Khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu cụ thể củ đềtài, giới hạn phạm vi nghiên cứu, trình bày các bước tiến hành nghiên cứu, cấu trúc bài luận.Chương 2 Tổng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
******************
BÁO CÁO KIẾN TẬP Chuyên đề:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG CANH TÁC KHOAI TÂY CỦA NÔNG HỘ TẠI XÃ XUÂN THỌ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện: tổ 1 nhóm 2 Giáo viên hướng dẫn: Trần Hoài Nam Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Trang 5CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU1.1Lý do chọn đề tài
Khoa h c kỹ thu t đóng vai trò ngày càng quan tr ng trong s phát tri n nhânọ ậ ọ ự ể
lo i Vi t Nam đã t ng bạ ệ ừ ước nâng cao hi u qu kinh t trong ngành nông nghi p cũngệ ả ế ệ
nh vào s phát tri n c a ng d ng khoa h c kỹ thu t vào canh tác Quá trình ra quy tờ ự ể ủ ứ ụ ọ ậ ế
đ nh đ a khoa h c kỹ thu t vào n i s n xu t h p lí c a vùng đ t Lâm Đ ng đem l iị ư ọ ậ ơ ả ấ ợ ủ ấ ồ ạ
nh ng cánh đ ng khoai tây chín v , và cu c s ng no đ cho ngữ ồ ụ ộ ố ủ ười dân đây Vi c xâyở ệ
nh ng ngữ ườ ải s n xu t khoai tây truy n th ng vùng Xuân Th , t nh Lâm Đ ng, thành phấ ề ố ọ ỉ ồ ố
Đà L t v i ạ ớ h n 60% di n tích đơ ệ ược áp d ng tiêu chu n nàyụ ẩ U c tính di n tích khoai tâyớ ệ
s n xu t theo tiêu chu n VietGap đ t kho ng 60%, trong đó, g m hàng trăm hecta di nả ấ ẩ ạ ả ồ ệtích liên k t tiêu th theo h p đ ng gi a 2 công ty Pepsico và Orion và các h p tác xã, tế ụ ợ ồ ữ ợ ổ
h p tác v i nông dân Đ n Dợ ớ ơ ương, Đ c Tr ng, Đà L t, L c Dứ ọ ạ ạ ương…
Đà L t và các vùng ph c n s n xu t trung bình h n 1.000 ha, trong đó, s n xu t vạ ụ ậ ả ấ ơ ả ấ ụĐông – Xuân (mùa khô chính v ) chi m t l 63 – 64%, s n lụ ế ỷ ệ ả ượng t 25 – 30 t n/ha;ừ ấcòn l i t l 36 – 37% di n tích s n xu t v Hè – Thu (mùa m a trái v ) v i năng su tạ ỷ ệ ệ ả ấ ụ ư ụ ớ ấtrung bình t 20 t n/ha tr xu ng.ừ ấ ở ố
vùng ph c n s n xu t trái v ch v i di n tích t 160 – 170 ha, t ng s n lụ ậ ả ấ ụ ỉ ớ ệ ừ ổ ả ượng ch aư
đ n 3.000 t n, nh ng do các kho n đ u t s n xu t khoai tây mùa m a năm sau luônế ấ ư ả ầ ư ả ấ ưtăng cao h n năm trơ ước, đ c bi t là các lo i chi phí qu n lý, phòng tr d ch b nh, m cặ ệ ạ ả ừ ị ệ ố
sương gây h i… ạ Nh ng nh s tích c c chuy n đ i hình th c s n xu t, ph n l n nôngư ờ ự ự ể ổ ứ ả ấ ầ ớ
h s n xu t khoai tây mùa m a đã nh n di n s d ng các ngu n gi ng đ t ch t lộ ả ấ ư ậ ệ ử ụ ồ ố ạ ấ ượng
t t, k t h p v i đ u t thâm canh chi u sâu, nên năng su t v n gi m c cao.ố ế ợ ớ ầ ư ề ấ ẫ ữ ở ứ
Trang 6B i nh ng lí do trên nên nhóm chúng tôi ch n đ tài “ở ữ ọ ề Phân tích các y u t nhế ố ả
hưởng đ nế m c đ ng d ng khoa h c kỹ thu t ứ ộ ứ ụ ọ ậ trong canh tác khoai tây c a nông hủ ộ
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại xã Xuân Thọ, Thành Phố Đà Lạt,
Trang 7Khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu cụ thể củ đềtài, giới hạn phạm vi nghiên cứu, trình bày các bước tiến hành nghiên cứu, cấu trúc bài luận.
