1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

95 câu tự luận ôn tập luật dân sự

172 131 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 95 Câu Tự Luận Ôn Tập Luật Dân Sự
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự? So sánh với đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính? 6 Câu 2: Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế (Điều 662 BLDS 2015) 9 Câu 3: So sánh áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa? 10 Câu 4: Phân tích các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015). 11 Câu 5: Phân tích nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh? 13 Câu 6: Phân tích quy định về di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)? Mọi di chúc hợp pháp đều có hiệu lực pháp luật. Đúng hay sai? Tại sao? 14 Câu 7: Nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự theo hợp đồng và hành vi pháp lí đơn phương. Cho ví dụ minh họa? 17 Câu 8: Phân tích quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng (Điều 645, 646 BLDS 2015)? 18 Câu 9: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa? 21 Câu 10: Phân tích quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 644 BLDS 2015) 23 Câu 11: phân biệt tuyên bố cá nhân mất tích và tuyên bố cá nhân chết? 24 Câu 12: Phân tích quy định về việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (Điều 619 BLDS 2015)? Cho ví dụ minh họa? 26 Câu 13: Phân biệt cá nhân mất năng lực hành vi dân sự với cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi? Cho ví dụ minh họa? 28 Câu 14: Phân tích quy định về nội dung quyền bề mặt? (Điều 271 BLDS 2015)? 29 Câu 15: Phân biệt giám hộ đương nhiên với giám hộ cử? Cho ví dụ minh họa? 30 Câu 16: Xác định vấn đề hưởng hoa lợi, lợi tức theo quy định tại Điều 264 BLDS 2015? 31 Câu 17: Điều kiện để cá nhân có năng lực hành vi dân sự đây đủ? Phân tích cho ví dụ về các trường hợp người đã thành niên nhưng không có năng lực hành vi dân sự? 32 Câu 18: Phân tích quy định về thời hạn của quyền hưởng dụng (Điều 260 BLDS 2015)? 33 Câu 19: Nơi cư trú của cá nhân? Nêu và phân tích ý nghĩa pháp lý của việc xác định nơi cư trú của cá nhân? 35 Câu 20: Các trường hợp người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo Điều 224 BLDS 2015? 35 Câu 21: Phân biệt năng lực chủ thể của cá nhân và năng lực chủ thể của pháp nhân? 36 Câu 22: Xây dựng một tình huống về sáp nhập tài sản và xác định: Người được xác lập quyền sở hữu; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan? 36 Câu 23: Phân tích các điều kiện công nhận một tổ chức là pháp nhân? Cho ví dụ minh họa? 37 Câu 24: Phân biệt căn cứ xác lập quyền sở hữu theo Điều 228 và Điều 230 của BLDS 2015? 40 Câu 25: Khái niệm và đặc điểm của thừa kế thế vị? 42 Câu 26: Phân tích và cho ví dụ về xác lập quyền sở hữu theo Điều 222 BLDS 2015? Cho các ví dụ minh họa? 43 Câu 27: Nêu và phân tích trình tự thành lập pháp nhân? Cho ví dụ minh họa? 44 Câu 28: Những hạn chế trong việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung theo quy định của BLDS 2015? 45 Câu 29: Xác định yếu tố lý lịch của pháp nhân? Cho ví dụ minh họa? 46 Câu 30: Xây dựng một tình huống có chứa đựng cả căn cứ xác lập quyền sở hữu riêng và căn cứ xác lập quyền sở hữu chung? 49 Câu 31: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Cho ví dụ minh họa? 49 Câu 32: Nêu và cho ví dụ về căn cứ xác lập tài sản thuộc hình thức sở hữu chung của vợ chồng theo Điều 213 BLDS 2015? 53 Câu 33: Phân loại giao dịch dân sự? Cho ví dụ minh họa? 55 Câu 34: Phân tích và cho ví dụ về Điều 10 BLDS 2015? 56 Câu 35: So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền? 57 Câu 36: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 271 BLDS năm 2015 quy định về nội dung quyền bề mặt? 59 Câu 37: Thời hạn là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hạn? Cho ví dụ minh họa? 60 Câu 38: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 259 BLDS 2015 quy định về Hiệu lực của quyền hưởng dụng? 61 Câu 39: Thời hiệu là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hiệu? Cho ví dụ minh họa? 62 Câu 40: Phân tích và lấy ví dụ minh họa Điều 256 BLDS 2015 quy định về chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề? 63 Câu 41: Phân loại tài sản? Nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân loại tài sản? Cho ví dụ minh họa? 66 Câu 42: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 184 BLDS năm 2015 quy định “suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu”? 69 Câu 43: Động sản và bất động sản là gì? Ý nghĩa của việc phân loại tài sản thành động sản và bất động sản? 70 Câu 44: Phân tích và cho ví dụ về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản theo quy định tại Điều 161 BLDS năm 2015? 72 Câu 45: Phân loại vật? Cho ví dụ minh họa. Phân tích ý nghĩa của phân loại vật? 74 Câu 46: Phân tích và cho ví dụ về quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 170 BLDS năm 2015? 77 Câu 47: Phân tích các chế độ pháp lý của tài sản? Cho ví dụ minh họa? 77 Câu 48: Phân tích và cho ví dụ về quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình theo quy định tại Điều 168 BLDS năm 2015? 77 Câu 49: Phân tích khái niệm và đặc điểm của tài sản hình thành trong tương lai? Cho ví dụ minh họa? 79 Câu 50: Phân tích và cho ví dụ về quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình theo quy định tại Điều 167 BLDS năm 2015? 80 Câu 51: Trình bày nguyên tắc xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Cho ví dụ minh họa? 81 Câu 52: Phân tích và lấy ví dụ về vật chính và vật phụ theo quy định tại Điều 110 BLDS năm 2015? Ý nghĩa của việc phân loại? 82 Câu 53: Thế nào là rủi ro về tài sản? Xác định chủ thể phải chịu rủi ro về tài sản? 83 Câu 54: Phân biệt giữa tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 108 BLDS năm 2015? 83 Câu 55: Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Ưu, nhược điểm của từng biện pháp? 84 Câu 57: Phân biệt kiện vật quyền và kiện trái quyền? Cho ví dụ minh họa với mỗi phương thức? 86 Câu 58: Phân tích về các loại tài sản theo quy định tại Điều 105 BLDS năm 2015. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 88 Câu 59: Phân biệt giữa chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định chiếm hữu ngay tình và không ngay tình? 91 Câu 60: Hãy nêu và phân tích các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 155 BLDS năm 2015. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 93 Câu 61: Phân tích nội dung quyền sở hữu? Cho ví dụ minh họa? 95 Câu 62: Hãy nêu cách tính thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn khi thời hạn được xác định hằng ngày, tháng theo quy định tại Điều 147, Điều 148 BLDS năm 2015. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 96 Câu 63: Phân tích nội dung quyền hưởng dụng? Cho ví dụ minh họa? 98 Câu 64: Hãy nêu và phân tích các trường hợp giao dịch dân sự vẫn có hiệu lực do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện theo quy định tại Điều 142 BLDS năm 2015. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 101 Câu 65: Khái niệm và phương pháp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định doạt đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân? 102 Câu 66: Nêu và phân tích các thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định tại Điều 132 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 104 Câu 67: Khái niệm, phân loại sở hữu chung? 106 Câu 68: Phân tích các trường hợp người thứ ba được bảo vệ quyền lợi khi giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 133 BLDS 2015. Lấy ví dụ minh họa? 109 Câu 69: Phân biệt sở hữu chung hợp nhất với sở hữu chung theo phần? Cho ví dụ minh họa? 112 Câu 70: Phân biệt giữa chia pháp nhân và tách pháp nhân theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 BLDS 2015. lấy ví dụ ? 115 Câu 71: Phân biệt sở hữu riêng và sở hữu chung? 117 Câu 72: Phân tích về trách nhiệm dân sự của pháp nhân quy định tại Điều 87 BLDS 2015? lấy ví dụ minh họa? 117 Câu 73: Phân loại các căn cứ xác lập quyền sở hữu? 118 Câu 74: Phân tích quyền về đời sống riêng tư, bí mật của cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 BLDS 2015? Phân biệt giữa quyền về đời sống riêng tư và quyền bí mật đời tư của cá nhân? Cho ví dụ minh họa? 120 Câu 75: Phân loại các căn cứ chấm dứt sở hữu? 122 Câu 76: Phân tích vấn đề quản lý tài sản của người được giám hộ theo quy định tại Điều 59 BLDS năm 2015? 124 Câu 77: Các căn cứ đề xác lập tài sản vô chủ? Cho ví dụ minh họa? 126 Câu 78: So sánh điều kiện của cá nhân và điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 BLDS năm 2015? 127 Câu 79: Nêu sự khác nhau giữa xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu? 128 Câu 80: Phân tích quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác theo quy định tại Điều 35 BLDS năm 2015? 129 Câu 82: Phân tích và lấy ví dụ về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân theo quy định tại Điều 17 BLDS năm 2015? 132 Câu 83: Nêu thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với di sản thừa kế? Cho ví dụ minh họa? 133 Câu 84: Phân biệt giữa quyền xác định lại giới tính và chuyển đổi giới tính của cá nhân theo Điều 36 và Điều 37 BLDS 2015? Cho ví dụ minh họa với mỗi trường hợp? 134 Câu 85: Nêu khái niệm, đặc điểm về quyền khác đối với tài sản? 135 Câu 86: So sánh quy định tại Điều 12 BLDS về tự bảo vệ quyền dân sự và Điều 14 bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền? Cho ví dụ minh họa tương ứng với từng trường hợp? 139 Câu 87: Phân tích các điều kiện của cá nhân là người thừa kế? Cho ví dụ minh họa? 140 Câu 88: Thực hiện quyền dân sự (Điều 9 BLDS năm 2015) và giới hạn việc thực hiện quyền dân sự (Điều 10 BLDS năm 2015). Cho ví dụ tương ứng cho từng trường hợp? 142 Câu 89: Di sản thừa kế là gì? Cách xác định di sản thừa kế? 143 Câu 90: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tập quán theo quy định tại Điều 5 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 147 Câu 92: Các nguyên tắc cơ bản tại Điều 3 và việc áp dụng các nguyên tắc này trong trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 150 Câu 93: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thừa kế theo pháp luật? 152 Câu 94: Phân tích và cho ví dụ minh họa quy định tại khoản 2 Điều 14 BLDS năm 2015? 152

