1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. GIả thiết khoa học (13)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (14)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (14)
  • Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (15)
    • 2.1. Tổng quan về rác thải (15)
      • 2.1.1. Khái niệm về chất thải (15)
      • 2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn (15)
      • 2.1.3. Phân loại chất thải rắn (18)
      • 2.1.4. Thành phần chất thải rắn (20)
      • 2.1.5. Tính chất của chất thải rắn (21)
      • 2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải rắn (27)
    • 2.2. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường (28)
      • 2.2.1. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước (28)
      • 2.2.2. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất (29)
      • 2.2.3. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí (29)
      • 2.2.4. Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người (30)
      • 2.2.5. Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội (30)
    • 2.3. Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay (31)
      • 2.3.1. Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt (31)
      • 2.3.2. Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng (32)
      • 2.3.3. Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới (35)
      • 2.3.4. Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam (38)
    • 2.4. Các mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay (40)
      • 2.4.1. Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường (40)
      • 2.4.2. Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia (41)
      • 2.4.3. Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng (41)
      • 2.4.4. Mô hình đổ đống hay bãi hở (42)
      • 2.4.5. Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill) (43)
      • 2.4.6. Mô hình chế biến phân bón hữu cơ (Composting) (45)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (46)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (46)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (46)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (46)
    • 3.4. Phương pháp nghIên cứu (46)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (46)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (47)
    • 3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH (49)
      • 3.5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế (49)
      • 3.5.2. Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường (49)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (49)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (50)
    • 4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu (50)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Chương Mỹ (50)
      • 4.1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Xuân Mai (53)
    • 4.2. Thực trạng phát sinh rác thải thị trấn Xuân Mai (57)
      • 4.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn (57)
      • 4.2.2. Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt qua các năm (59)
    • 4.3. Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt (59)
      • 4.3.1. Thực trạng RTRSH tạitổ dân phố Tân Bình, thị trấn Xuân Mai (59)
      • 4.3.2. Xác định mục tiêu mô hình quản lý RTRSHtrên cơ sở cộng đồng (63)
      • 4.3.3. Hoạt động mô hình quản lý RTRSH cộng đồng tại Tổ dân phố Tân Bình (69)
    • 4.4. Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH cộng đồng (76)
      • 4.4.1. Một số kết quả thu gom và xử lý RTRSH tại Tổ dân phố Tân Bình (76)
      • 4.4.2. Đánh giá của cộng đồng về mô hình thu gom & xử lý RTRSH (82)
      • 4.4.3. Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lý RTRSH cộng đồng (85)
      • 4.4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng mô hình (86)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (90)
    • 5.1. Kết luận (90)
    • 5.2. Kiến nghị (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)
  • Phụ lục (96)
    • Ảnh 1. Trụ sở Công ty môi trường đô thị Xuân Mai (0)
    • Ảnh 2. Thi công bãi chôn lấp rác thải (97)

Nội dung

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan về rác thải

2.1.1 Khái niệm về chất thải

Theo Luật Bảo vệ môi trường, chất thải được định nghĩa là vật chất phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Quốc hội CHXHCNVN, 2014).

Chất thải rắn là các loại chất thải không ở dạng lỏng và không tan, phát sinh từ hoạt động sinh hoạt và công nghiệp Ngoài ra, chất thải rắn còn bao gồm bùn cặn, phế phẩm từ nông nghiệp, xây dựng và khai thác mỏ.

Rác thải đô thị là những vật chất do con người tạo ra và vứt bỏ trong khu vực thành phố mà không yêu cầu bồi thường Chất thải này được xem là chất thải rắn đô thị khi xã hội công nhận rằng thành phố có trách nhiệm thu gom và xử lý chúng.

Rác thải sinh hoạt (MSW) bao gồm các chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, cơ quan nhà nước và bùn cặn từ hệ thống cống Thành phần của rác thải sinh hoạt bao gồm kim loại, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo và thực phẩm dư thừa.

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc, thành phần và tốc độ phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lựa chọn công nghệ xử lý, cũng như đề xuất các chương trình quản lý chất thải hiệu quả.

Chất thải rắn đô thị được định nghĩa là chất thải phát sinh từ cộng đồng, không bao gồm chất thải từ quá trình sản xuất tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.

Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1 và hình 2.1.

