1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội

89 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • trang bìa

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC

    • 1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN

    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI

      • 2.1.1. Khái niệm về chất thải

      • 2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn

      • 2.1.3. Phân loại chất thải rắn

      • 2.1.4. Thành phần chất thải rắn

      • 2.1.5. Tính chất của chất thải rắn

      • 2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải rắn

    • 2.2. ẢNH HƯỞNG CỦA RTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG

      • 2.2.1. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước

      • 2.2.2. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất

      • 2.2.3. Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí

      • 2.2.4. Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con ngư

      • 2.2.5. Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội

    • 2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY

      • 2.3.1. Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt

      • 2.3.3. Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới

      • 2.3.4. Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam

    • 2.4. CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY

      • 2.4.1. Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường

      • 2.4.2. Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia

      • 2.4.3. Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng

      • 2.4.4. Mô hình đổ đống hay bãi hở

      • 2.4.5. Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill

      • 2.4.6. Mô hình chế biến phân bón hữu cơ (Composting

  • PHẦN 3.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢNLÝRTRSH

      • 3.5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế

      • 3.5.2. Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường

    • 3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Chương Mỹ

      • 4.1.2.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Xuân Mai

    • 4.2.THỰC TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI THỊ TRẤN XUÂN MAI

      • 4.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn

      • 4.2.2. Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt qua các năm

    • 4.3. NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

      • 4.3.1. Thực trạng RTRSH tạitổ dân phố Tân Bình, thị trấn Xuân Mai

      • 4.3.2. Xác định mục tiêu mô hình quản lý RTRSHtrên cơ sở cộng đồng

      • 4.3.3.Hoạt động mô hình quản lý RTRSH cộng đồng tại Tổ dân phốTân Bình

    • 4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ RTRSH CỘNG ĐỒNG

      • 4.4.1. Một số kết quả thu gom và xử lý RTRSH tại Tổ dân phố Tân Bình

      • 4.4.2. Đánh giá của cộng đồng về mô hình thu gom & xử lý RTRSH

      • 4.4.3. Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lý RTRSH cộng đồng

      • 4.4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng mô hình

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt:

    • Tiếng Anh

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan về rác thải

2.1.1 Khái niệm về chất thải

Theo Luật Bảo vệ môi trường, chất thải được định nghĩa là vật chất phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải rắn là những chất thải không ở dạng lỏng và không hòa tan, được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp Loại chất thải này bao gồm bùn cặn, phế phẩm từ nông nghiệp, xây dựng và khai thác mỏ.

Rác thải đô thị là những chất thải do con người tạo ra và không yêu cầu bồi thường khi vứt bỏ Chất thải này được coi là chất thải rắn đô thị, mà xã hội xem như trách nhiệm của thành phố trong việc thu gom và tiêu hủy.

Rác thải sinh hoạt (MSW) bao gồm các chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, cơ quan nhà nước và bùn cặn từ hệ thống cống Thành phần của rác thải sinh hoạt bao gồm kim loại, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo và thực phẩm dư thừa.

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc, thành phần và tốc độ phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lựa chọn công nghệ xử lý, cũng như trong việc đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn hiệu quả.

Chất thải rắn đô thị bao gồm các loại chất thải phát sinh từ cộng đồng, ngoại trừ chất thải từ quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.

Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1 và hình 2.1

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn Các hoạt động và vị trí phát sinh chất thải Loại chất thải rắn

Những nơi ở riêng của một hay nhiều gia đình Những căn hộ thấp, vừa và cao tầng…

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, kim loại, rác đường phố, chất thải đặc biệt như thiết bị điện, lốp xe, dầu, và chất thải nguy hại cần được quản lý và xử lý đúng cách để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Cửa hàng, nhà hàng, chợ và văn phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa hiệu in…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại,…

Trường học, bệnh viện, nhà tù, trung tâm Chính phủ…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại,…

Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng, vỉa hè hư hại

Gỗ, thép, bê tông, đất,…

Quét dọn đường phố, làm phong cảnh, công viên và bãi tắm, những khu vực tiêu khiển khác

Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm và các khu vực tiêu khiển khác

Trạm xử lý, thiêu đốt

Quá trình xử lý nước, nước thải và chất thải công nghiệp Khối lượng lớn bùn dư

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs (2008)

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…

Theo thành phần hóa học và vật lý, các chất được phân loại thành các nhóm như hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su và chất dẻo.

Chất thải rắn được phân loại theo nguồn gốc tạo thành thành các loại chính: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng và chất thải nông nghiệp.

Chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải phát sinh từ hoạt động của con người, chủ yếu từ khu dân cư, cơ quan, trường học và trung tâm dịch vụ, thương mại Thành phần của chất thải này bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn, xương động vật, tre, gỗ, lông gia cầm, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật và vỏ rau quả.

Theo phương diện khoa học, chất thải rắn có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, trong đó chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa và rau quả Loại chất thải này có tính chất dễ phân hủy sinh học, và quá trình phân hủy thường tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài thức ăn dư thừa từ hộ gia đình, còn có thức ăn thừa phát sinh từ các bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn, ký túc xá và chợ (Nguyễn Văn Phước, 2008).

Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải

Nơi vui chơi, giải trí

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nhà dân, khu dân cư

Chợ, bến xe, nhà ga

Bệnh viện, cơ sở y tế

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004)

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Rác thải có thể được phân loại theo nguồn phát sinh, bao gồm: rác thải từ hộ gia đình và trung tâm thương mại, rác thải từ các cơ quan nhà nước, rác thải đô thị, rác thải tại công viên và khu vực giải trí, rác thải từ khu vực đánh bắt, cũng như rác thải phát sinh từ nhà máy xử lý.

Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn phát sinh % Khối lượng

Nhà ở và trung tâm hương mại 50 -70 62

Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện) 3 -12 5

Xây dựng và phá dỡ 8 - 20 14

Các dịch vụ đô thị

Cây xanh và phong cảnh 2 - 5 3,0

Công viên và các khu vực giải trí 1,5 - 3 2,0

Bùn đặc từ nhà máy xử lý 3 - 8 6,0

Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người

Các quá trình phi sản xuất

Hoạt động sống và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

Bảng 2.3.Các thành phần chất thải rắn

Khoảng giá trị Trung bình

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

2.1.5.1 Tính chất lý học của chất thải rắn

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị trong hệ thống xử lý chất thải rắn phụ thuộc vào các tính chất vật lý của chất thải, bao gồm khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng nhất trong quản lý chất thải rắn đô thị tại Việt Nam.

Khối lượng riêng của rác thải, bao gồm mật độ, phụ thuộc vào thành phần, độ ẩm và độ nén của chất thải Trong quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là một thông số quan trọng, hỗ trợ cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải hiệu quả.

Việc phân bổ và tính toán nhu cầu trang thiết bị cho công tác thu gom và vận chuyển rác thải, cũng như thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải, phụ thuộc vào khối lượng rác thu gom Khối lượng riêng, được xác định bằng khối lượng vật liệu trên một đơn vị thể tích (kg/m³), là dữ liệu cần thiết để xác định tổng khối lượng và thể tích chất thải cần quản lý Thông tin về khối lượng riêng của các thành phần trong chất thải rắn đô thị được trình bày trong bảng 2.4.

Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước

RTRSH không được phép thải ra kênh rạch, sông, hồ, ao vì gây ô nhiễm môi trường nước và làm tắc nghẽn dòng chảy, dẫn đến giảm diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí, từ đó làm giảm hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước tạo ra mùi hôi thối và gây phú dưỡng, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái thủy sinh Sự phân hủy của RTRSH cùng với các chất ô nhiễm khác làm nước chuyển sang màu đen và phát ra mùi khó chịu.

Sự xuất hiện của bãi rác lộ thiên tự phát là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm nguồn nước Tại các bãi chôn lấp RTRSH, nước rỉ rác chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao, bao gồm chất hữu cơ như thức ăn thừa, bao bì và hóa mỹ phẩm Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, nước rỉ rác sẽ thẩm thấu vào nguồn nước ngầm, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.

Rác thải chưa được phân loại tại nguồn chủ yếu là chất hữu cơ, phân hủy nhanh trong nước Phần nổi trên mặt nước trải qua quá trình khoáng hóa, tạo ra sản phẩm trung gian và cuối cùng là chất khoáng cùng nước Trong khi đó, phần chìm trong nước phân hủy yếm khí, có thể lên men, tạo ra chất trung gian và cuối cùng là khí metan (CH4).

H2S, H2O, CO2 là những chất trung gian gây mùi hôi và rất độc hại Ngoài ra, vi trùng và siêu vi trùng cũng là những tác nhân gây bệnh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước Ô nhiễm này không chỉ hủy hoại hệ sinh thái nước ngọt mà còn gây ra nhiều bệnh tật cho con người (Trần Quang Ninh, 2010).

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất

Rác thải chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy, khi phân hủy trong môi trường đất yếm khí sẽ tạo ra các khí như H2O, CO2, CH4, gây độc hại cho môi trường Khi lượng rác thải nhỏ, môi trường đất có khả năng tự làm sạch, nhưng với khối lượng rác thải ngày càng gia tăng, nếu không có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, môi trường sẽ bị quá tải và mất khả năng tự làm sạch, dẫn đến ô nhiễm Ô nhiễm này, kết hợp với ô nhiễm kim loại nặng và các chất độc trong rác thải, làm ô nhiễm mạch nước ngầm, gây ra những vấn đề nghiêm trọng và khó xử lý.