Trang 1

MỤC LỤCCâu 2: Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế (Điều 662 BLDS 2015) 10 Câu 3: So sánh áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa? 11 Câu 4: Phân tích các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015) .11 Câu 5: Phân tích nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh? 14 Câu 6: Phân tích quy định về di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)? Mọi di chúc hợp pháp đều có hiệu lực pháp luật Đúng hay sai? Tại sao? 15 Câu 7: Nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự theo hợp đồng và hành vi pháp lí đơn phương Cho ví dụ minh họa? 18 Câu 8: Phân tích quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng (Điều 645,

646 BLDS 2015)? 19 Câu 9: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa? 23 Câu 10: Phân tích quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của

di chúc (Điều 644 BLDS 2015) 25 Câu 11: phân biệt tuyên bố cá nhân mất tích và tuyên bố cá nhân chết? 26 Câu 12: Phân tích quy định về việc thừa kế của những người có quyền thừa kế

di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (Điều 619 BLDS 2015)? Cho ví dụ minh họa? 28 Câu 13: Phân biệt cá nhân mất năng lực hành vi dân sự với cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi? Cho ví dụ minh họa? 30 Câu 14: Phân tích quy định về nội dung quyền bề mặt? (Điều 271 BLDS 2015)? 31 Câu 15: Phân biệt giám hộ đương nhiên với giám hộ cử? Cho ví dụ minh họa?32 Câu 16: Xác định vấn đề hưởng hoa lợi, lợi tức theo quy định tại Điều 264 BLDS 2015? 34 Câu 17: Điều kiện để cá nhân có năng lực hành vi dân sự đây đủ? Phân tích cho

ví dụ về các trường hợp người đã thành niên nhưng không có năng lực hành vi dân sự? 35

Câu 18: Phân tích quy định về thời hạn của quyền hưởng dụng (Điều 260 BLDS 2015)? 35

Câu 19: Nơi cư trú của cá nhân? Nêu và phân tích ý nghĩa pháp lý của việc xác định nơi cư trú của cá nhân? 38 Câu 20: Các trường hợp người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo Điều 224 BLDS 2015? 38

Trang 2

Câu 21: Phân biệt năng lực chủ thể của cá nhân và năng lực chủ thể của pháp

nhân? 39

Câu 22: Xây dựng một tình huống về sáp nhập tài sản và xác định: Người được xác lập quyền sở hữu; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan? 40

Câu 23: Phân tích các điều kiện công nhận một tổ chức là pháp nhân? Cho ví dụ minh họa? 40

Câu 24: Phân biệt căn cứ xác lập quyền sở hữu theo Điều 228 và Điều 230 của BLDS 2015? 44

Câu 25: Khái niệm và đặc điểm của thừa kế thế vị? 46

Câu 26: Phân tích và cho ví dụ về xác lập quyền sở hữu theo Điều 222 BLDS 2015? Cho các ví dụ minh họa? 47

Câu 27: Nêu và phân tích trình tự thành lập pháp nhân? Cho ví dụ minh họa?48 Câu 28: Những hạn chế trong việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung theo quy định của BLDS 2015? 49

Câu 29: Xác định yếu tố lý lịch của pháp nhân? Cho ví dụ minh họa? 50

Câu 30: Xây dựng một tình huống có chứa đựng cả căn cứ xác lập quyền sở hữu riêng và căn cứ xác lập quyền sở hữu chung? 53

Câu 31: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Cho ví dụ minh họa? 54

Câu 32: Nêu và cho ví dụ về căn cứ xác lập tài sản thuộc hình thức sở hữu chung của vợ chồng theo Điều 213 BLDS 2015? 58

Câu 33: Phân loại giao dịch dân sự? Cho ví dụ minh họa? 60

Câu 34: Phân tích và cho ví dụ về Điều 10 BLDS 2015? 61

Câu 35: So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền? 62

Câu 36: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 271 BLDS năm 2015 quy định về "nội dung quyền bề mặt"? 64

Câu 37: Thời hạn là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hạn? Cho ví dụ minh họa? 66

Câu 38: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 259 BLDS 2015 quy định về "Hiệu lực của quyền hưởng dụng"? 66

Câu 39: Thời hiệu là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của thời hiệu? Cho ví dụ minh họa? 68

Câu 40: Phân tích và lấy ví dụ minh họa Điều 256 BLDS 2015 quy định về "chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề"? 69

Câu 41: Phân loại tài sản? Nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân loại tài sản? Cho ví dụ minh họa? 72

Câu 42: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung Điều 184 BLDS năm 2015 quy định “suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu”? 76

Câu 43: Động sản và bất động sản là gì? Ý nghĩa của việc phân loại tài sản thành động sản và bất động sản? 77

Trang 3

Câu 44: Phân tích và cho ví dụ về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản theo quy định tại Điều 161 BLDS năm 2015? 79 Câu 45: Phân loại vật? Cho ví dụ minh họa Phân tích ý nghĩa của phân loại vật? 81 Câu 46: Phân tích và cho ví dụ về quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 170 BLDS năm 2015? 84 Câu 47: Phân tích các chế độ pháp lý của tài sản? Cho ví dụ minh họa? 85 Câu 48: Phân tích và cho ví dụ về quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình theo quy định tại Điều 168 BLDS năm 2015? 85 Câu 49: Phân tích khái niệm và đặc điểm của tài sản hình thành trong tương lai? Cho ví dụ minh họa? 87 Câu 50: Phân tích và cho ví dụ về quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình theo quy định tại Điều 167 BLDS năm 2015? 89 Câu 51: Trình bày nguyên tắc xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Cho ví dụ minh họa? 90 Câu 52: Phân tích và lấy ví dụ về vật chính và vật phụ theo quy định tại Điều

110 BLDS năm 2015? Ý nghĩa của việc phân loại? 91 Câu 53: Thế nào là rủi ro về tài sản? Xác định chủ thể phải chịu rủi ro về tài sản? 92 Câu 54: Phân biệt giữa tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 108 BLDS năm 2015? 92 Câu 55: Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Ưu, nhược điểm của từng biện pháp? 93 Câu 57: Phân biệt kiện vật quyền và kiện trái quyền? Cho ví dụ minh họa với mỗi phương thức? 95 Câu 58: Phân tích về các loại tài sản theo quy định tại Điều 105 BLDS năm

2015 Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 97 Câu 59: Phân biệt giữa chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định chiếm hữu ngay tình và không ngay tình? 101 Câu 60: Hãy nêu và phân tích các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 155 BLDS năm 2015 Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 103 Câu 61: Phân tích nội dung quyền sở hữu? Cho ví dụ minh họa? 105 Câu 62: Hãy nêu cách tính thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn khi thời hạn được xác định hằng ngày, tháng theo quy định tại Điều 147, Điều 148 BLDS năm 2015 Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 106 Câu 63: Phân tích nội dung quyền hưởng dụng? Cho ví dụ minh họa? 109

Trang 4

Câu 64: Hãy nêu và phân tích các trường hợp giao dịch dân sự vẫn có hiệu lực

do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện theo quy định tại Điều 142 BLDS năm 2015 Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 112 Câu 65: Khái niệm và phương pháp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định doạt đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân? 113 Câu 66: Nêu và phân tích các thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa

án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định tại Điều 132 BLDS năm 2015

và cho ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp? 116 Câu 67: Khái niệm, phân loại sở hữu chung? 118 Câu 68: Phân tích các trường hợp người thứ ba được bảo vệ quyền lợi khi giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 133 BLDS 2015 Lấy ví dụ minh họa?121 Câu 69: Phân biệt sở hữu chung hợp nhất với sở hữu chung theo phần? Cho ví

dụ minh họa? 125 Câu 70: Phân biệt giữa chia pháp nhân và tách pháp nhân theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 BLDS 2015 lấy ví dụ ? 128 Câu 71: Phân biệt sở hữu riêng và sở hữu chung? 130 Câu 72: Phân tích về trách nhiệm dân sự của pháp nhân quy định tại Điều 87 BLDS 2015? lấy ví dụ minh họa? 130 Câu 73: Phân loại các căn cứ xác lập quyền sở hữu? 131 Câu 74: Phân tích quyền về đời sống riêng tư, bí mật của cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 BLDS 2015? Phân biệt giữa quyền về đời sống riêng tư và quyền bí mật đời tư của cá nhân? Cho ví dụ minh họa? 134 Câu 75: Phân loại các căn cứ chấm dứt sở hữu? 136 Câu 76: Phân tích vấn đề quản lý tài sản của người được giám hộ theo quy định tại Điều 59 BLDS năm 2015? 139 Câu 77: Các căn cứ đề xác lập tài sản vô chủ? Cho ví dụ minh họa? 140 Câu 78: So sánh điều kiện của cá nhân và điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 BLDS năm 2015? 141 Câu 79: Nêu sự khác nhau giữa xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu? 142 Câu 80: Phân tích quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác theo quy định tại Điều 35 BLDS năm 2015? 144 Câu 82: Phân tích và lấy ví dụ về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân theo quy định tại Điều 17 BLDS năm 2015? 147 Câu 83: Nêu thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với di sản thừa kế? Cho ví dụ minh họa? 149 Câu 84: Phân biệt giữa quyền xác định lại giới tính và chuyển đổi giới tính của

cá nhân theo Điều 36 và Điều 37 BLDS 2015? Cho ví dụ minh họa với mỗi trường hợp? 149 Câu 85: Nêu khái niệm, đặc điểm về quyền khác đối với tài sản? 151