Chương 2 Tổng quan
Trình bày tổng quan về đặc điểm địa bàn nghiên cứu, tình hình sản xuất khoai tây vàviệc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất khoai tây ở xã Xuân Thọ, Thành phố Đà Lạt
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu bao gồm: Lý thuyết vàKhoa học và kỹ thuật;
Trình bày các phương pháp nghiên cứu gồm mô hình nghiên cứu, chọn mẫu nghiêncứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu
Chương 4 Kết quả và thảo luận
Tổng hợp và xử lý số liệu, thực hiện tính toán lập bảng biểu cần thiết tử thông tinmẫu điều tra để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trongsản xuất khoai tây của nông hộ tại xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Chương 5 Kết luận
Kết luận nội dung và kết quả nghiên cứu chính, từ đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao việc khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất khoai tây của nông hộtại xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo Hà Vũ Sơn và Dương Ngọc Thành, 2014 “Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của hộ nông dân tại tỉnh Hậu Giang”, Tạp chí Khoa
học Trường Đại học Cần Thơ Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnhhưởng đến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (TBKT) trong sản xuất lúa của hộ nông dân tại tỉnh HậuGiang Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được điều tra thực tế 376 hộ nông dân sản xuất lúa trênđịa bàn tỉnh Phương pháp phân tích hồi qui logistic và phân tích nhân tố được sử dụng để xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng TBKT và mức độ ứng dụng TBKT vàosản xuất lúa của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến trình độ học vấn, tham gia các
tổ chức xã hội, tổng diện tích đất sản xuất của hộ, vay vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng nông nghiệp
sẽ tương quan thuận với quyết định ứng dụng TBKT của nông hộ Mức độ ứng dụng TBKTvào sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang còn phụ thuộc vào “nguồn lực sản xuất củanông hộ”, “lợi ích kinh tế” và “lợi ích xã hội”
Theo Trần Thanh Sơn, 2011 “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của
nông dân ở tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Nghiên cứu này
nhằm phân tích hiện trạng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của nông dân ở tỉnh AnGiang và đề xuất giải pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đạt hiệu quả trong thời gian tới Vìtrong thời gian qua có nhiều tiến bộ kỹ thuật sản xuất lúa được phổ biến đến nông dân; trongthực tế sản xuất lúa ở tỉnh An Giang cho thấy rằng mức độ ứng dụng kỹ thuật mới tùy thuộcvào nhiều yếu tố như trình độ học vấn, tập quán canh tác và điều kiện sản xuất nông hộ Điềutra, khảo sát việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về cây lúa của nông dân ở tỉnh An Giang đượcthực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (rapid ruralappraisal) đối với 210 hộnông dân trồng lúa cao sản ngắn ngày ở huyện Thoại Sơn, Chợ Mớí và Tri Tôn thuộc tỉnh AnGiang ở vụ lúa đông xuân 2010-2011 Số liệu thu thập gồm các nhóm chỉ tiêu về nguồn lựcnông hộ, kỹ thuật canh tác Kết quả cho thấy việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới đã cótác động tích cực đến nông dân tỉnh An Giang; tỉ lệ nông dân sử dụng các giống lúa có chấtlượng cao và công thức bón phân cân đối theo theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp giatăng hơn so số nông dân bón phân theo tập quán canh tác
Trang 9Theo Tạ Quang Trung, 2015 “Tối ưu hóa trong sản xuất khoai tây trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí
Minh Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năngsuất khoai tây, từ đó đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkhoai tây của các nông hộ ở tỉnh Lâm Đồng Phương pháp vận dụng lý thuyết về hàm sản xuấtCobb – Douglass, lý thuyết về kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp, lý thuyết về tăng trưởng,…Xác định được các yếu tố đặc trưng tác động đến hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất khoai tây.Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố chính ảnh hưởng thuận và có ý nghĩa đến năng suất khoaitây của nông dân bao gồm các biến lượng phân bón hữu cơ, phân vô cơ, nước tưới, mật độtrồng, giống, tập huấn và loại giống Việc nâng cao năng suất cần chú trọng lượng các loạiphân bón, số lần tưới nước và mật độ trồng Bên cạnh đó, việc tham gia các lớp tập huấn vàchọn loại giống sử dụng, chọn mô hình trồng cũng làm ảnh hưởng đến năng suất
Theo Phan Hoàng Trâm, 2016 “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các
tiêu chuẩn VietGap để trồng bó xôi của nông hộ tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”, Luận
văn Thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứunhằm đưa ra những khuyến cáo để giúp người nông dân sản xuất bó xôi đạt năng suất cao vàmang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho nông dân thông qua việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởngtới quyết định áp dụng các tiêu chuẩn VietGap để trồng cải bó xôi của nông hộ, phân tíchnhững khó khăn hay lợi ích khi chuyển đổi từ canh tác cải bó xôi truyền thống sang áp dụngtrồng theo tiêu chuẩn VietGap Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được điều tra thực tế 120 hộtrồng rau bó xôi trên địa bàn tỉnh Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô
tả thực trạng sản xuất, tiêu thụ cải bó xôi Sử dụng phương pháp tương quan nhằm phân tíchảnh hưởng của các yếu tố sản xuất và mô hình sản xuất đến năng suất vườn cải bó xôi thôngqua phân tích hàm sản xuất Ứng dụng mô hình logitstic nhằm hướng đến việc xác định vai tròcủa những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định sẽ chấp nhận hay không chấp nhận trồngcải bó xôi theo hướng VietGap Kết quả cho thấy, hình thức sản xuất theo quy trình VietGapmang lại năng suất cao hơn, giảm rủi ro, năng suất đạt cao hơn so với cách trồng truyền thống.Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng quy trình VietGap trong sản xuấttại địa phương chỉ ra rằng các yếu tố: kinh nghiệm, thu nhập, tín dụng, tham gia hiệp hội, kỳvọng giá bán có tác động đến quyết định chọn mô hình trồng bó xôi theo quy trình VietGAP
Trang 10Theo Lâm Hải Sâm, 2010 “Đánh giá khả năng áp dụng VietGAP trong sản xuất
rau tại Hợp tác xã Phước Hải, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”, Khóa luận tốt nghiệp Ngành Kinh tế
Tài nguyên môi trường Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Trên thực tế cho thấyviệc thực hiện sản xuất theo VietGAP gặp phải nhiều khó khăn như chi phí đầu tư tăng, thóiquen ghi chép sổ sách của người nông dân khó thực hiện, kiến thức về sử dụng thuốc BVTV,phân bón còn hạn chế,… Vì vậy nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng VietGAP trong sảnxuất rau tại HTX Phước Hải, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Từ đó đề xuất giải pháp, giúp ngườinông dân dễ dàng hơn trong việc áp dụng VietGAP vào sản xuất ra trên địa bàn tỉnh Nghiêncứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy thông qua việc ứng dụng mô hình toán học Cobb– Douglas đã thể hiện được sự biến động rất phổ biến và quan trọng, đó là thể hiện được quyluật năng suất biên giảm dần ứng dụng trên cây rau Kết quả cho thấy nếu vấn đề đầu ra chosản phẩm được giải quyết tốt, tất cả rau của xã viên được sản xuất đúng theo tiêu chuẩnVietGAP được thu mua đúng với giá của RAT thì khả năng áp dụng VietGAP trong sản xuấtrau tại HTX Phước Hải mới có thể thành công
