp, lĩnh vực hộ gia đình cũng cần nhận được sự quan tâm trong vấn để sử dụng điện hiệu quả và tiết kiệm

Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm

2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,4 oC tới 5,8 oC Sự nóng lên của bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả để giải quyết hậu quả của biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5-20% GDP mỗi năm, trong đó chi phí và tổn thất ở các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều so với các nước phát triển

Trong bối cảnh giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh theo quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính Phủ, nhiệm vụ Chiến lược nước ta đã đặt ra là giai đoạn 2011-2020

“giảm cường độ phát thải khí nhà kính 8-10% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP trong khoảng 1-1,5% mỗi năm Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường”; Định hướng đến năm 2030 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1,5 - 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 20% đến 30% so với phương án phát triển bình thường”; Định hướng đến năm 2050

“giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 1,5 - 2%” Để đạt được những mục tiêu đã

đề ra ở trên, đứng về khía cạnh năng lượng cần phải có những giải pháp mang tính đột phá và quyết tâm lớn mới thực hiện được các mục tiêu đặt ra đối với sự đáp ứng nhu cầu năng lượng của nền kinh tế

Thành phố Biên Hòa với vị thế là một đô thị loại 1 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang ngày càng trở mình mạnh mẽ để phát triển kinh tế lẫn xã hội, và nguồn lực không thể thiếu đó chính là điện Nếu tính cả tỉnh Đồng Nai, vào năm 2014, lượng điện thương phẩm trên đầu người của tỉnh đã đạt mức 3200 kWh/người/năm, trong đó tiêu thụ điện cho công nghiệp chiếm 78% (số liệu năm 2013) Tuy vào ngày 02 tháng

03 năm 2016 Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai đã ra Quyết định số 613/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2020, trong đó có quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình, nhưng những quy định đó chỉ dừng lại ở mức định hướng Những sáng kiến về công trình xanh, thiết bị tiết kiệm điện riêng lẻ vẫn chưa

Trang 11

đủ, mà cần phải có một phương thức quản lý xã hội Vấn đề quản lý điện hiệu quả phải được các nhà hoạch định chính sách xem xét một cách tổng hợp, trong đó bao gồm cả các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở có ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt của hộ gia đình

Nhận thấy được vấn đề đó, sinh viên quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình Đề tài nhằm điều tra, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt để có thể xây dựng các phương án quản lý về mặt chính sách lẫn kỹ thuật một cách tốt hơn, từ đó giải quyết các vấn đề như vấn đề như an ninh năng lượng, ô nhiễm môi trường, ấm lên toàn cầu

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

 Đánh giá các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt và tình hình sử dụng đèn sợi đốt, máy nước nóng của hộ gia đình không kinh doanh trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ đó đưa ra các giải pháp quản

lý sử dụng điện

 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở đối với lượng điện tiêu thụ hộ gia đình không kinh doanh tại khu vực khảo sát

 Đề xuất giải pháp truyền thông dựa vào kết quả nghiên cứu

 Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật cho việc sử dụng đèn và máy nước nóng

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài

 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Các phường, xã trên địa bàn thành phố Biên Hòa, số lượng

hộ gia đình được khảo sát tại mỗi phường,xã được sinh viên trình bày tại mục 5 Phương pháp nghiên cứu

 Thời gian: Từ tháng 07/2017 đến tháng 10/2017

 Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình không kinh doanh Tuy nhiên, do

Trang 12

khả năng có hạn, sinh viên chỉ tiếp cận được với một vài ngôi nhà biệt thự và các chung cư, đây cũng là một nhược điểm của luận văn

4 Nội dung nghiên cứu

 Nội dung 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

 Thu thập các bài báo khoa học trong và ngoài nước về các yếu tố kinh

tế-xã hội, nhà ở ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ hộ gia đình

 Tìm hiểu các giải pháp về hiệu quả sử dụng điện của hộ gia đình

 Tìm hiểu hiện trạng kinh tế, xã hội và tự nhiên của khu vực nghiên cứu

 Tìm hiểu các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn và các chương trình về hiệu quả sử dụng điện của Việt Nam nói chung và tại TP Biên Hòa nói riêng

 Nội dung 2: Xác định đối tượng khảo sát trong khu vực

 Nội dung 3: Chuẩn bị bảng câu hỏi để khảo sát các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở, thiết bị điện tại các hộ gia đình

 Nội dung 4: Bố trí kế hoạch khảo sát và Tiến hành khảo sát

 Nội dung 5: Xử lý số liệu, hoàn thành luận văn:

 Tổng hợp kết quả khảo sát bằng phần mềm Excel

 Tính toán sự ảnh hưởng giữa các biến số bằng phần mềm SPSS

 Đề xuất các giải pháp

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp kế thừa

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt phù hợp với quy mô luận văn, từ đó xây dựng

Trang 13

Tên phương pháp Mục đích Kết quả

Phương pháp điều tra xã

hội học

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến

lượng điện sinh hoạt

Hiện trạng sử dụng điện sinh hoạt

Phương pháp phân tích chi

phí - lợi ích

Tính toán lợi ích và chi phí giữa các phương án kỹ thuật để chọn ra phương án có hiệu quả nhất

 Lượng điện tiêu thụ

 Tuổi của người tính toán thu chi trong gia đình

 Giới tính người tính toán thu chi trong gia đình

 Học vấn người tính toán thu chi trong gia đình

 Số người của hộ gia đình

 Cơ cấu tuổi của hộ gia đình: Chia ra thành ba thành phần gồm dưới 14 tuổi, từ 14 đến 55 tuổi và trên 55 tuổi theo như Luật Lao Động 2012 Việc chia cơ cấu tuổi theo Luật Lao Động 2012 là độ tuổi ảnh hưởng đến thời gian ở nhà lẫn nhận thức môi trường, mà hai yếu tố này, theo các nghiên cứu trước, đều có ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ

 Thu nhập của hộ gia đình

 Tuổi căn nhà

 Diện tích ngôi nhà

Trang 14

 Chất liệu mái nhà: Khảo sát về ngói, tôn xi măng, tôn kim loại

 Chất liệu trần nhà: Khảo sát về trần vách nhựa, trần thạch cao

 Tình hình sở hữu đèn và thời gian sử dụng: Khảo sát về đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang

 Tình hình sở hữu máy nước nóng: Máy nước nóng dùng điện, máy nước nóng năng lượng mặt trời

Mẫu phiếu khảo sát được đính kèm tại Phụ lục 15

Cũng bằng phương pháp kế thừa, sinh viên tìm hiểu các giải pháp quản lý đã được đề xuất

 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học là phương pháp thu thập thông tin về các hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội, trong điều kiện địa điểm và thời gian cụ thể nhằm phân tích và đưa ra kiến nghị đúng đắn đối với công tác quản lý

