1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG Dia li 9 20122013

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó có khả năng để phát triển và phân bố các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh: dệt may, chế biÕn thùc phÈm.. - Nơi nào có đội ngũ lao [r]

Trang 1

Phòng GD & ĐT Yên Lạc

Đề Khảo sát đội tuyển lớp 9 lần 1

Năm học: 2012 - 2013 Môn: Địa lí

Thời gian làm bài: 150 (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5đ)

a) Nêu những đặc điểm chung của các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta? b) Phân tích các thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp năng lợng với t cách là một ngành công nghiệp trọng điểm?

Câu 2 (2,5đ)

a) Tại sao vấn đề việc làm lại đang đợc cả nớc quan tâm?

b) Dân c và nguồn lao động có tác động nh thế nào tới sự phát triển và phân bố công nghiệp?

Câu 3 (3,0đ)

Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy làm sáng tỏ ý kiến sau

đây của SGK Địa lí 9: “Đồng bằng sông Hồng là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, dân c đông đúc, nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí cao”

Câu 4: (2,0đ)

Cho bảng số liệu sau:

Số thuê bao điện thoại của nớc ta trong giai đoạn 1991 2005

Năm

Số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao)

Số thuê bao/100 dân Tổng số Chia ra

Cố định Di động 1991

1995

2000

2001

2004

2005

126,4 758,6 3286,3 4308,7 10296,5 15845

126,4 746,5 2503,7 3022,1 5481,1 7126,9

0 12,1 782,6 1286,6 4815,4 8718,1

0,2 1,1 4,2 5,5 12,6 19,1 a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển mạng điện thoại của nớc

ta trong giai đoạn 1991 – 2005.

b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển mạng điện thoại ở nớc ta?

-Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Thí sinh đợc sử dụng At lat Địa lí Việt Nam.

Đáp án Chấm khảo sát Đội tuyển lớp 9 lần 1

Năm học 2012 - 2013 Môn: Địa lí

Trang 2

(2,5đ)

a) Những đặc điểm chung của các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc

ta:

- Là những ngành có thế mạnh lâu dài:

+ Công nghiệp năng lợng dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên

+ Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng

tiêu dùng dựa trên thế mạnh về nguyên liệu, lao động dồi dào, thị trờng tiêu

thụ

+ Công nghiệp điện tử, tin học, cơ khí chế tạo, hoá chất, phân bón dựa

trên thế mạnh về kỹ thuật

- Là những ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao so với các ngành khác

- Có khả năng lan toả, tác động đến các ngành kinh tế khác

0,75

0,25 0,25

b) Phân tích các thế mạnh để phát triển công nghiệp năng lợng với t

cách là một ngành công nghiệp trọng điểm:

- Cơ sở nguồn nguyên liệu phong phú và vững chắc:

+ Than: trữ lợng dự báo khoảng 7 tỉ tấn, có giá trị nhất là hơn 3 tỉ tấn

than An-tra-xít, phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có than nâu,

than bùn, than mỡ

+ Dầu khí: trữ lợng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu, khảng 300 tỉ m3 khí

+ Thuỷ năng: nguồn thuỷ năng lớn khonagr 30 triệu kW, tập trung nhiều

nhất ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai

- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn:

+ Phục vụ nhu cầu cho tất cả các ngành kinh tế

+ Phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của đời sống nhân dân

- Có thế mạnh khai thác: vốn đầu t, đờng lối chính sách

0,75

0,25 0,25

2.

(2,5đ)

a) Vấn đề việc làm lại đang đợc cả nớc quan tâm, vì:

– Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng nhanh (bình quân mỗi năm nớc ta

có thêm 1,2 triệu lao động) trong điều kiện kinh tế chậm phát triển đã tạo

nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nớc ta hiện nay

- Nguồn lao động nớc ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, cơ

cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các

vùng, điều đó gây khó khăn cho việc sử dụng lao động và giải quyết việc

làm

- Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành

nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc tr ng

của khu vực nông thôn Năm 2005, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3%

- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cả nớc tơng đối cao, là 5,3%

0,25 0,25

0,5

0,25 b) - Dân c và nguồn lao động là nhân tố quan trọng tác động tới sự phát

triển và phân bố công nghiệp, đợc xem xét dới 2 góc độ sản xuất và tiêu

thụ

- Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó có khả năng để phát triển và

phân bố các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh: dệt may, chế

biến thực phẩm

- Nơi nào có đội ngũ lao động có tay nghề, lao động kỹ thuật cao thờng gắn

liền với những ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, tin học

- Nguồn lao động dồi dào, chuyên môn kỹ thuật cao là cơ sở để bổ sung

cho các ngành công nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất cho công nghiệp

- Quy mô dân số, cơ cấu dân c, thu nhập của dân c và ngời lao động tác

động lớn đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng, đó là cơ sở để phát triển nhiều

ngành công nghiệp

- Khi nhu cầu tiêu dùng và tập quán thay đổi sẽ tác động đến cơ cấu và

không gian công nghiệp

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

3.

