1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình

131 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Quản Trị Chi Phí Tại Công Ty Cổ Phần Hải Sản Thái Bình
Tác giả Phạm Thị Phương Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Quang Giám
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán định hướng ứng dụng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 191,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tương nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (17)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (17)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị (17)
      • 2.1.2. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí (23)
      • 2.1.3. Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp (29)
      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến hải sản (35)
    • 2.2. Cơ sở thực tiến (37)
      • 2.2.1. Công tác tổ chức ktqt chi phí ở một số nước trên thế giới (37)
      • 2.2.2. Công tác tổ chức ktqt chi phí ở việt nam (39)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn (40)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành của công ty cổ phần hải sản Thái Bình (41)
      • 3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hải sản Thái Bình (42)
      • 3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty (46)
      • 3.1.4. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần hải sản Thái Bình (46)
      • 3.1.5. Tình hình lao động của công ty (48)
      • 3.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (49)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (53)
    • 4.1. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phàn hải sản Thái Bình (53)
      • 4.1.1. Thực trạng chi phí phát sinh tại công ty (53)
      • 4.1.2. Thực trạng nhu cầu sử dụng kế toán quản trị chi phí trong công ty (57)
      • 4.1.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tại công ty (58)
      • 4.1.4. Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty (61)
      • 4.1.5. Tổ chức chứng từ, tài khoản (73)
      • 4.1.6. Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin chi phí trong công ty cổ phần Hải sản Thái Bình (78)
      • 4.1.7. Thực trạng tổ chức phân tích và kiểm soát thông tin chi phí trong công ty cổ phần hải sản Thái Bình (82)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình (88)
      • 4.2.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty (88)
      • 4.2.2. Hoàn thiện về các phần hành của tổ chức kế toán quản trị chi phí (96)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (126)
    • 5.1. Kết luận (126)
    • 5.2. Kiến nghị (127)
      • 5.2.1. Đối với nhà nước (127)
  • Tài liệu tham khảo (128)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

2.1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

* Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một phần quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định nhằm tối đa hóa lợi nhuận Sự phát triển của kế toán quản trị trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và quốc gia Nghiên cứu kế toán quản trị cần được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau để hiểu rõ hơn về chức năng và tầm quan trọng của nó trong quản lý hoạt động kinh doanh.

Trong những thập niên gần đây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã dẫn đến sự thay đổi trong triết lý quản lý, từ đó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị Kế toán quản trị, giống như kế toán tài chính, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định thông qua thu thập, xử lý thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Cả hai lĩnh vực kế toán này đều chia sẻ mục tiêu cung cấp thông tin tài chính, nhưng kế toán quản trị còn mở rộng ra thông tin phi tài chính, mang lại cái nhìn toàn diện hơn cho các nhà quản lý.

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy cho các nhà quản lý, giúp họ đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả và nâng cao khả năng quản lý cũng như kiểm soát trong tổ chức (Đỗ Quang Giám và cs., 2016) Nhiều nhà khoa học và tổ chức đã phát triển các khái niệm khác nhau về kế toán quản trị cho đến thời điểm hiện tại.

Kế toán quản trị là quá trình cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý sử dụng trong nội bộ tổ chức, hỗ trợ họ trong việc điều hành và kiểm soát hiệu quả mọi hoạt động của doanh nghiệp Theo Ray Garison và cộng sự (2012), kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc giúp nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp, đảm bảo tổ chức vận hành một cách tối ưu và đạt được mục tiêu đề ra.

Kế toán quản trị, theo quan điểm của Theo Hiton W Ronald (2011), là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn dịch và cung cấp thông tin với mục tiêu hỗ trợ tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra.

Kế toán quản trị, theo quan điểm của Theo John Wild và các tác giả khác (2010), là một hoạt động thiết yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản lý và những người ra quyết định trong tổ chức Hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình ra quyết định nội bộ của đơn vị.

- Theo Viện Kế toán Quản trị, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (IMA, 1982) thì:

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin tài chính và phi tài chính nhằm hỗ trợ nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức Thông qua đó, kế toán quản trị giúp đảm bảo quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý nguồn lực nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Theo Luật Kế toán Việt Nam (Quốc hội, 2003), tại Khoản 3, Điều 4 quy định: Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp, thông tin phục vụ quản lý nội bộ do kế toán quản trị cung cấp bao gồm chi phí của từng bộ phận, từng công việc, từng sản phẩm, đồng thời phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận.

Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và công nợ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Việc lựa chọn thông tin chính xác giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn hiệu quả Bên cạnh đó, lập dự toán sản xuất kinh doanh hỗ trợ quá trình điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế Những thông tin này không chỉ cần thiết cho quá trình vận hành mà còn giúp kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách tối ưu.

Kế toán quản trị khác với kế toán tài chính ở chỗ đây là công việc riêng của từng doanh nghiệp, phụ thuộc vào nhu cầu thông tin phục vụ quản lý nội bộ và lợi ích mà thông tin này mang lại Nhà nước chỉ ban hành các nguyên tắc, hướng dẫn tổ chức và phương pháp kế toán quản trị chủ yếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai hiệu quả.

Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có những điểm chung cơ bản như sau:

- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin định lượng.

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp độ nhà quản trị doanh nghiệp.

- Thông tin kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt động của các nhà quản trị doanh nghiệp.

Kế toán quản trị là một lĩnh vực khoa học chuyên thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị, hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động nhằm tối ưu hóa mục tiêu của doanh nghiệp Thông tin từ kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và nâng cao hiệu suất hoạt động của tổ chức.

2.1.1.2 Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị (KTQT) là công cụ quản trị quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí, đồng thời thu thập và tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh để hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn Để đạt hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp cần có thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực về tình hình kinh tế tài chính, đặc biệt là các dữ liệu liên quan đến chi phí cho từng hoạt động, địa điểm hoặc loại sản phẩm Việc thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin này chỉ có thể thực hiện hiệu quả thông qua KTQT, giúp doanh nghiệp xác định kết quả sản xuất kinh doanh một cách cụ thể KTQT là nguồn thông tin chủ yếu phục vụ nhà quản trị trong toàn bộ quá trình quản lý, từ lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá đến ra quyết định, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc điều hành và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp.

Các chức năng quản lý doanh nghiệp được thể hiện thông qua sơ đồ sau :

Lập kế hoạch Đánh giá thực hiện

Kiểm soát - đánh giá hoạt động

Sơ đồ 2.1 Các chức năng quản lý doanh nghiệp

Để đưa ra quyết định đúng đắn, nhà quản lý cần có đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết, bởi nếu thông tin thiếu hoặc sai lệch sẽ dẫn đến quyết định không chính xác Ngoài ra, quản trị không chỉ cần các thông tin chi tiết rời rạc mà còn cần các bảng tóm tắt tổng hợp, giúp nhận diện vấn đề và xác định khu vực cần tập trung cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

2.1.1.3 Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

*) Bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Kế toán quản trị quốc tế (KTQT) không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành và được ghi chép hệ thống trong sổ kế toán, mà còn xử lý, cung cấp các thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định quản trị của doanh nghiệp Nhờ đó, KTQT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản lý phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Cơ sở thực tiến

2.2.1 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

Kế toán quản trị đã phát triển mạnh mẽ cả về lý luận lẫn thực tiễn trong các doanh nghiệp trên toàn thế giới, góp phần hình thành những điểm chung và xu hướng riêng biệt tại mỗi doanh nghiệp cũng như từng quốc gia Sự phát triển này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, giúp các doanh nghiệp thích nghi linh hoạt với môi trường kinh doanh cạnh tranh và thay đổi không ngừng.

 Trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ

Hệ thống kế toán Anh và Mỹ rất chú trọng đến kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng, với sự phát triển từ mô hình kế toán chi phí truyền thống vào cuối thập kỷ 80 sang phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) hiện đại KTQT của hai nước này tập trung vào việc lập định mức, dự toán chi phí, áp dụng các phương pháp phân loại chi phí, đặc biệt là phân loại theo cách ứng xử của chi phí và sử dụng thông tin chi phí phù hợp cho việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp Hệ thống KTQT tại Anh và Mỹ được xây dựng nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản trị, sử dụng nhiều mô hình và phương pháp định lượng, đồng thời được xem là công việc nội bộ của doanh nghiệp nên nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn KTQT luôn được coi trọng như một bộ phận chuyên môn trong tổ chức kế toán, giữ vai trò quan trọng gắn liền với các chức năng quản trị doanh nghiệp.

 Trong DN sản xuất ở Châu Âu

Nước Pháp và nước Đức là hai quốc gia có hệ thống kế toán quốc tế (KTQT) đặc trưng cho châu Âu, được xây dựng gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính (KTTC) Hệ thống này có quan hệ mật thiết với chính sách kế toán chung và chịu sự hướng dẫn, can thiệp bằng luật pháp của nhà nước, nhằm mục tiêu trọng tâm là cung cấp thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ hiệu quả.