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý Hình 2.1 Bảng đồ địa chính Thành phố Đà Lạt
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Lâm Đồng
Trang 11giáp huyện Lạc Dương, phía đông và đông nam giáp huyện Đơn Dương, phía tây giáp
gần đây nhất vào năm 2009, Đà Lạt bao gồm 12 phường, được định danh bằng số thứ tự từ 1đến 12, và bốn xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung và Trạm Hành
Xuân Thọ là xã nằm ở phía Đông của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, nước ViệtNam Vào năm 2011, xã có dân số 6.246 người, diện tích 6.246 ha
b. Địa hình
Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:
Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãyđồi đỉnh tròn, dốc thoải có độ cao tương đối từ 25-100m, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cắt yếu,
độ cao trung bình khoảng 1.500m
Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1.700m tạothành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc có hai núi thấp: hòn Ông(Láp Bê Bắc 1.738m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709m) Ở phía Bắc, ngự trị cao nguyên LangBiang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.165m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam
từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến Đa Me (đổ vào Đạ Đờng) Phía Đông án ngữ bởi dãy núiđỉnh Gió Hú (1.644m) Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy YàngSơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691m) và You Lou Rouet (1.632m)
Bên ngoài cao nguyên là các dốc núi từ hơn 1.700m đột ngột đổ xuống các caonguyên bên dưới có độ cao từ 700m đến 900m
c. Khí hậu
Do nằm ở độ cao 1.500 mét và được các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng, đặcbiệt là rừng thông bao quanh, nên đối lập với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Trung và khíhậu nhiệt đới xavan ở miền Nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ôn hòa dịu mátquanh năm
Do nằm ở độ cao 1.500 mét và được các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng, đặcbiệt là rừng thông bao quanh, nên đối lập với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Trung và khíhậu nhiệt đới xavan ở miền Nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ôn hòa dịu mátquanh năm
Trang 12Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới xavan, Đà Lạt có hai mùa rõ rệt: mùamưa và mùa khô Mùa mưa trùng với mùa gió mùa tây nam, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàotháng 10.Còn mùa khô trùng với mùa gió mùa đông bắc, kéo dài từ tháng 11 năm trước đến
lại thời tiết nắng ấm, ít mây, không mưa, nhiệt độ hạ thấp về ban đêm và biên độ nhiệt lớn.Trong những tháng mùa mưa, gió mùa đông bắc hầu như không còn ảnh hưởng đến Đà Lạt,
nguồn ẩm chủ yếu cho những trận mưa lớn và những đợt mưa kéo dài nhiều ngày Mặc dù vậy,
thời kỳ thời tiết tạnh ráo
những tháng nóng nhất
Biên độ nhiệt độ ngày đêm ở Đà Lạt rất lớn, trung bình năm đạt 11°C, cao nhấttrong những tháng mùa khô, lên tới 13 – 14°C, và thấp nhất trong những tháng mùa mưa, chỉkhoảng 6 – 7°C Ngược lại, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm lại nhỏ, tháng
ấm nhất và tháng lạnh nhất cũng chỉ chênh lệnh 3,5°C Tổng số giờ nắng trong năm ở đâytương đối cao, khoảng 2.258 giờ một năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 12, 1, 2 và 3 của
tháng 4 và ít nhất vào tháng 8
Mùa mưa ở Đà Lạt thường bắt đầu vào cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết thúc vàokhoảng cuối tháng 10, đầu tháng 11.Tuy hàng năm, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mùa mưa
có thể thay đổi, nhưng mùa mưa ở đây thường kéo dài khoảng hơn 6 tháng Trung bình, một
và 10, ba tháng có sự hoạt động mạnh của trường gió mùa tây nam Nếu lấy trung bình từtháng 5 tới tháng 10, tổng lượng mưa trong mùa mưa ở Đà Lạt chiếm đến gần 80% lượng mưa
80 đến 85 ngày trong một năm, nhưng xuất hiện nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 2 tớitháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 10 Phổ biến hơn cả là loại sương mù bức xạ được hình thànhkhi mặt đất bị lạnh đi nhiều do bức xạ vào lúc trời quang, lặng gió Sương mù dày ít xảy ra
Trang 13hơn, thường gặp vào tháng 9 và tháng 10, trung bình mỗi tháng có tới 4 đến 5 ngày sương mùdày.
d. Thổ nhưỡng
Trải qua các hoạt động địa chất lâu dài, chủ yếu là quá trình phong hóa và chịu ảnhhưởng sâu đậm của khí hậu, địa hình, hệ thực vật khu vực, trên bề mặt địa hình Đà Lạt đã hìnhthành một lớp phủ thổ nhưỡng với các loại đất khác nhau, mang tính đai cao rõ nét
Quá trình phong hóa tạo đất ở Đà Lạt xảy ra tương đối mạnh mẽ và trong một thờigian dài để lại lớp phong hoá dày Quá trình này xảy ra trong điều kiện cận nhiệt đới ẩm với sựrửa trôi alumosilicat và silicat, mang đioxyt silic và bazơ xuống các tầng sâu
Theo bảng phân loại mới dùng cho bản đồ đất của Việt Nam, các loại đất Đà Lạtthuộc hai nhóm chính: nhóm đất feralit vàng đỏ phân bố ở độ cao 1.000 - 1.500m và nhómmùn vàng đỏ trên núi phân bố ở độ cao 1.000 - 2.000m Các nhóm khác như đất phù sa, đấtthan bùn, đất bồi tụ chiếm diện tích không đáng kể
Suối Cam Ly bắt nguồn từ phía Đông Bắc thành phố chảy qua hồ Than Thở, MêLinh (cũ) đến hồ Xuân Hương, sau đó đổ về thác Cam Ly Lượng nước bình quân năm tại thác
Trang 14nước thải khoảng 0,46 m3/s, lượng nước này cũng bị tổn thất nhiều Mùa mưa lượng nước
lượng nước trung bình ở các tháng 2- 3 - 4 từ 80 - 90 lít/s và lượng nước kiệt nhất vào tháng 3
có khi xuống tới 40 lít/s
Hồ ở Đà Lạt, chủ yếu là hồ nhân tạo, phân bố rải rác.Hiện tại có trên dưới 16 ao hồlớn nhỏ Một số hồ theo thời gian bị bồi lấp dần hoặc đã trở thành vườn trồng rau như hồ VạnKiếp, Mê Linh, Đội Có Các hồ lớn ở Đà Lạt được sử dụng vào việc tạo thắng cảnh, tạonguồn nước tưới: hồ Đa Thiện, hồ Than Thở, hồ Tuyền Lâm, hồ Xuân Hương Hồ Suối Vàng
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a. Về kinh tế
Đà Lạt có một nền kinh tế thiên về các lĩnh vực du lịch, dịch vụ và nông nghiệp.Vào
hút nhiều lao động nhất là các ngành công nghiệp chế biến
được biết đến rộng rãi Nhờ điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp, Đà Lạt còn là vùng đất
biến của thành phố Một nghề mới phát triển trong những năm cuối thế kỷ 20 tại Đà Lạt là
Trong thành phố, còn có thể thấy sự hiện diện của các công ty in ấn, may mặc, dệt,
tế đạt 17%, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 42,7 triệu đô la Mỹ và thu nhập bình quân đầungười khoảng 26,6 triệu đồng
b. Dân cư
Trải qua hơn một trăm năm lịch sử, từ một trung tâm nghỉ dưỡng trở thành một đôthị lớn, cộng đồng dân cư Đà Lạt thay đổi theo quá trình hình thành và phát triển của thành
Trang 15phố Cuối thế kỷ 20, địa giới hành chính Đà Lạt được mở rộng, dân số thành phố tăng lênmạnh mẽ và có sự gia tăng dân số cơ học đáng kể.