(3,0đ)

*/ ĐBSH là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, biểu hiện:

- ĐBSH tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nơi giàu tiềm

năng về khoáng sản, thuỷ điện lớn nhất nớc ta, giáp vùng Bắc Trung Bộ

thuận lợi cho giao lu kinh tế

- Phía đông và đông nam tiếp giáp với biển, vùng biển giàu tiềm năng cho

phép phát triển đa ngành kinh tế biển: du lịch, giao thông, khai thác và nuôi

0,75

Trang 3

trồng thuỷ hải sản, khai thác khoáng sản.

- ĐBSH còn là vùng kinh tế năng động của nớc ta, phần lớn các tỉnh của

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong vùng, vì vậy sự phát triển kinh

tế của vùng có ý nghĩa then chốt đối với nền kinh tế nớc ta

- Trong vùng có thủ đô Hà Nội, vừa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá,

KH công nghệ và ngoại giao lớn nhất cả nớc Nhiều tỉnh của vùng nằm

trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc

- Cầu nối với Bắc Trung Bộ

*/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng,

biểu hiện:

+ Tài nguyên đất: Đất nông nghiệp phần lớn là đất phù sa phì nhiêu,

màu mỡ, do hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp, vùng có diện tích

đất nông nghiệp lớn, khoảng 50% diện tích đất tự nhiên

+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện để phát triển 1

nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng và là cơ sở để đa vụ

đông thành vụ sản xuất chính với các loại cây: ngô, cải bắp, xu hào, hoa

+ Hệ thống sông ngòi dày đặc, cung cấp nớc và phù sa cho đồng ruộng

+ Tài nguyên khoáng sản: mỏ đá Tràng Kênh (Hải Phòng), phía tây nam

tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; sét cao lanh (Hải Dơng); than nâu (Hng Yên), dầu

khí (Tiền Hải- Thái Bình) thuận lợi cho vùng phát triển các ngành CN sản

xuất vật liệu xây dựng, CN khai khoáng

+ Tài nguyên rừng: vùng có 1 số vờn quốc gia Cát Bà (Hải Phòng),

Xuân Thuỷ (Nam Định), Cúc Phơng (Ninh Bình), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba

Vì (Hà Nội)

 vừa có ý nghĩa bảo vệ môi trờng và cung cấp nguyên liệu cho các ngành

CN chế biến

+ Tài nguyên du lịch: Các hang động đá vôi Tam Cốc, Bích Động , các

bãi tắm ở Đồ Sơn, đảo Cát Bà có sức hấp dẫn du khách trong nớc và quốc

tế

+ Nguồn tài nguyên biển đang đợc khai thác có hiệu quả nhờ phát triển

nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, giao thông, du lịch

*/ Dân c đông đúc, nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí cao, biểu

hiện:

- Tổng số dân: 17,5 triệu ngời, mật độ dân số trung bình cao 1179 ngời/km2

(2002), so với Trung du và miền núi Bắc Bộ cao gấp 10,3 lần, so với ĐB

SCL gấp 2,9 lần

- Dân c đông nên nguồn lao động dồi dào vì số ngời trong độ tuổi lao động

lớn

- Tỉ lệ ngời lớn biết chữ 94,5% (so với cả nớc là 90,3%), vùng tập trung

nhiều trờng đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, nhất là Hà Nội, Hải Phòng

- Quá trình đô thị hoá nhanh, tỉ lệ dân thành thị gần 20% (1999), là vùng có

quá trình khai thác lãnh thổ lâu đời nhất trong các vùng ở nớc ta

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

4.

(2,0đ)

a) Vẽ biểu đồ:

- Cột, đờng kết hợp

- Yêu cầu: đúng, đẹp đầy đủ thông tin

1,25

b) */ Nhận xét:

- Tổng số thuê bao tăng rất nhanh, tăng 125,4 lần; thuê bao cố định tăng

56,4 lần; thuê bao di động tăng 720 lần so với năm 1995

- Số thuê bao/100 dân cũng tăng rất nhanh, tăng 95,5 lần so với năm 1995

*/ Giải thích:

- Do nhu cầu phát triển kinh tế trong nớc và hội nhập kinh tế quốc tế

- Mức sống của ngời dân tăng

- Cớc phí dịch vụ viễn thông ngày càng hợp lí với thu nhập ngời dân

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 13/07/2021, 10:00

w