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn Nguồn

Những nơi ở riêng của một hay

Nhà ở nhiều gia đình Những căn hộ thấp, vừa và cao tầng…

Chất thải bao gồm nhiều loại như thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, kim loại, rác đường phố, chất thải đặc biệt như thiết bị điện, lốp xe, dầu và chất thải nguy hại.

Cửa hàng, nhà hàng, chợ và văn phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa hiệu in…

Trường học, bệnh viện, nhà tù, trung tâm Chính phủ…

Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng, vỉa hè hư hại.

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại,…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại,…

Gỗ, thép, bê tông, đất,…

Dịch vụ Quét dọn đường phố, làm phong cảnh, công viên và bãi tắm, những đô thị khu vực tiêu khiển khác.

Quá trình xử lý nước, nước thải và lý, thiêu đốt chất thải công nghiệp.

Nhà dân, khu dân cư.

Chợ, bến xe, nhà ga

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…

Theo thành phần hóa học và vật lý, các loại chất liệu được phân loại thành hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su và chất dẻo.

Chất thải rắn được phân loại theo bản chất nguồn gốc thành các loại chính: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng và chất thải nông nghiệp.

Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của con người, chủ yếu từ khu dân cư, cơ quan, trường học và trung tâm thương mại Thành phần của chất thải này bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, nhựa, thực phẩm thừa hoặc hết hạn, xương động vật, tre, gỗ, lông gia cầm, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật và vỏ rau quả.

Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

Chất thải thực phẩm, bao gồm thức ăn thừa và rau quả, có tính chất dễ phân hủy sinh học, dẫn đến việc phát sinh mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài nguồn thải từ các hộ gia đình, chất thải này còn xuất phát từ nhà bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn, ký túc xá và chợ (Nguyễn Văn Phước, 2008).

Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người

Các quá trình phi sản xuất

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004)

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Có thể phân loại rác thải theo nguồn phát sinh thành các loại sau: rác thải từ hộ gia đình và trung tâm thương mại, rác thải từ các cơ quan nhà nước, rác thải đô thị, rác thải từ công viên và khu vực giải trí, rác thải từ khu vực đánh bắt, và rác thải phát sinh từ nhà máy xử lý.

Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nhà ở và trung tâm hương mại

Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện)

Xây dựng và phá dỡ

Các dịch vụ đô thị

Cây xanh và phong cảnh

Công viên và các khu vực giải trí

Bùn đặc từ nhà máy xử lý

Bảng 2.3.Các thành phần chất thải rắn

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

2.1.5.1 Tính chất lý học của chất thải rắn

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị xử lý chất thải rắn phụ thuộc vào tính chất vật lý của chúng, trong đó khối lượng riêng và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng nhất Phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, cùng với việc đánh giá khả năng thu hồi năng lượng, đều dựa vào các đặc tính như kích thước phân loại và độ xốp Tại Việt Nam, khối lượng riêng và độ ẩm của chất thải rắn đô thị đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý chất thải.

Khối lượng riêng của rác thải, bao gồm mật độ, thay đổi tùy thuộc vào thành phần, độ ẩm và độ nén của chất thải Trong quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng đóng vai trò quan trọng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải hiệu quả.

Việc phân bổ và tính toán nhu cầu trang thiết bị cho công tác thu gom, vận chuyển và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải là rất cần thiết Khối lượng riêng, được xác định bởi khối lượng vật liệu trên một đơn vị thể tích (kg/m³), là dữ liệu quan trọng để định mức tổng khối lượng và thể tích chất thải cần quản lý Thông tin về khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị được trình bày chi tiết trong bảng 2.4.

Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước

RTRSH không được phép thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao vì gây ô nhiễm môi trường nước và làm tắc nghẽn dòng chảy, dẫn đến giảm diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí, từ đó làm giảm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước không chỉ gây mùi hôi thối mà còn làm phú dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống của thủy sinh vật Sự phân hủy của RTRSH cùng các chất ô nhiễm khác còn làm biến đổi màu nước thành màu đen và phát sinh mùi khó chịu.