Trang 5

Câu 86: So sánh quy định tại Điều 12 BLDS về tự bảo vệ quyền dân sự và Điều

14 bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền? Cho ví dụ minh họa tương ứng với từng trường hợp? 156 Câu 87: Phân tích các điều kiện của cá nhân là người thừa kế? Cho ví dụ minh họa? 157 Câu 88: Thực hiện quyền dân sự (Điều 9 BLDS năm 2015) và giới hạn việc thực hiện quyền dân sự (Điều 10 BLDS năm 2015) Cho ví dụ tương ứng cho từng trường hợp? 158 Câu 89: Di sản thừa kế là gì? Cách xác định di sản thừa kế? 160 Câu 90: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tập quán theo quy định tại Điều 5 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 164 Câu 92: Các nguyên tắc cơ bản tại Điều 3 và việc áp dụng các nguyên tắc này trong trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 168 Câu 93: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thừa kế theo pháp luật? 170 Câu 94: Phân tích và cho ví dụ minh họa quy định tại khoản 2 Điều 14 BLDS năm 2015? 170Câu 1: Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự? So sánh với đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính?

a, Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

* Khái niệm luật dân sự: Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp

luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật dân sự do Nhà nước ban hànhnhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản hoặc có liên quanđến tài sản của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác, dựa trên nguyên tắc bình đẳng pháp

lý, quyền tự định đoạt, quyền khởi kiện dân sự và trách nhiệm tài sản của những người thamgia quan hệ đó

* Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự: với tư cách là một ngành luật trong hệ thống

pháp luật nước ta Luật dân sự điều chỉnh hai nhóm quan hệ cơ bản là: các quan hệ tài sản

và các quan hệ nhân thân

- Quan hệ tài sản: là những quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dướidạng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ nhằm tạo ra một tài sản nhất định.Quan hệ tài sản là hình thức biểu hiện quan hệ kinh tế Thông qua quan hệ tài sản quá trình

Trang 6

phân phối, trao đổi, lưu thông các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng và các thành quả khácđược thực hiện Trong đời sống xã hội quan hệ tài sản phát sinh rất đa dạng và do nhiềungành luật điều chỉnh Luật dân sự chỉ điều chỉnh quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoátiền tệ với đặc trưng là giá trị tính được bằng tiền đền bù ngang giá Nhưng cũng có một sốquan hệ tài sản không có tính chất đền bù ngang giá như thừa kế, cho, tặng.

- Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người không mang tính chất kinh tế,không được tính bằng tiền, nó phát sinh từ một giá trị tinh thần (giá trị nhân thân) của một

cá nhân hay một tổ chức và luôn gắn liền với một chủ thể nhất định Quan hệ nhân thânthuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự bao gồm các quan hệ nhân thân không liên quanđến tài sản và các quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản

Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản là những quan hệ xã hội về những lợiích tinh thần, tồn tại một cách độc lập không liên quan gì đến tài sản và được quy định làcác quyền nhân thân như quyền đối với họ tên, danh dự, nhân phẩm

Những quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản là những quyền nhân thân có thể làmphát sinh những quyền tài sản như là quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền tự dosáng tạo…

* Phương pháp điều chỉnh luật dân sự:

- Khái niệm: Phương pháp điều chỉnh được hiểu là cách thức tác động lên các quan hệ

xã hội do ngành luật đó điều chỉnh Cách thức tác động này nhằm hướng tới việc điều chỉnhquan hệ xã hội phát sinh, thay đổi hay chấm dứt sao cho phù hợp với điều kiện chính trị –kinh tế – xã hội cũng như đặc điểm của nhóm quan hệ xã hội đó

- Đặc điểm:

+ Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự có đặc điểm đặc trưng là khi điều chỉnhcác quan hệ pháp luật dân sự thì luôn đảm bảo sự bình đẳng về địa vị pháp lý và độc lập về

tổ chức và tài sản

Trang 7

• Bình đẳng về địa vị pháp lý: Tức là không có bất kỳ sự phân biệt nào về địa

vị xã hội, tình trạng tài sản, giới tính, dân tộc… giữa các chủ thể

Biểu hiện của quyền tự định đoạt trong quan hệ pháp luật dân sự là:

Thứ nhất: chủ thể tự lựa chọn quan hệ mà họ muốn tham gia.

Thứ hai: chủ thể tự lựa chọn chủ thể tham gia quan hệ dân sự với mình.

Thứ ba: được tự do lựa chọn biện pháp, cách thức để thực hiện , quyền và nghĩa vụ:Biện pháp và cách thức là những phương thức mà các bên sử dụng để thực hiện nghĩa vụcủa mình cho bên có quyền

Thứ tư: các chủ thể tự lựa chọn và thỏa thuận với nhau các biện pháp bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ dân sự, cách thức xử lý tài sản khi có sự vi phạm

+ Trách nhiệm tài sản là điểm đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật dân sự:Mặc dù pháp luật dân sự điều chỉnh cả quan hệ nhân thân với quan hệ tài sản nhưngcác quan hệ tài sản chiếm phần lớn, đại đa số Các quan hệ tài sản này mang tính chất hàng

Trang 8

hóa tiền tệ nên sự vi phạm của một bên thường dẫn đến sự thiệt hại về tài sản của bên cònlại Nên bên cạnh các loại trách nhiệm khác như cải chính, xin lỗi công khai…thì tráchnhiệm tài sản là loại trách nhiệm phổ biến nhất trong phương pháp điều chỉnh của luật dân

sự Bên vi phạm nghĩa vụ thường bị bên bị xâm phạm yêu cầu bồi thường thiệt hại để khôiphục tình trạng tài sản như lúc chưa bị vi phạm và thông thường được hưởng một khoảntiền bồi thường, hoặc một tài sản cùng loại …(dựa trên thỏa thuận của các bên)

+ Đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là tự thỏa thuận và hòagiải:

• Tự thỏa thuận và hòa giải được luật hóa tại Điều 4 Bộ luật dân sự “Nguyêntắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận” và Điều 12 Bộ luật dân sự “Nguyên tắc hòagiải”

• Đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh chấp này xuất phát từ chínhtính chất của các quan hệ pháp luật dân sự Quan hệ dân sự là sự bình đẳng và tựđịnh đoạt nên các chủ thể thường lựa chọn phương pháp thỏa thuận để giải quyếttranh chấp Hơn nữa, chỉ có phương pháp thỏa thuận và hòa giải giữa các bên thamgia quan hệ dân sự mới đảm bảo một cách tối ưu nhất lợi ích giữa các bên Vớiphương pháp này sẽ tạo điều kiện các bên dung hòa được lợi ích của mình với lợi íchcủa chủ thể kia Khi lợi ích được dung hòa ở mức độ tối đa thì sẽ tạo điều kiện để cácbên thực hiện nghĩa vụ của mình và chính vì thế mà đảm bảo cho lợi ích của bên kia

b, So sánh đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự và luật hành chính

* Về đối tượng:

- Luật hành chính:

+ Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạtđộng của các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 9

+ những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạtđộng xây dựng, tổ chức công tác nội bộ của các cơ quan nhà nước khác (Tòa án, Viện Kiểmsát).

+ Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và phát sinh trong hoạt động của các cơquan nhà nước khác hoặc tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năngquản lý nhà nước

- Luật dân sự: là những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong quá trình sản xuất,phân phối, lưu thông, tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu hàng ngàycủa các thành viên trong xã hội

* Về phương pháp điều chỉnh:

- Luật hành chính: Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là mệnh lệnh đơnphương, được hình thành từ quan hệ quyền lực - phục tùng, mối quan hệ này biểu hiện: giữamột bên là nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành và một bên có nghãi

vụ phục tùng

- Luật dân sự: Phương pháp điều chỉnh được sử dụng trong luật dân sự là tôn trọng sựbình đẳng Thỏa thuận của các bên tham gia quan hệ pháp luật dân sự Sự bình đẳng của cácchủ thể dựa trên cơ sở sự độc lập về mặt tài sản và tổ chức Việc xác lập và giải quyếtnhững quan hệ về tài sản, quan hệ nhân thân chủ yếu do ý chí và lợi ích của các chủ thể là

cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ đó Bởi không có sự ràng buộc về tài sản và tổ chức nêncác chủ thể đều có tư cách pháp lý ngang nhau Cho nên Nhà nước khuyến khích sự thỏathuận giữa các chủ thể trong khuôn khổ quy định của pháp luật

Câu 2: Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế

bị bác bỏ quyền thừa kế (Điều 662 BLDS 2015)

Điều 662 Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa

kế bị bác bỏ quyền thừa kế

Trang 10

"1 Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2 Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Trường hợp di sản đã phân chia theo di chúc hoặc theo pháp luật mà xuất hiện ngườithừa kế mới (ví dụ: người bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở về, co ngoài giá thú nhận cha,mẹ ), thì người mới xuất hiện là người thưuaf kế, cho nên họ có quyền hưởng một suấtthừa kế theo pháp luật Do đó, những người thừa kế đã hưởng di sản phải trích hoàn trả mộtsuất thừa kế cho người thừa kế mới theo tỷ lệ tương ướng với phần di sản đã hưởng

nếu sau khi chia thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật mà phát hiện người thừa kếkhông có quyền hưởng di sản theo Điều 661 BLDS hoặc bị truất quyền thừa kế theo dichúc, thì người thừa kế này phải hoàn trả cho tất cả những người thưad kế phần di sản đãhưởng, nếu phần di sản đã nhận mà không còn tính giá trị vào thời điểm chia di sản để hoàntrả cho những người thừa kế khác

Câu 3: So sánh áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

Áp dụng tương tự pháp luật là việc áp dụng nguyên tắc chung của pháp luật để điềuchỉnh một quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực điều chỉnh của luật dân sự khi quan hệ đó chưađược bất kì một quy phạm pháp luật dân sự, không thể áp dụng tập quán cũng như khôngthể được điều chỉnh với tất cả các QPPL hiện có

Điều kiện áp dụng

Trang 11

• Quan hệ đang tranh chấp là quan hệ xã hội thuộc phạm vi

điều chỉnh của luật dân sự.

