1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình

112 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 763,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tương nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰCTIỄN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

        • 2.1.1.1. Khái niệm về kế toán quản trị

        • 2.1.1.2. Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

        • 2.1.1.3. Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

      • 2.1.2. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.2.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.2.2. Bản chất, vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

        • 2.1.2.3. Chi phí và phân loại chi phí

        • 2.1.2.4. Nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

      • 2.1.3. Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

        • 2.1.3.1. Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.3.2 . Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trongdoanh nghiệp chế biến hải sản

        • 2.1.4.1. Các nhân tố khách quan

        • 2.1.4.2. Các nhân tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIẾN

      • 2.2.1. Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

      • 2.2.2. Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Lịch sử hình thành của công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.2 . Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

      • 3.1.4. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.5. Tình hình lao động của công ty

      • 3.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠICÔNG TY CỔ PHÀN HẢI SẢN THÁI BÌNH

      • 4.1.1. Thực trạng chi phí phát sinh tại Công ty

        • 4.1.1.1. Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất của Công ty

        • 4.1.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

      • 4.1.2. Thực trạng nhu cầu sử dụng kế toán quản trị chi phí trong Công ty

      • 4.1.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tạiCông ty

      • 4.1.4. Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sảnxuất tại Công ty

        • 4.1.4.1.Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

        • 4.1.4.2. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp

        • 4.1.4.3. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

        • 4.1.4.4 Dự toán giá thành sản phẩm

      • 4.1.5. Tổ chức chứng từ, tài khoản

        • 4.1.5.1.Tổ chức hệ thống chứng từ hạch toán

        • 4.1.5.2 . Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

        • 4.1.5.3. Hạch toán chi phí thực hiện

      • 4.1.6. Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin chi phí trong công ty cổ phầnHải sản Thái Bình

      • 4.1.7. Thực trạng tổ chức phân tích và kiểm soát thông tin chi phí trongcông ty cổ phần Hải sản Thái Bình

    • 4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢNTRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN THÁI BÌNH

      • 4.2.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

        • 4.2.1.1. Những ưu điểm

        • 4.2.1.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

        • 4.2.1.3 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

      • 4.2.2. Hoàn thiện về các phần hành của tổ chức kế toán quản trị chi phí

        • 4.2.2.1. Hoàn thiện về phương pháp phân loại chi phí và xác định chi phí

        • 4.2.2.2. Hoàn thiện về nội dung xây dựng định mức chi phí và dự toán chi phí

        • 4.2.2.3. Hoàn thiện tổ chức chứng từ, tài khoản

        • 4.2.2.4 . Xây dựng và thiết kế một số mẫu báo cáo kế toán quản trị phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh tại công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình

        • 4.2.2.5. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí và ra quyếtđịnh kinh doanh ngắn hạn

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Nhà nước

      • 5.2.2. Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán:

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • I. Tài liệu tiếng Việt

    • II. Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC – MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

2.1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

* Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một phần quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp, phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và quốc gia Thông tin kế toán quản trị đóng vai trò là công cụ hữu hiệu giúp lãnh đạo đưa ra quyết định nhằm tối đa hóa lợi nhuận Nghiên cứu về kế toán quản trị được thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau.

Trong những thập niên gần đây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã dẫn đến sự thay đổi trong triết lý quản lý, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị Kế toán quản trị, giống như kế toán tài chính, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định thông qua việc thu thập, xử lý và lập báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Hai lĩnh vực kế toán này đều chia sẻ mục tiêu cung cấp thông tin tài chính, nhưng kế toán quản trị còn bổ sung thông tin phi tài chính Kế toán quản trị tập trung vào việc cung cấp thông tin kế toán cho các nhà quản lý trong tổ chức, giúp họ có cơ sở tin cậy để đưa ra quyết định kinh doanh và nâng cao chức năng quản lý cũng như kiểm soát Đến nay, nhiều khái niệm về kế toán quản trị đã được các nhà khoa học và tổ chức đề xuất.

Kế toán quản trị là quá trình cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong tổ chức, giúp họ điều hành và kiểm soát các hoạt động nội bộ hiệu quả.

Kế toán quản trị, theo Theo Hiton W Ronald (2011), là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn dịch và cung cấp thông tin nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.