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí

RTRSH chủ yếu được cấu thành từ các thành phần hữu cơ Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và vi sinh vật, RTRSH hữu cơ sẽ bị phân hủy, dẫn đến sự phát sinh các khí như CH4 (chiếm 63.8%), CO2 (chiếm 33.6%) và một số khí khác Đặc biệt, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung, với tỷ lệ từ 3% đến 19%, đặc biệt là tại các bãi rác lộ thiên và khu chôn lấp (Trần Thị Mỹ Diệu, 2010).

Khi vận chuyển và lưu giữ RTRSH, mùi hôi có thể phát sinh do quá trình phân hủy các chất hữu cơ, gây ô nhiễm không khí Các khí phát sinh từ quá trình này bao gồm amoni có mùi khai, hydrosunfur với mùi trứng thối, sunfur hữu cơ có mùi bắp cải thối rữa, và mecaptan với mùi hôi nồng Ngoài ra, các hợp chất amin có mùi cá ươn, diamin có mùi thịt thối, cl2 với mùi hôi nồng, cùng phenol mang mùi ốc đặc trưng cũng có thể xuất hiện.

Việc xử lý rác thải rắn sinh hoạt (RTRSH) thông qua phương pháp tiêu hủy không chỉ gây ô nhiễm môi trường không khí mà còn phát sinh khói, tro bụi và mùi khó chịu Quá trình đốt RTRSH có thể giải phóng các hợp chất độc hại như Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, tạo ra khí thải nguy hiểm nếu nhiệt độ lò đốt không đủ cao và hệ thống quản lý khí thải không hiệu quả Do đó, việc đảm bảo tiêu hủy hoàn toàn RTRSH là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm không khí.

CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là những chất độc hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người Ngoài ra, các kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại như thủy ngân và chì cũng có thể bay hơi và được phát tán qua tro bụi vào môi trường Mặc dù ô nhiễm tro bụi thường dễ nhận biết và là nguyên nhân chính gây khiếu nại từ cộng đồng, nhưng các hợp chất nguy hiểm như kim loại nặng, dioxin và furan bám trên bề mặt hạt bụi mới thực sự là mối đe dọa lớn hơn.

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người

Con người và môi trường có mối quan hệ tương tác mạnh mẽ; môi trường không lành mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Ô nhiễm không khí từ rác thải sinh hoạt tác động đến cả con người và động vật qua đường hô hấp, gây ra các bệnh như viêm phổi và viêm họng Ngoài ra, một số chất gây kích thích có thể dẫn đến ho và hen suyễn Công nhân vệ sinh, do tiếp xúc thường xuyên với rác thải, cũng dễ mắc các bệnh ngoài da.

Một trong những mối nguy hiểm lớn đối với vệ sinh môi trường liên quan trực tiếp đến con người và động vật là sự hiện diện của nấm, vi khuẩn E.coli và trứng giun.

Hiện nay, chưa có dữ liệu đầy đủ về tác động của các bãi chôn lấp đối với sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người lao động này thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ cao từ bụi, mầm bệnh, chất độc hại, côn trùng, và các loại khí độc hại trong suốt quá trình làm việc.

Các bệnh thường gặp ở những người làm nghề nhặt rác bao gồm cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Ngoài ra, các bãi chôn lấp rác cũng chứa nhiều nguy cơ cho sức khỏe, như vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, và bơm kim tiêm cũ, có thể gây lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng như AIDS Đặc biệt, phụ nữ và trẻ em, chiếm tỷ lệ lớn trong số những người làm nghề này, là nhóm dễ bị tổn thương nhất (Cù Huy Đấu và Trần Thị Hường, 2010).

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội

2.2.5.1 Chi phí xử lý ngày càng tăng

Hàng năm, ngân sách địa phương phải chi một khoản lớn cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn Chi phí xử lý rác thải rắn phụ thuộc vào công nghệ, với mức chi phí cho công nghệ hợp vệ sinh dao động từ 115.000đ đến 142.000đ/tấn, trong khi chi phí chôn lấp hợp vệ sinh, bao gồm cả thu hồi vốn đầu tư, từ 219.000đ đến 286.000đ/tấn Đối với công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh, chi phí khoảng 150.000đ đến 290.000đ/tấn, với các mức cụ thể như Thành phố Hồ Chí Minh 240.000đ/tấn, thành phố Huế 230.000đ/tấn, thành phố Thái Bình 190.000đ/tấn, và Bình Dương 179.000đ/tấn Chi phí cho công nghệ chế biến rác thành viên đốt ước tính từ 230.000đ đến 270.000đ/tấn.

