1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG

16 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG

Trang 1

UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010

= = = 0o0 = = = MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9 , THỜI GIAN 150 PHÚT

Câu 1: (4đ) Vào lúc 19h ngày 5-2-2003 tại Hà Nội khai mạc Seagame 22 Hỏi lúc đó mấy giờ,

ngày bao nhiêu tại các địa điểm sau : Xêun 1200 Đ, Matxcơva 300Đ, Pari 20Đ, Lot- an-giơ-let

1200T ( biết Hà Nội 1050 Đ và ở múi giờ 7)

Câu 2:(6đ) Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:

SỐ LƯỢNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM CỦA NƯỚC TA

(nghìn con) ((nghìn con) Bò (nghìn con) Lợn (triệu con) Gia cầm

1990

1995

2000

2003

2005

2854 2963 2897 2835 2922

3117 3639 4128 4394 5541

12261 16306 20194 24885 27435

107 142 196 255 220

a/ Tính tốc độ tăng trưởng đàn trâu, bò, lợn, gia cầm của nước ta trong giai đoạn 1990-2005( lấy năm 1990 là 100%)

b/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn trâu , bò, lợn, gia cầm từ bảng số liệu đã xử lý?

c/ Nhận xét và giải thích

Câu 3: (4đ) So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông

Cửu Long

Câu 4:(6đ) Tại sao vấn đề dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu ở nước ta, nêu hậu quả và giải

pháp giải quyết sự gia tăng dân số nhanh?

-

Trang 2

HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Câu 1: (4đ) Cho biết Hà Nội múi giờ số 7 Do trên Trái Đất có 24 khu vực giờ nên mỗi múi giờ cách nhau 15 vĩ độ ( 0.25đ)

a/

-Khoảng cách từ Hà Nội đến Xêun :8 - 7= 1 múi giờ (0,25đ)

b/

-Matxcơva thuộc múi giờ 30 : 15 = 2 (0,25đ)

-Khoảng cách từ Hà Nội đến Matxcơva: 7-2 =5 múi giờ (0,25đ)

c/

-Pari thuộc múi giờ 24 (0) (0,25đ)

d/

- Lot- an-giơ-let (nửa cầu Tây ) thuộc múi giờ (360 -120 ) : 15 = 16 (0,25đ)

-Khoảng cách từ Hà Nội đến Lot- an-giơ-let:16 -7 = 9 múi giờ (0,25đ)

Vậy khi Hà Nội là 19h ngày 5-2-2003 thì :

Lot- an-giơ-let 19+ 9 =28h -24h = 4h (6/2/2003) (0,5đ)

Câu 2:(6đ) Không xử lý số liệu xem như không có điểm

a/ Xử lý số liệu ( đúng số liệu 1 đ)

b/ Vẽ biểu đồ (2đ)

- Vẽ biểu đồ đường , 4 đường khác nhau (1đ)

- Chọn sai biểu đồ không được điểm vẽ chia đúng khoảng cách năm, đúng tỉ lệ % (0,5đ)

- Có chú thích và tên biểu đồ (0,5đ)

c/ Nhận xét và giải thích

- Nhìn chung trong giai đoạn 1990 -2005, số lượng các loài vật nuôi đều tăng ( 0,25đ),

Tuy nhiên không đều nhau (0,25đ)

- Đàn lợn tăng liên tục , đạt 133,8 % (0,25đ)

Đàn lợn có tốc độ tăng nhanh do nguồn thức ăn từ hoa màu cùng các loại thức ăn công

nghiệp được bảo đảm (0,25đ) Hơn nữa thịt lợn là loại thực phẩm chủ yếu trong bữa hàng ngày (0,25đ)

- Đàn gia cầm cũng có tốc độ tăng nhanh ( 1990 -2003) đạt 105,6% (0,25đ) Tuy nhiên giai đoạn 2003-2005 số lựợng đàn gia cầm giảm nhẹ do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm (0,25đ)

- Đàn bò tốc độ tăng khá nhanh (2003-2005) (0,25đ)

- Đàn trâu tăng chậm hơn so với bò (0,25đ) , thậm chí có năm còn giảm (0,25đ)

Nguyên nhân:

- Do mục đích chăn nuôi trâu, bò có sự thay đổi Trước đây chủ yếu lấy sức kéo và phân bón

(0,25đ) Hiện nay lấy thịt và lấy sữa (0,25đ)

Câu 3:(4đ) Giống nhau:

- Là vùng sụt võng được phù sa sông bồi đắp, địa hình tương đối bằng phẳng (0,25đ)

- Đất phù sa màu mỡ , thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp (0,25đ)

Trang 3

Khác nhau

-Diện tích 15000Km2 (0,25đ)

-Dạng tam giác cân đỉnh ở Việt Trì, đáy là

đoạn từ bờ biển Hải Phòng –NinhBình

(0,5đ)

-Có hệ thống đê dài 2700 km chia cắt

đồng bằng thành nhiều ô trũng (0,5đ)

-Biện pháp : Đắp đê biển , ngăn nước mặn

(0,5đ)

-Diện tích ; 40.000 Km2 (0,25đ)

-Thấp ngập nước thường xuyên chiụ ảnh

hưởng của thủy triều (0,5đ)

-Không có đê, bị ngập nước trong mùa

lũ :Đồng Tháp Mười , Tứ Giác Long

Xuyên , Châu Đốc , Rạch Giá (0,5đ)

-Biện pháp: Sống chung với lũ tăng cường

thủy lơị ,cải tạo đất (0,5đ)

Câu 4:(6đ) a/Dân số là mối quan tâm hàng đầu của nước ta vì:

Là một nước đông dân 80,9 triệu (2003) (0,5đ)

Dân số nước ta tăng nhanh (0,25đ)

- Từ giữa thế kỉ XX về trước tăng chậm , từ cuối những năm 50 nước ta có hiện tượng “Bùng

nổ dân số” (0,5đ)

- Hiện nay tỉ suất sinh tương đối thấp nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1triệu

người (0,5đ)

Kết cấu dân số trẻ đa số nằm trong độ tuổi sinh đẻ, điều này càng làm ảnh hưởng thêm vấn đề

dân số nước ta (0,5đ)

b/ Hậu quả:

Kinh tế:

-Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế,vấn đề việc làm (0,5đ)

-Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ (0,5đ)

Phát triển xã hội :

-Chất lựơng cuộc sống chậm cải thiện (0,25đ) -GDP bình quân đầu ngừơi thấp (0,25đ) -Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa , giáo dục còn gặp nhiều khó khăn (0,5đ)

Tài nguyên môi trường:

-Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên (0,25đ)

-Ô nhiễm môi trường (0,25đ)

-Không gian cư trú chật hẹp (0,25đ)

c/ Biện pháp

-Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá gia đình ( mỗi cặp vợ chống từ 1-2 con) (0,5đ)

-Giáo dục dân số, truyền thông dân số (0,5đ)

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

HUYỆN GIỒNG RIỀNG VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011

= = = 0o0 = = = Môn: Địa lí - lớp 9 , thời gian: 150 phút

(không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3đ)

a) Hãy nói cột A và B để được ý đúng (1,5đ)

b) Từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, ta phải qua các dãy núi nào ? (1,5đ)

Câu 2 (6đ) Cho bảng số liệu dưới đây :

Lao động vàviệc làm ở nước ta , giai đoạn 1998-2005 (%)

Năm Số lao động đang

làm việc (triệu

người)

Tỉ lệ thất nghiệp

ở thành thị (%)

Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn (%)

a) Vẽ biểu đồ cột kề thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn

ở nước ta giai đoạn 1998 -2005 (1.5đ)

b) Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và viêc làm của nước ta trong thời gian trên (3đ) c) Nêu phương hướng giải quyết (1.5đ)

Câu 3: (6đ) Trình bày đặc điểm về tự nhiên , dân cư- xã hội của vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ Những đặc điểm trên thuận lợi cho vùng phát triển những ngành kinh tế nào ?

Câu 4: (5đ)

Nêu đặc điểm khí hậu nước ta? Cho biết vì sao khí hậu nước ta có đặc điểm như vậy?

HẾT ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 Câu 1

a)1- e, 2 - c, 3 - f, 4 - b, 5 - d, 6 - a

b) Từ biên giới Việt –Lào đến biên giới Việt - Trung , ta phải qua các dãy núi nào ? (1,5đ) (ghi đúng thứ tự, đúng địa danh , mỗi ý được 0,25đ)

1.Pu-đen-đinh 2 Hoàng Liên Sơn 3.Con Voi 4 Cánh cung sông Gâm

Trang 5

5.Cánh cung Ngân sơn 6.Cánh cung Bắc sơn

Câu 2:

a) Vẽ phải có tên biểu đồ ,chú giải , kí hiệu , số liệu phải được ghi trên mỗi cột