Trong luận văn, sinh viên sử dụng điều tra xã hội hội học bằng dạng phiếu khảo sát nhằm thu thập dữ liệu về lượng điện sinh hoạt, yếu tố kinh tế - xã hội, nhà ở, thiết

bị điện của các hộ gia đình

Quy mô mẫu được tính theo công thức Linus Yamane:

n = N/(1+N*e2) Trong đó: n: Quy mô mẫu điều tra N: Số hộ gia đình của thành phố Biên Hòa e: mức độ sai lệch

Sử dụng số liệu năm 2016, dân số Biên Hòa là 976.010 người, giả sử một hộ gia đình có 4 người, vậy TP Biên Hòa vào năm 2016 có khoảng 244.002 hộ gia đình, chọn mức độ sai lệch là 0.05, nghĩa là độ tin cậy là 95%, số lượng mẫu điều tra phải thực hiện là 399,3, làm tròn thành 400, vậy 400 là số mẫu tối thiểu cần thực hiện điều tra

Trang 15

Việc lấy mẫu được tiến hành theo phương pháp Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng Theo (Lê Văn Hảo, 2015), Lấy mẫu phân tầng là phương pháp chia đối tượng nghiên cứu thành nhiều tầng, các đơn vị trong tầng có đặc trưng giống nhau về địa lý,

độ tuổi, giới tính Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo một tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu (như phân tổ các DN theo vùng, theo khu vực, theo loại hình, theo quy mô,…) Trong lấy mẫu phân tầng, thông thường kích cỡ mẫu được chọn theo kích cỡ của tầng (stratum) Ví dụ như điều tra ở Hà Nội

và Hà Giang, dân số Hà Nội gấp 10 lần Hà Giang, vậy chọn mẫu có kích cỡ ở Hà Nội gấp 10 Hà Giang

Có hai phương pháp lấy mẫu phân tầng:

 Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Trong mỗi tầng chọn ngẫu nhiên Ví dụ: như điều tra ở 10 xã, ở mỗi xã chọn ngẫu nhiên 10 hộ

 Lấy mẫu hệ thống phân tầng: Trong mỗi tầng chọn theo lấy mẫu hệ thống (Lấy mẫu hệ thống (systematic sampling)): Đánh số thứ tự các đơn vị, chọn một đơn vị ngẫu nhiên có số thứ tự bất kỳ Lấy 1 số bất kỳ làm khoảng cách mẫu Ví dụ chọn các hộ đánh số 3, 13, 23 )

Trong phạm vi của luận văn, do nguồn lực có hạn, vì vậy sinh viên tiến hành phương pháp Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và việc sử dụng phương pháp này có hai hạn chế lớn sau:

 Sẽ giảm độ chính xác nếu các đơn vị trong mỗi tầng nhỏ

 Tính đại diện được cho là thấp hơn so với lấy mẫu hệ thống

 Số lượng mẫu khảo sát tại từng phường được tính như sau:

Số mẫu cần lấy

tại phường i =

Tỷ lệ giữa số hộ gia đình phường i và số hộ gia đình

TP Biên hòa

* Tổng số mẫu cần lấy tại thành phố Biên Hòa

Do điều kiện thu thập dữ liệu còn hạnh chế, nên sinh viên chỉ thu thập được số liệu về tỷ lệ dân số từng phường năm 2015, vẫn giả định mỗi hộ gia đình có 4 người cho tất cả mọi phường, vậy tỷ lệ dân số từng phường trong tổng thể bằng với tỷ lệ số

hộ gia đình của từng phường trong tổng thể, sinh viên tổng hợp tại bảng sau:

Trang 16

Phường Dân số

% tỷ lệ số hộ gia đình của từng phường trong tổng thể

Số mẫu cần lấy theo công thức

Số mẫu cần lấy được làm tròn

Trang 17

Phường Dân số

% tỷ lệ số hộ gia đình của từng phường trong tổng thể

Số mẫu cần lấy theo công thức

Số mẫu cần lấy được làm tròn

(Nguồn: Ủy ban Nhân dân TP Biên Hòa)

Kết quả cuối cùng, tổng số mẫu cần lấy cho thành phố Biên Hòa là 404 mẫu Cách thực hiện: Đi dọc các tuyến đường lớn trên địa bàn thành phố Biên Hòa

và chọn các hộ gia đình có thể khảo sát được Các tuyến đường đó là Quốc Lộ 1, Xa

Lộ Hà Nội, Quốc Lộ 15, Huỳnh Văn Nghệ, Đồng Khởi, Quốc Lộ 1k, Võ Nguyên Giáp, Phùng Hưng, Võ Thị Sáu

Trang 18

 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Xử lý những số liệu thô thành những nhận định hữu ích trong công tác nghiên cứu và quản lý, sinh viên sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel 2010 để xử lý kết quả điều tra, khảo sát

 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích

Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) là một quá trình có hệ thống để tính toán và so sánh lợi ích và chi phí của một dự án CBA có hai mục đích:

 Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không

 Cung cấp một cơ sở để so sánh dự án Nó liên quan đến việc so sánh tổng chi phí dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích dự kiến, để xem liệu những lợi ích có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao nhiêu

Trong luận văn này, sinh viên sử dụng phương pháp này để đánh giá và lựa chọn các phương án thay thế nhằm tiết kiệm điện sinh hoạt và giảm phát thải khí nhà kính

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 Đề tài này cũng sẽ là cơ sở khoa học hữu ích cho việc xây dựng các phương tiện truyền thông môi trường thiết thực và hiệu quả khi đã xác định được các đối tượng có ảnh hưởng rõ rệt tới lượng điện sinh hoạt

 Ý nghĩa thực tiễn:

 Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài đưa ra các giải pháp kỹ thuật khả thi nhằm sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình Đây chính là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau này cho lĩnh vực quản lý điện sinh hoạt

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Khái niệm năng lượng điện

Theo (Lý Ngọc Minh, 2011), điện năng là dạng năng lượng thứ cấp được sản xuất ra từ các dạng năng lượng sơ cấp như: than, dầu khí, năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng tái tạo như: thủy năng, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sinh khối, năng lượng thủy triều… Căn cứ vào loại năng lượng sử dụng để sản xuất điện, các nhà máy điện được chia ra như sau:

 Nhà máy nhiệt điện: Sử dụng năng lượng hữu cơ (hóa năng), gồm: nhiên liệu rắn, lỏng khí;

 Nhà máy thủy điện: Sử dụng năng lượng nước (thủy năng);

 Nhà máy điện nguyên tử: Sử dụng năng lượng hạt nhân;

 Nhà máy điện gió: Sử dụng năng lượng gió;

 Nhà máy điện mặt trời: Sử dụng năng lượng mặt trời;