2.2.5.2 Ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thủy sản

Việc xả rác bừa bãi và quản lý chất thải không hợp lý đang gây ô nhiễm môi trường tại các địa điểm du lịch nổi tiếng như chùa Hương, vịnh Hạ Long và các bãi biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiềm năng phát triển du lịch Tình trạng này không chỉ làm giảm giá trị cảnh quan mà còn đe dọa sức hấp dẫn của các khu di tích lịch sử và văn hóa.

Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay

Quản lý RTRSH tối ưu hóa 6 yếu tố chính: quản lý tại nguồn phát sinh, lưu giữ tạm thời, thu gom và chuyển dọn, trung chuyển và vận chuyển, hoạt động tái sinh, và tiêu hủy RTRSH.

Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:

Phân loại rác thải là quá trình tách biệt các thành phần khác nhau để phục vụ cho tái sinh và tái chế Chất lượng sản phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh phụ thuộc vào việc phân loại rác (Định Quốc Cường, 2005) Thực hiện phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

Lưu giữ và thu gom rác thải ngay từ nguồn là yếu tố quan trọng trong quản lý rác thải rắn Ở các nước phát triển, rác được phân loại tại nhà và chuyển đến các thùng rác lớn hoặc thùng riêng cho từng loại Trong khi đó, các nước đang phát triển thường sử dụng các dụng cụ chứa rác như túi nilon và bao bì Quá trình thu gom chủ yếu tập trung vào việc vận chuyển rác từ nơi lưu giữ đến nơi chôn lấp.

Vận chuyển rác thải được thực hiện bằng cách chuyển trực tiếp đến bãi xử lý nếu khoảng cách gần, hoặc thành lập các trạm trung chuyển nếu khoảng cách xa (Cục Bảo vệ môi trường, 2008) Trạm trung chuyển là nơi mà rác từ xe thu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn, nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp Những trạm này thường được đặt gần khu vực thu gom để giảm thời gian vận chuyển cho các xe thu gom RTRSH.

Xử lý rác thải hiện nay có nhiều phương pháp như chôn lấp, ủ phân hữu cơ, ủ khí ga, thiêu đốt và thu hồi tài nguyên Đây là một vấn đề phức tạp liên quan đến kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do đó, việc lựa chọn và kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp cần dựa vào điều kiện và đặc tính của từng loại rác thải (Cục Bảo vệ môi trường, 2009).

Tái sử dụng và tái chế chất thải sinh hoạt là hai phương pháp quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Tái sử dụng đề cập đến việc sử dụng lại các vật dụng như chai lọ mà không cần thay đổi hình dạng ban đầu Trong khi đó, tái chế là quá trình biến chất thải thành nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm mới, giúp giảm thiểu lượng rác thải và tiết kiệm tài nguyên.

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng

2.3.2.1 Vai trò của cộng đồng trong quản lý RTRSH

Theo Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA), cộng đồng tham gia là quá trình thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào từng giai đoạn của chu trình dự án, từ thiết kế đến thực hiện và đánh giá Mục tiêu của việc này là xây dựng năng lực cho người dân, giúp họ duy trì cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã đạt được Phương pháp này không chỉ hỗ trợ trong suốt thời gian dự án mà còn tiếp tục phát triển ngay cả khi tổ chức hoặc cơ quan tài trợ rút lui Hiện nay, cách tiếp cận này ngày càng trở nên phổ biến trong các dự án môi trường trên toàn cầu (dẫn theo Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tính, 2006).

Theo Alison M (2006), phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực, trong đó cộng đồng chủ động tác động đến hướng thực hiện các dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ, bao gồm thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân và các giá trị khác mà họ mong muốn.

Vai trò của cộng đồng và tham gia cộng đồng cộng đồng về quản lý RTRSH thể hiện ở các nội dung sau đây:

1 Tính phức tạp và đa dạng của chất thải cần sự tham gia của nhiều người và nâng cao trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội, bất kể họ là đối tượng nào Lượng phát sinh chất thải không chỉ trong sinh hoạt mà còn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội Trung bình lượng chất thải sinh hoạt chiếm khoảng 50% - 70%, mọi người dân đều tham gia vào sự phát sinh chất thải dưới các góc độ khác nhau Vì thế việc quản lý chất thải, phân loại hay vận chuyển dựa vào cộng đồng sẽ có sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như người làm bếp, nội trợ, người lao động trí óc, doanh nhân, người buôn bán nhỏ, người làm bàn giấy họ rất am hiểu các thành phần của RTRSH

