1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình

112 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 763,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thuận lợi cũng tồn tại không ít khó khăn thử thách đối với nền kinh tế đất nước nói chung và các doanh nghiệp nhiều các công cụ quản lí khác nhau, trong đó kế toán quản tr

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ PHƯƠNG LINH

TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Kế toán định hướng ứng dụng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu đã được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, hoặc chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm

ơn, thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Quang Giám đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán, Khoa Kế toán – Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài

và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại công ty cổ phần Hải sản Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt Error! Bookmark not defined Danh mục bảng Error! Bookmark not defined Danh mục sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tương nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí 10

2.1.3 Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 16

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến hải sản 22

2.2 Cơ sở thực tiến 24

2.2.1 Công tác tổ chức ktqt chi phí ở một số nước trên thế giới 24

2.2.2 Công tác tổ chức ktqt chi phí ở việt nam 26

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 27

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 28

3.1 Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

Trang 5

3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần hải sản Thái Bình 28

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hải sản Thái Bình 29

3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 32

3.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần hải sản Thái Bình 32

3.1.5 Tình hình lao động của công ty 34

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 39

4.1 Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phàn hải sản Thái Bình 39

4.1.1 Thực trạng chi phí phát sinh tại công ty 39

4.1.2 Thực trạng nhu cầu sử dụng kế toán quản trị chi phí trong công ty 43

4.1.3 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tại công ty 44

4.1.4 Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty 47

4.1.5 Tổ chức chứng từ, tài khoản 55

4.1.6 Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin chi phí trong công ty cổ phần Hải sản Thái Bình 60

4.1.7 Thực trạng tổ chức phân tích và kiểm soát thông tin chi phí trong công ty cổ phần hải sản Thái Bình 63

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình 68

4.2.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty 68

4.2.2 Hoàn thiện về các phần hành của tổ chức kế toán quản trị chi phí 75

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 96

5.2.1 Đối với nhà nước 96

Tài liệu tham khảo 97

Phụ lục – mẫu phiếu khảo sát 98

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Danh mục một số sản phẩm chính của công ty 31

Bảng 3.2 Phân tích tình hình lao động của Công ty (2014- 2016) 34

Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 36

Bảng 4.1 Chi phí sản xuất Nước mắm cá cơm 1l qua một số năm 40

Bảng 4.2 Dự toán chi phí sản xuất cho 15.000 sản phầm Tháng 11/2017………… 45

Bảng 4.3 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 01 SP tháng 11/2017 49

Bảng 4.4 Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp, tháng 11/2017 50

Bảng 4.5 Định mức chi phí NVLTT cho 01 sản phẩm, tháng 11/2017 51

Bảng 4.6 Dự toán CP NVLTT cho sản xuất 15.000 SP, tháng 11/2017 51

Bảng 4.7 Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho 01 SP tháng 11/2017 53

Bảng 4.8 Dự toán CP NCTT cho sản xuất 15.000 SP, tháng 11/2017 53

Bảng 4.9 Dự toán chi phí sản xuất chung cho 15.000 SP tháng 11/2017 54

Bảng 4.10 Dự toán giá thành sản phẩm cho 01 sảm phẩm tháng 11/2017 55

Bảng 4.11 Tổng hợp thanh toán lương công nhân SX, 11/2017 56

Bảng 4.12 Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh Tháng 11 năm 2017 61

Bảng4.13 Phân bổ khấu hao tscđtháng 11/2017 62

Bảng 4.14 Tình hình kiểm soát thực hiện chi phí nguyên vật liệu so với dự toán tháng 11/2017 65

Bảng 4.15 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp tháng 11/2017 66

Bảng 4.16 Kiểm soát chi phí sản xuất chung tháng 11/2017 67

Bảng 4.17 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác lập kế hoạch, dự toán chi phí 71

Bảng 4.18 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác tổ chức thực hiện chi phí 72

Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiểm soát chi phí 74

Bảng 4.20 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 76

Bảng 4.21 Định mức tiêu hao NVL cho sản phẩm nước mắm cá cơm 78

Bảng 4.22 Đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu 79

Bảng 4.23 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 82

Bảng 4.24 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 83

Bảng 4.25 Dự toán chi phí sản xuất chung 84

Trang 8

Bảng 4.26 Mẫu phiếu xuất kho theo hạn mức 85

Bảng 4.27 Hệ thống tài khoản kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình 86

Bảng 4.28 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 88

Bảng 4.29 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 89

Bảng 4.30 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 89

Bảng 4.31 Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất 90

Bảng 4.32 Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp 92

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Các chức năng quản lý doanh nghiệp 6

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty 33

Sơ đồ 4.1 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần hải sản Thái Bình 45

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Phương Linh

Tên luận văn: “Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Hải sản Thái Bình”

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp

Thu thập số liêu qua các tài liệu, báo cáo hàng năm, hàng quý

Thu thập từ các chứng từ, sổ sách của công ty

Thu thập từ báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu thông qua quan sát thực tế, trực tiếp phỏng vấn nhà quản trị, các nhân viên, người lao động tại đơn vị…để tìm kiếm các thông tin và hiểu các vấn đề nghiên cứu, nắm bắt các nhu cầu thông tin chính

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phiếu thực tế ở tại công ty, tổng số phiếu điều tra là 50 phiếu trong đó:

 Ban giám đốc : 3 phiếu

 Kế toán tại xưởng sản xuất và công ty: 8 phiếu

 Phòng kế hoạch công ty: 5 phiếu

 Phòng kỹ thuật công ty : 5 phiếu

 Các quản đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, trưởng ca và các nhân viên kinh doanh, phòng công nghệ, phòng hành chính cá nhân liên quan: 29 phiếu

Trên cơ sở phỏng vấn điều tra bằng mẫu phiếu điều tra được lập sẵn, các tài liệu thu thập được sẽ dùng để phân tích, đánh giá về việc lập kế hoạch chi phí, tổ chức thực

Trang 11

hiện chi phí, kiểm soát chi phí và ra quyết định về quản trị chi phí tại công ty Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tổ chức quản trị chi phí tại đơn vị được tốt hơn và hiệu quả hơn

Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu để mô tả dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau, dựa vào các chỉ tiêu tính toán số liệu, tài liệu, báo cáo, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính

* Phương pháp so sánh

- Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát về doanh nghiệp nước ngoài thuộc đối tượng đề tài nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu tình hình thực tế so với kế hoạch đề ra

- Sử dụng số tương đối, tuyết đối để phân tích một số chỉ tiêu Từ đó, xác định được

xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu này để so sánh kết quả giữa các thời kì, giữa các tổ đội sản xuất với nhau

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Trang 12

THESIS ABSTRACT Student: Pham Thi Phuong Linh

Title of thesis: “Cost Management Accounting Organization at Thai Binh Seafood Joint

Stock Company”