Bãi rác lộ thiên tự phát là một nguồn ô nhiễm nước nghiêm trọng, đặc biệt tại các bãi chôn lấp RTRSH Nước rỉ rác tại đây chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao, bao gồm chất hữu cơ từ thức ăn thừa, bao bì và hóa mỹ phẩm Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, nước rỉ rác sẽ thẩm thấu vào nguồn nước ngầm, gây ra ô nhiễm môi trường nước trầm trọng.

Rác thải chưa được phân loại tại nguồn chủ yếu là chất hữu cơ, chiếm tỷ lệ lớn và phân hủy nhanh chóng trong nước Quá trình này dẫn đến sự khoáng hóa, tạo ra các sản phẩm trung gian trên bề mặt nước.

14 phẩm cuối cùng bao gồm chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ trải qua quá trình phân hủy yếm khí, dẫn đến sự lên men tạo ra các chất trung gian, và sản phẩm cuối cùng của quá trình này là methane (CH4).

H2S, H2O, CO2 là những chất trung gian gây mùi hôi và độc hại Ngoài ra, vi trùng và siêu vi trùng cũng là tác nhân gây bệnh, góp phần ô nhiễm nguồn nước Ô nhiễm này không chỉ hủy hoại hệ sinh thái nước ngọt mà còn gây ra các bệnh cho con người (Trần Quang Ninh, 2010).

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất

Rác thải chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy, khi phân hủy trong môi trường yếm khí sẽ tạo ra H2O, CO2, CH4, gây độc hại cho môi trường Mặc dù với khối lượng nhỏ, môi trường đất có khả năng tự làm sạch, nhưng khối lượng rác thải ngày càng tăng hiện nay đang đe dọa khả năng này Nếu không có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, môi trường sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Ô nhiễm từ rác thải, cùng với kim loại nặng và các chất độc hại, đang làm ô nhiễm mạch nước ngầm, một vấn đề nghiêm trọng và khó xử lý.

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí

RTRSH chủ yếu được cấu thành từ các thành phần hữu cơ Khi chịu tác động của nhiệt độ, độ ẩm và vi sinh vật, các chất hữu cơ trong RTRSH sẽ bị phân hủy, dẫn đến sự hình thành các khí như CH4 (63.8%) và CO2 (33.6%), cùng với một số khí khác Đặc biệt, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung, chiếm từ 3 đến 19%, với sự gia tăng đáng kể tại các bãi rác lộ thiên và khu chôn lấp (Trần Thị Mỹ Diệu, 2010).

Trong quá trình vận chuyển và lưu giữ RTRSH, mùi hôi phát sinh do sự phân hủy các chất hữu cơ có thể gây ô nhiễm không khí Các khí thải từ sự phân hủy này bao gồm amoni có mùi khai, hydrosunfur với mùi trứng thối, và sunfur hữu cơ có mùi bắp cải thối rữa Ngoài ra, mecaptan có mùi hôi nồng, amin mang mùi cá ươn, diamine có mùi thịt thối, clorin với mùi hôi nồng, và phenol có mùi ốc đặc trưng.

Bên cạnh việc chôn lấp RTRSH, xử lý bằng biện pháp tiêu hủy cũng gây ô nhiễm không khí Đốt rác phát sinh khói, tro bụi và mùi khó chịu RTRSH chứa các hợp chất như Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt sẽ thải ra khí độc hại và ăn mòn.

15 lò đốt rác có chiều cao không đạt yêu cầu và hệ thống thu hồi khí thải không đảm bảo, dẫn đến việc RTRSH không được tiêu hủy hoàn toàn, gây ra sự phát sinh các khí độc hại.

CO, oxit nitơ, dioxin và furan là những chất độc hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người Ngoài ra, một số kim loại nặng và hợp chất kim loại như thủy ngân và chì cũng có thể bay hơi và phát tán vào môi trường qua bụi Mặc dù ô nhiễm bụi dễ nhận biết bằng mắt thường và thường là nguyên nhân khiếu nại của cộng đồng, nhưng các hợp chất nguy hiểm hơn như kim loại nặng, dioxin và furan lại bám trên bề mặt hạt bụi, góp phần gây ô nhiễm không khí.

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người

Con người và môi trường có mối quan hệ tác động lẫn nhau, trong đó môi trường không lành mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Ô nhiễm không khí từ rác thải sinh hoạt gây hại cho cả con người và động vật qua đường hô hấp, dẫn đến nhiều bệnh như viêm phổi, viêm họng và các vấn đề hô hấp như ho và hen suyễn Đặc biệt, công nhân vệ sinh thường xuyên tiếp xúc với rác thải có nguy cơ mắc các bệnh ngoài da.