2 Cộng đồng tham gia quản lý RTRSH sẽ đảm bảo được sự bền vững bới vì họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, làm việc, sản phẩm tiêu dùng chunhs vì vậy họ nắm vững được đặc thù, điều kiện cũng như vấn đề văn hóa, xã hội ở địa bàn , nắm rõ các nhu cầu cũng như các phương tiện hiện có của bộ phận quản lý chất thải ở địa phương Các quyết định có sự tham gia của cộng đồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ bảo đảm cho tính khả thi của quyết định về quản lý chất thải Chẳng hạn việc đề ra phí thu gom RTRSH không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà nó phải phân cấp cho mỗi địa phương, quyết định việc này do cộng đồng tham gia

3 Các tổ chức trong cộng đồng khuyến khích và hợp pháp hóa sự tham gia của các cá nhân trong mọi khâu của quản lý tổng hợp chất thải và đem lại những lợi ích kinh tế, xã hội đáng kể bởi các lý do như cộng đồng góp phần điều tiết nguồn vốn trong sử dụng nguồn lực đảm bảo tính bền vững trong quản lý chất thải Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến thức của người dân địa phương Huy động được các nguồn lực tài chính sẵn có trong cộng đồng từ đó tạo ra cơ hội nâng cao thu nhập cho người dân Có sự tham gia của cộng đồng đảm bảo giám sát các công trình liên quan đến quản lý tổng hợp chất thải nhanh và ít tốn kém hơn Vận chuyển hợp lý và đưa ra các phương án xử lý cũng như chôn lấp thích hợp Nâng cao được nhận thức của mọi người trong cộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua sự tác động lẫn nhau của các thành viên trong cộng đồng (Trương Thành Nam, 2007)

2.3.2.2 Các thành phần cộng đồng và các bước tham gia của cộng đồng

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển tái chế chất thải sản xuất phân compost là:

- Tổ dân phố, ấp, hợp tác xã

- Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ;

- Cộng đồng những người nhặt và bới rác;

- Cộng đồng những người thu gom, mua bán chất thải;

- Cộng đồng các hộ tái chế RTRSH;

- Các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng đồng công nhân vệ sinh môi trường

Để việc tham gia của cộng đồng trở nên thực tiễn và hiệu quả, cần xác định rõ các giai đoạn và mức độ tham gia Các cấp quản lý chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

- Cán bộ chính quyền, công chức địa phương hiểu thấu đáo và có kinh nghiệm tham gia cộng đồng và cung cách dân chủ trong lãnh đạo

- Có các người dân am hiều về quản lý RTRSH

Văn hóa tương đồng trong nhóm cán bộ cộng đồng và thái độ ủng hộ là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu và vai trò tích cực đối với trách nhiệm của cộng đồng Đồng thời, ý thức về các quy định thể chế và chính sách địa phương cũng đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Các tổ chức dân sự tự chủ, bao gồm cả tổ chức chính phủ và phi chính phủ, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quyền lực cho người nghèo và những cá nhân có địa vị thấp trong xã hội.

Nhận thức bàn, làm, kiểm tra là sáng tạo của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và phát huy quyền làm chủ của nhân dân Để áp dụng quy trình này vào tổ chức tham gia của cộng đồng nhằm bảo vệ môi trường, cần xác định nội dung của 5 bước theo Trương Văn Trường (2010).

Các mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay

Các mô hình xử lý rác thải rắn phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới bao gồm các biện pháp đơn giản và dễ thực hiện như đổ đống, chôn lấp, thiêu đốt và chế biến phân bón Hiệu quả của những phương pháp này và tác động đến môi trường phụ thuộc vào thành phần rác thải và cách thức áp dụng cụ thể từng biện pháp.

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường

Mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang được triển khai hiệu quả tại nhiều địa phương và đô thị Quá trình quản lý rác thải sinh hoạt thường bắt đầu từ gia đình, cơ quan và khu công cộng, với xe đẩy thu gom rác định kỳ Rác được tập trung tại các ga chứa hoặc trạm trung chuyển, sau đó được xe ép rác chuyển đến bãi tập trung để xử lý, chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp Bên cạnh đó, các phương pháp xử lý khác như sản xuất phân compost, đốt và sản xuất viên nén cũng được áp dụng.