Major in: Accountant Code: 8340301

Training facility: Vietnam National University and Agriculture

Research purposes:

On the basis of theory and practice on organization of cost management for enterprises, title of thesis researchs on the situation of cost management accounting organization at Thai Binh seafood joint stock company, thereby proposing a number of solutions to improve the organization of cost management accounting systems

Research solutions:

Data collection methods:

Secondary data:

Data can be collected through documents, annual reports, quarterly reports

Data can be collected through the company’s documents and management records Data can be collected through financial accounting reports and managerial accounting reports

Primary data:

Data can be collected through actual observations, directly interviews with managers, employees,… to research informations and understand the research problems, have clear grasp of key issues

Primary data can be collected through investigate the fact sheets in the company, the total number of survey templates is 50 in which:

Trang 13

Based on a pre-set survey questionnaire, the collected documents will be used for analyze and evaluate future cost planning, cost organization, control and make decision

on cost management at the company Thereby, we can propose better and more effective solutions for cost management in the company

Data analysis method:

Descriptive statistics method:

Descriptive statistics are used in the study of describe the collected data from experimental research in a variety of ways, and based on datas, reports, accounting documents and financial reports

Main results and conclusions

- Give a brief overview about the situation of cost management organization at Thai Binh seafood joint stock company

- Appreciate the current situation of cost management organization in seafood production process at Thai Binh Seafood Joint Stock Company with the following issues: cost management organization, cost estimation organization, document organization, accounting accounts, cost reports, fluctuations analysis organization and cost control

- Propose some major solutions to improve cost management accounting organization at the company

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, nền kinh tế nước ta đã chuyển sang thời kì mới Bên cạnh những thuận lợi cũng tồn tại không ít khó khăn thử thách đối với nền kinh tế đất nước nói chung và các doanh nghiệp nhiều các công cụ quản lí khác nhau, trong đó kế toán quản trị là một công cụ đắc lực, một phương pháp khoa học vì nó cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin hữu ích phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng đắn.Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí là một vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu

Nó có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết lập hệ thống thông tin một cách chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ trong các doanh nghiệp Công tác kế toán quản trị chi phí còn chưa thật sự phát huy được vai trò của mình, đòi hỏi các nhà quản

lý doanh nghiệp phải luôn có cách nhìn đúng đắn để có thể sử dụng thông tin một cách hữu ích nhất và ra quyết định chính xác nhất

Tối thiểu hóa chi phí để hạ thấp giá thành là mục tiêu mà các doanh nghiệp sản xuất hướng tới nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều đó thì các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất bằng cách chú trọng công tác kế toán quản trị chi phí Cũng trong xu thế

đó, công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình chưa được quan tâm đúng mức Là một doanh nghiệp có chức năng sản xuất và tiêu thụ, các sản phẩm được chế biến từ thủy sản, hải sản như : nước mắm và đồ đông lạnh, Trong những năm vừa qua Công ty đã đạt được những thành công nhất định về sản xuất cũng như sản lượng tiêu thụ Việc thực hiện các nội dung của kế toán quản trị mới chỉ bắt đầu và còn non yếu

Trong những năm qua, ngành thủy, hải sản nước ta có tốc độ phát triển khá nhanh và được xác định là một trong những ngành sản xuất có tiềm năng và lợi thế trong ngành nông nghiệp Do đó mà ngành sản xuất các sản phẩm từ thủy, hải sản cũng phải phát triển để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của nền kinh tế, từ đó đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm từ thủy, hải sản

Trang 15

nói chung và Công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình nói riêng những thách thức to lớn Chính vì vậy việc tăng cường công tác kế toán quản trị chi phí có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay giúp công ty có thể tồn tại và phát triển, giúp các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất sản phẩm với chất lượng tốt, giá cạnh tranh.Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói

trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán quản trị chi phí

và tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong sản xuất các sản phẩm được chế biến từ hải sản, thủy sản từ Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong sản xuất các sản phẩm được chế biến từ hải sản, thủy sản tại Công ty

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tương nghiên cứu

Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong sản xuất các sản phẩm chế biến từ hải sản, thủy sản tại Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong sản xuất các sản phẩm nước mắm làm từ hải sản, thủy sản tại Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

Sản phẩm chủ đạo của công ty : Nước mắm cá cơm 1l

Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

Trang 16

Phạm vị thời gian: Các số liệu, dữ liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết, các báo cáo có liên quan của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2014-2017

Thời gian thực hiện đề tài: 2017-2018

Thời gian giải pháp: năm 2018 và các năm tiếp theo

Số liệu kế toán dùng cho nghiên cứu đề tài được thu thập từ tháng 02 năm 2017

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ các nội dung của công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần Hải sản Thái Bình nói riêng

Về mặt thực tiễn: Luận văn đưa ra các phương hướng, giải pháp để tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình thông qua việc đánh giá và phân tích thực trạng quá trình vận dụng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

2.1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

* Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân sự phát triển của kế toán quản trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốc gia của tổng thể nền kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm và góc độ khác nhau

Trong mấy thập niên gần đây khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, triết

lý của quản lý cũng thay đổi dẫn đến sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị

là tất yếu Kế toán quản trị cũng như kế toán tài chính cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thông qua việc thu thập, xử lý thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Cả hai lĩnh vực kế toán này đều chia sẻ việc cung cấp thông tin tài chính, trong khi kế toán quản trị còn cung cấp thông tin phi tài chính Có thể thấy kế toán quản trị quan tâm đến sử dụng thông tin kế toán đối với nhà quản lý trong các tổ chức để cung cấp cho họ cơ sở tin cậy để ra quyết định kinh doanh, trang bị tốt hơn cho họ các chức năng quản lý và kiểm soát trong tổ chức (Đỗ Quang Giám và cs., 2016) Cho đến nay các nhà khoa học, tổ chức đã đưa ra nhiều khái niệm về kế toán quản trị

- Theo Ray Garison et al (2012): “Kế toán quản trị liên quan đến việc cung

cấp thông tin cho các nhà quản lý sử dụng trong nội bộ tổ chức và có trách nhiệm

trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”

- Theo Hiton W Ronald (2011): “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện,

đo lường, phân tích, diễn dịch và cung cấp thông tin nhằm theo đuổi mục tiêu của tổ chức”

- Theo John Wild et al.(2010): “Kế toán quản trị là một hoạt động nhằm

cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản lý trong một tổ

Trang 18

chức và những người ra quyết định khác trong nội bộ đơn vị”

- Theo Viện Kế toán Quản trị, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (IMA, 1982) thì:

“Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính được quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá, kiểm soát việc thực hiện trong nội bộ tổ chức để đảm bảo sử dụng hợp lý và quản lý chặt chẽ đối với các nguồn lực của tổ chức”

- Theo Luật Kế toán Việt Nam (Quốc hội, 2003) tại Khoản 3, Điều 4: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị

Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có những điểm chung

cơ bản như sau:

- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin định lượng

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp độ nhà quản trị doanh nghiệp

- Thông tin kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt động của các nhà quản trị doanh nghiệp

Như vậy, có thể hiểu khái quát về kế toán quản trị như sau: Kế toán quản trị

là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp

Trang 19

với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu

2.1.1.2 Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

KTQT là công cụ quản trị, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chi phí, thu thập, tính toán hiệu quả quá trình kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn Thật vậy, quá trình SXKD của một doanh nghiệp ở bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, thành phần kinh tế nào muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao cần phải biết được thông tin về tình hình hoạt động kinh tế tài chính một cách kịp thời đầy đủ, chính xác và trung thực Những thông tin về tình hình chi phí mà các doanh nghiệp đã chi ra cho từng họat động kinh doanh, từng địa điểm kinh doanh hoặc từng loại sản phẩm Những thông tin

về thu thập và xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động, địa điểm hoặc sản phẩm đó chỉ có thể nhận biết được một cách cụ thể thông qua việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin của KTQT KTQT là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ nhà quản trị trong toàn bộ quá trình quản lý từ lập kế hoạch, đến thực hiện kiểm tra đánh giá nhằm đến mục đích ra quyết định KTQT là kế toán theo chức năng quản lý vì thế vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc lập kế hoạch, điều hành hoạt động, kiểm tra và ra quyết định Các chức năng quản lý doanh nghiệp được thể hiện thông qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1 Các chức năng quản lý doanh nghiệp

thực hiện

Trang 20

Như vậy, để có những quyết định đúng đắn cần phải có đầy đủ các thông tin cần và chính xác Nếu các thông tin không đầy đủ, không chính xác thì sẽ dẫn đến quyết định bị sai lệch Mặt khác, nhu cầu chính của quản trị không phải là các thông tin chi tiết rời rạc mà là các bảng tóm tắt, từ đó người quản lý sẽ thấy được nơi nào có vấn đề và nơi đâu cần sự quan tâm của nhà quản lý hơn nữa để cải tiến làm cho công việc có hiệu quả hơn

2.1.1.3 Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

*) Bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- KTQT không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về các nghiệp

vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hóa trong các sổ kế toán

mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị

- KTQT chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có

ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành, quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài vì vậy người ta nói KTQT là loại kế toán dành cho những người làm công tác quản trị, trong khi KTTC không phục vụ trực tiếp mục đích này

- KTQT là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp

*) Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: đưa ra kế hoạch cho việc thực hiện ngắn hạn và dài hạn của một doanh nghiệp Kế hoạch mà người quản lý đưa ra thường có dạng số lượng và giá trị

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức điều hành hoạt động: Nhà quản

lý có nhu cầu rất lớn về thông tin kế toán trong việc lãnh đạo hoạt động hàng ngày Chẳng hạn, lãnh đạo Công ty cần đưa ra giá bán một mặt hàng nào đó thì

họ phải dựa trên các thông tin kế toán để đảm bảo giá bán đó phù hợp, hoặc bộ phận quản lý dựa trên các thông tin kế toán để đánh giá giá trị của hàng tồn kho, hàng đang kinh doanh Như vậy, công việc của kế toán và quản lý gắn với nhau chặt chẽ trong việc điều hành các hoạt động hàng ngày

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Việc lập kế hoạch như trên là chưa đủ, một khi kế hoạch ngân sách đã được lập, người quản lý cần những thông tin có liên quan đến việc thực hiện Kế toán quản trị giúp cho việc tập hợp

Trang 21

các thông tin cần thiết bằng cách cung cấp các báo cáo thực hiện Báo cáo thực hiện bao gồm các chi tiết để quản lý, so sánh các số liệu dự toán với các số liệu thực tế trong một thời điểm nhất định Khi báo cáo thực hiện chỉ ra một vấn đề tồn tại ở một khâu nào đó của DN, người quản lý sẽ phải tìm nguyên nhân của vấn đề và biện pháp giải quyết Nếu báo cáo thực hiện chỉ rõ mọi việc đều thực hiện tốt thì người quản lý sẽ để tâm vào công việc khác Tóm lại, việc thực hiện

kế hoạch là bước phản hồi của người quản lý và có tác dụng giúp người quản lý thực hiện tốt vai trò quản lý của mình

- Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án khác nhau được đưa ra Kế toán có nhiệm vụ thu thập các số liệu về chi phí và lợi nhuận để thông tin cho người quản lý Ví dụ để tung sản phẩm ra nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường cần quyết định phương án hạ giá, mở rộng việc quảng cáo hoặc kết hợp cả hai việc này để chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp phải gắn chặt với các số liệu về giá thành và lợi nhuận do kế toán cung cấp Tuy nhiên, không phải lúc nào các số liệu cần thiết cũng có ngay theo yêu cầu thực tế, do vậy kế toán sẽ thực hiện phân tích chung kể cả việc dự toán để có được những số liệu đó

*) Nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những đặc thù về cung cấp thông tin như đối tượng sử dụng thông tin mà KTQT bao hàm rất nhiều nội dung và nó được phản ánh một cách tỉ

mỉ cho từng vấn đề nhằm thực hiện vai trò cơ sở để ra quyết định của nhà quản trị

+ Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp

Theo cách tiếp cận này, có thể khái quát kế toán quản trị doanh nghiệp bao gồm:

- Kế toán quản trị các yếu tố SXKD (mua sắm, sử dụng đối tượng lao động

- hàng tồn kho; Tư liệu lao động - tài sản cố định; Tuyển dụng và sử dụng lao động - lao động và tiền lương )

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm (nhận diện, phân loại chi phí, giá thành; lập dự toán chi phí; Tập hợp tính toán, phân bổ chi phí, giá thành; lập báo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết định )

- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (phân loại doanh thu; Xác định giá bán, lập dự toán doanh thu; tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu,

Trang 22

phân bổ chi phí chung, xác định kết quả chi tiết; lập báo cáo phân tích kết quả chi tiết theo bộ phận, theo các tình huống ra quyết định )

- Kế toán quản trị các khoản nợ

- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

- Kế toán quản trị các hoạt động khác về doanh nghiệp

Trong các nội dung nói trên trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí

+ Xét theo chức năng của kế toán quản trị

Tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, kế toán quản trị tồn tại dưới hai

mô hình chuyên môn hóa theo từng bộ phận sản xuất và theo từng quá trình sản xuất.Những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên môn hóa từng bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, thì nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên môn hóa để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý ở từng cấp quản trị.Nội dung mô hình kế toán quản trị này thường gồm:

- Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên môn, hoặc cấp bậc quản trị

- Xác định, kiểm soát, đánh giá giá thành sản phẩm, chủ yếu là giá thành trong từng quá trình sản xuất

- Dự toán ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý ở từng cấp bậc quản trị