 Nhà máy điện địa nhiệt: Sử dụng năng lượng địa nhiệt;

 Nhà máy điện thủy triều: Sử dụng năng lượng thủy triều…

1.1.2 Vai trò và tác động đến môi trường của năng lượng điện

Điện nói chung và năng lượng nói riêng và yếu tố cơ bản để thực hiện phần lớn các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ mà Liên Hiệp Quốc đề ra năm 2000, theo (Nguyễn Thọ Nhân, 2009) thì có thể kể đến:

 Mục tiêu xóa đi một nửa tình trạng cùng cực: các dịch vụ năng lượng giúp đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, cho phép tiến hành các hoạt động liên quan đến đời sống khi không còn ánh sáng mặt trời, mở rộng các hoạt động kinh tế địa phương tạo công ăn việc làm cho người dân dần dần đưa họ tiến vào đời sống số Năng lượng còn cho phép xóa đói giảm nghèo, cung cấp nước sạch, cung cấp nhiên liệu để nấu nướng vì hiện nay đến 95% phải được nấu nướng và chế biến trước khi ăn

 Mục tiêu phổ cập giáo dục và bình đ ng giới: các dịch vụ năng lượng giảm bớt thời gian của phụ nữ và trẻ em (nhất là trẻ em gái) sử dụng cho các hoạt động

Trang 20

để duy trì cuộc sống hàng ngày như thu lượm chất đốt, xách nước, nấu ăn nh sáng tạo điều kiện cho trẻ em học tập, tăng cường an toàn thôn xóm Năng lượng điện cho phép các cơ sở giáo dục sử dụng phương tiện truyền thông, nghe nhìn và các kĩ thuật thông tin hiện đại

 Mục tiêu giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và sản phụ: các dịch vụ năng lượng là một thành phần cơ bản của hệ thống y tế, thắp sáng các bàn mổ, bảo quản vắc xin và thuốc chữa bệnh, vô trùng hóa các dụng cụ y tế, chuyên chở bệnh nhân

 Mục tiêu đảm bảo môi trường bền vững: để có được việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững,người ta có thể tăng cường hiệu suất

sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng, sử dụng các công nghệ sạch, giảm thải khí nhà kính, nhờ đó bảo vệ được môi trường ở địa phương và trên toàn thế giới

Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu điện năng của xã hội, ngành công nghiệp năng lượng phải liên tục sử dụng các nguồn năng lượng, từ tái tạo đến không tái tạo Sản xuất điện thông qua các nhà máy nhiệt điện bằng cách tiêu thụ các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu DO, dầu FO, than, khí tự nhiên… việc phát thải CO2 là không thể tránh khỏi, từ đó gây nên hiệu ứng nhà kính, góp phần không nhỏ vào hiện tượng ấm lên toàn cầu

1.1.3 Tình hình sử dụng năng lượng điện ở Việt Nam, Đồng Nai và mối liên hệ

a Lượng điện thương phẩm

Theo báo cáo thường niên của EVN năm 2016, tổng lượng điện thương phẩm của Việt Nam vào năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 115.283 triệu kWh, 128.628 triệu kWh, 143.682 triệu kWh, trong đó, lượng điện tiêu thụ theo từng lĩnh vực được trình bày qua Biểu đồ 1.1

Trong đó, nhu cầu điện cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, các văn phòng làm việc các doanh nghiệp, đơn

vị sự nghiệp và điện cấp cho sinh hoạt gia đình dân cư

Lĩnh vực khác là nhu cầu cho rạp hát, nhà chiếu bóng, nhà văn hoá, triển lãm, khu di tích lịch sử, vui chơi giải trí, sân bãi thể thao, trường học, bệnh viện, chiếu sáng công cộng, kho bãi, thông tin liên lạc,

Có thể thấy được rằng nhu cầu điện của Việt Nam ngày càng tăng cao

Trang 21

Biểu đồ 1.1 Lượng điện thương phẩm của Việt Nam trong từng lĩnh vực qua 2013

2014 2015 (triệu kWh)

(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo thường niên của EVN năm 2016)

Theo Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2025 có xét đến năm 2035 của Viện Năng Lượng ban hành năm 2016, thì tổng lượng điện thương phẩm của toàn tỉnh vào các năm 2013, 2014, lần lượt là 9.443,058 triệu kWh, 10.289,089 triệu Wh, đối với năm 2015 thì theo báo cáo này dự tính, toàn tỉnh sẽ có lượng điện thương phẩm là 11.070,000 triệu kWh, trên thực tế con số này đạt mức 9.890 triệu kWh (theo Công ty Điện lực Đồng Nai), tuy nhiên do không có tiếp cận được với lượng điện tiêu thụ thực tế theo từng lĩnh vực vào năm 2015, nên sinh viên

sử dụng con số ước tính Lượng điện tiêu thụ theo từng lĩnh vực tại Đồng Nai được

Trang 22

trình bày tại Biểu đồ 1.2

Biểu đồ 1.2 Lượng điện tiêu thụ theo từng lĩnh vực của Đồng Nai (triệu kWh)

(Nguồn: Viện Năng Lượng (2016) Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Đồng

Nai giai đoạn 2016 – 2025 có xét đến năm 2035)

Tỷ lệ điện thương phẩm cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình tại Đồng Nai cho các năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 17,05%, 16,88%, 17,18%, nhìn chung chỉ bằng một nửa so với cả nước (con số này lần lượt là 35,98%, 35,35%, 35,06)

Với dân số Việt Nam vào năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 89,76 triệu người, 90,73 triệu người, 91,7 triệu người (theo Tổng Cục Thống kê), thì lượng điện thương phẩm đầu người của từng năm lần lượt là 1284,35 kWh/người/năm, 1417,69 kWh/người/năm, 1566,881 kWh/người/năm Nếu chỉ tính lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, với tỷ lệ điện thương phẩm của lĩnh vực này trên tổng lượng điện thương phẩm lần lượt qua các năm 2013, 2014, 2015 là 35,98%, 35,35%, 35,06%, thì lượng điện mà mỗi người Việt Nam tiêu thụ qua 3 năm lần lượt là 462,155 kWh/người/năm,

Trang 23

501,135 kWh/người/năm, 549,368 kWh/người/năm (Biểu đồ 1.3)

Với dân số tỉnh Đồng Nai vào năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 2.768.690 người, 2.822.100 người, 2.905.800 người, thì lượng điện thương phẩm đầu người Đồng Nai qua từng năm lần lượt là 3.410,659 kWh/người/năm, 3.645,898 kWh/người/năm, 3.809,622 kWh/người/năm Nếu tính riêng cho lĩnh vực hành chính

và hộ gia đình thì con số này lần lượt là 521,261 kWh/người/năm, 551,451 kWh/người/năm, 581,589 kWh/người/năm (Biểu đồ 1.3)