Các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt đã được áp dụng, triển khai thực hiện:

- Đốt rác thải sinh hoạt, phát điện;

- Sản xuất phân vi sinh;

- Sản xuất vật liệu xây dựng… (Trần Quang Ninh, 2010)

2.4.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia

Thành phố Hà Nội đang triển khai mô hình phân loại rác 3R do tổ chức JICA tài trợ, với mục tiêu nâng cao ý thức cộng đồng về phân loại rác thải Các hoạt động bao gồm tuyên truyền và tập huấn để người dân hiểu cách thực hiện dự án, đồng thời cung cấp ba thùng rác để phân loại rác hữu cơ, vô cơ và rác tái chế Rác hữu cơ được chuyển đến nhà máy phân Cầu Diễn để sản xuất phân compost, trong khi rác vô cơ được chôn lấp tại bãi rác Nam Sơn Mô hình 2R đã giúp giảm 30% lượng chất thải phải chôn lấp từ các hộ gia đình thí điểm Tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình phân loại chất thải sinh hoạt cũng được thực hiện tại các quận nội thành, với rác được thu gom và vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý rác thải Đa Phước để xử lý.

2.4.3 Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng

Tại Hà Nam, Công ty Môi trường đô thị Hà Nam đã triển khai mô hình quản lý điểm xử lý chất thải sinh hoạt tại tổ 2C, phường Minh Khai, thị xã Phủ Lý, với sự tham gia tích cực của người dân Ban điều hành được thành lập từ tổ dân phố và hội phụ nữ, nhằm hướng dẫn các hộ dân trong việc phân loại và xử lý rác thải ngay tại nhà.

Vào năm 2002, nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững của Trường Đại học Nông nghiệp 1 đã thực hiện một dự án thử nghiệm nhằm thu gom và phân loại rác hữu cơ tại các hộ gia đình (Đào Châu Thu, 2002).

Vào năm 2000, tại thị xã Tam Kỳ, Quảng Nam, UBND thị xã đã triển khai mô hình cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển rác thải rắn (RTRSH) với sự tư vấn của Công ty môi trường đô thị Tam Kỳ Mô hình này đã nâng cao hiệu quả quản lý RTRSH, đảm bảo rác công cộng và rác thải y tế được xử lý đúng quy định vệ sinh môi trường, góp phần giảm thiểu ô nhiễm Nhận thức của cộng đồng và các cấp chính quyền về bảo vệ môi trường cũng được cải thiện đáng kể Về mặt kinh tế, mô hình này không chỉ tăng thu nhập cho cộng đồng mà còn giảm chi phí ngân sách, đồng thời khuyến khích việc tái chế rác tại các hộ gia đình, tạo ra của cải vật chất xã hội và giảm lượng RTRSH cần xử lý.

Mô hình cộng đồng tham gia quản lý chất thải tại Thạch Kim, Thạch Hà, Hà Tĩnh đã khuyến khích người dân hiểu rõ quyền hạn và nhiệm vụ của họ trong việc quản lý rác thải Đến nay, có 1865 hộ gia đình đã ký cam kết thực hiện thu gom, vận chuyển và phân loại rác thải để bảo vệ môi trường Trung bình mỗi tháng, mỗi hộ đóng góp 3000 đồng vào quỹ vệ sinh môi trường (theo Đỗ Thị Kim Chi, 2004).

2.4.4 Mô hình đổ đống hay bãi hở Đây là mô hình có từ lâu đời, được sử dụng khi xử lý chất thải rắn một cách tự phát, không có quy hoạch cụ thể Hiện nay tại Việt Nam, ở những địa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản lý và xử lý rác một cách triệt để thì biện pháp này là thường thấy.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các biện pháp đổ đống, người ta đã có ý thức dàn mỏng cho rác nhanh khô để chế biến phân rác và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhưng biện pháp này chỉ có hiệu quả cao vào mùa khô

Biện pháp này có những nhược điểm như sau:

- Khi đổ đống như thế, làm mất mỹ quan cho khu vực, gây ra cảm giác khó chịu cho con người

Chất thải rắn khi đổ đống trên bãi sẽ phân hủy tự nhiên, tạo ra những ổ dịch bệnh phức tạp Quá trình phân hủy trong môi trường không khí gây ra mùi hôi thối, ô nhiễm không khí và dễ dàng lây lan dịch bệnh qua các sinh vật trung gian như ruồi, muỗi, và chuột.

Nước rỉ ra từ các bãi rác có thể chảy tràn trên bề mặt và thấm vào lòng đất, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực.

Trong mùa khô, khi rác thải trở nên khô ráo, nguy cơ cháy nổ tăng cao, có thể lan rộng đến các khu vực lân cận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của cư dân địa phương.

Biện pháp này có chi phí thấp và không yêu cầu vốn đầu tư lớn, nhưng lại thô sơ và cổ điển, dẫn đến việc cần nhiều diện tích đất để đổ đống rác Do đó, phương pháp này không phù hợp với những khu vực có quỹ đất hạn chế như các thành phố và thị xã.