- Thu thập, phân tích dữ liệu, từ đó thiết lập thông tin thích hợp, phục vụ cho việc xây dựng giá bán, phương án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo từng

bộ phận, cấp bậc quản trị

- Phân tích, dự báo chỉ số tài chính ở từng bộ phận hoạt động

Còn với những doanh nghiệp có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng từng quá trình hoạt động, nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng quá trình hoạt động để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức, phối hợp thực hiện, đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình hoạt động (những người có chuyên môn khác nhau cùng thực hiện một quá trình kinh doanh) Cụ thể:

- Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng quá trình hoạt động

Trang 23

- Dự toán ngân sách của từng quá trình hoạt động và đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình

- Thu thập, phân tích dữ liệu để xây dựng thông tin thích hợp, phục vụ cho việc lựa chọn từng quá trình hoạt động và phối hợp thực hiện của nhóm thực hiện quá trình

Phân tích, dự báo các chỉ số tài chính của từng quá trình hoạt động

2.1.2 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí

2.1.2.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài… KTQT chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp KTQT chi phí

sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một

số nhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí thuộc

về ai và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí đó một cách kịp thời.Như vậy, KTQT chi phí không nhận thức chi phí theo quan điểm của KTTC,

kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT KTQT chi phí được nhận

2.1.2.2 Bản chất, vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

* Bản chất của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

- Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm

cung cấp thông tin về chi phí

Trang 24

- Cung cấp các thông tin giúp các nhà quản trị trong quá trình lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và ra các quyết định liên quan đến việc huy động, sử dụng các nguồn lực cho các hoạt động của đơn vị

- Phân tích, tư vấn giúp các nhà quản trị các giải pháp nhằm nâng cao được tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc huy động, sử dụng các nguồn lực, cũng như hiệu năng của bộ máy quản lý trong quá trình điều hành các hoạt động của đơn vị

+ Tính kinh tế (tiết kiệm) là tối thiểu hóa chi phí huy động các nguồn lực để đạt được mục tiêu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra Tính kinh tế nhằm trả lời các câu hỏi: Các nguồn lực đã được mua đúng mức giá, đúng thời điểm, đúng chất lượng, số lượng, phù hợp với yêu cầu của hoạt động theo mục tiêu đã đặt ra với mức chi phí thấp nhất chưa? Và nhà quản trị đã thiết lập những biện pháp tác động nào để đảm bảo tính kinh tế cho việc huy động các nguồn lực này?

+ Tính hiêu quả là đề cập đến mối quan hệ giữa việc sử dụng nguồn lực với kết quả đầu ra được tạo bởi các nguồn lực đó và trong việc thỏa mãn mục tiêu Tính hiệu quả đạt được khi với cùng một nguồn lực đầu vào tạo ra được đầu ra nhiều nhất (nguyên tắc tối đa); hoặc giảm thiểu nguồn lực đầu vào cung cấp để tạo ra các đầu ra với số lượng và chất lượng cố định (nguyên tắc tối thiểu)

* Vai trò của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

KTQT chi phí là công cụ quản trị, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chi phí, thu nhập, tính toán hiệu quả quá trình kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn Thật vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ở bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, thành phần kinh tế nào muốn đạt được hiệu quả cao cũng cần phải biết được thông tin

về tình hình hoạt động kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực Những thông tin về tình hình chi phí mà các doanh nghiệp đã chi ra cho từng hoạt động kinh doanh, từng địa điểm kinh doanh hoặc từng loại sản phẩm Những thông tin về thu nhập và xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động, địa điểm hoặc sản phẩm đó chỉ có thể nhận biết được một cách

cụ thể thông qua việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin của KTQT Trên cơ

sở các thông tin đã thu nhận được, KTQT chi phí có nhiệm vụ phân tích, diễn giải, lập dự toán chi tiết để phục vụ cho nhà quản trị lựa chọn, quyết định phương

án tối ưu nhất trong quản lý Việc quyết định đưa vào sản xuất sản phẩm nào đó,

Trang 25

sản lượng là bao nhiêu, chi phi và lợi nhuận ở mức nào, tại sao chi phí thực tế với

dự tính vượt và phải có biện pháp gì để giảm thấp chi phí, tăng lợi nhuận Những vấn đề này chỉ có thể quyết định được khi nhà quản trị có đầy đủ số liệu do KTQT chi phí cung cấp

Mục đích và yêu cầu của KTQT chi phí là phải tính toán được chi phí của từng hoạt động kinh doanh, từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoặc từng địa điểm kinh doanh; phân tích chi tiết được kết quả của từng hoạt động, từng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đó Tập hợp được các số liệu cần thiết để phác hoạ, lập kế hoạch kinh doanh cho tương lai Ngoài ra, KTQT chi phí còn phải tính toán nhu cầu thị trường nhằm có kế hoạch ổn định chương trình sản xuất, bán hàng hợp lý và đưa ra các biện pháp cạnh tranh, mở rộng thị trường và phát triển doanh nghiệp theo hướng có lợi nhất

2.1.2.3 Chi phí và phân loại chi phí

* Chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất và kinh doanh bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Trong quá trình này doanh nghiệp đã tiêu dùng một bộ phận nguồn lực làm phát sinh chi phí đồng thời tạo ra nguồn lực mới dưới dạng công việc, sản phẩm, lao vụ

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Trong các doanh nghiệp chi phí sản xuất là một khoản mục quan trọng có ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm và có bản chất như sau:

- Những phí tổn về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh gắn liền với mục đích kinh doanh

- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản đã hao phí

- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định

Trang 26

* Phân loại chi phí sản xuất

Dưới góc độ của KTQT, chi phí sản xuất được phân loại dựa theo cách tiếp cận dưới đây:

- Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Chi phí hàng sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình

sản xuất sản phẩm hoặc quá trình mua hàng hoá để bán Đây là một khái niệm tương đối rộng và có sự khác nhau đối với từng loại hình doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí ở khâu sản xuất tính cho sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm chưa hoàn thành trong sản xuất và khi sản phẩm đã được bán thì chi phí sản phẩm lại trở thành giá vốn hàng bán

Còn trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí hàng sản phẩm là giá vốn hàng mua vào hoặc bán ra bao gồm giá của hàng hoá và các chi phí liên quan

+ Chi phí thời kỳ: Là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ không

tạo nên giá trị của hàng tồn kho – tài sản mà trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ Chi phí thời kỳ bao gồm: CPBH, CPQL doanh nghiệp

- Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí và được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Chính vì vậy nếu loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi phí thì sẽ thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí và xác định nguyên nhân tạo ra chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế

toán tập hợp khác nhau Chính vì vậy phải tập hợp chi phí theo từng nơi phát sinh

và sau đó phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật, quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Thông qua đó kế toán có thể tư vấn các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp

lý nhằm mục đích có thể quy nạp trực tiếp các khoản chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí Từ đó giúp cho việc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn

- Theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

và quy trình kinh doanh

Trang 27

+ Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công

nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm như: CPNVLTT, CPNCTT, chi phí công cụ, dụng

cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…

+ Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý phân

xưởng có tính chất chung như: Chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị đưa ra các phương

án tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm bằng cách quản lý và sử dụng chi phí theo định mức tiêu hao, cải tiến quy trình công nghệ đối với các chi phí

cơ bản, đồng thời hạn chế hoặc loại trừ những khoản chi phí chung không cần thiết, tăng cường công tác quản lý theo dự toán

- Các cách phân loại khác sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định

+ Theo mối quan hệ giữa chí phí và mức độ hoạt động:

- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi, biến phí): Là bao gồm những chi phí có

sự thay đổi về tổng số khi có thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động của doanh nghiệp ở đây có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng thực hiện…Loại chi phí này có đặc điểm, nếu xét theo tổng số thì biến phí thay đổi tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng khi xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể

là một hằng số

- Chi phí bất biến (chi phí cố định, định biến): Là những chi phí mà về tổng

số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Loại chi phí này có đặc điểm, nếu xét theo tổng số thì định phí là không đổi, ngược lại, xét theo trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì định phí tỉ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy đối với loại chi phí này thì doanh nghiệp có hoạt động hay không thì luôn tồn tại định phí và ngược lại, khi doanh nghiệp tăng cường mức

độ hoạt động thì định phí sẽ giảm dần

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà trong đó bao gồm cả chi phí cố định

và chi phí biến đổi

+ Theo thẩm quyền ra quyết định:

Trang 28

- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp

quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó và có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh chi phí đó

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản trị ở một

cấp quản lý nào đó không thể dự đoán được chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩm quyền quyết định đối với các khoản chi phí đó

Thông qua cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị ở từng cấp hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về việc huy động nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí Đồng thời giúp cho các nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp như mở rộng, phát triển các quy trình sản xuất kinh doanh có tỷ lệ định phí cao hơn, phân cấp quản lý chi tiết rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh

doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanh khác Có thể nói đây là thông tin thích đáng cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

- Chi phí cơ hội: Là những lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương án sản

xuất kinh doanh này thay vì lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khác Loại chi phí này không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại có vai trò rất quan trọng, đòi hỏi nhà quản lý phải cân nhắc và xem xét trước khi đưa ra quyết định Trong việc lựa chọn các phương án sản xuất thì chi phí cơ hội được xem là thông tin thích đáng

- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh mà buộc nhà quản trị phải

chấp nhận và nó tồn tại trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh Chính vì vậy không thể loại bỏ chi phí này, đây là thông tin không thích đáng cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu và do vậy khi lựa chọn phương án tối ưu không cần phải xét tới chi phí này

2.1.2.4 Nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những đặc thù về cung cấp thông tin như đối tượng sử dụng thông tin mà KTQT chi phí bao hàm rất nhiều nội dung và nó được phản ánh một cách chi tiết, tỉ mỉ cho từng vấn đề nhằm thực hiện vai trò là cơ sở để ra quyết định của nhà quản trị.Có thể tìm hiểu KTQT trên hai bình diện cơ bản sau:

Trang 29

Xét trên nội dung các thông tin mà KTQT chi phí cung cấp:

- KTQT chi phí các yếu tố sản xuất kinh doanh: mua sắm, sử dụng đối tượng lao động- hàng tồn kho; Tư liệu lao động- tài sản cố định; Tuyển dụng và

sử dụng lao động – lao động và tiền lương…

- KTQT chi phí, giá thành sản phẩm: nhận diện, phân loại chi phí, giá thành; Lập dự toán chi phí sản xuất; tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành; Lập báo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết định…

- KTQT về các hoạt động đầu tư tài chính

- KTQT các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong tất cả các nội dung trên thì chi phí được coi là trọng tâm của KTQT Chính vì vậy đã có một số quan điểm cho rằng KTQT là kế toán chi phí

Xét theo quá trình KTQT trong mối quan hệ với chức năng quản lý:

- Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

- Lập các báo cáo KTQT

2.1.3 Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

2.1.3.1 Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức, còn phải gắn với đặc thù của hạch toán kế toán vừa là môn khoa học, vừa là nghệ thuật ứng dụng để việc tổ chức đạt tới mục tiêu chung là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc hình thành các bộ phận, các phòng ban chức năng như: phòng Kế toán, phòng Kĩ thuật, phòng Kế hoạch,… về mặt bản chất chính là việc xây dựng tổ chức nhỏ trong tổ chức lớn nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Công tác tổ chức trong

bộ phận chức năng bao gồm hai nội dung chính: bố trí nhân sự (con người thực

hiện) và tổ chức nội dung công việc thực hiện Như vậy có thể hiểu: Tổ chức công tác kế toán là sự kết hợp giữa đối tượng,phương pháp sử dụng và con

Trang 30

người nhằm đạt được các thông tin hữu ích phục vụ cho các nhu cầu trong quản trị doanh nghiệp Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về kế toán quản trị chi

phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nói chung, là một phần trong công tác kế toán quản trị ở doanh nghiệp Do vậy, tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí cũng nằm trong tổ chức công tác kế toán nói chung Bên cạnh đó, xuất phát từ bản chất của kế toán quản trị chi phí đã phân tích ở trên, một số nội dung

tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp có sự khác biệt so kế toán tài

chính Như vậy, có thể hiểu: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chính là hoạt động của doanh nghiệp trong việc sắp xếp, bố trí nhân sự (tổchức

bộ máy) và vận dụng các phương pháp khoa học chung kết hợp với các phươngpháp kĩ thuật đặc trưng của kế toán quản trị chi phí nhằm phối hợp xây dựng hệ thốngmức chi phí; thu nhận,xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin

về chi phí phục vụ cho côngtác quản trị doanh nghiệp

2.1.3.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

* Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính

Theo mô hình này, bộ phận kế toán quản trị được tổ chức độc lập với bộ phận kế toán tài chính: hệ thống tài khoản, sổ kế toán phản ánh, đều được mở riêng biệt phục vụ cho kế toán tài chính và kế toán quản trị, bố trí nhân sự cũng như qui định hoạt động độc lập với kế toán tài chính Do đó, hệ thống tin kế toán tài chính và kế toán quản trị tách biệt với nhau Hình thức này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn như: Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty,

Ưu điểm: -Tính chuyên môn hóa trong công tác kế toán cao

Nhược điểm: - Khối lượng công việc nhiều, một số nội dung bị trùng lặp

giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, chi phí phát sinh nhiều

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính

Theo mô hình này, bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo từng phần hành kế toán, nhân viên

kế toán đảm nhiệm phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện nội dung kế toán tài chính và kế toán quản trị phần hành đó Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người thực hiện các nội dung kế toán quản trị chung khác như: Thu thập, phân tích các