Một trong những mối đe dọa nghiêm trọng đối với vệ sinh môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến con người và động vật, là sự hiện diện của nấm, vi khuẩn E.coli và trứng giun.

Hiện nay, chưa có số liệu đầy đủ về tác động của bãi chôn lấp đến sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải, nhưng họ thường xuyên phải đối mặt với bụi, mầm bệnh, chất độc hại, và côn trùng, dẫn đến các bệnh như cúm, lỵ, giun, lao, và tiêu chảy Bên cạnh đó, bãi chôn lấp còn chứa nhiều nguy cơ khác như vật sắc nhọn và kim tiêm cũ, có thể gây lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Đặc biệt, phụ nữ và trẻ em, chiếm tỷ lệ lớn trong nghề nhặt rác, là nhóm dễ bị tổn thương nhất.

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội

2.2.5.1 Chi phí xử lý ngày càng tăng

Hàng năm ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn

Chi phí xử lý rác thải rắn sinh hoạt (RTRSH) phụ thuộc vào công nghệ áp dụng Đối với công nghệ hợp vệ sinh, mức chi phí dao động từ 115.000đ đến 142.000đ/tấn, trong khi chi phí chôn lấp hợp vệ sinh, bao gồm thu hồi vốn đầu tư, nằm trong khoảng 219.000đ đến 286.000đ/tấn Công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh có chi phí khoảng 150.000đ đến 290.000đ/tấn, với mức cụ thể tại các thành phố như Hồ Chí Minh là 240.000đ/tấn, Huế đề xuất 230.000đ/tấn, Thái Bình 190.000đ/tấn và Bình Dương 179.000đ/tấn Ngoài ra, chi phí cho công nghệ chế biến rác thành viên đốt ước tính từ 230.000đ đến 270.000đ/tấn (Bộ TN&MT, 2010).

2.2.5.2 Ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thủy sản

Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay

Quản lý RTRSH được tối ưu hóa thông qua 6 yếu tố chính: quản lý tại nguồn phát sinh, lưu giữ tạm thời tại chỗ, thu gom và chuyển dọn, trung chuyển và vận chuyển, tái sinh, và tiêu hủy RTRSH.

Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:

Phân loại rác thải là quá trình tách lọc các thành phần khác nhau để phục vụ cho tái sinh và tái chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm từ vật liệu tái sinh Việc phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh được coi là giải pháp hiệu quả, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong công tác quản lý rác thải.

Lưu giữ và thu gom rác thải từ nguồn là yếu tố quan trọng trong quản lý rác thải rắn Tại các nước phát triển, rác thải được phân loại tại nhà và định kỳ chuyển đến các thùng rác lớn hoặc được phân loại trước khi đổ vào thùng rác riêng biệt Trong khi đó, các nước đang phát triển thường sử dụng các dụng cụ chứa rác như túi nilon và bao bì Quá trình thu gom chủ yếu là vận chuyển rác từ nơi lưu giữ đến địa điểm chôn lấp.

Vận chuyển rác là quá trình chuyển rác từ nơi chứa tạm thời đến bãi xử lý, với khoảng cách gần sẽ được chuyển trực tiếp, trong khi khoảng cách xa cần thiết lập trạm trung chuyển Trạm trung chuyển, theo Cục Bảo vệ môi trường (2008), là nơi rác thải từ các xe thu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn, nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp Những trạm này thường được đặt gần khu vực thu gom để giảm thiểu thời gian vận chuyển cho các xe thu gom RTRSH.

Xử lý rác thải hiện nay có nhiều phương pháp như chôn lấp, ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga, thiêu đốt và thu hồi tài nguyên Đây là một vấn đề phức tạp liên quan đến kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do đó, việc lựa chọn và kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp nhất cần dựa trên điều kiện và đặc tính của rác thải.

Tái sử dụng và tái chế chất thải sinh hoạt là hai phương pháp quan trọng trong việc giảm thiểu rác thải Tái sử dụng đề cập đến việc sử dụng lại các vật dụng như chai lọ mà không cần thay đổi hình thức ban đầu Trong khi đó, tái chế là quá trình chuyển đổi chất thải thành nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm mới (Mạnh Hùng, 2010).