2.4.5 Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill)

Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biến, thường được áp dụng khi các phương án khác không khả thi, với khả năng xử lý từ 70 - 90% lượng chất thải toàn cầu Phương pháp này an toàn cho môi trường và con người, đặc biệt ở những quốc gia có quỹ đất dồi dào Việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khoảng cách từ nguồn phát sinh chất thải, hệ thống giao thông, tác động môi trường, và tình hình địa chất thủy văn Thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp cần chú ý đến các yếu tố liên quan đến hoạt động và vận hành, cũng như việc phục hồi cảnh quan sau khi bãi chôn lấp đóng cửa.

Tình hình địa chất và địa mạo đóng vai trò quan trọng trong khả năng xử lý và sức chứa chất thải rắn của bãi chôn lấp, cũng như khả năng phục hồi cảnh quan sau khi bãi chôn lấp đã được sử dụng.

Sức chứa của bãi chôn lấp là yếu tố quan trọng để xác định lượng chất thải rắn có thể được xử lý tại đây, phụ thuộc vào tỷ trọng của chất thải Điều này cũng giúp xác định khối lượng lớp bao phủ và độ lún sụt của chất thải trong quá trình sử dụng.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 13/07/2021, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ TN & MT (2010). Mối nguy hại chất thải rắn đô thị (27/01/2010). Báo Tài nguyên & Môi trường điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối nguy hại chất thải rắn đô thị
Tác giả: Bộ TN & MT
Năm: 2010
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo môi trường Quốc gia, Tổng quan môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường,Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi "trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
5. Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2010). Quản lý chất thải rắn đô thị. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
6. Cục Bảo vệ môi trường (2008). Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xửlý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm "việc phân loại, thu gom và xửlý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2008
8. Đào Châu Thu (2004). Thử nghiệm thu gom, phân loại rác thải hữu cơ tại nguồn. Dự án Quản lý RTRSH tại nguồn bảo vệ môi trường.Trường ĐHNN 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Châu Thu (2004). Thử nghiệm thu gom, phân loại rác thải hữu cơ tại nguồn
Tác giả: Đào Châu Thu
Năm: 2004
9. Định Quốc Cường (2005). Nghiên cứu phương pháp quản lý rác thải, trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp quản lý rác thải, trường Đại
Tác giả: Định Quốc Cường
Năm: 2005
10. Đỗ Thị Kim Chi (2004). Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng – một cách tiếp cận hướng tới bền vững. Tập san khoa học số tháng 10/2004. tr. 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng – một cách tiếp "cận hướng tới bền vững
Tác giả: Đỗ Thị Kim Chi
Năm: 2004
11. Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam (2007). Tài liệu kinh tế chất thải dùng cho các chuyên nghành, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kinh tế chất thải "dùng cho các chuyên nghành
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam
Năm: 2007
12. Hà Quang Huy (2008) Dự án 3R quản lý chất thải đô thị. http//www.3r-hn.vn. 12/04/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án 3R quản lý chất thải đô thị
13. Hoàng Thị Kim Chi (2009). Một số biện pháp cải thiện hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp cải thiện hoạt động thu gom rác
Tác giả: Hoàng Thị Kim Chi
Năm: 2009
14. Mạnh Hùng (2010). Dự án sáng kiến 3R: Phân loại rác thải để tái chế. http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/N3017, Ngày25/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án sáng kiến 3R: Phân loại rác thải để tái chế. "http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/N3017
Tác giả: Mạnh Hùng
Năm: 2010
15. Ngô Thị Minh Thúy, Lê Thị Hồng Trân (2012). Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng RTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Sở TN&MT Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, "dự báo khối lượng RTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây "Ninh, tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Ngô Thị Minh Thúy, Lê Thị Hồng Trân
Năm: 2012
17. Nguyễn Thị Kim Thái (2008). Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp ủ sinh học phù hợp với điều kiện Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thái
Năm: 2008
19. Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004). Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. NXB GREEN EYE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn sinh "hoạt
Tác giả: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: NXB GREEN EYE
Năm: 2004
21. Nguyễn Văn Phước (2008). Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn. Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2008
22. Nguyễn Xuân Thành (2003). Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và "xử lý ô nhiễm môi trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
23. Phạm Ngọc Đăng (2011). Cơ sở khoa học và thực tiễn trong lập kế hoạch và quản lý môi trường tại Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và thực tiễn trong lập kế hoạch và quản "lý môi trường tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
24. Quốc hội CHXHCNVN (2005). Luật Bảo vệ Môi trường, số 52/2005/QH11, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường
Tác giả: Quốc hội CHXHCNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