Trang 31

thông tin phục vụ việc lập dự toán và các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp

Ưu điểm: Gọn nhẹ, dễ điều hành

Nhược điểm: - Khó chuyên môn hóa;

- Đòi hỏi trình độ quản lí, phân công công việc phù hợp năng lực trình độ các kế toán viên;

- Đòi hỏi trình độ chuyên môn của các kế toán viên

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp

Mô hình này là sự kết hợp nội dung của hai mô hình tổ chức trình bày ở trên Theo mô hình này một số bộ phận kế toán quản trị được tổ chức kết hợp với

kế toán tài chính, một số bộ phận khác được tổ chức độc lập, cụ thể bộ phận kế toán quản trị chi phí được tổ chức độc lập với kế toán tài chính Mô hình này có thể là bước đệm cho các doanh nghiệp muốn tổ chức theo mô hình kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính, tuy nhiên trình độ quản lí cũng như qui mô chưa

đủ để tổ chức ngay bộ phận kế toán quản trị độc lập

Mức hao hụt cho phép Định mức giá một đơn vị nguyên vật liệu bằng giá mua cộng với chi phí thu mua Định mức này do nhân viên kỹ thuật kết hợp với kế toán giá thành xác định Định mức chi phí

nguyên vật liệu =

Định mức lượng nguyên vật liệu x

Định mức giá nguyên vật liệu

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán CPNVLTT được lập trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất

Trang 32

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức

BM = Q x M x PM

Trong đó:

BM: Chi phí nguyên vật liệu dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

M: Định mức lượng nguyên vật liệu / Sản phẩm

PM: Đơn giá nguyên vật liệu

Định mức lượng nguyên vật liệu cần sử dụng được xác định trên cơ sở mối quan hệ đầu ra – đầu vào Mối quan hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹ thuật xác định, hoặc căn cứ vào mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp tính đến trung bình cho một đơn bị sản phẩm của những kỳ trước mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năng bình thường

Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn mà còn bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Mức giá nguyên vật liệu do bộ phận mua hàng xác định Bộ phận mua hàng cần lựa chọn những nhà cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng cao với mức giá hợp lý nhất Các nhà quản lý cần đưa ra mức giá dự kiến hợp lý trên cơ cở phân tích quá khứ cũng như xem xét xu hướng biến động giá đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng

- Xây dựng định mức chi phí NVLTT

Để tính được định mức chi phí nhân công trực tiếp cần tính được mức giá nhân công trực tiếp và định mức lượng nhân công trực tiếp tham gia sản xuất một đơn vị sản phẩm

Định mức giá nhân công trực tiếp bao gồm cả lương cơ bản, phụ cấp theo lương và các khoản ngoài lương mà công nhân được hưởng

Định mức chi phí lao

động trực tiếp =

Định mức lượng lao động trực tiếp x

Định mức giá lao động trực tiếp

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán CPNCTT xác định tổng thời gian lao động trực tiếp cần thiết và các chi phí nhân công liên quan đến mức sản xuất dự kiến Chi phí nhân công trực tiếp dự toán được xác định theo công thức

BL = Q x L x PL

Trang 33

Trong đó:

BL: Chi phí nhân công trực tiếp dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

L: Định mức thời gian lao động/ sản phẩm

PL: Đơn giá tiền lương/ giờ lao động

Mức độ sử dụng nhân công trực tiếp cũng được quyết định bởi mối quan hệ

về mặt kỹ thuận giữa lao động và sản phẩm đầu ra, tức là định phí thời gian lao động/ sản phẩm

Đối với đơn giá tiền lương, mặc dù đơn giá tiền lương có thể được xác định bởi quyết định của nhà quản lý hoặc hợp đồng lao đông nhưng việc xác định mức đơn giá tiền lương tiêu chuẩn cho một sản phẩm để lập dự toán có thể gặp khó khăn bởi vì có thể có những người làm cùng một công việc trong kỳ nhưng lại được hưởng các mức lương khác nhau (do trình độ lao động hay do thỏa thuận)

Để xác định đơn giá tiền lương tiêu chuẩn, có thể tính bình quân mức lương trả cho tất cả các nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

- Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung

Định mức chi phí sản xuất chung xác định trên định mức biến phí và định mức định phí sản xuất chung

Định mức biến phí sản xuất chung: được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn vị giá chi phí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh số giờ hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm Định mức biến phí

sản xuất chung =

Định mức giá biến phí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp Định mức định phí sản xuất chung: Loại định mức này cũng được xây dựng tương tự như định mức biến phí sản xuất chung

Định mức định phí

sản xuất chung =

Định mức giá định phí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp

- Dự toán chi phí sản xuất chung

Mục đích của dự toán chi phí sản xuất chung là chỉ ra mức độ dự kiến của tất cả các chi phí sản xuất gián tiếp Khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và

Trang 34

chi phí nhân công trực tiếp, không sẵn có một mối quan hệ đầu ra – đầu vào cho khoản chi phí sản xuất chung Tuy nhiên chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung Vậy dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm dự toán định phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung Việc chia nhỏ các khoản mục chi phí và sử dụng các số liệu thống kê trong quá khứ sẽ giúp chúng ta xác định chi phí sản xuất chung sẽ biến động như thế nào theo mức độ hoạt động của DN bằng việc áp dụng các phương pháp ước tính chi phí

Dự toán chi phí sản

xuất chung =

Dự toán biến phí sản xuất chung +

Dự toán định phí sản xuất chung

* Tổ chức chứng từ, tài khoản

- Tổ chức chứng từ :

Hóa đơn GTGT : là hóa đơn do nhà cung cấp lập và chuyển về cho doanh

nghiệp khi công ty cổ phần Hải sản Thái Bình mua NVL để sản xuất Kế toán căn cứ hóa đơn để tính đơn giá của NVL sợi Đồng thời Hóa đơn GTGT cũng là căn cứ để ghi nhận chi phí khi hàng mua về không nhập kho mà chuyển ngay tới phân xưởng sản xuất

Phiếu nhập kho: do thủ kho lập khi NVL mua về chuyển tới kho PNK

phản ánh chính xác số lượng NVL nhập kho

Phiếu xuất kho : do thủ kho lập khi nhận được lệnh xuất được Giám đốc

hoặc kế toán trưởng ký duyệt Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để xác định số lượng NVL xuất ra cho sản xuất, từ đó ghi nhận chi phí NVL trực tiếp

Bảng kê chi tiết mua hàng chưa thanh toán : dựa vào hóa đơn GTGT và

phiếu chi, ủy nhiệm chi,…kế toán thanh toán sẽ lập bảng kê chi tiết hàng mua chưa thanh toán để theo dõi

- Tổ chức tài khoản kế toán:

Tài khoản KTQT chi phí nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí cho các cấp quản trị để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh Do vậy tài khoản kế toán quản trị chi phí có thể mở cho từng bộ phận, từng đối tượng chịu chi phí phụ thuộc vào nhu cầu và sử dụng thông tin cho các cấp Trong kế toán quản trị chi phí các tài khoản có thể được mở cho phân xưởng, đội sản xuất, sản phẩm, ngành hàng kinh doanh, thị trường tiêu thụ Các

Trang 35

tài khoản có thể mở theo từng nội dung và tính chất chi phí (Chi phí khả biến hay chi phí cố định) với từng đối tượng

Để có được số liệu chi phí một cách chi tiết, tỉ mỉ phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, tổ chức kế toán quản trị chi phí dựa trên cơ sở hệ thống tài khoản riêng (mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, cấp 4…để chi tiết hoá các tài khoản của kế toán tài chính nếu sử dụng chung hệ thống tài khoản) để tổ chức phản ánh ghi chép hạch toán chi phí để thu thập các thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát chi phí phục vụ cho việc phân tích dự báo và cho việc ra các quyết định kinh doanh

* Tổ chức thu nhận thông tin chi phí

Báo cáo tình hình thực hiện chi phí:

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động;

+ Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành;

- Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm,

* Tổ chức phân tích biến động chi phí:

+ Phân tích biến động chi phí NVLTT, NCTT, SXC,…

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận;

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, … Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng

giai đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến hải sản

2.1.4.1 Các nhân tố khách quan

- Điều kiện sản xuất, môi trường kinh doanh, tình hình tổ chức, quản lí của doanh nghiệp: nhân tố này có tác động không nhỏ đến tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí Cụ thể, môi trường kinh doanh đặt ra các nhu cầu về thông tin chi phí của doanh nghiệp do vậy kế toán quản trị chi phí được tổ chức thực hiện cho phù hợp Môi trường kinh doanh ổn định, ít biến động kế toán quản trị chi phí tập trung vào thu nhận, kiểm soát thông tin chi phí yếu tố đầu vào, nếu môi trường kinh doanh không minh bạch, nhiều bất ổn, thì tổ chức kế toán quản trị chi phí cần tập trung định hướng cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh,…Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: về loại hình

Trang 36

kinh doanh của doanh nghiệp, qui mô sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ sản xuất,… quyết định nội dung, khối lượng công việc kế toán quản trị chi phí;

- Tiến bộ KHKT, ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất và quản lí kinh tế nói chung và trong công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng: Các thành tựu KHKT, ứng dụng công nghệ mới có tác động lớn đến sự thay đổi của công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất và hoạt động quản trị doanh nghiệp trong đó có tổ chức kế toán quản trị chi phí Sự ra đời của các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như Just in time (JIT), kế toán chi phí theo hoạt động (ABC), Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecards), đã làm thay đổi nội dung quản trị chi phí nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng trong các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ thông tin (gồm cả phần cứng, các phần mềm quản trị chuyên dụng) đã cung cấp những công cụ góp phần thay đổi, tăng hiệu quả tổ chức kế toán quản trị chi phí;

- Hệ thống cơ chế, chính sách, chế độ quản lí của Nhà nước, Tập đoàn, Tổng công ty: luật kế toán, các thông tư, nghị định, cơ chế, chế độ quản lí do

cơ quan chức năng ban hành tạo “hành lang pháp lí” cho công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có những định hướng phù hợp

- Nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp:

là nhân tố có tác động vô cùng quan trọng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí, có thể nói hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp được thiết lập và tồn tại hay không phụ thuộc vào nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí từ phía nhà quản trị chi phí của doanh nghiệp

2.1.4.2 Các nhân tố chủ quan

- Nhận thức và trình độ của nhà quản trị và các nhân viên chức năng thực hiện công tác kế toán quản trị: Nhận thức và trình độ của nhà quản trị doanh nghiệp hình thành nên nhu cầu và yêu cầu đối với thông tin chi phí, là cơ sở tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Nhận thức và trình độ của các nhân viên thực hiện kế toán quản trị chi phí quyết định chất lượng của hoạt động

kế toán quản trị chi phí

- Trình độ, chất lượng trang thiết bị, phương tiện cơ sở vật chất phục vụ thực hiện của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Trang 37

2.2 CƠ SỞ THỰC TIẾN

2.2.1 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

Kế toán quản trị đã hình thành, phát triển vô cùng nhanh chóng về lý luận, thực tiễn trong các doanh nghiệp trên thế giới Quá trình đó vừa tạo nên những điểm chung và khuynh hướng riêng của mỗi doanh nghiệp và ở từng nước, cụ thể:

 Trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ

Hệ thống kế toán Anh và Mỹ rất chú trọng đến KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng KTQT chi phí của hai nước này vào những năm cuối thập kỷ

80 thế kỷ 20 chủ yếu áp dụng mô hình kế toán chi phí truyền thống, ngày nay đã phát triển vận dụng phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) KTQT của Anh

và Mỹ thường tập trung vào việc lập định mức và dự toán chi phí, áp dụng các cách phân loại chi phí, đặc biệt là phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí,

sử dụng các thông tin chi phí phù hợp cho việc ra quyết định Hệ thống KTQT của Anh và Mỹ được thiết lập nhằm mục đích cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản trị của DN nên KTQT của Anh và Mỹ sử dụng nhiều mô hình và các phương pháp định lượng thông tin Tại Anh và Mỹ, KTQT được coi là công việc riêng của DN nên nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn, nghiệp

vụ KTQT luôn được nhận thức là một bộ phận chuyên môn trong tổ chức bộ máy kế toán, đề cao vai trò của KTQT gắn liền với các chức năng quản trị DN

 Trong DN sản xuất ở Châu Âu

Nước Pháp và nước Đức là 2 nước có KTQT đặc trưng cho Châu Âu KTQT được xây dựng gắn kết với KTTC, có quan hệ mật thiết với chính sách kế toán chung và chịu sự hướng dẫn can thiệp bằng luật pháp của nhà nước với mục tiêu trọng tâm là cung cấp thông tin để kiểm soát nội bộ

 Trong DN sản xuất ở Châu Á

Kinh nghiệm vận dụng KTQT chi phí của các nước Châu Á được nghiên cứu thông qua nghiên cứu hệ thông KTQT của 2 quốc gia đặc trưng cho Châu Á

là Nhật Bản và Trung Quốc

 Ở Nhật Bản

KTQT ở Nhật phát triển phù hợp với đặc thù riêng theo phong cách quản lý với trọng tâm nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm soát định hướng trong nội bộ

Trang 38

Kinh tế thị trường xuất hiện từ lâu ở Nhật, nhưng chỉ thực sự đúng nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ II và KTQT cũng hình thành, phát triển nhanh từ đó Những năm 1950 đến 1970, KTQT bắt đầu hình thành từ khởi xướng của Chính phủ Nhật qua xúc tiến giới thiệu, áp dụng KTQT Âu, Mỹ cho DN KTQT trong