Nếu thiếu các ý trên mỗi ý trừ 0.25đ

b) Nhận xét và giải thích

Nhận xét: (0.75đ)

- Số lao động đang làm việc nước ta trong 8 năm (1998-2005) tăng thêm 7,5 triệu người , điều này gây khó khăn lớn cho giải quyết viêc làm (0.25đ)

- Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị giảm từ 6.9->5.3 Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn cao (0,25đ)

- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm từ 28,9-> 19,4 nhưng tỉ lệ này vẫn còn cao , thời gian nông nhàn vẫn chiếm tỉ lệ cao (0,25)

 Giải thích (2.25đ)

- Cơ cấu dân số trẻ nên tỉ lệ lao động vẫn còn nhiều (0.25đ)

- Công cuộc Đổi mới cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang góp phần giảm tỉ lệ lao động thất nghiêp va thời gian dư thừa nông thôn (0.25đ)

- Nền kinh tế còn chậm phát triển nên khả năng giải quyết việc làm còn hạn chế (0.25đ)

- Phân bố lao động bất hợp lý dẫn đến tình trạng nơi thừa lao động , nơi thiếu lao động (0,25đ)

- Cơ cấu đào tạo lao động còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng nơi thừa thầy nơi thiếu thợ (0,25đ)

c) Phương hướng (1.5đ)

- Phân bố lao động giữa các vùng , ngành kinh tế (0.25đ)

- Hạn chế di dân tự do (0.25đ)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm tỉ trọng nông-lâm –ngư , tăng tỉ trọng công nghiệp –xây dựng và dịch vụ (0,25đ)

- Khôi phục nghề thủ công truyền thống (0.25đ)

- Phát triển các thành phần kinh tế ngoài nhà nước (vì đây là thành phần giải quyết việc làm chủ yếu (0.25đ)

- Xuất khẩu lao động (để nâng cao tay nghề và tăng tính kỉ luật ) (0.25đ)

Câu 3:

a) Về vị trí(1,5đ): gồm 11 tỉnh Tây Bắc và 4 tỉnh Đông Bắc (kể đủ và đúng địa danh , mỗi địa danh được 0,1đ)

- Có nhiều khoáng sản nhất nước (sắt , than đá , thiếc , apatit) (0.5đ)

- Địa hình dốc , khí hậu mùa đông lạnh (0.5đ)

- Vùng biển có nhiều đảo ,quần đảo (0.25đ)

b) Dân cư xã hội: (0.5đ)

- Thưa dân , mật độ thấp (0.25đ)

- Nhiều dân tộc ít người sinh sống(0.25đ)

c) Các ngành kinh tế : (1đ)

- Khai khoáng (0.25đ), thủy điện (0.25đ)

- Trồng và chế biến cây công nghiệp , dược liệu (chè ,hồi ,quế, tam thất, đỗ trọng ) (0.25đ)

- Rau quả cận nhiệt ôn đới(mận, đào ,lê) (0.25đ)

- Chăn nuôi gia súc lớn (0.25đ)

- Kinh tế biển (du lịch biển đảo Vịnh Hạ Long , đang xây dựng khu công nghiêp Cái Lân (0.25đ)

- Du lịch núi cao (Sapa) (0.25đ)

Câu 4:

Trang 6

a)Tính chất nhiệt đới ẩm (0.25đ)

- Số giờ nắng cao, 1400-3000 (0.25đ)

- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C (0.25đ)

- Có hai mùa rõ rệt : mùa đông gió mùaĐông Bắc lạnh khô, mùa hạ gió mùa Tây Nam nóng ẩm(0.25đ)

- Lượng mưa trung bình từ 1500->2000mm/năm (0.25đ)

- Độ ẩm không khí trên 80% (0.25đ)

- Một số nơi ở sườn đón gió biển và vùng núi cao mưa từ 3500->4000mm(0.25đ)

b) Tính chất đa dạng (0.25đ)

- Ở miền Bắc từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 180B) trở ra : đông lạnh ít mưa , hè nóng mưa nhiều (0.25đ)

- Đông Trường Sơn (từ Hoành Sơn đến mũi Dinh): mưa về thu đông (0.25đ)

- Nam Trung Bộ và Tây Nguyên : khí hậu cận xích đạo , hai mùa mưa khô rõ rệt (0.25đ)

- Biển Đông: Khí hậu nhiệt đới hải dương (0.25đ)