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng

2.3.2.1 Vai trò của cộng đồng trong quản lý RTRSH

Theo Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA), cộng đồng tham gia là quá trình quản lý nhằm thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào từng giai đoạn của chu trình dự án, bao gồm thiết kế, thực hiện và đánh giá, với mục tiêu xây dựng năng lực cho người dân.

Để duy trì cơ sở hạ tầng và kết quả của dự án sau khi tổ chức tài trợ rút lui, cần có sự tham gia của cộng đồng Phương pháp này đang trở nên phổ biến trong các dự án môi trường toàn cầu (Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tính, 2006).

Theo Alison M (2006), phát triển cộng đồng là quá trình tích cực, trong đó cộng đồng có vai trò quan trọng trong việc định hướng thực hiện các dự án phát triển nhằm cải thiện phúc lợi của họ, bao gồm thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin và các giá trị khác mà họ mong muốn.

Vai trò của cộng đồng và tham gia cộng đồng cộng đồng về quản lý

RTRSH thể hiện ở các nội dung sau đây:

1 Tính phức tạp và đa dạng của chất thải cần sự tham gia của nhiều người và nâng cao trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội, bất kể họ là đối tượng nào. Lượng phát sinh chất thải không chỉ trong sinh hoạt mà còn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội Trung bình lượng chất thải sinh hoạt chiếm khoảng 50% - 70%, mọi người dân đều tham gia vào sự phát sinh chất thải dưới các góc độ khác nhau Vì thế việc quản lý chất thải, phân loại hay vận chuyển dựa vào cộng đồng sẽ có sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như người làm bếp, nội trợ, người lao động trí óc, doanh nhân, người buôn bán nhỏ, người làm bàn giấy họ rất am hiểu các thành phần của RTRSH.

2 Cộng đồng tham gia quản lý RTRSH sẽ đảm bảo được sự bền vững bới vì họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, làm việc, sản phẩm tiêu dùng chunhs vì vậy họ nắm vững được đặc thù, điều kiện cũng như vấn đề văn hóa, xã hội ở địa bàn , nắm rõ các nhu cầu cũng như các phương tiện hiện có của bộ phận quản lý chất thải ở địa phương Các quyết định có sự tham gia của cộng đồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ bảo đảm cho tính khả thi của quyết định về quản lý chất thải Chẳng hạn việc đề ra phí thu gom RTRSH không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà nó phải phân cấp cho mỗi địa phương, quyết định việc này do cộng đồng tham gia.

3 Các tổ chức trong cộng đồng khuyến khích và hợp pháp hóa sự tham gia của các cá nhân trong mọi khâu của quản lý tổng hợp chất thải và đem lại những lợi ích kinh tế, xã hội đáng kể bởi các lý do như cộng đồng góp phần điều tiết nguồn vốn trong sử dụng nguồn lực đảm bảo tính bền vững trong quản lý chất thải. Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến

Huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng giúp nâng cao thu nhập cho người dân địa phương Sự tham gia của cộng đồng đảm bảo giám sát hiệu quả các công trình quản lý chất thải, từ đó giảm chi phí và thời gian Việc vận chuyển và xử lý chất thải hợp lý, cùng với các phương án chôn lấp thích hợp, là cần thiết Đồng thời, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua sự tương tác giữa các thành viên cũng rất quan trọng (Trương Thành Nam, 2007).

2.3.2.2 Các thành phần cộng đồng và các bước tham gia của cộng đồng

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển tái chế chất thải sản xuất phân compost là:

- Tổ dân phố, ấp, hợp tác xã

- Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ;

- Cộng đồng những người nhặt và bới rác;

- Cộng đồng những người thu gom, mua bán chất thải;

- Cộng đồng các hộ tái chế RTRSH;

- Các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng đồng công nhân vệ sinh môi trường

Để việc tham gia của cộng đồng trở nên thực tiễn và hiệu quả, cần xác định rõ các giai đoạn và mức độ tham gia Các cấp quản lý chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc này.

- Cán bộ chính quyền, công chức địa phương hiểu thấu đáo và có kinh nghiệm tham gia cộng đồng và cung cách dân chủ trong lãnh đạo.