• Không có bất kz QPPLDS nào đang có hiệu lực trực tiếp hoặc

gián tiếp điều chỉnh quan hệ đó.

• Không có tập quán để áp dụng nhằm giải quyết quan hệ đang

có tranh chấp.

• Với tất cả QPPL hiện có, không thể giải quyết được tranh chấp

phát sinh từ quan hệ được xem xét

Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cánhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lầntrong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc,cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự

Câu 4: Phân tích các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015).

Điều 650 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

"1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trang 12

2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập

di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

Phân tích

Di sản được phân chia cho những người thừa kế theo pháp luật được áp dụng trongcác trường hợp sau đây:

- Không có di chúc

Khi mở thừa kế mà không có di chúc hoặc có nhưng có bị thất lạc không tìm thấy thì

di sản sẽ chia cho những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất Mỗi người thừa kế đượchưởng một phần di sản và thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản được nhận

Nếu di chúc bị thất lạc mà tìm thấy sau khi chia di sản nhưng trong thời hiệu thừa kế,thì phải coi trường hợp này là tình tiết mới để xét xử tái thẩm và chia di sản theo di chúc

- di chúc không hợp pháp

Di chúc hợp pháp phải tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của di chúc Trường hợp dichúc vi phạm một trong các điều kiện được quy định tại Điều 630 BLDS thì di chúc vô hiệu(không có giá trị pháp lí), di sản được chia thừa kế theo pháp luật

- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ngườilập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thờiđiểm mở thừa kế

Trang 13

Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong dichúc, được người để lại di sản lựa chọn, vì vậy nếu cá nhân chết trước hoặc chết cùng thờiđiểm với người lập di chúc hoặc tổ chức không còn năng lực chủ thể để hưởng di sản, nên

di sản được chia theo pháp luật

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyềnhưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản, thì di sản chia theo pháp luật

Khi mở thừa kế, nếu người thừa kế theo di chúc thực hiện một trong các hành vi viphạm theo quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDS, thì không có quyền hưởng di sản Trườnghợp người được chỉ định trong di chúc có quyền hưởng di sản nhưng từ chối nhận di sản, thì

di sản được chia theo pháp luật

Ngoài các trường hợp trên, thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với các phần disản sau đây:

- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc

Di chúc có thể định đoạt toàn bộ hoặc một phần di sản cho một hoặc nhiều người.Nếu di chúc định đoạt một phần di sản thì phần di sản không được định đoạt trong di chúc

sẽ chia theo pháp luật Trường hợp người thừa kế theo di chúc đồng thời là người thừa kếtheo pháp luật đã hưởng một phần theo di chúc, khi chia di sản theo pháp luật sẽ đượchưởng một phần di sản bằng những người thừa kế cùng hàng khác

- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lựa pháp luật

Di chúc là hình thức của giao dịch một bên (hành vi pháp lí đơn phương) và giaodịch này có giá trị khi người thể hiện ý chí chết, cho nên việc lập di chúc phải tuân theo cácquy định về các điều kiện có hiệu lực của di chúc Nếu nội dung của di chúc có phần bị vôhiệu, thì phần di sản liên quan đến phần di chúc vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật

- Phần di sản liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không cóquyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập

Trang 14

di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còntồn tại vào thời điểm thừa kế

Trường hợp di chúc chỉ định nhiều người (cá nhân, tổ chức, ) hưởng di sản nhưngtrong đó có một người không có quyền hưởng, từ chối nhận di sản, thì phần di sản lẽ ragười này được hưởng sẽ được chia theo pháp luật

Câu 5: Phân tích nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh?

Bình đẳng trong quan hệ dân sự được coi là một trong những nguyên tắc quan trọngnhất của BLDS Theo nguyên tăc này, khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, cácchủ thể luôn bình đẳng với nhay về địa vị pháp lý, bình đẳng với nhau về các quyền dân sự

và các nghĩa vụ dân sự Không thể dựa vào sự khác nhau về các yếu tố: dân tộc, giới tính,thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệphoặc bất kì lí do nào khác để làm cơ sở tạo nên sự khác nhau về địa vị pháp lí của các chủthẻ trong quan hệ pháp luật dân sự Bình đẳng của các chủ thể được thể hiện ở các điểm sau:

- Bình đẳng trong việc tham gia vào các quan hệ dân sự không phụ thuộc vào cácgiới tính và địa vị xã hội;

- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi chúng được xác lập Các bên phải thực hiệnnghĩa vụ đối với những người có quyền;

- Bình đẳng về trách nhiệm dân sự Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đều phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền

Câu 6: Phân tích quy định về di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)? Mọi di chúc hợp pháp đều có hiệu lực pháp luật Đúng hay sai? Tại sao?

* Phân tích quy định về di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)?

Điều 630 Di chúc hợp pháp

"1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 15

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2 Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."

Trang 16

Tự nguyện là ý chí chủ quan của người lập di chúc định đoạt cho chủ thể khác hưởng

di sản của mình sau khi chết, ý chí đó được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nhấtđịnh như bằng miệng, bằng văn bản Khi lập di chúc, người lập di chúc có toàn quyền quyếtđịnh nội dung của di chúc theo ý chí của mình

Việc thể hiện ý chí, do chính người lập di chúc thực hiện mà không bị ảnh hưởng, tácđộng của ngươi khác Một số trường hợp người lập di chúc phải thể thể hiện ý chí trái vớimong muốn của mình như bị cưỡng ép, lừa dối thì di chúc đó không được coi là hợp pháp

Cưỡng ép là việc buộc người khác thực hiện hành vi trái với ý chí của họ nhưng theo

sự chỉ đạo của người cưỡng ép, nếu người bị cưỡng ép không thực hiện hành vi đóthif hậuquả xuất xảy ra ngay đối với người đó hoặc những người thân thích Cưỡng ép có thể bằngviệc đe dọa tinh thần, về tính mạng, sức khỏe, đe dọa hủy hoại tài sản, và vì sự đe dọa đó

mà người lập di chúc phải viết di chúc theo một nọi dung chỉ đạo của người khác

Lừa dối là hành vi làm cho người lập di chúc nhầm lẫn về sự việc khách quan mà lập

di chúc có lợi cho người có hành vi lừa dối hoặc người được chỉ định trong di chúc

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;hình thức di chúc không trái với quy định của luật

Nội dung của di chúc là toàn bộ các vấn đề được thể hiện trong di chúc như họ và têncủa người được hưởng di sản, những tài sản mà họ được hưởng, các nghĩa vụ mà ngườithừa kế phải thực hiện và các vấn đề khác Những nội dung này không được vi phạm điềucấm của luật, không trái với truyền thống văn hóa, đạo đức của dân tộc Hình thức của dichúc tuân theo quy định tại Điều 628, 633, 634, 635 BLDS

- Những người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc bằng văn bảnnhững phải có sự đồng ý cho lập di chúc của người đại diện theo pháp luật Những ngườitrong độ tuổi này chưa hiểu biết được hành vi và hậu quả của việc lập di chúc, cho nên cần

có sự đồng ý của người đại diện để việc lập di chúc có ý nghĩa và không ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích của những người liên quan

Trang 17

- Đối với người bị hạn chế về thể chất như ốm đau, bệnh tật do sức khỏe bị hạn chế

có thể làm ảnh hưởng đến tinh thần khi lập di chúc hoặc người không biết chữ thì cần cóngười làm chứng khi lập di chúc để bảo đảm tính khách quan về nội dung di chúc Ngườilàm chứng kí xác nhận trước mặt người có thẩm quyền công chứng hoặc chúng thực theoquy định tại khoản 2 Điều 636 BLDS

- Đối với di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực di người lập

di chúc tự soạn thảo thì người lập di chúc phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tựnguyện lập di chúc và nôi dung phải hợp pháp, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức

xã hội

- Di chúc miệng là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc bằng lời nói trước mặtngười khác Để bảo đảm tính khách quan của di chúc pháp luật quy định trình tự, thủ tục ghilại nội dung của di chúc miệng qua các bước sau:

+ Người lập di chúc ở trong tình trạng không thể lập được di chúc viết như tính mạng

bị đe dọa nghiêm trọng không có điều kiện lập di chúc viết;

+ Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất 2 người làm chứng;+ Một người làm chứng ghi chép lại nội dung di chúc sau đó hai người làm chứngcùng kí vào bản chép nội dung di chúc;

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người di chúc miệng tuyên bố ý chí, bảnghi chép nội dung di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứngthực xác nhận chữ kí hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo khoản 5 Điều 630 Trườnghợp này cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc người cóthẩm quyền chứng thực không thể chứng thực nội dung di chúc vì không biết ý chí chủquan của người lập di chúc, cho nên công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chỉ đượcxác nhận chữ kí hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Mọi di chúc hợp pháp đều có hiệu lực pháp luật Đúng hay sai? Tại sao?

Trang 18

Nhận định trên là sai

Vì di chúc hợp pháp mà thuộc các trường hợp tại khoản 2, 3 Điều 643 về hiệu lực của

di chúc thì di chúc không có hiệu lực pháp luật

Câu 7: Nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự theo hợp đồng và hành vi pháp lí đơn phương Cho ví dụ minh họa?