Kế toán quản trị, theo Theo John Wild và các tác giả khác (2010), là hoạt động cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản lý và những người ra quyết định trong tổ chức.

- Theo Viện Kế toán Quản trị, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (IMA, 1982) thì:

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện và phân tích thông tin tài chính cũng như phi tài chính, giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức Qua việc tổng hợp và diễn giải dữ liệu, kế toán quản trị đảm bảo việc sử dụng hợp lý và quản lý chặt chẽ các nguồn lực, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Theo Luật Kế toán Việt Nam (Quốc hội, 2003), kế toán quản trị được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính nhằm phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định trong nội bộ đơn vị kế toán.

Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, kế toán quản trị cung cấp thông tin quan trọng cho quản lý nội bộ doanh nghiệp, bao gồm chi phí theo bộ phận, công việc và sản phẩm; phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và công nợ; lựa chọn thông tin cho quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; cùng với lập dự toán sản xuất kinh doanh Những thông tin này không chỉ hỗ trợ trong quá trình vận hành mà còn giúp kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị khác biệt với kế toán tài chính, vì nó phục vụ nhu cầu thông tin quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị mang lại lợi ích thiết thực cho tổ chức, trong khi nhà nước chỉ cung cấp hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp để doanh nghiệp có thể thực hiện hiệu quả (Đỗ Quang Giám và cs., 2016).

Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có những điểm chung cơ bản như sau:

- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin định lượng

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp độ nhà quản trị doanh nghiệp

- Thông tin kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt động của các nhà quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị là một môn khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin định lượng và định tính về hoạt động của một đơn vị cụ thể Những thông tin này hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ra quyết định liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình hoạt động, nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của đơn vị.

2.1.1.2 Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

KTQT là công cụ quản trị quan trọng trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác Để đạt hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp cần thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác về tình hình hoạt động kinh tế tài chính KTQT cung cấp thông tin chi tiết về chi phí cho từng hoạt động, địa điểm và sản phẩm, từ đó xác định kết quả sản xuất kinh doanh Đây là nguồn thông tin chủ yếu phục vụ nhà quản trị trong toàn bộ quá trình quản lý, từ lập kế hoạch đến kiểm tra và đánh giá nhằm hỗ trợ ra quyết định Với vai trò là kế toán chức năng quản lý, KTQT cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, điều hành và kiểm tra hoạt động doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1 Các chức năng quản lý doanh nghiệp

Kiểm soát - đánh giá hoạt động Điều hành hoạt động Đánh giá thực hiện

Để đưa ra quyết định đúng đắn, việc có đủ thông tin chính xác là rất quan trọng; nếu thiếu sót hoặc không chính xác, quyết định sẽ bị sai lệch Quản trị không chỉ cần các thông tin chi tiết rời rạc mà cần những bảng tóm tắt, giúp người quản lý nhận diện vấn đề và xác định các lĩnh vực cần chú ý để cải thiện hiệu quả công việc.

2.1.1.3 Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

*) Bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

KTQT không chỉ thu thập và xử lý thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành và được ghi chép trong sổ kế toán, mà còn cung cấp dữ liệu hỗ trợ cho việc ra quyết định quản trị hiệu quả.

Kế toán quản trị (KTQT) chỉ cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho quản lý nội bộ của doanh nghiệp, có giá trị chủ yếu đối với các nhà quản lý và bộ phận liên quan Ngược lại, kế toán tài chính (KTTC) không nhằm mục đích phục vụ quản trị, do đó thông tin từ KTQT không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

KTQT là một phần thiết yếu trong công tác kế toán và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nội bộ doanh nghiệp.

*) Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Cơ sở thực tiến

2.2.1 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

Kế toán quản trị đã phát triển mạnh mẽ cả về lý thuyết lẫn thực tiễn trong các doanh nghiệp toàn cầu, tạo ra những điểm chung cũng như khuynh hướng riêng biệt cho từng doanh nghiệp và từng quốc gia.

 Trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ

Hệ thống kế toán tại Anh và Mỹ đặc biệt chú trọng đến kế toán quản trị, với một sự nhấn mạnh rõ ràng vào kế toán quản trị chi phí Vào những năm cuối thập kỷ, kế toán quản trị chi phí của hai quốc gia này đã có những bước phát triển đáng kể.