Biểu đồ 1.3 Lượng điện thương phẩm đầu người qua từng năm

(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo thường niên của EVN năm 2016 và Tổng cục Thống kê)

Với vị thế là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hoạt động công nghiệp mạnh mẽ đã tiêu thụ rất nhiều điện năng, điều này khiến cho lượng điện thương phẩm đầu người Đồng Nai rất cao, gấp hơn 2 lần so với cả nước Tuy nhiên nếu chỉ xét cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình thì chênh lệch là không đáng kể

Theo Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, hệ số phát thải CO2 của lưới điện Việt Nam vào năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 0,5657 (tấn CO2/MWh), 0,6612 (tấn CO2/MWh), 0,8154 (tấn CO2/MWh) Hệ số này được tính cho các nhà máy nhiệt điện than, tua bin khí, nhiệt điện dầu Có thể thấy hệ số này tăng dần theo từng năm (Biểu đồ 1.4)

hộ gia đình qua từng năm (kWh/người/năm)

Trang 24

Biểu đồ 1.4 Hệ số phát thải CO 2 của lưới điện Việt Nam vào năm 2013, 2014, 2015

(Nguồn: Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu)

Theo đó, mỗi người Việt Nam trong quá trình tiêu thụ điện lần lượt phát thải một lượng CO2 qua năm 2013, 2014, 2015 là 1.047,257 kg CO2/người/năm, 1.155,984

kg CO2/người/năm, 1.277,635 kg CO2/người/năm, nếu chỉ tính cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình thì con số này là 376,841 kg CO2/người, 408,625 kg CO2/người, 447,955 kg CO2/người Đối với người dân Đồng Nai, thì con số này tương ứng với tổng lượng điện thương phẩm qua từng năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 2.781,051 kg

CO2/người/năm, 2.972,865 kg CO2/người/năm, 3.106,366 kg CO2/người/năm Nếu chỉ tính cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình thì con số này lần lượt là 425,036 kg

CO2/người/năm, 449,653 kg CO2/người/năm, 474,228 kg CO2/người/năm (Biểu đồ 1.5)

Với việc lượng điện thương phẩm đầu người Đồng Nai cao gấp 2 lần lượng điện thương phẩm đầu người Việt Nam nói chung, thì lượng phát thải CO2 do đó cũng

có một tỷ lệ tương đương Tuy nhiên tỷ lệ giữa tỉnh Đồng Nai và toàn quốc có xu hướng giảm dần theo từng năm, cụ thể, tỷ lệ đó vào các năm 2013, 2014, 2015 lần lượt

là 2,66 lần, 2,57 lần và 2,43 lần

Tuy nhiên như đã nói, lượng điện cao như vậy là bởi Đồng Nai là một tỉnh phát triển công nghiệp mạnh mẽ, nếu chỉ so sánh lượng điện thương phẩm trong lĩnh vực hành chính và hộ gia đình thì mức chênh lệch rất nhỏ, tuy lượng điện thương phẩm đầu người và lượng CO2 phát thải tương ứng của người Đồng Nai vẫn cao hơn lượng điện tiêu thụ và lượng CO2 tương ứng của người Việt Nam nói chung, cụ thể là gấp 1,13 lần, 1,10 lần, 1,06 lần qua từng năm 2013, 2014, 2015, qua đó có thể thấy lượng điện thương phẩm lĩnh vực hành chính và hộ gia đình mà người Đồng Nai tiêu thụ đang có xu hướng giảm dần và ngày càng gần bằng lượng mà người Việt Nam nói chung tiêu thụ

Từ năm 2013 đến năm 2015, lượng điện thương phẩm lẫn lượng CO2 phát thải kèm theo đều tăng hơn 150%

Trang 25

Biểu đồ 1.5 Lượng CO 2 từ sản xuất điện thương phẩm mà mỗi người Việt Nam

chịu trách nhiệm

(Nguồn: Số liệu từ Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu và Tổng cục

Thống kê)

1.1.4 Dự báo nhu cầu điện

a Dự báo nhu cầu điện của Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng

Số liệu dự báo điện thương phẩm và điện thương phẩm bình quân trên đầu người các năm 2020, 2025, 2030, 2035 của toàn quốc và tỉnh Đồng Nai được thể hiện tại bảng 1.1

Bảng 1.1 Số liệu dự báo điện thương phẩm và điện thương phẩm bình quân trên đầu người các năm 2020, 2025, 2030, 2035 của toàn quốc và tỉnh Đồng Nai

Lượng CO2 từ sản xuất điện thương phẩm

mà mỗi người Việt Nam chịu trách nhiệm (trực tiếp lẫn gián tiếp) (kg CO2/ người/ năm)

Lượng CO2 từ sản xuất điện thương phẩm

mà mỗi người Đồng Nai chịu trách nhiệm (trực tiếp lẫn gián tiếp) (kg CO2/ người/ năm)

Lượng CO2 từ sản xuất điện thương phẩm

mà mỗi người Việt Nam chịu trách nhiệm (trực tiếp lẫn gián tiếp) cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình (kg CO2/ người/ năm) Lượng CO2 từ sản xuất điện thương phẩm

mà mỗi người Đồng Nai chịu trách nhiệm (trực tiếp lẫn gián tiếp) cho lĩnh vực hành chính và hộ gia đình (kg CO2/ người/ năm)

Trang 26

Biểu đồ 1.6 trình bày số liệu dự báo nhu cầu của từng lĩnh vực tại Đồng Nai

b Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa

Bảng 1.2 và biểu đồ 1.7 thống kê nhu cầu điện từ năm 2015, dự báo đến năm

2035 Trong đó, do không tìm đƣợc số liệu thực tế của năm 2015 và 2016, nên sinh

Trang 27

viên sử dụng số liệu dự báo với mục đích thể hiện sự gia tăng nhu cầu điện của TP Biên Hòa

Biểu đồ 1.6 Số liệu dự báo nhu cầu của từng lĩnh vực tại Đồng Nai (triệu kWh)

(Nguồn: Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2025

có xét đến năm 2035)

Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh)

Năm

Dự báo nhu cầu điện của

Thành phố Biên Hòa (triệu

kWh)

Năm

Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh)

Trang 28

Năm

Dự báo nhu cầu điện của

Thành phố Biên Hòa (triệu

kWh)

Năm

Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh)

Biểu đồ 1.7 Dự báo nhu cầu điện của Thành phố Biên Hòa (triệu kWh)

(Nguồn: Quy hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2025

Trang 29

Thành phố Biên Hòa có định mức tiêu thụ điện năng dự đoán cho tiêu dùng dân

cư cao hơn h n so với các khu vực khác

Với việc nhu cầu điện ngày càng gia tăng cả về tổng lượng lẫn lượng trên đầu người, việc sử dụng điện hiệu quả và tiết kiệm là một vấn đề vô cùng cần thiết