Năm 2011, Đà Lạt có dân số 211.696 người, chiếm 17,4% dân số của tỉnh LâmĐồng, mật độ 536 người/km² Theo số liệu năm 2011, Đà Lạt có 191.803 cư dân thành thị,tương đương 90% Cấu trúc theo giới tính, thành phố có 100.520 cư dân nam và 111.176 cư
nhiều nhất ở các phường trung tâm như Phường 1, Phường 2,Phường 6
Ở ngoại thành, cư dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp, lâm nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, trong đó nông nghiệp chiếm một phần quan trọng Khu vực ngoại thành của Đà Lạt rõnét nhất là các xã Xuân Trường, Xuân Thọ và Tà Nung
c. Y tế
Vào thời kỳ mới thành lập, ở Đà Lạt chỉ có một trạm cứu thương lưu động, đến năm
1921 thành phố mới có được trạm xá đầu tiên Năm 1922, Bệnh viện Đà Lạt được người Phápkhởi công xây dựng và hoàn thành vào năm 1938
Ngày nay, Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc
với tổng cộng 630 giường bệnh Bên cạnh các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố cũng có mộtmạng lưới y tế riêng bao gồm các cơ sở như: Nhà hộ sinh Thành phố, Văn phòng Trung tâm Y
tế, các phòng khám đa khoa khu vực cùng các trạm y tế thuộc phường, xã Những tổ chức
các hoạt động y tế ở thành phố Theo số liệu thống kê năm 2011, thành phố Đà Lạt có 195 bác
sĩ, 146 y sĩ và kỹ thuật viên, 285 y tá và 1.085 giường bệnh
d. Giáo dục
Ngày nay, Đà Lạt là một trung tâm giáo dục của miền Nam Việt Nam Năm 2011, ởbậc giáo dục tiểu học và phổ thông, toàn thành phố Đà Lạt có 44 trường, 1.763 giáo viên và37.711 học sinh Trong đó 16.712 học sinh tiểu học, 12.311 học sinh trung học cơ sở và 8.688
bậc mẫu giáo
Trang 16Tại Đà Lạt còn có thể thấy sự hiện diện của ba trường đại học, bốn trường cao đẳngcùng các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường giáo dục chuyên nghiệp, các cơ sở giáo
năm 1976, đến năm 1992, trường hợp nhất với Trung học Sư phạm và Sư phạm Mầm non trởthành một trường sư phạm đa hệ Do nhu cầu giáo viên các bậc học mầm non, tiểu học vàtrung học cơ sở giảm bớt nên quy mô đào tạo trường cũng thu hẹp lại, chỉ còn hơn 1.000 sinhviên chính quy Bên cạnh các cơ sở giáo dục, ở Đà Lạt còn có sự hiện diện của nhiều trung tâm
Đà Lạt hay Viện Pasteur Đà Lạt
2.3 Tổng quan về cây khoai tây
a. Đặc điểm chung
Khoai tây (danh pháp hai phần: Solanum tuberosum), thuộc họ Cà (Solanaceae),trồng lấy củ chứa tinh bột Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại câytrồng phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô Được phân bố rộngrãi trên thế giới Lưu trữ khoai tây dài ngày cần bảo quản trong điều kiện lạnh Khi lương thựclúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướng chất lượng và hiệu quả
b. Đặc tính
- Khoai tây chủ yếu được nhân giống vô tính.