DN sản xuất ở Nhật thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm KTQT Âu-Mỹ với nội dung đơn giản và hướng đến trọng tâm kiểm soát dự toán, hoạch định lợi nhuận trong tiến trình tái thiết kinh tế Nhật sau chiến tranh Sau những năm 1980 đến những năm cuối thế kỷ 20, nền kinh tế Nhật đã khôi phục, ổn định, phát triển và bắt đầu hướng ra thị trường quốc tế, phát triển mạnh nền kinh tế thị trường, cạnh tranh Với nguồn lực hạn hẹp, các DN Nhật phải đương đầu với sự bất ổn, sức ép cạnh tranh từ DN ở các nước cùng với bản sắc văn hoá người Nhật Đây cũng là tiền đề nảy sinh KTQT kiểu Nhật, ảnh hưởng sâu rộng đến nội dung KTQT trên thế giới Đó là KTQT với trọng tâm nâng cao về mặt định tính, tính chất thông tin để giảm những tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng của quy trình SXKD, thông tin để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế tạo ra giá trị, KTQT trên hệ thống quản lý với mô hình tổ chức linh hoạt, với phương thức quản lý kết hợp giữa tư duy giá trị, với tư duy chuỗi giá trị Tuy nhiên, KTQT ở Nhật vẫn tiếp tục duy trì những tiến bộ của phương pháp kỹ thuật định lượng thông tin theo khuynh hướng riêng tạo nên nội dung KTQT thịnh hành ngày nay chủ yếu như: xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận, xây dựng hệ thống

dự toán ngân sách hoạt động hàng năm, xây dựng kế toán chi phí theo phương pháp toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, kế toán chi phí theo cơ

sở hoạt động, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá vốn đầu tư, kế toán các trung tâm trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các bộ phận, phân tích biến động chi phí, xây dựng hệ thống điều hành và đánh giá chi phí, bảng cân đối thành quả, phân tích tính cân đối chi phí - lợi ích, phân tích báo cáo tài chính,… Xuất phát

từ đề cao tính an toàn, tính tập thể, tính kiểm soát, kiểm soát định hướng hoạt động, KTQT ở Nhật có nhiều mối liên hệ với kế toán tài chính, gắn kết với hệ thống kế toán chung, một bộ phận trong tổ chức bộ máy kế toán

Trang 39

chóng nền kinh tế thị trường cùng chính sách cải cách kế toán đã thay đổi, phát triển nhanh chóng hệ thống kế toán, KTQT Năm 1980, KTQT xuất hiện với nội dung cơ bản như KTQT ở Anh, Mỹ những năm 1965 Sau đó, KTQT được cải tiến, nâng cao nhưng với mức độ không đồng đều, thường tập trung vào những chủ

đề sau: xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, dự toán vốn đầu tư dài hạn, nhận diện và phân tích chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý, phân tích doanh thu, phân tích triển vọng thị trường, phân tích nợ phải thu, phân tích lợi nhuận, hệ thống khoán chi phí bộ phận, phân tích điểm hoà vốn, phân tích báo cáo tài chính Tuy mới bước ra từ tư duy quản lý kinh tế tập trung, bao cấp; tuy nhiên, KTQT đã nhanh chóng giữ vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán, trong DN KTQT luôn được xem là một bộ phận chuyên môn, phân hệ của kế toán nhưng khuynh hướng,

tổ chức thực hiện rất đa dạng Đây cũng chính là đặc điểm chung tổ chức KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng trong những nước mới phát triển ở Châu Á, của những nước từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường

2.2.2 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam hạch toán độc lập, qui mô vừa và nhỏ, trong đó

có các doanh nghiệp khai thác thủy hải sản, có thể tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình kết hợp hài hoà giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy kế toán nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập, sản xuất và cung cấp thông tin chi phí Mô hình này phù hợp nhu cầu chi phí hiện nay và với trình độ của cán bộ kế toán của các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước Tuy nhiên, với các đơn vị có qui mô lớn, nhiều đơn vị thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, trải dài trên nhiều địa phương như : Tập đoàn, Tổng công ty có thể lựa chọn nghiên cứu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính nhằm tăng khả năng cung cấp thông tin, giải quyết hiệu quả các vấn đề của Tập đoàn, của toàn ngành Đồng thời với qui mô và yêu cầu như vậy, để kế toán quản trị chi phí phát huy hiệu quả còn cần có sự đầu tư đồng bộ

về cơ sở vật chất, đặc biệt hệ thống công nghệ thông tin và ứng dụng hệ thống giải pháp quản lí toàn diện doanh nghiệp

Trong quá trình tổ chức, mỗi một phần hành kế toán nên phân công, phân nhiệmrõ ràng để nâng cao tinh thần trách nghiệm trong công việc của mỗi nhân viên kế toán, đồng thời tránh chồng chéo trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp Cần phải chú trọng trong việc xây

Trang 40

dựng, hoàn thiện hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, cần quan tâm đến việc phân tích kết quả trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra, mọi sai lệch cần phải tìm ra nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm để có giải pháp điều chỉnh hợp lý, kịp thời Mọi trung tâm chức năng đều phải có trách nhiệm quản lí, kiểm soát chi phí chứ không riêng phòng kế toán

Để thu nhận, sản xuất và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí đảm bảo đáp ứng các nhu cầu về thông tin chi phí phục vụ cho công tác quản trị, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản,

sổ kế toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí phù hợp nhu cầu và thực tế

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Từ việc nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí ở một số nước trên thế giới giúp Việt Nam học hỏi, tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam Và đã đưa ra bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán quản trị chi phí như sau:

Về phân loại chi phí: Chi phí cần được phân loại theo các tiêu thứckhác

nhau nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau để nhà quản trị ra quyết định Đặc biệt cần chú ý đến phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, tức là chi phí được phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

Về xây dựng định mức và dự toán : DN cần quan tâm xây dựng hệ thống

định mức và dự toán chi phí, đây là cơ sở để thực hiện chi phí, để kiểm soát chi phí và đánh giá tình hình sử dụng chi phí

Về các phương pháp xác định chi phí theo đối tượng chịu phí: Tùy điều

kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, điều kiện tổ chức quản lý sản xuất để lựa chọn các phương pháp phù hợp, có thể lựa chọn phương pháp truyền thống hay phương pháp hiện đại

Về phân tích thông tin cho quá trình ra quyết định: DN tổ chức kế toán

chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động của các trung tâm, các bộ phận, phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận

Tổ chức KTQT chi phí có thể độc lập với KTTC hoặc là một bộ phận của KTTC

Ngày đăng: 13/07/2021, 06:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w