Quyền dân sự được xác lập từ các các căn cứ: hợp đồng, hành vi pháp lí đơn phương, ( Điều 8 BLDS)

Hợp đồng: Hợp đồng là hình thức pháp lý phổ biến đầu tiên được nói đến trong quan

hệ này bởi nó luôn chứa đựng ý chí của các bên Trong quan hệ hợp đồng các bên xác lậpcác quyền và nghĩa vụ cho nhau, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia

Ví dụ: Trong quan hệ mua bán tài sản, quyền của bên bán tương ứng với nghĩa vụ củabên mua và ngược lại

– Hành vi pháp lý đơn phương: Hành vi pháp lý đơn phương có thể hiếu đó là thể hiệnquyết định từ một phía mà không nhất thiết phải có sự thỏa thuận, thống nhất ý chí với bêncòn lại Bên còn lại có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận những quyền lợi mà bên kiadành cho mình Đây cũng là cơ sở làm phát sinh quyền dân sự của các bên

Ví dụ: Một người có quyền tặng cho tài sản của mình cho người khác, người kia có thểchấp nhận hoặc từ chối

Câu 8: Phân tích quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng (Điều 645,

Trang 19

nhân dành một phần tài sản của mình để dùng vào việc thờ cúng Phần tài sản này không coi

là di sản thừa kế

Di sản là tài sản của người đã chết để lại sau khi thanh toán các nghĩa vụ, phần cònlại chia cho người thừa kế Tuy nhiên, có trường hợp để lại thừa kế lập di chúc dành lại 1phần di sản để thờ cúng hoặc di tặng cho người khác, cho nên di sản đó có thể phân thànhcác loại như di sản thờ cúng, di sản để di tặng và di sản chia thừa kế

Di sản dùng vào việc thờ cúng được để lại theo ý nguyện của người lập di chúc disản này không chia mà được giao lại cho một người quản lí Di sản này có thể là một tài sản

cụ thể (cây lâu năm, nhà ở ) Nếu là nhà ở hoặc cây lâu năm, người quản lí có quyền thuhoa lợi, lợi tức và dùng nó để thực hiện việc thờ cúng Người quản lí không được sử dụng disản dùng vào việc thờ cúng vào mục đích của riêng mình và không có quyền định đoạt disản này Trường hợp người đang quản lí di sản dùng vào việc thờ cúng mà không có điềukiện để tiếp tục quản lí di sản đó thì những người thừa kế sẽ thỏa thuận gioa cho người quản

Quy định này có thể hiểu theo hai nghĩa:

Thứ nhất, toàn bộ tài sản của người chết là một khói di sản, một phần của một khối

di sản đó sẽ là: Nếu chi di sản ra làm hai hay nhiều phần thì người lập di chúc không đượcdành lại quá 1 phần nếu chia làm hai phần của khối di sản đó do vậy nếu người lập di chúcđịnh đoạt vượt quá 1 phần (phần lớn) thì chỉ để lại đúng 1 phần dành để thờ cúng, phần cònlại chia theo di chúc haowcj chia theo pháp luật Trương hợp người lập di chúc để lại toàn

Trang 20

bộ di sản dành cho thờ cúng thì chỉ để lại 1 phần dành để thờ cúng, phần còn lại chia theopháp luật

Cách hiểu thứ 2 là di sản có thể chia thành phần lớn và phần nhỏ thì để 1 phần lớnlàm di sản thờ cúng còn phần nhỏ chia thừa kế theo pháp luật Tuy nhiên, hiểu theo nghĩathứ 2 không phù hợp, bởi lẽ khi 1 tài sản được chia thành nhiều phần thì các phần đó phảibằng nhau, cho nên không thể có phần lớn và phần nhỏ được Hơn nữa, nếu di chúc để lạitoàn bộ di sản dành cho thờ cúng thì sẽ không xác định được phần di sản thờ cúng sẽ là baonhiêu

Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lí di sản thờ cúng,thì những người thừa kế cử một người quản lí di sản thờ cúng Trường hợp này, tuy ngườilập di chúc không chỉ định người quản lí di sản thờ cúng nhưng trong di chúc vẫn xác định

rõ dành một phần di sản cho việc thờ cúng (như một khoản tiền, một gian nhà, ) thì nhữngngười thừa kế phải cử một người để quản lí di sản dùng vào việc thờ cúng

Ngoài ra, đoạn 3 khoản 1 Điều 645 BLDS quy định chưa rõ ràng và thiếu logic:

"Trường hợp tất cả những người thừa kế theo pháp luật"

Khoản 2 Điều 645 BLDS quy định: "trường hợp toàn bộ thờ cúng" Quy định nàynhằm bảo vệ người có quyền lợi trong quan hệ dân sự với người để lại di chúc, khi di sảncòn lại chưa đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người chết để lại thì phải dùng di sảndùng vào việc thờ cúng để thực hiện nghĩa vụ đó

* Điều 646

Trong các loại giao dịch có điều kiện, di chúc là giao dịch có điều kiện phát sinh hiệulực Kể từ thời điểm mở thừa kế, di chúc có hiệu lực pháp luật, người được chỉ định trong dichúc có quyền nhận hoặc từ chối nhận di sản Người được chỉ định trong di chúc có thểđược hưởng di sản theo di tặng hoặc người thừa kế theo di chúc, điều này phụ thuộc vào ýchí của người lập di chúc Về hậu quả pháp lí, hai giao dịch này khác nhau, nhưng về hìnhthưc thì giống nhau, biểu hiện là người được chỉ định trong di chúc, có quyền hưởng phần

Trang 21

di sản được định đoạt theo di tặng, hoặc theo di chúc Di tặng là hành vi pháp lí đơn phươngcủa người có tài sản trước khi chết muốn tặng cho người khác một phần tài sản của mìnhsau khi chết Hành vi pháp lí này được thể hiện dưới một hình thức do pháp luật quy định và

có giá trị pháp lí sau khi người có tài sản di tặng chết

Người lập di chức có thể chỉ định người thừa kế theo di chúc và chỉ định người đượchưởng tài sản di tặng, vì vậy di tặng có những đặc điểm sau:

- Di tặng mang tính chất của hợp đồng tặng cho

theo nguyên tắc của giao kết hợp đồng, các bên phải thỏa thuận về nội dung của hợpđồng và kí kết dưới một hình thức nhất định Tuy nhiên, trên thực tế, người tặng cho có thể

tự mình quyết định chuyển giao tài sản của mình cho người được tặng cho Người đượctặng cho có thể nhận hoặc không nhận tài sản tặng cho Nếu người được tặng cho nhận thìhợp đồng tặng cho có hiệu lực và đồng thời chấm dứt hợp đồng

Đối với di tặng, người lập di chúc thực hiện hành vi pháp lí đơn phương định đoạt tàisản của mình cho người di tặng Sau khi người lập di chúc chết, thì người được di tặng cóquyền nhận hay từ chối nhận di sản

Vậy, di tặng và tặng cho giống nhau là người lập di chúc chuyển quyền sở hữu tàisản cho người được di tặng, người được di tặng và được tặng cho không có nghĩa vụ đối vớingười thứ 3 Điểm khác nhau giữa di tặng và tặng cho là di tặng là do người lập di chúcquyết định, còn việc nhận di sản hay không nhận di sản do người được di tặng quyết định,đây là 2 quan hệ độc lập; còn tặng cho là một giao dịch dân sự có thỏa thuận của người cótài sản và người được tặng cho

- Di tặng là một nội dung của di chúc

Người có tài sản có quyền lập di chúc để tặn cho người khác tài sản của mình sau khichết Di chúc tặn cho tài sản có giá trị pháp lí khi người lập di chúc chết Người lập di chúc

có thể định đoạt tài sản cho người khác hưởng thừa kế theo di chúc và có thể tặng 1 phần tàisản cho người khác trong cùng 1 di chúc

Trang 22

Người được di tặng là cá nhân thì có năng lực chủ thể giống như người thừa kế Khi

mở thừa kế làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong đó có ngườiđược di tặng, cho nên người hưởng di tặng phải còn sống trong thời điểm mở thừa kế hoặcsinh ra còn sống trong thời điểm mở thừa kế nhưng thành thai trước khi người để lại di sảnchết Đối với pháp nhân phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, có nghĩa là pháp nhânđang hoạt động và có năng lực chủ thể trong các quan hệ pháp luật dân sự trong đó cóquyền hưởng di sản theo di chúc

Người hưởng di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ của người chết trừ trường hợptoàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ của người chết, thì phần di tặng được dùng

để thanh toán Việc thanh toán nghĩa vụ tài sản cảu người chết có thể được thực hiện theocác phương thức sau đây:

Trước khi chia di sản cho người hưởng di tặng thì thanh toán nghĩa vụ tài sản củangười chết từ di sản, nếu còn di sản thì chia cho người huơgr di tặng nếu thanh toán hết disản thì người được di tặng không được hưởng phần di tặng

Trường hợp di sản đã chia thừa kế và chia cho người hưởng di tặng mà những ngườithừa kế thanh toán nghĩa vụ của người chết bằng toàn bộ phần di sản đã nhận mà còn thiếuthì người hưởng di tặng phải trích một phần di sản để thanh toán nghĩa vụ, phần còn lạingười được di tặng sẽ hưởng

Tóm lại, di tặng là hành vi pháp lí đơn phương của người lập di chúc, nhằm tặng chongười khác tài sản của mình sau khi chết, vì thế mà phần di sản là di tặng không phải thanhtoán bất kì một khoản nào theo Điều 658 BLDS trừ trường hợp di sản để chia thừa kế không

đủ thanh toán các khoản đó

Người được di tặng có quyền nhận toàn bộ toàn bộ di sản di tặng được chỉ định trong

di chúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác nếu người được di tặng từ chối nhậnphần di sản di tặng, thì phầndi sản đó được chia theo pháp luật

Trang 23

Câu 9: Nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của việc áp dụng tương tự pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

*Nguyên nhân:

Trong quá trình làm luật, các nhà làm luật ở các quốc gia, nhất là các quốc gia đươngđại đều cố gắng dự kiến đến mức tối đa các trường hợp, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ratrong cuộc sống để kịp thời điều chỉnh, nhằm tạo ra đầy đủ cơ sở pháp lý cho việc áp dụngpháp luật để giải quyết các vụ việc xảy ra trong đời sống xã hội Tuy nhiên, trong thực tiễn