Trong thế kỷ 20, mô hình kế toán chi phí truyền thống đã được áp dụng chủ yếu, nhưng hiện nay đã chuyển sang phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) Kế toán quản trị (KTQT) tại Anh và Mỹ tập trung vào việc lập định mức và dự toán chi phí, phân loại chi phí theo cách ứng xử của chúng, và sử dụng thông tin chi phí phù hợp để hỗ trợ ra quyết định Hệ thống KTQT được thiết lập nhằm cung cấp thông tin quản trị cho doanh nghiệp, với việc áp dụng nhiều mô hình và phương pháp định lượng Tại hai quốc gia này, KTQT được xem là công việc riêng của doanh nghiệp, với sự can thiệp hạn chế từ nhà nước vào chuyên môn KTQT được coi là một bộ phận chuyên môn trong tổ chức kế toán, nhấn mạnh vai trò của nó trong các chức năng quản trị doanh nghiệp.

 Trong DN sản xuất ở Châu Âu

Nước Pháp và Đức là hai quốc gia tiêu biểu cho kinh tế quốc tế tại Châu Âu Kinh tế quốc tế ở đây được xây dựng liên kết chặt chẽ với kinh tế tài chính, có mối quan hệ mật thiết với chính sách kế toán chung và chịu sự quản lý của pháp luật nhà nước, với mục tiêu chính là cung cấp thông tin nhằm kiểm soát nội bộ hiệu quả.

 Trong DN sản xuất ở Châu Á

Kinh nghiệm áp dụng kế toán quản trị chi phí tại các nước Châu Á được phân tích thông qua hệ thống kế toán quản trị của hai quốc gia tiêu biểu là Nhật Bản và Trung Quốc.

Quản trị chất lượng tại Nhật Bản được phát triển phù hợp với đặc thù riêng, tập trung vào phong cách quản lý nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát và kiểm soát định hướng trong nội bộ.

Kinh tế thị trường tại Nhật Bản đã xuất hiện từ lâu, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ II, khi kinh tế quốc tế cũng hình thành và phát triển nhanh chóng Từ những năm 1950 đến 1970, kinh tế quốc tế bắt đầu được hình thành nhờ vào sự khởi xướng của Chính phủ Nhật, thông qua việc xúc tiến giới thiệu và áp dụng các mô hình kinh tế quốc tế từ châu Âu và Mỹ cho các doanh nghiệp.

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp sản xuất ở Nhật Bản chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh tế quốc tế của Âu-Mỹ, với nội dung đơn giản và tập trung vào kiểm soát dự toán cùng hoạch định lợi nhuận trong quá trình tái thiết kinh tế sau chiến tranh Từ những năm 1980 đến cuối thế kỷ 20, nền kinh tế Nhật Bản đã khôi phục, ổn định và phát triển, đồng thời bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và cạnh tranh.

Các doanh nghiệp Nhật Bản phải đối mặt với sự bất ổn và sức ép cạnh tranh từ các quốc gia khác, cùng với bản sắc văn hóa đặc trưng của người Nhật, dẫn đến sự hình thành của kinh tế quản trị (KTQT) kiểu Nhật KTQT này tập trung vào việc nâng cao chất lượng thông tin để tối ưu hóa nguồn lực kinh tế trong quy trình sản xuất kinh doanh Hệ thống quản lý linh hoạt và phương thức quản lý kết hợp tư duy giá trị và chuỗi giá trị là những đặc điểm nổi bật Dù vậy, KTQT ở Nhật vẫn duy trì các tiến bộ trong phương pháp kỹ thuật định lượng thông tin, bao gồm việc xây dựng tiêu chuẩn chi phí, thu nhập, lợi nhuận, và hệ thống dự toán ngân sách hàng năm Nó cũng chú trọng đến kế toán chi phí theo nhiều phương pháp khác nhau, phân tích biến động chi phí, và đánh giá hiệu quả đầu tư Tính an toàn, tập thể và kiểm soát định hướng hoạt động là những yếu tố quan trọng trong KTQT Nhật Bản, gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính và hệ thống kế toán chung của tổ chức.