 Trong DN sản xuất ở Châu Á

Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị chi phí của các nước Châu Á được thể hiện rõ qua nghiên cứu hệ thống kế toán quản trị của Nhật Bản và Trung Quốc Hai quốc gia này đại diện cho những đặc trưng tiêu biểu của Châu Á trong việc áp dụng các phương pháp quản lý chi phí hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tìm hiểu và so sánh hệ thống kế toán quản trị chi phí giữa Nhật Bản và Trung Quốc giúp rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.

Kiểm toán nội bộ tại Nhật Bản phát triển phù hợp với đặc thù riêng, tập trung vào nâng cao chất lượng kiểm soát và kiểm soát định hướng trong nội bộ doanh nghiệp, phản ánh phong cách quản lý đặc trưng của quốc gia này.

Kinh tế thị trường ở Nhật Bản đã xuất hiện từ lâu nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ II, kéo theo sự hình thành và phát triển nhanh chóng của kế toán quản trị (KTQT) Từ những năm 1950 đến 1970, Chính phủ Nhật Bản đã khởi xướng việc giới thiệu và áp dụng các mô hình KTQT của Âu, Mỹ vào doanh nghiệp sản xuất trong nước, tập trung vào kiểm soát dự toán và hoạch định lợi nhuận nhằm phục vụ quá trình tái thiết kinh tế sau chiến tranh Đến giai đoạn từ những năm 1980 đến cuối thế kỷ 20, kinh tế Nhật Bản đã phục hồi, ổn định và phát triển, bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế và thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế thị trường cạnh tranh.

Với nguồn lực hạn hẹp, các doanh nghiệp Nhật Bản phải đối mặt với sự bất ổn và sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp quốc tế, đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng Đây là tiền đề hình thành nên kế toán quản trị quốc tế (KTQT) kiểu Nhật, có ảnh hưởng sâu rộng đến nội dung KTQT trên toàn cầu KTQT tại Nhật tập trung nâng cao chất lượng thông tin định tính, giúp giảm tổn thất nguồn lực kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực để tạo ra giá trị Hệ thống quản lý kế toán của Nhật dựa trên mô hình tổ chức linh hoạt, kết hợp giữa tư duy giá trị và tư duy chuỗi giá trị Tuy nhiên, KTQT ở Nhật vẫn duy trì các phương pháp kỹ thuật định lượng thông tin với những đặc trưng riêng, bao gồm: xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, lợi nhuận, hệ thống dự toán ngân sách hàng năm, kế toán chi phí toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, theo cơ sở hoạt động, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá vốn đầu tư, kế toán các trung tâm trách nhiệm, phân tích biến động chi phí, hệ thống điều hành và đánh giá chi phí, bảng cân đối thành quả, phân tích cân đối chi phí - lợi ích và phân tích báo cáo tài chính Đặc biệt, KTQT ở Nhật chú trọng đến yếu tố an toàn, tinh thần tập thể, kiểm soát và kiểm soát định hướng hoạt động, đồng thời có sự liên kết chặt chẽ với kế toán tài chính và hệ thống kế toán chung trong tổ chức.

Kế toán quản trị quốc tế (KTQT) ở Trung Quốc vẫn còn non trẻ, chưa phát triển thành một khuynh hướng riêng biệt và chịu ảnh hưởng lớn từ quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường Điều này khiến KTQT tại Trung Quốc chưa thực sự định hình rõ nét, đồng thời chịu nhiều tác động từ sự thay đổi của môi trường kinh tế và chính sách trong nước.

Những dấu hiệu của kinh tế thị trường chỉ mới xuất hiện ở Trung Quốc vào cuối những năm 1980, kéo theo sự hình thành và phát triển của kế toán quản trị (KTQT) Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường cùng với các chính sách cải cách kế toán đã thúc đẩy hệ thống kế toán, đặc biệt là KTQT, phát triển mạnh mẽ Năm 1980, KTQT tại Trung Quốc xuất hiện với nội dung tương tự như ở Anh, Mỹ vào những năm 1965, sau đó được cải tiến và nâng cao, tập trung vào các chủ đề như xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, dự toán vốn đầu tư dài hạn, nhận diện và phân tích chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý, phân tích doanh thu, phân tích triển vọng thị trường, phân tích nợ phải thu, phân tích lợi nhuận, hệ thống khoán chi phí bộ phận, phân tích điểm hòa vốn và phân tích báo cáo tài chính Dù vừa chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường, KTQT vẫn nhanh chóng giữ vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp KTQT luôn được xem là bộ phận chuyên môn, phân hệ của kế toán với khuynh hướng và tổ chức thực hiện đa dạng, đây cũng là đặc điểm chung của tổ chức KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng ở các nước châu Á mới phát triển, đặc biệt là các quốc gia chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường.