- Thích nghi với điều kiện ngày ngắn , mát mẻ, có đủ độ ẩm để dễ dàng tạo củ
- Cây khoai tây là cây lưu niên thân thảo phát triển khoảng 60 cm chiều cao, cây chếtsau khi ra hoa
- Sau khi khoai tây ra hoa, một số giống cho ra quả màu xanh lá (giống màu xanh tráicây cà chua anh đào) có thể chứa 300 hạt
- Quả khoai tây có chứa một lượng lớn các chất độc alkaloid, solanine nên khôngdùng để ăn được
- Các giống khoai tây được trồng từ hạt khác biệt với trồng bằng củ giống Cắt tráikhoai tây và ngâm xuống nước, hạt giống tách ra và chìm xuống phía dưới sau một ngàyngâm Một số giống khoai tây thương mại không được sản xuất tất cả từ hạt giống (do giốngkhông thuận lợi để ra hoa) mà được trồng bằng củ, gây nhầm lẫn với các loại củ và miếng củ
bị gọi là hạt giống
2.4 Tổng quan về khoa học kĩ thuật
Trang 17Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, việc chuyển giao các ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng giá trị sản xuất là mộttrong những giải pháp quan trọng được tỉnh quan tâm triển khai và đã đạt được những kết quảtích cực Trong vùng chuyên canh rau, củ, quả nhìn chung đại bộ phận nông dân có tiềm lựcphát triển sản xuất Ở những vùng có truyền thống canh tác khoai tây đại đa số có kinh nghiệmsản xuất rau màu các loại, do đó dễ dàng tiếp thu và ứng dụng kĩ thuật sản xuất canh tác khoaitây và ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới như: sử dụng giống khoai tây nuôi cấy mô,ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
Diện tích trồng khoai tây tại Lâm Đồng hiện nay khoảng 100-150ha/năm và đượctrồng theo phương thức luân canh Do có khí hậu và thiên nhiên thích hợp cộng với trình độ kỹthuật tương đối cao và ứng dụng nhanh trong sản xuất nên công nghệ sinh học ở Lâm Đồng -
Đà Lạt đã phát triển rất nhanh trên nhiều loại cây trồng (hoa, cây dược liệu, dâu tây) Riêngkhoai tây đã được ứng dụng trên 25 năm nay, do đó người nông dân đã làm quen với cây cấy
mô từ rất lâu Và hiện nay, do áp dụng biện pháp thâm canh, từ cây mô đã sản xuất được củthương phẩm chứ không chỉ sản xuất được củ giống như trước kia Kỹ thuật này đã giúp chonông dân chủ động được giống cây trồng, do đó giảm chi phí và hao hụt trong quá trình bảoquản giống trong kho
Theo Chủ tịch Hội Nông dân xã Xuân Thọ (vùng sản xuất khoai tây truyền thốngcủa Đà Lạt) cho biết, tổng diện tích sản xuất vụ này của xã khoảng 30ha, bằng 30% so với 10năm trước và giảm hơn 10ha trong vòng 3 năm trở lại đây Dù vậy, nhờ tích cực chuyển đổi từhình thức sản xuất mạnh ai nấy làm sang sản xuất liên kết áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phần lớnnông hộ sản xuất khoai tây mùa mưa ở xã Xuân Thọ đã biết sử dụng nguồn giống đạt chấtlượng, kết hợp với đầu tư thâm canh theo chiều sâu, nên năng suất vẫn giữ ở mức cao, từ 15 -
20 tấn/ha (mật độ trồng 45.000 cây/ha) Vào mùa mưa, diện tích khoai tây Đà Lạt và các vùngphụ cận chỉ vào khoảng 160- 170 ha, tổng sản lượng chưa đến 3.000 tấn, nhưng do các khoảnđầu tư sản xuất khoai tây mùa mưa năm sau luôn tăng cao hơn năm trước, đặc biệt là các loạichi phí quản lý, phòng trừ dịch bệnh mốc sương gây hại khá tốn kém nên người nông dânkhông mặn mà Đó là chưa kể, người sản xuất thường xuyên đối mặt tình trạng khoai tâyTrung Quốc giả mạo khoai tây Đà Lạt cạnh tranh thiếu lành mạnh và hay bị thương lái ép giá,
hệ quả là khoai tây mùa mưa vốn đã đạt lãi thấp, nay lại càng giảm
Trang 18Công nghệ khí canh là công nghệ trồng cây không cần đất Dinh dưỡng được cungcấp bằng cách phun trực tiếp vào rễ cây, môi trường hoàn toàn sạch bệnh, không cần dùngthuốc trừ sâu bệnh, chu trình khép kín từ trồng đến thu hoạch, tiết kiệm nước và dinh dưỡng
do có thể điều khiển tự động hóa được thời gian phun dinh dưỡng.Phương pháp khí canh hiệnđang được ứng dụng tại Cty TNHH Dalat Gap là do GS-TS Nguyễn Quang Thạch – Chủ tịchHội đồng Khoa học Viện Sinh học nông nghiệp - Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, chuyển
8, TP.Đà Lạt áp đụng thành công Sản phẩm rau của ông Cường được chứng nhận đạt chuẩnthực hành sản xuất nông nghiệp tốt quốc tế theo tiêu chuẩn Global Gap – chuẩn quốc tế (ChâuÂu) hiện đang được cả vùng rau Đà Lạt phấn đấu
Công nghệ thủy canh: Loại khoai được trồng bằng công nghệ thủy canh này đượcCông Ty TNHH Lang Biang Farm (42 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 7, TP Đà Lạt) trồng trong4.000 m2 nhà kính và thu hoạch vụ đầu tiên với sản lượng 10 tấn Giám đốc Công Ty LangBiang Farm - Trần Huy Đường cho biết đã trồng thành công khoai tây thủy canh sau 4 thángnghiên cứu thử nghiệm Khoai tây trồng trong giá thể tiết kiệm được 30% lượng phân bón Rủi
ro do thời tiết khi trồng trong nhà kính giảm xuống dưới 20%, trong khi trồng ngoài trời rủi rocao hơn 70% Việc thu hoạch khoai tây thủy canh được thực hiện dễ dàng bằng tay chứ khôngcần dùng cuốc nên củ không bị trầy xước Sau khi lấy ra khỏi giá thể, chỉ cần xoa nhẹ củ khoai
là lộ ra lớp vỏ mỏng màu hồng, trơn láng, sạch như quả trên cây
Trồng khoai tây bằng hạt nhân tạo: Để nâng cao chất lượng củ giống, Tiến sĩ
nghiên cứu, sản xuất hạt khoai tây nhân tạo; đồng thời kích thích sinh trưởng bằng kỹ thuậtbức xạ hạt nhân Để tạo củ khoai tây giống, củ khoai tây bình thường khi đưa ra nhân giốngchỉ đạt 2,5 củ bi, trong khi “hạt” khoai tây nhân tạo đạt 6,2 củ và không hề bị bệnh hại Đặcbiệt, bình quân năng suất một bụi khoai tây trồng bằng “hạt” nhân tạo là 1,3kg, có bụi lên tới1,5kg - 2kg, tăng từ 1-2 lần so với việc trồng bằng giống khoai tự nhiên Trồng khoai tây bằnghạt giống cho năng suất cao gấp đôi, gấp ba giống khoai tây bình thường
Trang 19CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1Cơ sở lý luận
3.1.1 Một số khái niệm
a. Khoa học kỹ thuật
Khái niệm khoa học: Khoa học là một dạng hoạt động lao động của con người, nó
ra đời trong quá trình chinh phục giới tự nhiên và khoa học giúp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa con người Đó là một hình thức hoạt động đặc thù, là hoạt động nhận thức Nó ra đời chỉ ởmột giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử Từ ba khía cạnh trên, chúng ta có thể địnhnghĩa, khoa học là hệ thống các kiến thức về các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy dựatrên những phương pháp được xác định để thu nhận kiến thức
Khái niệm kỹ thuật: Kỹ thuật thông thường được hiểu là toàn bộ các thiết bị,
phương tiện, máy móc và công cụ vật chất nằm trong tư liệu sản xuất để quản lý, khai thác,bảo quản và chế tạo các sản phẩm dùng cho sản xuất và thỏa mãn các nhu cầu của đời sống xãhội
Vai trò của khoa học- kỹ thuật: KH&KT được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp
đã có hiệu quả lớn, góp phần đáng kể làm tăng năng suất và chất lượng của nông nghiệp trongnhững năm qua
Tầm ảnh hưởng: việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đã giúp nâng cao năng suất,chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp tại Việt Nam trong nhiềunăm qua Bên cạnh đó giúp cho người dân thêm hiểu biết về ứng dụng các phương pháp sảnxuất hữu cơ, IPM, GAP để bảo vệ môi trường, đồng thời giúp nông thôn ứng phó được vớithiên tai bão lụt, tìm giải pháp thích ứng khi khí hậu biến đổi và sẽ cho Việt Nam, hơn hết làgiải quyết được vấn đề đầu ra của nông sản
b. Nông hộ và kinh tế nông hộ
Nông hộ: là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sơ hữu của hộ
gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, nằm trong hệ thống kinh tếlớn hơn Nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướnghoạt động với mức độ không hoàn hảo cao
Trang 20Kinh tế nông hộ: là hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các
nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiếnhành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung: mọi quyết định trong sảnxuất kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạođiều kiện để phát triển Do vậy hộ không thuê lao động nên không có khái niệm về tiền lương
và không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức Nông hộ chỉ có thu nhập chung của tất cả cáchoạt động kinh tế Đó là sản lượng thu được hàng năm của hộ trừ đi chi phí mà hộ đã bỏ ra đểphục vụ sản xuất
Vai trò của nông hộ và kinh tế nông hộ trong sản xuất nông nghiệp: Cung cấp tư
liệu sản xuất và sức lao động để phục vụ sao cho sản xuất nông nghiệp đạt được kết quả tốtnhất Ngoài tạo ra các thành phần phục vụ cho nhu cầu của gia đình và xã hội kinh tế nông hộcòn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu hàng hóa dịch vụ là cầu nối hỗ trợdoanh nghiệp sản xuất với người tiêu dùng
Mô hình sản xuất kinh tế nông hộ rất phù hợp cho các hộ ít vốn, chưa có kinhnghiệm sản xuất Tư liệu sản xuất còn hạn chế Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loạihình sản xuất khác
Tầm ảnh hưởng: Tuy sản xuất với quy mô không lớn, nhỏ lẻ, năng suất thấp
nhưng kinh nghiệm của nông hộ vẫn đóng vai trò quan trọng, chủ đạo trong sản xuất nôngnghiệp Quy mô và số lượng của các yếu tố trong nông hộ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhsản xuất , năng suất và lợi nhuận cho sản xuất nông nghiệp tại nông hộ
c. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua, việc chuyển giao các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng được quan tâm và đạt được những kết quả tích cực,góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao giá trị gia tăng
và phát triển bền vững, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển Thực hiện đề án tái cơ cấungành nông nghiệp, việc chuyển giao các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sảnxuất nông nghiệp nhằm tăng giá trị sản xuất là một trong những giải pháp quan trọng đượctỉnh quan tâm triển khai và đã đạt được những kết quả tích cực Qua đó đã góp phần thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững
Trang 213.1.2 Hiệu quả kinh tế
a. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn)nhằm đạt được mục tiêu mà người sản xuất đã xác định
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Thu nhập: Thu nhập có thể hiểu là cơ hội tiêu dùng và tiết kiệm mà một đối tượng
có được trong một khung thời gian cụ thể Với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân, thì "thunhập là tổng của lương, tiền công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và những lợi tức khác mà họ cóđược trong một khoảng thời gian nhất định
Thu nhập = Tiền Lương + M(M có thể hiểu là những loại hình thu nhập khác ngoài lương)
Năng suất: Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn
giản là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào
Năng suất =Theo Từ điển Oxford “năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đobằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sửdụng để tạo ra nó”
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
TR = P*QTrong đó:
TR: tổng doanh thu
P: giá của sản phẩm
Q: sản lượng
Trang 22Lợi nhuận: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi
nhuận kế toán: bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí kế toán Lợi nhuận kinh tế: bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí kinh tế
π = (P – ATC)*QTrong đó:
π: Lợi nhuận
TC : Tổng chi phí
ATC : Chi phí trung bình
Chi phí: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD hoặc 1chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn ,giá trị của cácyếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sàn xuất cho
biết đầu tư một đồng để sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng Tỷ suấtnày càng cao thì việc trồng trọt càng mang nhiều lợi nhuận
Tc = LN/CPSX
Tỷ suất thu nhập theo chi phí sản xuất: Công thức này chỉ ra rằng khi đầu tư một
đồng chi phí trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Ti = TN/CPSX
Hiệu quả đồng chi phí: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu lực của chi phí sản xuất trong quá
trình chăn nuôi, tạo ra thu nhập Chỉ số này lớn thì hiệu quả sản xuất tốt.
3.2Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
a. Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: từ bảng câu hỏi, điều tra phỏng vấn trực tiếp, qua thực nghiệm, điềutra qua thư từ, điện thoại
Trang 23Số liệu thứ cấp: là dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn, thường là dữ liệu đã quatổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích
có thể là khác với mục đích nghiên cứu chúng ta Dữ liệu thứ cấp thường được tìm thấy trongsách báo, tạp chí, internet, thư viện và các bài luận văn…
b. Xử lý số liệu
S li u sau khi đã ti n hành đi u tra đố ệ ế ề ượ ửc x lý b ng cách ki m tra tính phù ằ ể
h p, đ n v tính s đ ng nh t, m c đ chính xác Sau đó nh p s li u vào Excel và s ợ ơ ị ự ồ ấ ứ ộ ậ ố ệ ử
d ng ụ Eview 3.0 đ phân tích T đó nh ng s li u s kh i tr thành nh ng thông s có ýể ừ ữ ố ệ ơ ở ở ư ốnghĩa giúp ph c v cho quá trình phân tích xác đ nh d li u c a bài lu n.ụ ụ ị ữ ệ ủ ậ
3.2.3 Phân tích hồi quy
a. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khoai tây
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường tác động kinh tế Phân tích hồi quy đo lườngmối quan hệ phụ thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích với mộthay nhiều biến khác gọi là biến độc lập hay biến giải thích Phân tích hồi quy được tiến hànhqua các bước sau:
Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế.
Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương phápbình phương bé nhất OLS-Ordinary Least Squares) dựa theo giả thuyết của mô hình như sau:
Trang 24Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính.
Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không có
sự tương quan hoàn hảo giữa 2 hay nhiều hơn các biến độc lập
Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số)cho tất cả các quan sát tức là E(εi)= 0 E(εi2)=0 các biến số ngẫu nhiên εi là độc lập về mặtthống kê Như vậy, E(εi,εj)=0 với i≠j Số hạng sai số phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số.
Phương trình hồi quy
Y = α0 + α1X1 +α2X2 + α3X3+ + αnXn+ε
Y: biến phụ thuộc
Xi: biến độc lập (i=1,2,3, ,n)
αi: hệ số ước lượng (i=1,2,3 ,n)
ε: sai số của mô hình
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (αi)
Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài ra,
hàm ước lượng tuyến tính không thiên lệch tốt nhất
Bước 4: Kiểm định giả thuyết đặt ra.
Bước 5: Phân tích mô hình.
Hàm sản xuất là hàm số thể hiện mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra Hàm sảnxuất được viết tổng quát như sau:
Trang 25Trong đề tài này hàm Cobb-Douglas được dùng để phân tích mối quan hệ giữa cácyếu tố đầu vào và năng suất khoai tây trên một đơn vị diện tích.
- Sản xuất:
Năng suất của khoai tây phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đầu vào như giống, laođộng, phân bón, kinh nghiệm, trình độ văn hóa, diện tích đất canh tác, thời tiết… đã xác định.Các yếu tố đầu vào này tăng làm cho năng suất cũng tăng theo và ở một mức độ nào đó nókhông tăng nữa và có xu hướng giảm xuống Chính vì vậy hàm Cobb - Douglas được sử dụng
để mô tả hiện tượng này trong nghiên cứu Hàm sản xuất được thiết lập như sau:
LnY = β0 + β1LnX1 + β2LnX2 + β3LnX3 + β4LnX4 + β5LnX5 + β6LnX6 + β7LnX7 + β8 LnX8 + β9DTrong đó:
- LnX1: Ln trình độ học vấn (năm)
- LnX3: Ln diện tích sản xuất khoai tây (1.000m2)
- LnX4: Ln Mật độ trồng khoai tây (cây/1.000m2)
- LnX6: Ln lượng phân vô cơ (kg/1.000m2)
- LnX7: Ln lượng phân hữu cơ (kg/1.000m2)
- LnX8: Ln lượng thuốc (g/1.000m2)
- D: biến giả về tham gia tập huấn khuyến nông D = 1 có tham gia, D =2 không tham gia
Trang 26Bảng 3.2 Kỳ vọng dấu của mô hình năng suất cây khoai tây của nông hộ
Biế
số
Kìvọngdấu
Giải thích
thì hiểu biết nhiều về cây khoaitây để tăng năng suất
đúc kết được nhiều kiến thức vềcách tăng năng suất cây khoai tây
khoai tây tạo ra càng nhiều
khoai tây phải tranh dành chấtdinh dưỡng nên năng suất thấp
suất khoai tây tăng
cây cho năng suất càng cao
năng suất cây khoai tây càng cao
vệ cây trồng chống lại sự phá hoạicủa những sinh vật gây hại đến tàinguyên thực vật nhằm đảm bảonăng suất cây trồng
Sau khi dùng Eviews để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của hai môhình, cần phải phân tích các vấn đề sau: Nhận xét về dấu và độ lớn của từng hệ số hồi quy củacác mô hình Nhận xét hệ số R – square. Đồng thời thực hiện các kiểm định sau:
- Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy
Trang 27b T
Bác bỏ H0 với mức ý nghĩa α khi t kiểm định > t giả thuyết
Với Tgiảthuyết = T n-k-1,α/2 , trong đó: n là tổng số quan sát, k: số biến độc lập
+ Kiểm định F- Fisher (kiểm định ý nghĩa toàn diện toàn diện của mô hình):
Trang 28SRR: tổng bình phương hồi quy
SEE: tổng bình phương sai số
k: số biến độc lập, n: tổng số quan sát
Quyết định: Giá trị tra bảng: Ftra bảng = Fk-1, n-k Dùng bảng phân phối Fisher để biết kếtquả Bác bỏ H0 với mức ý nghĩa α nếu: F kiểmđịnh> F k,n-k-1,α
- Hiện tượng phương sai thay đổi:
Hiện tượng phương sai thay đổi hay hiện tượng phương sai không đồng đều là hiệntượng mà phương sai của đường hồi quy tổng thể ứng với các giá trị của biến độc lập là khácnhau (tức phương sai không phải là một hằng số)
Khi hiện tượng phương sai không đồng đều xảy ra, sẽ gây nên những kết quả khôngtốt như: các hệ số ước lượng là tuyến tính, không thiên lệch và nhất quán, các hệ số ước lượngkhông còn là tốt nhất (not Best), tức không có phương sai bé nhất Từ đó gây nên sự thiếu tincậy của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình làm cho các kiểm địnhgiả thiết, kiểm định mức ý nghĩa và khoảng tin cậy theo phân phối T và F không còn đáng tincậy nữa
Dùng kiểm định White test để kiểm định hiện tượng phương sai không đồng đềuthực hiện các bước như sau: Thu thập các đại lượng sai số của mô hình hồi quy gốc Xây dựng
mô hình hồi quy nhân tạo gồm các biến đầu vào là biến độc lập và biến phụ thuộc là số hạngsai số ε2 của mô hình gốc
R2
aux là hệ số xác định của mô hình hồi quy nhân tạo
Tính trị thống kê White- statistic: Wstat = n* R2
Trang 29H1 : có hiện tượng phương sai không đồng đều.