- Có các người dân am hiều về quản lý RTRSH.

Để xây dựng mục tiêu và vai trò tích cực của cộng đồng, việc có văn hóa tương đồng giữa nhóm cán bộ cộng đồng và thái độ ủng hộ là rất quan trọng Điều này giúp nâng cao ý thức của mọi người đối với các quy định về thể chế và chính sách địa phương.

Các mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay

Các mô hình phổ biến trong xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới bao gồm các phương pháp đơn giản như đổ đống, chôn lấp, thiêu đốt và chế biến phân bón Hiệu quả của những phương pháp này và tác động đến môi trường phụ thuộc vào thành phần của rác thải cũng như cách thức áp dụng cụ thể từng biện pháp.

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường

Mô hình thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang được triển khai tại nhiều địa phương và thành phố, mang lại hiệu quả tích cực trong quản lý chất thải Các mô hình này thường áp dụng một quy trình rõ ràng nhằm tối ưu hóa việc xử lý rác thải sinh hoạt.

Mỗi tuần, 26 gia đình, cơ quan và khu công cộng sử dụng xe đẩy để thu gom rác và tập trung tại các ga chứa hoặc trạm trung chuyển Cuối ngày, xe ép rác sẽ đến để vận chuyển rác đến bãi tập trung cho quá trình xử lý, chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp Bên cạnh đó, rác thải cũng được xử lý bằng các phương pháp khác như sản xuất phân compost, đốt và sản xuất viên nén.

Các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt đã được áp dụng, triển khai thực hiện:

- Đốt rác thải sinh hoạt, phát điện;

- Sản xuất phân vi sinh;

- Sản xuất vật liệu xây dựng… (Trần Quang Ninh, 2010).

2.4.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia

Thành phố Hà Nội đang triển khai mô hình phân loại rác 3R do tổ chức JICA tài trợ, nhằm nâng cao ý thức người dân về việc giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải Để thực hiện điều này, thành phố cung cấp phương tiện phân loại rác dễ dàng với 3 thùng rác cho rác hữu cơ, vô cơ và rác tái chế Rác hữu cơ được chuyển đến nhà máy phân Cầu Diễn để sản xuất phân Compost, trong khi rác vô cơ được chôn lấp tại bãi rác Nam Sơn Mô hình 2R đã giúp giảm 30% lượng chất thải phải chôn lấp từ các hộ gia đình Tương tự, thành phố Hồ Chí Minh cũng thí điểm chương trình phân loại chất thải sinh hoạt tại các quận nội thành, với rác hữu cơ được xử lý tại Khu liên hợp xử lý rác thải Đa Phước.

2.4.3 Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng

Tại Hà Nam, Công ty Môi trường đô thị Hà Nam đã triển khai mô hình quản lý điểm xử lý chất thải sinh hoạt với sự tham gia của cộng đồng tại tổ 2C, phường Minh Khai, thị xã Phủ Lý Mô hình này được xây dựng với sự thành lập ban điều hành từ tổ dân phố và hội phụ nữ, nhằm hướng dẫn các hộ dân trong việc phân loại và xử lý rác thải ngay tại nhà.

Năm 2002 nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững của trường Đại học

27 nông nghiệp 1 đã triển khai 1 dự án nhỏ thử nghiệm thu gom và phân loại rác hữu cơ tại các hộ (Đào Châu Thu, 2002).

Vào năm 2000, tại thị xã Tam Kỳ, Quảng Nam, mô hình cộng đồng tham gia giữ vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển rác thải rắn (RTRSH) đã được triển khai với sự tư vấn của Công ty môi trường đô thị Tam Kỳ Mô hình này đã nâng cao hiệu quả quản lý RTRSH, đảm bảo rác công cộng và rác thải y tế được xử lý đúng quy định vệ sinh môi trường, góp phần giảm thiểu ô nhiễm Nhận thức của cộng đồng và chính quyền về bảo vệ môi trường cũng được cải thiện, đồng thời tạo ra hiệu quả kinh tế thông qua tăng thu nhập và giảm chi phí ngân sách Việc thu gom RTRSH tại các hộ gia đình đã góp phần tái chế rác, tạo ra của cải vật chất xã hội và giảm lượng RTRSH cần xử lý.