áp dụng pháp luật rất khó tránh được tình trạng có những vụ việc có tính chất pháp lý, liênquan đến lợi ích của nhà nước, của cộng đồng xã hội hoặc của cá nhân buộc các cơ quannhà nước có thẩm quyền phải giải quyết, nhưng trong hệ thống pháp luật lại không có quyphạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó Đây chính là tình trạng thiếu pháp luật,tình trạng pháp luật có những lỗ hổng, những khoảng trống

Tình trạng trên xảy ra vì nhiều lý do Có thể là do đời sống xã hội quá phức tạp, các vụviệc xảy ra trong thực tế cuộc sống vô cùng đa dạng, phong phú mà khả năng nhận thức củacon người chỉ có hạn nên các nhà làm luật không thể dự kiến được hết tất cả các trường hợp

đó Có thể là do các quan hệ xã hội phát triển quá nhanh, khi người ta xây dựng và ban hànhluật thì nó chưa xảy ra nên các nhà làm luật không dự kiến việc điều chỉnh nó Chẳng hạn,khi Quốc hội soạn thảo và ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 thì ở nước ta chưa xảy rahiện tượng đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng đến mức phải xử lý hình sự, vì thế,trong Bộ luật hình sự lúc đó chưa có điều khoản nào quy định về việc xử lý hình sự đối vớinhững người đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng Cũng có thể có những sự kiện chỉ

là ngoại lệ, có những quan hệ xã hội chỉ xảy ra đột xuất, nhất thời nên không cần phải banhành một quy phạm pháp luật riêng để điều chỉnh những quan hệ đó…

Khi gặp các trường hợp nêu trên, để kịp thời bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đángcủa nhà nước, của xã hội, của cá nhân thì các chủ thể có thẩm quyền không thể chờ đến khiban hành được quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh vụ việc mới giải quyết mà phải giảiquyết ngay bằng cách áp dụng pháp luật tương tự

Trang 24

* Điều kiện:

- Quan hệ đang tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh;

-Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh;

- Với các quy phạm và chế định hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó;

- Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong các trường hợpđó;

- Hiện có các quy phạm (chế định) khác trong luật dân sựu điều chỉnh các quan hệtương tự (gần giống các quan hệ cần điều chỉnh);

là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống như bố,mẹ, vợ hoặc chồng, con chưathành niên

Trang 25

Theo quy định của pháp luật, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế,truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật Tuy nhiên, nếu người lập dichúc không cho hoặc truất quyền hưởng di sản của một số người thân thích thì họ đượchưởng một phần di sản không phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc Phạm vi ngườithừa kế không phụ thuộc và nội dung của di chúc được quy định tại Điều 644 BLDS đượchưởng phần di sản bằng ít nhất 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (ký phần bắtbuộc), nếu di sản được chia theo pháp luật Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dungcủa di chúc bao gồm:

- Cha, mẹ, vợ (chồng), con chưa thành niên;

- Con thành niên mất khả năng lao động

Trong trường hợp trên, một vấn đề đặt ra là hiểu thế nào là "nếu chia theo pháp luật",quy định này có thể hiểu theo hai nghĩa như sau:

Thứ nhất, nếu hàng thừa kế thứ nhất có nhiều người thừa kế, trong số đó có ngườithừa kế được quy định tại khoản 1 Điều 644 BLDS, nêis người đó bị truất hoặc không đượchưởng di sản thì sẽ chia số người còn lại để tính một suất thừa kế theo pháp luật Trườnghợp này có thể xảy ra tình huống là người thừa kế hưởng 2/3 một suất thừa kế theo phápluật sẽ được nhận được lớn hơn hoặc nhỏ hơn phần di sản nếu không có di chúc, ví dụ, hàngthừa kế thứ nhất bao gồm hai người con chưa thành niên, một người bị truất quyền thừa kế,nếu chia thừa kế theo hàng thứ nhất còn một người không bị truất quyền thừa kế sau đónhân với 2/3 thù người bị truất quyền thừa kế hưởng phần lớn hơn phần thừa kế đượchưởng nếu không bị truất quyền thừa kế Mặt khác nếu hàng thừa kế thứ nhất có một người

là vợ mà người vợ bị truất quyền thừa kế thì sẽ chia thừa kế cho hàng thưa hai, bởi lẽ hàngthứ nhất không còn ai, cho nên di sản chia theo pháp luật là chia theo hàng thứ hai gồmnhiều người (ví dụ gồm 6 người) thì 2/3 của một suất thừa kế là qua nhỏ

Thứ hai, vì người có quyền thừa kế không được người lập di chúc cho hưởng di sảnthì luật cho phép họ được hưởng 2/3 của một suất thừa kế nếu di sản được chia cho số ngườithừa kế hàng thứ nhất gồm người bị truất, hoặc không được cho và những người có quyền

Trang 26

hưởng di sản nhưng không từ chối nhận di sản Hiểu như trường hợp thứ hai này là phùhợp, bởi vì nếu di sản được chia theo pháp luật thì phải chia cho tất cả những người thừa kếhàng thứ nhất trừ người không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản

Trường hợp người thừa kế có quyền hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của

di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận phần di sản mà luật quy địnhcho hưởng không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì không chia cho người thừa ké đó nữa

Câu 11: phân biệt tuyên bố cá nhân mất tích và tuyên bố cá nhân chết?

* Khái niệm:

- Tuyên bố mất tích: là sự thừa nhận của Tòa án về tình trạng biệt tích của một cá nhân

trên cơ sở có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan

- Tuyên bố chết: là sự thừa nhận của Tòa án về cái chết đối với một cá nhân khi cá

nhân đó đã biệt tích trong một thời hạn theo luật định trên cơ sở đơn yêu cầu của người cóquyền và lợi ích liên quan

+ Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan;

+ Một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện phápthông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tintức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết

Lưu ý: Thời hạn 02 năm được hiểu là:

Trang 27

• Ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó;

• Không xác định được ngày thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên củatháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;

• Không xác định được ngày, tháng thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiên củanăm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng

- Tuyên bố chết:

+ Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan

+ Đáp ứng đủ điều kiện tại 1 trong 4 trường hợp sau:

• Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lựapháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

• Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫnkhông có tin tức xác thựa là còn sống;

• Bị tai nạn hiawcj thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặcthảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác;

• Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống, thời hạnnày được tính theo quy định tuyên bố mất tích

* Hậu quả pháp lý:

- Tuyên bố mất tích: tạm đình chỉ tư cách chr thể của người bị tuyên bố mất tích

(không làm chấm dứt tư cách chủ thể của họ)

Tài sản người bị tuyên bố mất tích sẽ được chuyển sang quản lý tài sản của người bịtuyên bố mất tích (Điều 65,66,67,69 BLDS 2015)

Trang 28

Vợ/chồng của người bị mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép họ ly hôn (Khoản

2 Điều 68 BLDS 2015)

- Tuyên bố chết: Chấm dứt tư cách chủ thể của người chết đối với mọi quan hệ pháp

luật mà người đó tham gia với tư cách chủ thể

Tài sản của người tuyên bố chết được giải quyết theo pháp luật về thừa kế ( Điều 72BLDS 2015)

Câu 12: Phân tích quy định về việc thừa kế của những người có quyền thừa kế

di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (Điều 619 BLDS 2015)? Cho ví dụ minh họa?

Điều 619 Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chếtcùng thời điểm

"Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này".

Trong cuộc sống không phải bao giờ người ta cũng đều gặp được những điều may mắn

và tốt đẹp, mặc dù chúng ta luôn luôn ước muốn có một cuộc sống tốt lành và hết mìnhphấn đấu để đạt được cuộc sống đó Thực tế có những trường hợp rủi ro xảy ra đối với cảgia đình như thiên tai, địch họa và các tai nạn khác Khi xảy ra những sự kiện rủi ro, giađình và xa xã hội cần phải giải quyết các hâu quả pháp lý khác Vì vậy, các nhà làm luật đã

dự liệu trường hợp những người có quyền thừa kế của nhau chết cùng một tai nạn mà khôngxác định được ai chết trước, thì coi là chết cùng một thời điểm để giải quyết vấn đề thừa kếcủa mỗi người Việc suy đoán những người có quyền thừa kế của nhau được coi là chếtcùng thời điểm để không chia si sản của họ cho nhau Ngược lại, nếu di sản của mỗi ngườicho tất cả người thừa kế, kể cả người thừa kế chết cùng một tai bạ đó, thì sẽ không chiađược, vì đây là phép chia đến vô cùng Tuy nhiên, nếu loại trừ người thừa kế chết cùng thời

Trang 29

điểm và chia di sản ủa mỗi người cho những người thừa kế của họ, thì phep chia sẽ thựchiện được bình thường.

Theo tinh thần của Điều 619 BLDS, thì người chết trước một phú cũng không thể coi

là chết cùng, kho không có xcow sở để xác định ai chết trước, thì được suy đoán là chếtcùng một thời điểm như máy nổ, tàu thủy bị chìm đắm Trong tai nạn đó, tất niên có nhữngngười chết trước một thời gian nhất định nhưng không có cơ sở để xác định ai chết trước,

do vậy phải suy đoán là họ chết cùng nhau Trường hợp này, mặc dù những người chết cùngthời điểm là ngườ thừa kế của nhau, tuy nhiên khi mở thừa kế nếu chi di sản của người nàycho người kia và chia cho những người thừa kế khác thì phép chia không thể thực hiệnđược Do vậy, pháp luật quy định những người chết cùng thời điểm không được hưởng disản của nhau và chia di sản của mỗi người cho người thừa kế của họ

Để bảo vệ quyền lợi cho các cháy gọi người chết là ông (bà) nội hoặc ông (bà) ngoại,nếu bố (mẹ) chết cùng một thời điểm với ông (bà) nội hoặc ông (bà) ngoại, thì các cháu sẽthay thế bố (hoặc mẹ) nhận di sản của ông (bà) Như vậy, pháp luật của Nhà nước ta quyđịnh có hai trường hợp thừa kế thế vị khi bố (mẹ) chết trước hoặc chết cùng với ông (bà)nội hoặc ông (bà0 ngoại, thì cháu thay thế vị trí của bố mrj nhận di sản của ông hoặc bà

Câu 13: Phân biệt cá nhân mất năng lực hành vi dân sự với cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi? Cho ví dụ minh họa?