2.2.2 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả doanh nghiệp khai thác thủy hải sản, có thể tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một hệ thống nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin chi phí Mô hình này phù hợp với nhu cầu thực tế và trình độ của cán bộ kế toán hiện nay, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước Đối với các doanh nghiệp lớn như tập đoàn, tổng công ty với quy mô hoạt động rộng, nhiều đơn vị thành viên và sản xuất kinh doanh phức tạp, có thể nghiên cứu áp dụng mô hình kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính để tăng khả năng cung cấp thông tin và giải quyết hiệu quả các vấn đề quản trị toàn ngành Để phát huy tối đa hiệu quả của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lớn, cần đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin và ứng dụng các giải pháp quản lý doanh nghiệp toàn diện.

Trong quá trình tổ chức công tác kế toán, việc phân công và phân nhiệm rõ ràng cho từng phần hành là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên, đồng thời tránh tình trạng chồng chéo trong thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng, hoàn thiện hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán sản xuất kinh doanh một cách khoa học, hợp lý, đồng thời phân tích kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với chi phí phát sinh để kịp thời phát hiện sai lệch, xác định nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm nhằm đưa ra giải pháp điều chỉnh phù hợp Bên cạnh đó, mọi trung tâm chức năng trong doanh nghiệp đều phải có trách nhiệm quản lý, kiểm soát chi phí, không chỉ riêng phòng kế toán Để đảm bảo thông tin kế toán quản trị chi phí đáp ứng nhu cầu quản trị, doanh nghiệp cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán quản trị chi phí phù hợp với thực tế hoạt động.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Việc nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí ở nhiều quốc gia trên thế giới đã mang lại cho Việt Nam những kinh nghiệm quý báu, giúp các doanh nghiệp trong nước tiếp thu và áp dụng hiệu quả các phương pháp quản trị chi phí tiên tiến Qua đó, các doanh nghiệp Việt Nam có thể nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường Bài học kinh nghiệm rút ra là cần linh hoạt vận dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù hoạt động của từng doanh nghiệp, đồng thời không ngừng cập nhật, đổi mới phương pháp quản lý theo xu hướng hiện đại để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Việc phân loại chi phí đóng vai trò quan trọng giúp nhà quản trị đưa ra quyết định hiệu quả, bởi chi phí cần được phân loại theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng Đặc biệt, việc phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi, là yếu tố then chốt trong quản trị chi phí doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí, vì đây là nền tảng quan trọng để thực hiện, kiểm soát và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Việc xây dựng định mức và dự toán giúp doanh nghiệp quản lý chi phí chặt chẽ, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn lực hợp lý và đạt được mục tiêu tài chính đề ra.

Việc xác định chi phí theo đối tượng chịu phí cần dựa vào điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp phù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp truyền thống hoặc các phương pháp hiện đại nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc lựa chọn phương pháp xác định chi phí phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát chi phí, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Phạm Thị Thủy (2007) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam"”
1. Bộ Tài chính (2006 a ). Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
2. Bộ Tài chính (2006 b ). Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
3. Bùi Bằng Đoàn (chủ biên). Trần Quang Trung, Đỗ Quang Giám (2010). Giáo trình Kế toán chi phí. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. Công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình (2017). Báo cáo quản trị của Tổng công ty năm 2017 Khác
5. Đỗ Quang Giám (chủ biên). Trần Quang Trung (2016). Giáo trình Kế toán quản trị. NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật kế toán số 03/2003/QH11, ban hành ngày 17/6/2003.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
10. Ray Garrison, Eric Noreen and Peter Brewer (2012). Managerial Accounting, 14 th edition. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
11. Wild John, Ken W. Shaw and Barbara Chiappetta (2010). Financial and Managerial Accounting: Tools for decision, 5rd Edition. McGraw-Hill/Irwin Khác
12. Crosson, Susan V. and Needles Belverd E. (2011). Management Accounting, 9 th edition. South Western © Cengage Learning Khác
13. Hilton R.H. (2011). Managerial Accounting, 9 th Ed. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
14. IMA (1982). Definition of Management Accounting. Institute of Management Accountants. Website: www.imanet.org Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w