Mô hình cộng đồng tham gia quản lý chất thải tại Thạch Kim, Thạch Hà, Hà Tĩnh đã khuyến khích 1865 hộ dân ký cam kết về việc thu gom, vận chuyển và phân loại rác thải, góp phần bảo vệ môi trường Trung bình mỗi hộ đóng góp 3000 đồng hàng tháng vào quỹ vệ sinh môi trường, thể hiện sự nắm vững quyền hạn và trách nhiệm của cộng đồng trong quản lý rác thải.

2.4.4 Mô hình đổ đống hay bãi hở Đây là mô hình có từ lâu đời, được sử dụng khi xử lý chất thải rắn một cách tự phát, không có quy hoạch cụ thể Hiện nay tại Việt Nam, ở những địa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản lý và xử lý rác một cách triệt để thì biện pháp này là thường thấy.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các biện pháp đổ đống, người ta đã có ý thức dàn mỏng cho rác nhanh khô để chế biến phân rác và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhưng biện pháp này chỉ có hiệu quả cao vào mùa khô.

Biện pháp này có những nhược điểm như sau:

- Khi đổ đống như thế, làm mất mỹ quan cho khu vực, gây ra cảm giác khó chịu cho con người.

Chất thải rắn tích tụ trên bãi có thể gây ra sự phân hủy tự nhiên, tạo ra những ổ dịch bệnh phức tạp Quá trình phân hủy diễn ra trong môi trường không đảm bảo vệ sinh, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho cộng đồng.

28 khí gây ra mùi hôi thối, làm ô nhiễm không khí và dễ lây lan dịch bệnh qua các sinh vật trung gian như ruồi, muỗi và chuột.

Nước rỉ ra từ các bãi rác không chỉ chảy tràn trên bề mặt mà còn ngấm vào lòng đất, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực.

Trong mùa khô, khi rác thải trở nên khô ráo, nguy cơ cháy nổ tăng cao, có thể lan rộng sang các khu vực lân cận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của cư dân địa phương.

Biện pháp này có chi phí thấp và không yêu cầu vốn đầu tư lớn, nhưng lại thô sơ và cổ điển, dẫn đến việc cần nhiều diện tích đất để chứa rác Điều này khiến nó không phù hợp với những khu vực có quỹ đất hạn chế như các thành phố và thị xã (Nguyễn Thị Kim Thái, 2008).

2.4.5 Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill)

Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp cuối cùng trong xử lý chất thải rắn, được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia có quỹ đất dồi dào Phương pháp này xử lý từ 70 - 90% chất thải rắn và có độ an toàn cao cho môi trường và con người Việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khoảng cách từ nguồn phát sinh chất thải, hệ thống giao thông, tác động môi trường và địa chất thủy văn Thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp cần lưu ý đến các yếu tố liên quan đến hoạt động và vận hành, cũng như khôi phục cảnh quan sau khi bãi chôn lấp đóng cửa.