1.1.5 Văn bản pháp luật về quản lý điện năng

a Văn bản pháp luật về quản lý điện năng áp dụng cho Việt Nam nói chung

Vào năm 2004, Quốc Hội Việt Nam ban hành Luật Điện Lực 2004, quy định về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; tiết kiệm điện; thị trường điện lực; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện Sau đó vào năm 2012, Quốc Hội ban hành Luật số 24/2012/QH13 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11 Kèm theo đó, Chính Phủ cũng ban hành Nghị định 137/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi

Vào năm 2010 Quốc Hội ban hành Luật Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chính sách, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Sau đó

Trang 30

vào năm 2011 Chính Phủ ban hành Nghị định 21/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật này

Về giá bán điện, hỗ trợ tiền điện, có các văn bản pháp luật sau đây:

 Quyết định 2165/QĐ-TTg năm 2013 khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân năm 2013-2015

 Thông tư 16/2014/TT-BCT năm 2014 về thực hiện giá bán điện

 Quyết định 69/2013/QĐ-TTg quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán

lẻ điện bình quân

 Quyết định 28/2014/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

 Quyết định 60/2014/QĐ-TTg quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện

 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội

 Quyết định 2409/QĐ-TTg năm 2011 về kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền điện

 Thông tư 14/2010/TT-BCT quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện do Bộ Công thương ban hành

 Thông tư 03/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BCT quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện

 Thông tư 97/2008/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

 Bên cạnh đó, vào năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030

b Văn bản pháp luật và hoạt động được tỉnh Đồng Nai ban hành và thực hiện

Lần lượt qua các năm, tỉnh Đồng Nai luôn triển khai các văn bản chỉ đạo từ cấp cao hơn, song song với đó, các đơn vị hành chính liên tục ban hành và triển khai các văn bản pháp luật về quản lý điện năng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện:

 Năm 2007: Chỉ thị 17/2007/CT-UBND về việc thực hiện tiết kiệm sử dụng điện trên địa bàn tỉnh trong mùa khô năm 2007

Trang 31

 Năm 2008: Chỉ thị 09/2008/CT-UBND về việc thực hiện tiết kiệm trong

sử dụng điện trên địa bàn tỉnh năm 2008

Trang 32

nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định 3807/QĐ-UBND ngày 01/12/2014; Quyết định số 569 /QĐ-UBND ngày 10/3/2015 giúp Công ty Điện lực Đồng Nai đầu tư khoảng 68 tỉ đồng cho công tác đầu tư lưới điện nông thôn (từ nguồn vốn vay)

Quy hoạch điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm

2035

UBND tỉnh ban hành Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 về ban hành Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020

Sở Công Thương tiếp tục thực hiện công tác tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 08/4/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; phối hợp với Điện lực Đồng Nai thực hiện tổng kết quy chế phối hợp giữa ngành điện với các Sở, ngành và các cơ quan đoàn thể về chương trình tiết kiệm điện 2011-2016 trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, Sở Công Thương cũng đã tư vấn doanh nghiệp về tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn, nội dung có liên quan để sử dụng năng lượng tiết kiệm

 Năm 2017: Theo kế hoạch phát triển công nghệp – thương mai năm

2017, về lĩnh vực năng lượng, UBND tỉnh Đồng Nai có các định hướng sau:

Triển khai thực hiện kế hoạch điện nông thôn 2017 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt

Giám sát việc đầu tư lưới điện hạ thế tại các địa phương, sau khi ngành điện thi công xong các công trình trung thế kế hoạch 2016 Hạn chế các TBA treo, tránh việc đầu tư lãng phí, tăng số xã đạt tiêu chí 4 về điện nông thôn mới

Phối hợp Điện lực Đồng Nai tiếp tục triển khai một số công tác liên quan như: triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 08/4/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh (năm 2017); Xây dựng danh sách khách hàng trọng điểm, danh sách khách hàng quan trọng năm 2017 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc đảm bảo điều hành cung cấp điện an toàn liên tục; Xây dựng kế hoạch đảm bảo cung cấp điện năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 33

ngành điện phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035

Tiếp tục chỉ đạo các Điện lực triển khai kiểm tra, bảo trì củng cố lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện tốt nhất cho phụ tải, hạn chế thấp nhất sự cố mất điện để khách hàng yên tâm sản xuất

Tiếp tục kiểm tra, giám sát việc cung cấp điện trên địa bàn tỉnh, chủ động nắm bắt tình hình và kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong việc cung cấp điện Đảm bảo phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

(Suchismita Bhattacharjee, Georg Reichard, 2011) với việc tổng hợp từ hơn 50 bài báo nghiên cứu từ trước tại Hoa Kỳ, đã chọn ra một danh sách gồm 15 yếu tố về kinh tế -xã hội, cả của hộ gia đình lẫn tầm vĩ mô có ảnh hưởng lên lượng năng lượng tiêu thụ của hộ gia đình tại Hoa Kỳ, năng lượng ở đây là điện, gas v.v…, gồm:

 Số lượng người trong một gia đình: Có mối tương quan nghịch giữa số lượng người trong một gia đình với lượng điện tiêu thụ, bởi họ dùng chung một số thiết bị

 Tuổi của chủ hộ: Lượng năng lượng được sử dụng nhiều khi chủ hộ là người lớn hơn 50 tuổi, điều này được lý giải theo lý thuyết là bởi họ thiếu thông tin và kiến thức về tiết kiệm điện, không dám thay đổi, ngoài ra còn bởi họ sử dụng nhiều năng lượng cho việc giải trí, thư giãn

 Thời gian ở nhà: Càng ở nhà nhiều thì con người càng tiêu thụ năng lượng nhiều Người trẻ làm việc bên ngoài nhiều có xu hướng sử dụng ít năng lượng hơn so với các gia đình làm việc tại gia hoặc dành nhiều thời gian ở nhà Khi một đứa trẻ lớn lên và bắt đầu hoạt động ở ngoài xã hội nhiều hơn, lượng năng lượng tiêu thụ sẽ giảm, nhưng sẽ tăng khi người đó đạt đến tuổi làm cha mẹ Sự gia tăng này sẽ cứ tiếp tục theo các năm sau đó bởi người già có xu hướng dành nhiều thời gian tại gia hơn và cần một mức nhiệt độ cao hơn để đảm bảo cho sức khỏe (do Hoa Kỳ là xứ lạnh)

 Mức độ đô thị hóa của khu vực: Mức đô thị hóa gia tăng khiến lượng tiêu thụ năng lượng trên đầu người gia tăng Với việc cách sống được đô thị hóa, năng lượng trong hộ gia đình dành cho nấu ăn giảm, nhưng năng lượng dành cho giải trí và