- Khí hậu núi cao : càng lên cao nhiệt độ càng thấp, có cả 4 mùa trong 1 ngày (Hoàng Liên Sơn ) (0.25đ)

- Phía bắc có mùa lạnh mưa ít , mùa nóng ẩm mưa nhiều (0.25đ)

- Phía nam nóng quanh năm có một mùa mưa và một mùa khô(0.25đ)

c) Tính chất thất thường (0.25đ)

- Năm mưa nhiều , năm khô hạn (0.25đ)

- Năm rét sờm, rét muộn(0.25đ)

- Năm ít bão , năm thì nhiều bão(0.25đ)

- Gió Tây khô nóng vào mùa hè(0.25đ)

(Chú ý: phần b /học sinh phải nêu được vị trí và phải có đặc điểm khí hậu thì mới được 0.25đ nếu thiếu một ý nhỏ thì trừ ½ điểm của 0.25đ)

UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012

- Khóa ngày 06/11/2011

Trang 7

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,5 điểm) Qua At-lát Địa lí Việt Nam, em hãy cho biết nước ta có mấy miền khí hậu ?

Nêu đặc điểm của khí hậu và phân bố từng miền ?

Câu 2: (3,5 điểm) Phân tích sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?

Câu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi đơn vị ( đơn vị: %)

a/ Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi qua các thời kì trên ?

b/ Tình hình thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi đang đặt ra những vấn đề gì cần quan tâm ?

Câu 4: (4,0 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản của nước ta ?

Câu 5: (5,0 điểm) Hoàn thành bảng số liệu, vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện bình quân đất nông

nghiệp theo đầu người và cho biết những đều kiện thuận lợi, khó khăn trong sản xuất lương thực

ở Đồng bằng sông Hồng ?

nông nghiệp ( nghìn ha)

Dân số ( triệu người) Bình quân đất nông nghiệp theo đầu

người ( ha/ người)

Đồng bằng

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 (THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011 – 2012)

A Nội dung chủ yếu và biểu điểm:

Trang 8

Câu 1: (3,5 điểm)

- Nước ta có 4 miền khí hậu (0,25đ)

- Đặc điểm khí hậu và phân bố từng miền:

1 Phía Bắc

(0,25đ) Từ Hoành Sơn trở ra (vĩ tuyến 180 B đến 230

23’ B) (0,25đ)

- Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, cuối

mùa đông rất ẩm ướt (0,25đ)

- Mùa hè nóng, mưa nhiều (0,25đ)

2 Đông Trường Sơn

(0,25đ) Phần lãnh thổ TrungBộ phía đông dãy

Trường Sơn (0,25đ)

- Mùa hạ khô, ít mưa Mùa mưa lệch hẳn

về thu đông (0,25đ)

3 Phía Nam

(0,25đ) Bao gồm Nam bộ vàTây Nguyên (0,25đ) Cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao,có 1 mùa mưa và 1 mùa khô tương phản

sâu sắc (0,25đ)

4 Biển Đông

(0,25đ) Vùng Biển Đông ViệtNam (0,25đ) Tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương. (0,25đ)

Câu 2: (3,5 điểm) Phân tích sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng:

- Dân số ở đới nóng tập trung đông và ngày càng đông nên nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực

phẩm và các hàng hóa khác rất lớn, gây sức ép tới tài nguyên, môi trường về nhiều mặt (1,0đ)

- Tài nguyên rừng: Do thiếu lương thực nên phải mở rộng diện tích canh tác, đồng thời nhu cầu

sử dụng gỗ, củi tăng lên, làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp (0,5đ)

- Tài nguyên đất: Đất trồng bị tận dụng nhưng không được chăm bón đầy đủ nên ngày càng bạc

màu (0,5đ)

- Tài nguyên khoáng sản: Tăng cường khai thác, xuất khẩu các nguyên liệu, nhiên liệu thô để đổi lấy lương thực và hàng tiêu dùng đã làm nhiều loại khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt

(0,5đ)

- Môi trường: Ở nhiều nơi, điều kiện sống thấp là tác nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm và cạn kiệt, nhất là môi trường nước ( hơn 700 triệu người dân đới nóng không được dùng nước

sạch, khoảng 80% số người mắc bệnh là do thiếu nước sạch) (0,5đ)

- Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng cần giảm tỉ lệ gia tăng dân số,

phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của người dân (0,5đ)

Câu 3: (4,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu:

a/ Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi qua các thời kỳ:

*Nhận xét:

- Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14: giảm liên tục (2002-2009) từ 30,3% → 25% (0,5đ)

- Tỷ lệ nhóm tuổi 15-60 tuổi: tăng nhanh (2002-2009) từ 61% → 66,1% (0,5đ)

- Tỷ lệ nhóm tuổi 60 trở lên: có chiều hướng đang gia tăng (2002-2009) từ 8,7% → 8,9%(0,5đ)

* Giải thích: Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình và thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi gia đình (1,0đ)

b/ Những vấn đề cần quan tâm:

- Vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng đông và tăng nhanh (0,5đ)

- Cần chú ý đến yếu tố tỷ lệ trẻ em giảm nhanh trong kế hoạch phát triển giáo dục nhất là bậc

tiểu học và THCS (0,5đ)

- Chính sách xã hội đối với những người cao tuổi (0,5đ)

Trang 9

Câu 4: (4,0 điểm) Những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản ở nước ta

* Thuận lợi:

+ Khai thác:

- Nguồn thủy sản nước ngọt trong các sông, hồ, (0,5đ)

- Nước ta có nhiều bãi tôm, mực, cá, bốn ngư trường trọng điểm có trữ lượng thủy sản lớn

(0,5đ)

+ Nuôi trồng:

- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thích hợp để nuôi trồng thủy sản nước

- Ở nhiều vùng biển ven đảo, vũng, vịnh thuận lợi để nuôi thủy sản nước mặn (0,25đ)

- Nước ta có nhiều sông, suối, ao, hồ để nuôi cá, tôm nước ngọt (0,25đ)

* Khó khăn:

+ Về tự nhiên:

- Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi sinh vật biển bị suy giảm ở nhiều vùng (0,5đ)

+ Về kinh tế - xã hội:

- Nghề thủy sản đòi hỏi vốn rất lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo Vì vậy còn thiếu vốn

đầu tư trang bị tàu thuyền, phương tiện phục vụ đánh bắt (0,5đ)

- Việc chế biến nâng cao chất lượng thủy sản còn hạn chế (0,5đ)

Câu 5: (5,0 điểm)

* Hoàn thành bảng số liệu: (1,0đ)

nông nghiệp ( nghìn ha)

Dân số ( triệu người)

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ( ha/ người)

Đồng bằng

Sông Hồng

* Vẽ biểu đồ thích hợp: Biểu đồ cột chính xác, rõ ràng (1,0đ)

* Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng Sông Hồng: (3,0đ) + Thuận lợi:

- Đất phù sa màu mỡ thích hợp cho sự phát triển của cây lúa (0,25đ)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm và nguồn nước dồi dào cho sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp, thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất lương thực (0,25đ)

- Mật độ dân số cao nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào (0,25đ)

- Người dân cần cù, có kinh nghiệm thâm canh, coi trọng đất đai (0,25đ)

- Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện, hệ thống thủy lợi, hệ thống đê chống lũ

- Công nghiệp chế biến nông cụ và dịch vụ nông nghiệp phát triển mạnh (0,25đ) + Khó khăn:

- Do có đê chắn nên đất phù sa trong đê không được bồi đắp (0,25đ)

- Khí hậu phân hóa theo mùa, gây thiếu nước trong mùa khô và dư thừa nước vào mùa mưa

(0,25đ)

- Có mùa đông lạnh ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều loại cây lương thực (0,25đ)

- Sự ô nhiễm đất và suy thoái do đất canh tác không hợp lí (0,25đ)

Trang 10

- Mật độ dân số đông làm cho diện tích đất nông nghiệp bình quân rất thấp: 0,05 ha/người

(0,25đ)

- Gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình đô thị hóa phát triển làm diện tích đất bị thu hút

(0,25đ)

B Cách chấm và cho điểm

1 Về nội dung:

+ Học sinh trả lời đúng theo trình tự đáp án, nếu học sinh nêu được ý khác nhưng phù hợp với yêu cầu của đề thi thì vẫn cho điểm theo từng ý đúng theo hướng dẫn

+ Nếu có thiếu hoặc sai sót, tùy theo mức độ, giám khảo trừ điểm đúng với yêu cầu của đề bài

2 Về trình bày:

+ Yêu cầu bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ mới được trọn vẹn số điểm từng câu Tùy theo mức độ trình bày của thí sinh, có thể trừ từ 0,25 điểm đến 1 điểm

UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2012 – 2013

- Khóa ngày 04/11/2012

Ngày đăng: 28/08/2015, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w