* Khái niệm:

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc

mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người

có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên

bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp ytâm thần

- Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người thành niên do tình

trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa

Trang 30

đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợiích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâmthần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

* Căn cứ pháp lý:

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Điều 22 BLDS 2015

- Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Điều 23 BLDS 2015

* Đặc điểm nhận dạng:

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh

khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi được

- Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người thành niên do tình

trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưađến mức mất năng lực hành vi dân sự

* Người đại diện:

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Người đại diện theo pháp luật.

- Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người giám hộ do Tòa án

chỉ định

* Trường hợp chấm dứt:

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Khi không còn căn cứ tuyên bố một người

mất năng lực hành vi dân sự thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất nănglực hành vi dân sự

Trang 31

- Cá nhân có khó khắn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Khi không còn căn cứ tuyên

bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì Tòa án ra quyết định hủy bỏquyết định tuyên bố người đó có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Câu 14: Phân tích quy định về nội dung quyền bề mặt? (Điều 271 BLDS 2015)?

Kể từ thời điểm có hiệu lực của quyền bề mặt, người có quyền bề mặt tiến hành đầu

tư trồng cây, nuôi trồng thủy sản hoặc xây dựng các công trình để phục vụ cho việc sảnxuất, kinh doanh Tài sản trên đất được hình thành sẽ thuộc quyền sở hữu của người cóquyền bề mặt, cho nên nếu tài sản trên đất là cong trình xây dựng phải đăng ký quyền sởhữu thì người có quyền bề mặt phải làm các thủ tục xin phép xây dựng theo quy định củaLuật xây dựng và đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Ngoài ra, khi khai thác, sửdụng tài sản trên đất của người khác, thì người có quyền bề mặt cần phải thực hiện theo quyđịnh của Luật đất đai và các luật có liên quan

Khi tài sản được hình thành thì người có quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tàisản đó, do vậy có quyền khai thác, sử dụng hưởng hoa lợi, lợi tức, quyền tự do định đoạt tàisản cho chủ khác thông qua các giao dịch như mau bán, cho thuê, thế chấp, hoặc để lại thừa

kế

Trong trường hợp chủ thể quyền bề mặt chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền

bề mặt cho chủ thể khác Chuyển giao là việc chuyển quyền sở hữu tài sản và quyền khaithác mặt nước, mặt đất, lòng đất cho người khác thông qua các giao dịch dân sự mua bán,tặng cho, thế chấp, trao đổi tài sản Nếu quyền bề mặt chuyển giao một phần thì chủ thểnhận chuyển giao có một phần quyền bề mặt được chuyển giao và có các nghĩa vụ tươngứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao Ví dụ, A xác lập quyền bề mặt đối với10.000m2 đất trồng cây cà phê thuộc quyền sử dụng đất của B với thời hạn 20 năm Mỗinăm A phải trả cho B 300.000.000 đồng Nay A chuyển giao quyền bề mặt cho C xác lậptrên 1/3 diện tích đất đó với giá 400.000.000 đồng Kể từ thời điểm xác lập quyền bề mặt, C

có nghĩa vụ trả cho B mỗi năm 100.000.000 đồng đến hết thòi hạn của quyền bề mặt Ngoài

Trang 32

ra, chủ thể nhận chuyển giao kế thừa các quyền, nghĩa vụ trong phạm vi phần quyền bề mặtnhận chuyển giao

Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao toàn bộ thì người nhận chuyển giao tiếpnhận toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của người đã chuyển giao

Pháp luật ghi nhận và bảo hộ quyền bề mặt là bảo đảm sự an toàn pháp lý cho người

có quyền bề mặt, bảo đảm trật tự, ổn định các quan hệ có liên quan đến quyền sử dụng đấ

và quyền bề mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư khai thác, sử dụng, định đoạt cóhiệu quả các tài sản, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, tạo điều kiện cho việc khai thácđược nhiều lợi ích trên cùng một tài sản

Câu 15: Phân biệt giám hộ đương nhiên với giám hộ cử? Cho ví dụ minh họa?

-Đối với trường hợp giám hộ đương nhiên chỉ áp dụng trường hợp sau:

+ Chồng hoặc vợ là người giám hộ cho vợ hoặc chông khi họ là người bị mất năng lựchành vi dân sự hoặc người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

+ Các con người giám hộ của cha và mẹ trường hợp cha mẹ mất năng lực hành vi dân

sự hoặc một trong các bên không đủ điều kiện giám hộ cho người còn lại Đầu tiên con cả làngười đứng ra người giám hộ cho cha và mẹ, nếu con cá không đáp ứng đủ điều kiện làngười giám hộ thì các con còn lại theo thứ tự đủ điều kiện làm người giám hộ

+ Cha mẹ sẽ là người giám hộ cho con nằm trong trường hợp người con bị mất nănglực hành vi dân sự hoặc người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người conchưa có vợ, chồng, con hoặc vợ chồng, con đều không đáp ứng đủ các điều kiện để làmngười giám hộ theo quy định trên

+ Anh, chị, em ruột là người giám hộ cho anh, chị, em của mình Anh cả và chị cả sẽ làngười giám hộ, nếu anh cả chị cả không đáp ứng đủ điều kiện thì anh chị em ruột kế tiếp làngười giám hộ

Trang 33

+ Ông ngoại, bà ngoại hoặc ông bà nội người giám hộ cho cháu khi cha mẹ, vợ,chồng, con, anh, chị, em đều không đủ điều kiện là người giám hộ.

+ Cô, dì, chú, bác, cậu ruột là người giám hộ cho cháu khi ông, bà, cha ,mẹ, vợ, chồng,con, anh, chị, em đều không đủ điều kiện là người giám hộ

- Đối với trường hợp giám hộ cử trong trường hợp:

Trường hợp giám hộ cử chỉ áp dụng trường hợp không có ai đáp ứng đủ điều kiệngiám hộ cho người giám hộ theo tiêu chí người giám hộ đương nhiên đã nếu trên:

– Người dưới 18 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vidân sư hoặc Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không có người giám hộđương nhiên theo tiêu chí người giám hộ đương nhiên đã nêu trên thì ủy ban nhân dan cấp

xã phường cử hoặc do Tòa án chỉ định nơi cư trú người được giám hộ người giám hộ đápứng đủ điều kiện cho người được giám hộ Đối với đối tượng trẻ em trên sáu tuổi đến dưới

18 tuổi đếu phải xét tính tự nguyện của người được giám hộ

– Người giám hộ có quyền đồng ý hoặc không đồng ý về việc giám hộ cho người đượcgiám hộ

– Phải lập bằng văn bản việc ghi nhận cử người giám hộ Nội dung trong văn bản cầnđầy đủ các thông tin sau: họ và tên của người giám hộ và người được giám hộ; địa chỉthường trú; tình trạng người được giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ,quyền và nghĩa vụ của người được giám hộ

– Nếu cá nhân không đáp ứng điều kiện giám hộ cho người được giám hộ thì Tòa ánxem xét chỉ định hoặc đề nghị pháp nhân sẽ thực hiện giám hộ cho người được giám hộ.– Được sự đồng ý của người được giám hộ là người có khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi nếu ại thời điểm yêu cầu người giám hộ họ vẫn có năng lực hành vi dân sư theoquy định pháp luật

Trang 34

Câu 16: Xác định vấn đề hưởng hoa lợi, lợi tức theo quy định tại Điều 264 BLDS 2015?

Bản chất của quyền hưởng dụng là khai thác giá trị, công dụng để hưởng hoa lợi, lợitức trên tài sản của người khác Do đó, NLDS quy định một điều luật độc lập cho chủ thểquyền hưởng hoa lợi, lợi tức Theo đó:

- Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản làđối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực

Sự khác biệt giữa người hưởng dụng và người sử dụng tài sản đuọc thể hiện tronghợp đồng thuê khoán Việc hưởng hoa lợi, lợi tức trong hợp đồng thuê khoán không phảiđương nhiên và toàn bộ mang đến cho bên thuê khoán mà có thể quy định khác từ luật.Nhưng với quy định này, ai là người có quyền hưởng dụng, người đó được ở hữu toàn bộhoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản của người khác

Việc hưởng hoa lợi, lợi tức trên tài sản của người khác dù xuất phát từ mong muốn ýchí của họ hoặc từ quy định của luật vấn tôn trọng người có tài sản bằng việc quy định "trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác"

- Nếu quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khiđến kỳ hạn thu hoa lơi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thuđược tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng

Trang 35

Câu 17: Điều kiện để cá nhân có năng lực hành vi dân sự đây đủ? Phân tích cho ví dụ về các trường hợp người đã thành niên nhưng không có năng lực hành

vi dân sự?

Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,trừ trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.Pháp luật chỉ quy định độ tuổi tối thiểu mà không quy định độ tuổi tối đa của những người

có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ Những người này có đầy đủ tư cách chủ thể, toànquyền tham gia vào quan hệ dân sự với tư cách là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm vềnhững hành vi do họ thực hiện

Những người từ đủ 18 tuổi trở lên được suy đoán là có năng lực hành vi dân sự đầy

đủ Họ chỉ bị mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi khi có quyết định củatoà án về việc hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự Theo quy định của Luật hôn nhân

và gia đình thì nữ từ 18 tuổi (17 tuổi 1 ngày) trở lên có quyền kết hôn nhưng theo quy địnhnày thì nữ đủ tuổi kết hôn vẫn có thể chưa có đầy đủ năng lực hành vi

Các trường hợp người đã thành niên nhưng không có năng lực hành vi dân sự:

Căn cứ khoản 2 Điều 20 quy định: "Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này."