Tình hình địa chất và địa mạo đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng xử lý chất thải rắn của bãi chôn lấp Yếu tố này cũng ảnh hưởng đến khả năng phục hồi cảnh quan sau khi bãi chôn lấp đã được sử dụng.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 13/07/2021, 06:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ TN & MT (2010). Mối nguy hại chất thải rắn đô thị (27/01/2010). Báo Tài nguyên & Môi trường điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối nguy hại chất thải rắn đô thị
Tác giả: Bộ TN & MT
Năm: 2010
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường,Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
5. Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2010). Quản lý chất thải rắn đô thị. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
6. Cục Bảo vệ môi trường (2008). Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xửlý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xửlý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2008
8. Đào Châu Thu (2004). Thử nghiệm thu gom, phân loại rác thải hữu cơ tại nguồn. Dự án Quản lý RTRSH tại nguồn bảo vệ môi trường.Trường ĐHNN 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Châu Thu (2004). Thử nghiệm thu gom, phân loại rác thải hữu cơ tại "nguồn. Dự án Quản lý RTRSH tại nguồn bảo vệ môi trường.Trường ĐHNN 1 Hà
Tác giả: Đào Châu Thu
Năm: 2004
10. Đỗ Thị Kim Chi (2004). Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng – một cách tiếp cận hướng tới bền vững. Tập san khoa học số tháng 10/2004. tr. 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng – một cách tiếp cận hướng tới bền vững
Tác giả: Đỗ Thị Kim Chi
Năm: 2004
11. Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam (2007). Tài liệu kinh tế chất thải dùng cho các chuyên nghành, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kinh tế "chất thải dùng cho các chuyên nghành
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam
Năm: 2007
12. Hà Quang Huy (2008) Dự án 3R quản lý chất thải đô thị. http//www.3r- hn.vn. 12/04/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án 3R quản lý chất thải đô thị
14. Mạnh Hùng (2010). Dự án sáng kiến 3R: Phân loại rác thải để tái chế. http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/N3017, Ngày25/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án sáng kiến 3R: Phân loại rác thải để tái chế. http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/N3017
Tác giả: Mạnh Hùng
Năm: 2010
15. Ngô Thị Minh Thúy, Lê Thị Hồng Trân (2012). Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng RTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Sở TN&MT Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giáhiện trạng, dự báo khối lượng RTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tạithị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Ngô Thị Minh Thúy, Lê Thị Hồng Trân
Năm: 2012
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo môi trường Quốc gia, Tổng quan môi trường Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, chất thải rắn Khác
7. Cục Bảo vệ môi trường (2009). Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện của dự án "Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã&#34 Khác
9. Định Quốc Cường (2005). Nghiên cứu phương pháp quản lý rác thải, trường Đại học Lâm nghiệp Khác
13. Hoàng Thị Kim Chi (2009). Một số biện pháp cải thiện hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khác
16. Nguyễn Song Tùng (2007). Thực trạng và đề suất một số giải pháp quản lý chất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn 2.1.3. Phân loại chất thải rắn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn 2.1.3. Phân loại chất thải rắn (Trang 18)
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 20)
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ (Trang 51)
Hình 4.2. Sơ đồ thị trấnXuân Mai, huyện Chương Mỹ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.2. Sơ đồ thị trấnXuân Mai, huyện Chương Mỹ (Trang 54)
Để xây dựng mục tiêu mô hình quản lýRTRSH trên cơ sở cộng đồng, được sự giúp đỡ của Công ty môi trường đô thị Xuân Mai và UBND thị trấn Xuân Mai, chúng tôi tiến hành tổ chức một cuộc họp nhóm với 14 người tham gia - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
x ây dựng mục tiêu mô hình quản lýRTRSH trên cơ sở cộng đồng, được sự giúp đỡ của Công ty môi trường đô thị Xuân Mai và UBND thị trấn Xuân Mai, chúng tôi tiến hành tổ chức một cuộc họp nhóm với 14 người tham gia (Trang 65)
để giảm bớt chi phí của mô hình. Phân compost sẽ phân phối lại với giá nội bộ cho các hộ gia đình để bón cho cây trồng. - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
gi ảm bớt chi phí của mô hình. Phân compost sẽ phân phối lại với giá nội bộ cho các hộ gia đình để bón cho cây trồng (Trang 68)
Bảng 4.7. Nội dung “cây vấn đề” hạn chế quản lýrác thải sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.7. Nội dung “cây vấn đề” hạn chế quản lýrác thải sinh hoạt (Trang 69)
Hình 4.4. Sơ đồ mô hình quản lýrác thải rắn sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.4. Sơ đồ mô hình quản lýrác thải rắn sinh hoạt (Trang 71)
Hình 4.5. Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.5. Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt (Trang 72)
Bảng 4.8. Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.8. Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu (Trang 73)
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ (Trang 75)
Bảng 4.9. Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các thángtại Tân Bình - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các thángtại Tân Bình (Trang 77)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính cho 3 tháng) - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính cho 3 tháng) (Trang 81)
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH (n = 16) - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH (n = 16) (Trang 83)
Hình 4.7. Đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ, n=60 (3/2015) - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.7. Đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ, n=60 (3/2015) (Trang 84)
4.4.3. Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lýRTRSH cộng đồng Bảng 4.14. Kết quả đánh giá SWOT về quản lý RTRSH cộng đồng - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
4.4.3. Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lýRTRSH cộng đồng Bảng 4.14. Kết quả đánh giá SWOT về quản lý RTRSH cộng đồng (Trang 85)
Phụ lục 1. Một số hình ảnh thực địa - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
h ụ lục 1. Một số hình ảnh thực địa (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w