Trang 34

thư giãn tăng đáng kể

 Kích cỡ nhà ở và số lượng phòng: Kích cỡ nhà càng lớn và số lượng phòng càng nhiều thì hộ gia đình đó càng tiêu thụ nhiều năng lượng, bởi nhà càng lớn thì càng đòi hỏi nhiều năng lượng cho sưởi ấm, làm lạnh và chiếu sáng

 Kiểu nhà ở: Kiểu nhà ở khác nhau bao gồm nhà một gia đình và không chung vách, nhà chung vách, nhà đa gia đình, chung cư Các nghiên cứu cho thấy nhà đơn một gia đình là kiểu nhà ở tiêu thụ nhiều năng lượng nhất

 Tuổi và đặc điểm của ngôi nhà: ngôi nhà càng cổ càng tiêu thụ nhiều năng lượng cho sưởi ấm hoặc làm lạnh Ngôi nhà cũ thường thiếu hiệu quả năng lượng, vậy nên cần đầu tư cho các phương pháp tiết kiệm năng lượng, ch ng hạn như cửa sổ cách nhiệt (bao gồm mức cách nhiệt, mức độ tiếp xúc với gió, thiết kế cửa kính, hiệu quả của hệ thống HVAC v.v…)

 Giáo dục và kiến thức: trình độ giáo dục của chủ hộ có một tác động lên niềm tin và hành vi tiết tiệm năng lượng Trình độ giáo dục càng cao thì càng có mức tiêu thụ năng lượng thấp Họ thường hay tiếp xúc với các phương pháp tiết kiệm lượng, bao gồm cả thông tin về giá năng lượng, sử dụng năng lượng, hành vi tiết kiệm năng lượng và kết quả của những hành vi này

 Sức ì thay đổi: Người dân khó khăn trong việc nhận ra lợi ích trả lại từ việc đầu tư cho các sự thay đổi tiết kiệm năng lượng

 Điều kiện kinh tế: Một nền kinh tế tốt có thể mang lại những công nghệ phục vụ cho việc sử dụng hiệu quả năng lượng

 Giá năng lượng: Các nhà nghiên cứu phát biểu rằng sự thay đổi nhỏ về giá năng lượng không phải lúc nào cũng có tác động lên sự tiêu dùng năng lượng của

hộ gia đình Chỉ khi mức giá vượt qua một ngưỡng cụ thể nào đó thì mới có một sự giảm nhu cầu năng lượng rõ ràng

 Khả năng mua được các thiết bị hiệu quả năng lượng: Khả năng mua được các thiết bị đó phụ thuộc vào mức giá của chúng, và thứ này thì phụ thuộc vào mức lương của một xã hội Điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhu cầu năng lượng

 Khí hậu và thời tiết: Bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và số ngày nắng

Trang 35

 Vi khí hậu của căn nhà: Vi khí hậu nghĩa là nhiệt độ cục bộ xung quanh một căn nhà, nó được hình thành từ cao trình, cấu trúc đô thị, vùng nước (water body), thực vật v.v…

 Sự gia tăng việc sử dụng năng lượng tái tạo: Năng lượng tái tạo khiến giá điện rẻ hơn, khiến việc sử dụng năng lượng tăng lên

Vài năm sau, (Rory V Jones, Alba Fuerter, Kevin J Lomas, 2015) đã đưa ra một cái nhìn tổng quát hơn, bao gồm cả các yếu tố kinh tế-xã hội lẫn các yếu tố về nhà

ở, thiết bị điện liên quan đến tiêu thụ điện hộ gia đình Bài báo này tổng hợp tất cả các yếu tố đã từng được nghiên cứu đến

Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đã tìm ra 62 yếu tố có tiềm năng ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ hộ gia đình, bao gồm 13 yếu tố kinh tế-xã hội, 12 yếu tố nhà ở, 38 yếu tố liên quan đến thiết bị điện (trong đó gồm 28 yếu tố về sự sở hữu thiết

bị điện, 7 yếu tố về cách sử dụng và 1 yếu tố về nguồn điện)

Tuy nhiên, bởi vẫn không thể xác nhận chắc chắn được rằng có hay không ảnh hưởng tương quan thuận, tương quan nghịch hoặc không ảnh hưởng của rất nhiều yếu

tố, từ 62 yếu tố đã thu thập được, các tác giả của bài báo này chỉ có thể kết luận các yếu tố sau là có ảnh hưởng một cách chắc chắn lên lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình:

 4 yếu tố kinh tế-xã hội

 Số người của hộ gia đình

 Thành phần tuổi tác của các thành viên

 Tuổi, nghề nghiệp, trình độ giáo dục của chủ hộ

 Kiểu cư trú

Về các yếu tố kinh tế-xã hội, các nhà khoa học kết luận rằng, việc có nhiều người trong một hộ gia đình, sự hiện diện của thiếu niên, thu nhập cao dẫn đến một sự gia tăng rõ rệt (tương quan thuận) song song lượng tiêu thụ điện hộ gia đình Ngoài ra,

cơ cấu tuổi tác của các thành viên trong gia đình, trình độ giáo dục và các trạng thái kinh tế-xã hội, ch ng hạn như thu nhập, của chủ hộ cũng có ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình, tuy nhiên các yếu tố này ít được nghiên cứu hơn so với các yếu tố vừa liệt kê Bên cạnh đó, tuổi của chủ hộ cũng có ảnh hưởng, và trạng thái cư trú (thường trú, tạm trú…) có thể ảnh hưởng hoặc không tùy vào tương tác với các yếu

tố khác

Trang 36

 9 yếu tố về thiết bị điện

 Sự sở hữu các thiết bị công nghệ thông tin

 Sự sở hữu các thiết bị giải trí

 Sự sở hữu hệ thống HVAC

 Sự sở hữu các htiết bị nấu ăn

 Sự sở hữu các thiết bị làm lạnh và bảo quản

 Sự sở hữu các thiết bị giặt

 Sự sở hữu các thiết bị sấy khô

 Sự sở hữu các thiết bị bảo trì ngôi nhà

 Sự sở hữu các thiết bị thư giãn

 Ngoài ra cũng phải nói đến tổng số lượng các thiết bị

Đối với yếu tố thiết bị điện, các nghiên cứu trước đó chỉ ra rằng số lượng cao của các thiết bị điện, sự sở hữu của máy tính để bàn, máy truyền hình, lò điện, tủ lạnh, máy rửa chén, cũng như là việc tiêu tốn nhiều điện vào máy giặt dẫn đến việc lượng

Trang 37

điện tiêu thụ gia tăng

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a Các yếu tố đã được nghiên cứu