Người thành niên được xác định là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Trường hợp

cá nhân là người thành niên nhưng thuộc vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự

Câu 18: Phân tích quy định về thời hạn của quyền hưởng dụng (Điều 260 BLDS 2015)?

Thời hạn hưởng dụng là khoảng thời gian mà người hưởng dụng có quyền khai thác,hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Trong thời hạn hưởng dụng, chủ sở hữu không được sửdụng tài sản và cũng không thu được bất kỳ lợi ích vật chất nào từ người hưởng dụng, chonên thời hạn của quyền hưởng dụng có đặc thù so với thời hạn của các vật quyền khác vàđược thể hiện như sau:

Trang 36

Thời hạn của quyền hưởng dụng phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ sở hữu tài sản, cónghĩa là chỉ có chủ sở hữu tài sản có quyền quyết định cho gười khác hưởng dụng đến tàisản

Thời hạn hưởng dụng tối đa hết cuộ đời của người hưởng dụng đầu tiên, kể cả trườnghợp quyền hưởng dụng được giao cho người khác Nếu thời hạn hưởng dụng đến hết cuộcđời của người hưởng dụng thì khi chủ sở hữu tài sản chết, di sản là tài sản hưởng dụng cũngkhông được chia cho người thừa kế tài sản hưởng dụng sẽ chia khi người hưởng dụng chết

Thời hạn hưởng dụng của pháp nhân bị hạn chế nếu pháp nhân đầu tiên giao chopháp nhân khác hưởng dụng Pháp nhân hưởng dụng tài sản chủ yếu là các doanh nghiệpkhai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, đất đai để sản xuất, kinh doanh Trường hợpdoanh nghiệp đó không muốn tiếp tục hưởng dụng thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu,người có quyền sử dụng đất Nếu vì một nguyên nhân nào đó mà pháp nhân hưởng dụngquyền cho pháp nhân khác quyền hưởng dụng thì pháp luật hạn chế thời hạn hưởng dụngcủa pháp nhân thứ hai không quá 30 năm kể từ thời điểm xác lập quyền hưởng dụng củapháp nhân đầu tiên Có các loại thời hạn hưởng dụng như sau:

Thời hạn hưởng dụng do các bên thỏa thuân, tuy nhiên thời hạn hưởng dụng tối đađến hết cuộc đời của cá nhân hưởng dụng hoặc đến khi pháp nhân chấm dứt hoạt động

Thông thường, quyền hưởng dụng được xác lập giữa cá nhân với nhau là nhữngngười có mối quan hệ nhân thân, quan hệ gia đình, quyền hưởng dụng gắn với cá nhânhưởng dụng, cho nên khi người hưởng dụng chết thì quyền hưởng dụng chấm dứt

Đối với pháp nhân, quyền hưởng dụng thường được xác lập đối với những tài sản làtài nguyên thiên nhiên chưa khai thác và thông thường khó khai thác gặp nhiều rủi ro nhưthăm dò khai thác dầu ở xa mạc, trên biển đảo Những pháp nhân (doanh nghiệp) đầu tư lớn

và gặp nhiều rủi ro, cho nên thời hạn hưởng dụng thường dài lâu để doanh nghiệp có thờigian thu hồi vốn và kiếm lợi nhuận Trường hợp pháp nhân không tiếp tục hưởng dụng màchuyển cho pháp nhân khác hưởng dụng thì thời hạn hưởng dụng không quá 30 năm kể từthời điểm pháp nhân đầu tiên xác lập quyền hưởng dụng Pháp luật tạo điều kiện cho pháp

Trang 37

nhân đầu tiên hưởng dụng mà không khuyến khích chuyển giao quyền hưởng dụng chopháp nhân khác, vì:

- Nếu pháp nhân đầu tiên mới hưởng dụng một thời hạn ngắn chưa đến 30 năm màchuyển cho pháp nhân khác hưởng dụng, thì có nghĩa là việc kinh doanh của pháp nhân đầutiên gặp nhiều rủi ro không thu được lợi nhuận, cho nên cho pháp nhân khác tiếp tục hưởngdụng nhằm được lợi từ việc pháp nhân đầu tiên đã đầu tư khai thác tài sản

- Đối với pháp nhân được hưởng quyền hưởng dụng là pháp nhân tìm thấy khả năngthu lợi nhuận cao, cho nên tiếp tục đầu tư để kinh doanh, khi hết thời hạn 30 năm thì phápnhân hưởng dụng tiếp theo phải phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu tài sản

- Đối với pháp nhân đầu tiên đã hưởng dụng gần 30 năm mà chuyển cho pháp nhânkhác có nghĩa là công việc kinh doanh của pháp nhân này gặp nhiều rủi ro, không có khảnăng kiếm lợi nhuận

- Đối với pháp nhân thì thời hạn hưởng dụng tối đa đến khi pháp nhân chấm dứt hoạtđộng

Thỏa thuận định ra khoảng thời gian để một chủ thể khai thác giá trị công dụng trêntài sản của người khác sẽ là căn cứ phổ biến Khi đã định ra khoảng thời gian xác định, chủthể có quyền hươngr dụng có thể thưucj hiện quyền năng của mình trong khoảng thời gian

đó Sự thỏa thuận của các bên chủ thể nhưng luật định tối đa hết cuộc đời của người hưởngdụng đầu tiên là pháp nhân

Trong thực tế nếu chủ thể hưởng dụng có quyền thu hoa lợi, lợi tức mà không phảiđầu tư vào tài sản thì chủ thể này sẽ hưởng dụng đến hết thời hạn thỏa thuận (Ví dụ, nhậntiền lãi từ tiền gửi ngân hàng, ) Trong trường hợp, chủ thể hưởng dụng phải đầu tư vậtchất, công sức, trí tuệ vào khai thác tài sản hưởng dụng mà lợi ích thu được không cao, thìchủ thể hưởng dụng được phép cho chủ thể khác thuê quyền hươngr dụng để thu lợi tứctrong thời hạn hưởng dụng Trường hợp này sẽ có lợi cho hai bên, người hưởng dụng thực

Trang 38

chất đang được hưởng dụng gián tiếp từ việc thu tiền thuê, còn người thuê có tài sản để khaithá, sử dụng kiếm lợi nhuận

Câu 19: Nơi cư trú của cá nhân? Nêu và phân tích ý nghĩa pháp lý của việc xác định nơi cư trú của cá nhân?

Khoản 1 Điều 52 BLDS 2015 quy định nơi cư trú của cá nhân là nơi người đóthường xuyên sinh sống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân thời nơi

cư trú là nơi người đó đang sinh sống

Thông thường, nhiều người suy nghĩ nơi cư trú chỉ đơn giản là nơi ở của mình, tuynhiên, trong quan hệ pháp luật, nơi cư trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Có thể kể đến:

- Là nơi cá nhân được bảo vệ các quyền công dân theo quy định của pháp luật

- Là nơi cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quan hệhành chính như xác nhận sơ yếu lý lịch, tình trạng hôn nhân, tiền án, tiền sự…

- Là nơi công dân có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự như là mởthừa kế, xác định cá nhân mất tích hoặc đã chết, lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết

vụ án, vụ việc…

Do đó, việc xác định không đúng nơi cư trú của một cá nhân chắc chắn sẽ đem đếnmột hậu quả pháp lý bất lợi cho cá nhân và những người liên quan khi tham gia vào cácquan hệ pháp luật

Câu 20: Các trường hợp người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo Điều 224 BLDS 2015?

Một là, chủ sở hữu tài sản là chủ thể đầu tiên có quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ tàisản của mình

Hai là, người sử dụng tài sản là người khai thác tài sản thông qua hợp đồng chuyểnquyền sử dụng sẽ được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Người chiếm hữu không có căn cứpháp luật nhưng ngay tình theo quy địn của pháp luật có quyền sở hữu hoa lợi, lợi tức sinh

Trang 39

ra từ tài sản chiếm hữu cho đến khi biết việc chiếm hữu của mình là không có căn cứ phápluật

Ba là, thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức sinh ra từ tài sản gốctính từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức nếu pháp luật không có quy định khác hoặc cácchủ thể không có thỏa thuận khác Thời diểm thu hoa lợi được tính lad thời điểm hoa lợitách khỏ tài sản gốc, trở thành tài sản độc lập Trường hợp này phải phân biệt hoa lợi với bộphận của tài sản (ví dụ, quả cam trên cây cam vẫn là bộ phận trên cây cam, khi hái quả cam

ra khỏi cây thì quả cam được xác định là hoa lợi)

Câu 21: Phân biệt năng lực chủ thể của cá nhân và năng lực chủ thể của pháp nhân?

- Cá nhân: Chỉ khi đạt độ tuổi nhất định

- Pháp nhân: có từ khi thành lập (có đồng thời với năng lực pháp luật)

* Mất năng lực hành vi:

- Cá nhân: có thể không còn khi cá nhân còn sống

- Pháp nhân: chỉ không còn khi pháp nhân chấm dứt tồn tại

Trang 40

Câu 22: Xây dựng một tình huống về sáp nhập tài sản và xác định: Người được xác lập quyền sở hữu; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan?

A có một cái bàn gỗ nhưng bị gãy một chân ghế, A đã lấy mảnh gỗ của B để chữa chânbàn hỏng ở đây cái bàn của A là vật chính còn mảnh gỗ của B là vật phụ

Người được xác lập quyền sở hữu trong trường hợp này là A, A sẽ là chủ sở hữu củacái bàn

Sau khi sáp nhập tài sản thì A- chủ sở hữu vật chính có nghĩa vụ thanh toán giá trị vật

đã sáp nhập cho chủ sở hữu vật phụ là B

Câu 23: Phân tích các điều kiện công nhận một tổ chức là pháp nhân? Cho ví

dụ minh họa?

Các điều kiện: Quy định tại khoản 1 Điều 74 BLDS 2015

"1 Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập."

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w