25. Tổng Cục Môi trường (2010). Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Việt Nam, ngày 15/9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở "Việt Nam
Tác giả: Tổng Cục Môi trường
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 17)
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 18)
Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 18)
Bảng 2.3.Các thành phần chất thải rắn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.3. Các thành phần chất thải rắn (Trang 19)
Bảng 2.4. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.4. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị (Trang 21)
Bảng 2.5. Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.5. Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn (Trang 22)
Bảng 2.7. Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giớinăm 2004(triệu tấn) - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.7. Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giớinăm 2004(triệu tấn) (Trang 33)
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ (Trang 48)
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Chương Mỹ Năm Khối lượng RTRSH  (tấn/năm)  Khối lượng RTRSH đã được thu gom   - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Chương Mỹ Năm Khối lượng RTRSH (tấn/năm) Khối lượng RTRSH đã được thu gom (Trang 50)
Hình 4.2. Sơ đồ thị trấnXuân Mai, huyện Chương Mỹ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.2. Sơ đồ thị trấnXuân Mai, huyện Chương Mỹ (Trang 51)
Bảng 4.2. Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt tạithị trấnXuân Mai Năm Khối lượng RTRSH  (tấn/năm)  Khối lượng RTRSH đã được thu gom   - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.2. Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt tạithị trấnXuân Mai Năm Khối lượng RTRSH (tấn/năm) Khối lượng RTRSH đã được thu gom (Trang 56)
Bảng 4.3. Lượng RTRSH phát sinh tạiTân Bình, thị trấnXuân Mai - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.3. Lượng RTRSH phát sinh tạiTân Bình, thị trấnXuân Mai (Trang 58)
Bảng 4.4. Thành phần chất thải tại khu Tân Bình, thị trấnXuân Mai - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.4. Thành phần chất thải tại khu Tân Bình, thị trấnXuân Mai (Trang 58)
4.3.1.3. Tình hình quản lýrác thải sinh hoạt thánh 12/2014 tạiTDP Tân Bình - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
4.3.1.3. Tình hình quản lýrác thải sinh hoạt thánh 12/2014 tạiTDP Tân Bình (Trang 59)
Bảng 4.6. Mục tiêu và quy chế hoạt động mô hình quản lýRTRSH (n = 14)  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.6. Mục tiêu và quy chế hoạt động mô hình quản lýRTRSH (n = 14) (Trang 60)
Để xây dựng mục tiêu mô hình quản lýRTRSH trên cơ sở cộng đồng, được  sự  giúp  đỡ  của  Công  ty  môi  trường  đô  thị  Xuân  Mai  và  UBND  thị  trấn  Xuân Mai, chúng tôi tiến hành tổ chức một cuộc họp nhóm với 14 người tham  gia - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
x ây dựng mục tiêu mô hình quản lýRTRSH trên cơ sở cộng đồng, được sự giúp đỡ của Công ty môi trường đô thị Xuân Mai và UBND thị trấn Xuân Mai, chúng tôi tiến hành tổ chức một cuộc họp nhóm với 14 người tham gia (Trang 60)
để giảm bớt chi phí của mô hình. Phân compost sẽ phân phối lại với giá nội bộ cho các hộ gia đình để bón cho cây trồng - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
gi ảm bớt chi phí của mô hình. Phân compost sẽ phân phối lại với giá nội bộ cho các hộ gia đình để bón cho cây trồng (Trang 62)
Hình 4.4. Sơ đồ mô hình quản lýrác thải rắn sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.4. Sơ đồ mô hình quản lýrác thải rắn sinh hoạt (Trang 65)
Hình 4.5. Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.5. Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt (Trang 66)
Bảng 4.8. Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.8. Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu (Trang 67)
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ (Trang 69)
Bảng 4.9. Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các thángtại Tân Bình - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các thángtại Tân Bình (Trang 71)
Nguồn: Kết quả mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (2015) (n= 60) - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
gu ồn: Kết quả mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (2015) (n= 60) (Trang 71)
Bảng 4.11. Đánh giá kết quả mô hình Quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính trung bình 1 tháng)  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.11. Đánh giá kết quả mô hình Quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính trung bình 1 tháng) (Trang 72)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính cho 3 tháng)  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình quản lýRTRSH tạiTDP Tân Bình (Tính cho 3 tháng) (Trang 73)
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH (n = 16)  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH (n = 16) (Trang 75)
Hình 4.7. Đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ, n=60 (3/2015)  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
Hình 4.7. Đánh giá của người dân về mô hình quản lýRTRSH cộng đồng (Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ, n=60 (3/2015) (Trang 76)
Phụ lục 1. Một số hình ảnh thực địa - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội
h ụ lục 1. Một số hình ảnh thực địa (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w