KTQT tại Trung Quốc vẫn đang trong giai đoạn phát triển và chưa hình thành được xu hướng riêng, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

Kinh tế thị trường ở Trung Quốc chỉ mới bắt đầu phát triển từ cuối những năm 1980, đánh dấu sự hình thành của kế toán quản trị (KTQT) Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cùng với chính sách cải cách kế toán đã làm thay đổi hệ thống KTQT, giúp nó phát triển theo hướng hiện đại hơn KTQT xuất hiện vào năm 1980 với nội dung tương tự như ở Anh và Mỹ vào năm 1965, sau đó được cải tiến nhưng không đồng đều, tập trung vào các chủ đề như xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, phân tích chi phí sản xuất và bán hàng, cũng như phân tích lợi nhuận và báo cáo tài chính Mặc dù mới chuyển từ tư duy quản lý kinh tế tập trung, KTQT đã nhanh chóng trở thành một phần quan trọng trong hệ thống kế toán và doanh nghiệp, với tính đa dạng trong tổ chức và thực hiện, đặc trưng cho các nước mới phát triển ở Châu Á.

2.2.2 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thủy hải sản, nên áp dụng mô hình kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập thông tin Mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu chi phí hiện tại mà còn phù hợp với trình độ của cán bộ kế toán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý và kiểm tra của Nhà nước Đối với các tập đoàn lớn với hoạt động phức tạp, việc tổ chức bộ máy kế toán độc lập cho kế toán quản trị có thể nâng cao khả năng cung cấp thông tin và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn Để kế toán quản trị chi phí phát huy hiệu quả, cần có sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin và giải pháp quản lý toàn diện.

Trong quá trình tổ chức kế toán, việc phân công nhiệm vụ rõ ràng là cần thiết để nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên và tránh chồng chéo trong thu thập, xử lý thông tin Cần xây dựng hệ thống kinh tế - kỹ thuật và dự toán sản xuất một cách khoa học, đồng thời phân tích kết quả liên quan đến chi phí để kịp thời điều chỉnh sai lệch Tất cả các trung tâm chức năng đều phải có trách nhiệm quản lý chi phí, không chỉ riêng phòng kế toán Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo kế toán quản trị chi phí để đáp ứng nhu cầu thông tin cho công tác quản trị.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại một số quốc gia trên thế giới cung cấp cho Việt Nam những kinh nghiệm quý báu để áp dụng vào các doanh nghiệp trong nước Qua đó, bài học kinh nghiệm rút ra là cần vận dụng kế toán quản trị chi phí một cách hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất và cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Phân loại chi phí là một yếu tố quan trọng để hỗ trợ nhà quản trị trong việc ra quyết định Chi phí cần được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, đặc biệt là theo mức độ hoạt động Theo đó, chi phí được chia thành hai loại chính: chi phí cố định và chi phí biến đổi Việc phân loại này giúp tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 08/07/2021, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Quang Hưng (2010). “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam” Luận văn Thạc sĩ Kế toán. Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam"”
Tác giả: Nguyễn Quang Hưng
Năm: 2010
7. Phạm Quang Mẫn (2006). “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi"”
Tác giả: Phạm Quang Mẫn
Năm: 2006
8. Phạm Thị Thủy (2007) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam"”
1. Bộ Tài chính (2006 a ). Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
2. Bộ Tài chính (2006 b ). Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
3. Bùi Bằng Đoàn (chủ biên). Trần Quang Trung, Đỗ Quang Giám (2010). Giáo trình Kế toán chi phí. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. Công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình (2017). Báo cáo quản trị của Tổng công ty năm 2017 Khác
5. Đỗ Quang Giám (chủ biên). Trần Quang Trung (2016). Giáo trình Kế toán quản trị. NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật kế toán số 03/2003/QH11, ban hành ngày 17/6/2003.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
10. Ray Garrison, Eric Noreen and Peter Brewer (2012). Managerial Accounting, 14 th edition. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
11. Wild John, Ken W. Shaw and Barbara Chiappetta (2010). Financial and Managerial Accounting: Tools for decision, 5rd Edition. McGraw-Hill/Irwin Khác
12. Crosson, Susan V. and Needles Belverd E. (2011). Management Accounting, 9 th edition. South Western © Cengage Learning Khác
13. Hilton R.H. (2011). Managerial Accounting, 9 th Ed. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
14. IMA (1982). Definition of Management Accounting. Institute of Management Accountants. Website: www.imanet.org Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w