Hiện nay tại Việt Nam, các yếu tố về sử dụng điện hộ gia đình chưa được nghiên cứu sâu và rộng, thông thường các nghiên cứu đó thuộc lĩnh vực tiêu dùng xanh, vấn đề năng lượng nói chung và điện nói riêng chỉ là một thành phần nhỏ trong nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ hộ gia đình vẫn rất ít được

đề cập đến

(Phạm Bảo Trân, 2014) khi tìm hiểu về thực trạng tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã có những kết luận liên quan đến năng lượng nói chung và điện nói riêng như sau:

 Có sự khác biệt về tỉ lệ sinh viên biết cách tiết kiệm điện khi sử dụng các thiết bị điện giữa hai giới, trong đó nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn

 Đa số sinh viên ở cả hai khu vực nội thành và ngoại thành đều đồng ý rằng sức khỏe là vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong ưu tiên 1 Vấn đề quan tâm ưu tiên 2 là kinh tế, thu nhập cá nhân và môi trường là vấn đề quan tâm trong ưu tiên 3

 Tỉ lệ sinh viên nhóm nội thành quan tâm đến độ bền cao gấp 2 lần sinh viên nhóm ngoại thành Còn sinh viên ngoại thành lại ưu tiên cho giá cả

(Nguyễn Ngọc Nam, 2016) khi tìm hiểu về hiện trạng nhận thức và hành vi tiêu dùng bền vững của sinh viên các trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Kinh tế trên địa bàn TP HCM, đã kết luận về mức độ

ưu tiên khi chọn mua thiết bị điện như sau: Sinh viên quan tâm nhất là độ bền của sản phẩm Sau đó sinh viên quan tâm đến hiệu suất sử dụng điện và giá cả;

(Hà Thị Ngọc Anh, 2016) khi khảo sát hiện trạng tiêu dùng xanh tại các hộ gia đình ở Phường An Cựu, Thành phố Huế có kết quả như sau:

 Đa số người dân quan tâm đến vấn đề sức khỏe và kinh tế nhiều hơn vấn

đề môi trường khi đi mua sắm

 Chỉ 61% số hộ có sử dụng thiết bị điện kèm nhãn năng lượng là có nhận thức về nhãn đó, còn lại là mua sắm một cách ngẫu nhiên; bên cạnh đó đối với những gia đình có nhu cầu mua sắm mới các thiết bị điện thì họ lại thiếu thông tin về các sản phẩm và sự hiểu biết khi phân biệt giữa thiết bị có dán nhãn và không dán nhãn năng

Trang 38

lượng

 Khi được khảo sát về mức độ sẵn sàng thay đổi thói quen để mua sắm và tiêu dùng bền vững hơn, có 40% cho biết họ sẵn sàng thay đổi, 6% không muốn thay đổi và 34% sẽ thay đổi nếu có điều kiện

Vấn đề sử dụng điện hộ gia đình gần đây đang dần nhận được giới nghiên cứu quan tâm (Phạm Hoàng Thu Na, 2016) khi điều tra hiện trạng sử dụng năng lượng ở 2 căn hộ chung cư Sơn Kỳ và Khanh Gia Tân Hương, Quận Tân Phú đã kết luận rằng tủ lạnh, điều hòa không khí và máy giặt tuy có tính năng tiết kiệm điện, nhưng do thời gian và công suất hoạt động lớn nên trong quá trình hoạt động đã tiêu tốn một khối lượng điện năng đáng kể

Nghiên cứu gần với đề tài nhất là của (Đỗ Thị Hiệp, 2016), trong đó tác giả phân tích tương quan giữa các yếu tố về giá điện bình quân, thu nhập hộ gia đình và số thành viên của hộ gia đình lên lượng điện tiêu thụ, kết quả thu được cho thấy:

 Khi số thành viên của hộ gia đình tăng thêm 1 người, cầu về điện năng tăng thêm trung bình 36.339 kWh, với điều kiện các yếu tố khác không đổi;

 Khi thu nhập của hộ gia đình tăng thêm 1 triệu VNĐ, cầu về điện năng tăng thêm 20.889 kWh, với điều kiện các yếu tố khác không đổi;

 Giá điện bình quân thay đổi không làm thay đổi nhiều hành vi tiêu thụ điện năng của hộ gia đình;

 Các yếu tố tổng thu nhập của hộ gia đình, số thành viên của hộ gia đình, giá mua điện trung bình chỉ giải thích được 38% sự biến thiên của lượng điện tiêu thụ, các yếu tố không được đưa vào mô hình ảnh hưởng đến 62% sự biến thiên của lượng điện tiêu thụ

b Các giải pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm năng lượng cho hộ gia đình

Hiện nay, xu hướng thiết kế các tòa nhà xanh ngày càng được coi trọng, tuy nhiên, theo (Nguyễn Tố Lăng, Hoàng Mạnh Nguyên, 2012) trình bày tại hội thảo

“Ngôi nhà xanh tại Việt Nam: Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại” nằm trong khuôn khổ của Dự án nghiên cứu Siêu đô thị của thành phố Hồ Chí Minh – Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, số lượng các tài liệu về kiến trúc xanh lưu hành tại Việt Nam chưa nhiều và chưa được phổ cập rộng rãi Đa phần các tài liệu có xuất xứ từ Châu Âu hay Bắc Mỹ, nơi chủ yếu chống lạnh, trong khi tại Việt Nam, vấn đề chống nóng và thoát ẩm phải đặt lên hàng đầu

Trang 39

Trước đó, cũng trong khuôn khổ của dự án trên, (Christoph Hesse, Dirk Schwede, Michael Waibei, 2011) đã cho ra đời “Sổ tay ngôi nhà xanh: Giải pháp thích ứng và tiết kiệm năng lượng cho công trình tại thành phố Hồ Chí Minh” với phiên bản dành cho nhà phố Trong đó có các chỉ dẫn liên quan đến năng lượng sau:

 Nguyên tắc thiết kế, gồm cấu trúc không gian, thi công xây dựng, công năng sử dụng

 Che chắn nắng cho công trình, gồm lựa chọn màu sắc và vật liệu, cách kiến tạo hệ thống che mát, các hệ thống che mát

 Thông gió và làm mát, gồm hệ thống kính, cách nhiệt

 Cấu trúc vỏ bọc công trình

 Bình nước nóng năng lượng mặt trời

 Thái độ và hành động của người sử dụng

 Thiết bị tiết kiệm điện

(Chương trình Mục tiêu quốc gia về Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả, 2012) đã ban hành “Tài liệu hướng dẫn xây dựng mô hình hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” nhằm hỗ trợ việc thực hiện đề án “Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả trong mỗi hộ gia đình” trong khuôn khổ hoạt động của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về

Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả, trong đó quy định về tiêu chí mô hình hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả như sau:

 Đối với hộ gia đình đăng ký lần đầu:

 Chứng minh được mức tiêu thụ điện bằng hoặc thấp hơn định mức tiêu thụ năng lượng Định mức này được trình bày ở Phụ lục 1

Sử dụng ít nhất ba loại thiết bị tiết kiệm năng lượng

 Có kiến thức về tiết kiệm năng lượng với ít nhất ba loại thiết bị, mỗi loại

ít nhất ba kỹ thuật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

 Đối với hộ gia đình đã được công nhận năm trước:

 Chứng minh được định mức tiêu thụ điện năm tiếp theo thấp hơn 8% so với năm trước

Nói về tòa nhà hộ gia đình, từ năm 2015 đến giữa năm 2016, Hội đồng công

Trang 40

trình xanh Việt Nam đã phát hành các loại hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống đánh giá công trình xanh LOTUS dành cho các đối tượng: Căn hộ đa gia đình (Multi-Family) gồm nhiều hơn 4 lầu và nhiều đơn vị cư ngụ riêng lẻ; Nhà ở (Home) gồm biệt thự, nhà liên kế (nhà phố), nhà truyền thống

Bên cạnh đó, về mặt hành vi tiết kiệm năng lượng, Chương trình Mục tiêu quốc gia về Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả cũng như là EVN và Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng Hà Nội đã lần lượt cho ra đời các loại cẩm nang tiết kiệm điện dành cho hộ gia đình

Ngày đăng: 05/09/2019, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. Druckman, T. Jackson. (2008). Household energy consumption in the UK: A highly geographically. Energy Policy 36, 3177– 3192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy Policy 36
Tác giả: A. Druckman, T. Jackson
Năm: 2008
2. Amir Kavousian, Ram Rajagopal, Martin Fischer. (2013). Determinants of residential electricity consumption: Using smart meter data to examine the effect of climate, building characteristics, appliance stock, and occupants’behavior. Energy 55, 184-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy 55
Tác giả: Amir Kavousian, Ram Rajagopal, Martin Fischer
Năm: 2013
3. Andy Field. (2009). Discovering Statistics Using SPSS. 3rd Edition, (pp. 379, 380, 384) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3rd Edition
Tác giả: Andy Field
Năm: 2009
5. Christoph Hesse, Dirk Schwede, Michael Waibei. (2011). Sổ tay ngôi nhà xanh: Giải pháp thích ứng và tiết kiệm năng lượng cho công trình tại thành phố Hồ Chí Minh. Phiên bản 1: Nhà Phố. Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay ngôi nhà xanh: "Giải pháp thích ứng và tiết kiệm năng lượng cho công trình tại thành phố Hồ Chí Minh. Phiên bản 1: Nhà Phố
Tác giả: Christoph Hesse, Dirk Schwede, Michael Waibei
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2011
8. Dirk Brounen, Nils Kok, John M. Quigley. (2012). Residential energy use and conservation: Economics and demographics. European Economic Review 56, 931–945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Economic Review 56
Tác giả: Dirk Brounen, Nils Kok, John M. Quigley
Năm: 2012
9. Đỗ Thị Hiệp. (2016). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ điện năng của hộ gia đình tại Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Năng lượng số 10 tháng 1 - 2016 - Trường Đại học Điện lực, 38-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Năng lượng số 10 tháng 1 - 2016 - Trường Đại học Điện lực
Tác giả: Đỗ Thị Hiệp
Năm: 2016
10. Gregory J. Privitera. (2012). Student Study Guide With IBM SPSS Statistics Workbook for Statistics for the Behavioral Sciences. SAGE Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Student Study Guide With IBM SPSS Statistics Workbook for Statistics for the Behavioral Sciences
Tác giả: Gregory J. Privitera
Năm: 2012
11. Hà Thị Ngọc Anh. (2016). Khảo sát hiện trạng tiêu dùng xanh tại các hộ gia đình ở Phường An Cự, Thành phố Huế. Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng tiêu dùng xanh tại các hộ gia đình ở Phường An Cự, Thành phố Huế
Tác giả: Hà Thị Ngọc Anh
Năm: 2016
13. John Fox. (1997). Applied Regression Analysis, Linear Models, and Related Methods. SAGE Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Regression Analysis, Linear Models, and Related Methods
Tác giả: John Fox
Năm: 1997
14. Lê Văn Hảo. (2015). Phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lê Văn Hảo
Năm: 2015
15. Lý Ngọc Minh. (2011). Cơ sở Năng lượng & Môi trường. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Năng lượng & Môi trường
Tác giả: Lý Ngọc Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2011
16. Nguyễn Ngọc Nam. (2016). Luận văn tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và hành vi tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và hành vi tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nam
Năm: 2016
18. Nguyễn Thọ Nhân. (2009). Biến đổi Khí hậu và Năng lượng. NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi Khí hậu và Năng lượng
Tác giả: Nguyễn Thọ Nhân
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2009
19. Nguyễn Tố Lăng, Hoàng Mạnh Nguyên. (2012). Phát triển kiến trúc xanh tại Việt Nam phù hợp với các yếu tố khí hậu, kinh tế, văn hóa và xã hội. Hội thảo Ngôi nhà xanh tại Việt Nam: Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại (trang 93-100). Viện Goethe Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Ngôi nhà xanh tại Việt Nam: Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại
Tác giả: Nguyễn Tố Lăng, Hoàng Mạnh Nguyên
Năm: 2012
20. Phạm Bảo Trân. (2014). Đánh giá thực trạng tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Bảo Trân
Năm: 2014
21. Phạm Hoàng Thu Na. (2016). Điều tra hiện trạng và đề xuất biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả ở một số căn hộ chung cư. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra hiện trạng và đề xuất biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả ở một số căn hộ chung cư
Tác giả: Phạm Hoàng Thu Na
Năm: 2016
22. Rory V. Jones, Alba Fuerter, Kevin J. Lomas. (2015). The socio-economic, dwelling and appliance related factors affecting electricity consumption in domestic buildings. Renewable and Sustainable Energy Reviews 43, 901–917 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Renewable and Sustainable Energy Reviews 43
Tác giả: Rory V. Jones, Alba Fuerter, Kevin J. Lomas
Năm: 2015
23. Shaojie Zhou, Fei Teng. (2013). Estimation of urban residential electricity demand in China. Energy Policy 61, 394-402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy Policy 61
Tác giả: Shaojie Zhou, Fei Teng
Năm: 2013
24. Sharon L Weinberg; Sarah Knapp Abramowitz. (2008). Statistics using SPSS : an integrative approach. Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistics using SPSS : an integrative approach
Tác giả: Sharon L Weinberg; Sarah Knapp Abramowitz
Năm: 2008
27. Trang web của Đại học Standford. (n.d.). Retrieved Tháng 10 2017, 29, from Critical Values for the Durbin-Watson Test:https://web.stanford.edu/~clint/bench/dwcrit.htm Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w