Quyết định: Wstat > χ2
α, df bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại
- Hiện tượng đa cộng tuyến:
Hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng có ít nhất một biến độc lập là tổ hợp tuyếntính của các biến khác
λ1X1 + λ2X2+λ3X3+…+λkXk = 0Trong đó λi, với i =1,2,3…,k là các hằng số, và có ít nhất một λi≠0
Hậu quả: Phương sai và sai số tiêu chuẩn sẽ lớn Khoảng tin cậy sẽ rộng hơn Kiểmđịnh T và F sẽ không có ý nghĩa Dấu của hệ số hồi quy bị sai
Để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến, lần lượt lập các mô hình hồi quy bổ sung
quy gốc thì xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến và ngược lại
- Hiện tượng tự tương quan:
Hiện tượng tự tương quan là hiện tượng giá trị của sai số trong gian đoạn này khôngđộc lập với giá trị sai số trong gia đoạn kế tiếp Hậu quả: Các ước lượng bình phương bé nhấtvẫn là ước lượng không chệch nhưng không phải là ước lượng hiệu quả nữa Phương sai ướclượng được của các ước lượng bình phương bé nhất thường là chệch do đó các kiểm định T và
F không còn đáng tin cậy nữa Để phát hiện hiện tượng này, dùng kiểm định Durbin – Watson.Đặt giả thuyết:
H0 : ρ = 0 hay không có hiện tượng tự tương quan
H1 : ρ ≠ 0 có hiện tượng tự tương quan
Với ρ = (2 – d)/2
Tính trị thông kê: Durbin – Watson:
Trang 30( ) ( )
1 2
1
n
t n t t
d
ε ε ε
Trong đó : εt :sai số kỳ thứ t, εt-1: sai số trễ (kỳ t-1), n: số quan sát
Bảng 3.1 Bảng kiểm định tự tương quan
Bác bỏ
H0
Chưathể kếtluận
Chấpnhận H0
Chưathể kếtluận
du<d<4-dl
dl<d<4
4-b. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KHKT trong sản xuất khoai tây
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng KHKT trong sản xuất khoai tâycủa nông hộ Nông hộ có thể sử dụng hay không sử dụng KHKT trong sản xuất khoai tây.Biến phụ thuộc là biến nhị phân: có sử dụng (1) và không sử dụng (0) Để phân tích các yếu tốảnh hưởng đến mức độ áp dụng KHKT trong sản xuất khoai tây của nông hộ tại xã Xuân Thọ,thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng chúng tôi vận dụng mô hình hồi qui logit nhị phân (BinaryLogistic) được đề cập bởi Greene (2003)
Mô hình nghiên cứu:
Trang 31X2: Tuổi tác (tuổi).
X3: Kinh nghiệm sản xuất khoai tây (năm)
X4: Diện tích sản xuất khoai tây (1.000m2)
X5: Công lao động (Công)
X6: Lợi nhuận từ khoai tây (1.000đ/1.000m2)
D1: Loại giống khoai tây dùng để trồng
+
Độ tuổi càng lớn thì khả năng sản xuất càng cao,tuy nhiên tuổi càng cao nên họ cho rằng ít cókhả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật trong sảnxuất khoai tây nên mức độ sản xuất khoai tâycàng giảm
Những hộ có kinh nghiệm sản xuất càng nhiềuthì họ có xu hướng không thích sử dụng khoahọc kỹ thuật trong sản xuất khoai tây, nên mức
độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuấtkhoai tây càng giảm
Trang 32
-X4 β4 Diện tích sản xuất khoai tây (1.000m2).
Diện tích đất trồng khoai tây càng nhiều thì nông dân sẽ
+
tiết kiệm được nhiều khoản chi phí đầu tư, nông dân sẽ có kinh nghiệm hơn trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất khoai tây, năngsuất càng cao, kỳ vọng hiệu quả càng cao và ngược lại
Khi ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất khoai tây, lượng lao động được sử dụng trong sản xuất khoai tây ít hơn, bởi khoa học kỹ thuật
có thể thay thế con người trong việc chăm sóc cây, nhưng vẫn đạt năng suất trong sản xuất cao khoai tây
Lợi nhuận từ khoai tây càng cao thì mức độ ứngdụng khoa học kỹ thuật càng cao
+
D1 = 0, giống khoai tây địa phương
D1 = 1, giống khoai tây khác
Loại giống khoai tây khác sẽ cho năng suất caohơn khoai tây địa phương, kỳ vọng hiệu quả caokhi trồng loại giống khoai tây khác
+
D2 = 0 Nếu chủ nông hộ là nữ
D2 = 1 Nếu chủ nông hộ là nam
Theo nghiên cứu ta thấy việc nam giới là chủ hộthì mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trongsản xuất cao hơn chủ hộ là nữ giới
+
giả)
D3 = 0, sản xuất truyền thống
D3 = 1, sản xuất theo hướng VietGap
Nông dân sản xuất theo hướng VietGap sẽ chonăng suất cao hơn trồng truyền thống
+
D4 = 0, không tham gia tập huấn
D4 = 1, có tham gia tập huấn
Hộ được tập huấn càng nhiều về ứng dụng khoahọc kỹ thuật trong sản xuất khoai tây sẽ giúp hộ
áp dụng đúng khoa học kỹ thuật trong trồng trọt
và chăm sóc tốt hơn cho khoai tây, làm năngsuất khoai tây cao hơn
+
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ của khoai tây của nông hộ tại xã Xuân thọ, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
4.1.1 Qui mô sản xuất
Mỗi quy mô diện tích trồng khoai khác nhau thì sẽ có mức đầu tư khác nhau, căn cứvào nguồn vốn của mình Căn cứ vào thực tế và thông qua quá trình điều tra có thể chia ra làm
nguồn vồn sản xuất mà còn giúp nông dân chủ động hơn trong tổ chức sản xuất Quy mô III là
trong việc chủ động nguồn vốn và tổ chức quản lý sản xuất Quy mô IV, là những hộ có diện
Bảng 4.1 Quy mô trồng khoai tây ở xã Xuân Thọ