1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện sản nhi bắc ninh

142 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 426,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng phải thanh toán viện phí Theo Điều 20 Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 Quyđịnh về đối tượng phải thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: - Tất cả cá n

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Quản trị kinh doanh8340301

PGS.TS Đỗ Quang Giám

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi,các nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng dùng

để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Thuận

i

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Quang Giám-Phó trưởng khoa Quản trị kinh doanh,Trưởng bộ môn Kế toán Quản trị và kiểm toán đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều côngsức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ Môn Kế toán và Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- Học Viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài vàhoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Công chức Bệnh viện Sảnnhi Bắc Ninh, đặc biệt là Phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế.Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài,đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài của tôiđược hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Thuận

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình, sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tương nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số vấn đề về thanh toán viện phí trong các Bệnh viện 4

2.1.2 Đặc điểm của quản lý thanh toán viện phí 9

2.1.3 Vai trò, nguyên tắc của quản lý thanh toán viện phí 10

2.1.4 Phân loại các dịch vụ cung cấp được tính phí 13

2.1.5 Quy định về giá viện phí 13

2.1.6 Quy trình thanh toán viện phí 17

2.1.7 Nội dung quản lý thanh toán viện phí 18

2.2 Cơ sở thực tiễn 33

2.2.1 Tình hình thanh toán viện phí ở Việt Nam 33

2.2.2 Kinh nghiệm thanh toán viện phí tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 37

2.2.3 Các văn bản liên quan 39

iii

Trang 5

2.2.4 Kinh nghiệm quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Bãi Cháy Quảng

Ninh 39

2.2.5 Bài học kinh nghiệm 41

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 44

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44

3.1.1 Đặc điểm địa bàn tỉnh Bắc Ninh 44

3.1.2 Giới thiệu bệnh viện sản nhi Bắc Ninh 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 55

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 55

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 56

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 58

4.1 Qui trình kcb và thanh toán viện phí tại bệnh viện sản nhi tỉnh Bắc Ninh 58

4.1.1 Qui trình thanh toán viện phí của người bệnh với bệnh viện 58

4.1.2 Qui trình thanh toán viện phí của bệnh viện với cơ quan bảo hiểm y tế 64

4.2 Thực trạng quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện sản nhi Bắc Ninh 65

4.2.1 Bảng giá dịch vụ KCB tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh 65

4.2.2 Công tác thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh 67

4.2.3 Công tác kiểm soát chi phí KCB 75

4.2.4 Công tác quản lý thanh toán viện phí 76

4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện sản nhi Bắc Ninh 83 4.3.1 Nhân tố bên ngoài 83

4.3.2 Nhân tố bên trong 87

4.4 Đánh giá về công tác quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện sản nhi Bắc Ninh 93 4.4.1 Đánh giá của nhân viên bệnh viện về công tác quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh 92 4.4.2 Đánh giá của người bệnh, người nhà người bệnh về công tác thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh 94 4.4.3 Hạn chế 96

4.4.4 Nguyên nhân của hạn chế 96

Trang 6

4.5 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh toán viện phí tại bệnh

viện sản nhi Bắc Ninh 97

4.5.1 Căn cứ đề xuất 97

4.5.2 Các giải pháp quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh 99 Phần 5 kết luận và kiến nghị 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Kiến nghị 103

Tài liệu tham khảo 104

Phụ lục 106

v

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mức hưởng của KCB đúng tuyến

Bảng 2.2 Quy trình thanh toán chi phí KCB với cơ quan bảo hiểm

Bảng 2.3 Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Bảng 3.1 Tình hình cán bộ viên chức của bệnh viện qua hai năm 2016-2017

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2016-2017

Bảng 4.1 Giá các loại dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

Bảng 4.2 Bảng kê chi phí KCB BHYT của bệnh nhân Đồng Huyền Anh

Bảng 4.3 Tổng hợp chi phí KCB BHYT ngoại trú quí 3 năm 2017

Bảng 4.4 Bảng công khai thuốc của người bệnh Nguyễn Nhật Nam

Bảng 4.5 Bảng kê chi phí KCB BHYT nội trú của bệnh nhân Nguyễn Nhật Nam

Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí khám chữa bệnh nội trú đề nghị BHYT thanh toán quý 3 năm 2017

Bảng 4.7 Danh sách người bệnh KCB BHYT ngoại trú, nội trú được BHXH duyệt quí 3/2017

Bảng 4.8 Số tiền bị từ chối thanh toán trong trọn mẫu quí 3/năm 2017của Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh

Bảng 4.9 Phụ lục tạm thời chưa thanh toán chi phí KCB BHYT bổ sung quí 3/2017

Bảng 4.10 Phụ lục xuất toán KCB BHYT bổ sung quý 3/2017

Bảng 4.11 Phụ lục xuất toán bổ sung giường nằm ghép quý 3/2017

Bảng 4.12 Thanh quyết toán chi phí KCB BHYT quí 3/2017

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến, nhận xét của cán bộ y tế tại Bệnh viện

Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến người bệnh, đại diện người bệnh về công tác thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

Bảng 4.15 Phân tích Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức quản lý thanh toán viện phí tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh

vii

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 44

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh 49

Sơ đồ 4.1 Quy trình thanh toán chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân với Bệnh

viện Sản Nhi Bắc Ninh58

Sơ đồ 4.2 Quy trình hoạt động của tổ kiểm tra hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Sản

Nhi Bắc Ninh 75

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thuận

Tên luận văn: “ Quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh ”.

Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340301

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thanh toán viện phí, đề tài phân tíchđánh giá thực trạng quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh, từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý viện phí tại Bệnh viện Sảnnhi Bắc Ninh

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:

- BHXH tỉnh Bắc Ninh: Các Thông tư, Nghị định và các văn bản hướng dẫn

- Các báo cáo về công tác thanh toán chi phí KCB giữa bệnh viện và BHXH, các

- Sử dụng phiếu điều tra thăm dò ý kiến của người bệnh, người nhà người bệnh

về công tác thanh toán viện phí tại Bệnh viện

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu để mô tả dữ liệuthu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau, dựa vào cácchỉ tiêu tính toán số liệu, tài liệu, báo cáo, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính.Sau đó phân tích đánh giá nguyên nhân và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả đưa ra

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh kết quả hoạt động giữa các năm, kết quả thực hiện các giảipháp để tìm ra thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giảipháp hiệu quả hơn

ix

Trang 12

THESIS ABSTRACT The writer: Nguyen Thi Ngoc Thuan

The master thesis: "Management of hospital payment at Bac Ninh obstetrics and

paediatrics hospital”

Major in: Business Management Code: 8340301

Training facility: Vietnam National University of

Agriculture Research purposes

Based on the theory and practice of hospitalization payment management, thesituation of management of hospital payment at Bac Ninh obstetrics and paediatricshospital has been analysed and assessed From these points, the thesis showsimplementing solutions

Research Methods

The method of data collection

Secondary data collection was collected from the following sources:

- Social insurance in Bac Ninh Province: circulars, decrees and guidance

documents

- Reports on the payment of medical expenses between hospital and social

insurance, other relevant data,

- Primary data collection was conducted through interviews and questionnaires

- Collect data through interviews, expert questionnaires on issues affecting

hospital payment activities at the hospital

- Use the questionnaire to survey patients and their family members about the payment of hospital fees

Data analysis method

* Descriptive statistics method

Descriptive statistics are used in the study to describe the data collected fromempirical research in a variety of ways, based on statistics, data, reports, accountingrecords and financial statements Then analyze the causes and find solutions toimprove the efficiency

* Comparative method

xi

Trang 13

The method of comparing incomes and the results of the implementing solutionsduring recent years, from there finding advantages, disadvantages, strengths andweaknesses to propose more effective solutions.

Main results and conclusions

Brief overview of the operation of hospital billing at Bac Ninh obstetrics andgynecology hospital

Reflects the situation of hospital fee management at Bac Ninh obstetrics andgynecology hospital

Introduce solutions to improve the management of hospital payment at Bac Ninhobstetrics and gynecology hospital

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, hệ thống y tế Việt Nam được đánh giá là cónhững bước phát triển mạnh mẽ Những thành tựu đạt được của y tế là kết quả củaquá trình đổi mới và phát triển của đất nước, trong đó có đổi mới hệ thống y tế.Đổi mới lĩnh vực y tế ở nước ta được bắt đầu từ đổi mới các chính sách và cơ chếtài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ KCB, như các chính sách thu một phầnviện phí năm 1989, Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 1993 và sửa đổinăm 2003, về việc giảm viện phí cho người có công với nước, người nghèo của Bộ

y tế năm 1994, chính sách “xã hội hóa” và giao quyền tự chủ về tài chính cho các

cơ sở y tế công lập và gần đây là Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012

về cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; liên Bộ Y tế và Bộ Tàichính (2012) đã ban hành Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, theo đóđiều chỉnh 470/3.000 giá dịch vụ y tế Nghị định tạo một nền tảng để cải tiến, đổimới cơ chế tài chính trong lĩnh vực y tế, từng bước chuyển dần đầu tư ngân sáchcủa nhà nước cho cơ sở cung ứng dịch vụ sang cho người được thụ hưởng dịch vụ

Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với hoạt động của các cơ sở y tếnhằm tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị Các chủ trương, chính sáchnày một mặt đã tạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp nóichung và các cơ sở y tế nói riêng trong việc phát huy quyền tự chủ, quyền tự chịutrách nhiệm để phát triển đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ đồng thời khuyến khíchcác đơn vị tăng cường tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN cho các hoạtđộng của cơ sở Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương mới diễn ra trong bốicảnh các chính sách liên quan hiện hành còn nhiều điểm chưa phù hợp như chínhsách thu hồi một phần viện phí… Điều này đã làm cho tính tự chủ của

cơ sở y tế đã phần nào bị giới hạn Khác với những năm trước đây khi còn cơ chếbao cấp của Nhà nước, việc khám chữa bệnh hầu như không mất tiền, mọi khoảnphí tổn đều do Nhà nước đài thọ Bước sang thời kỳ đổi mới, cơ chế bao cấp cũkhông còn nữa, xã hội có nhiều thành phần kinh tế khác nhau và các loại hìnhkhám chữa bệnh cũng phát triển ngày càng đa dạng Làm thế nào để người dânđược hưởng dịch vụ bệnh viện hoàn hảo, xứng đáng với số tiền họ bỏ ra mua dịch

vụ là điều đáng để các nhà quản lí phải cân nhắc

1

Trang 15

Quản lý thanh toán viện phí tốt sẽ giúp cho tài chính bệnh viện được ổn định

sẽ làm tăng chất lượng điều trị, có lợi cho người bệnh, người làm công tác chuyênmôn, nhà đầu tư (Nhà đầu tư có thể là Nhà nuớc hoặc tư nhân) và trên hết có lợicho toàn xã hội Do đó việc thay đổi một cơ cấu tổ chức, trước tiên phải thay đổi tưduy hệ thống để tạo ra một đội ngũ quản lý và lãnh đạo BV tốt, phù hợp với nềnkinh tế thị trường

Bệnh viện sản nhi Bắc Ninh được thành lập tháng 7 năm 2015 là đơn vị sựnghiệp công lập Bệnh viện cũng đang đối mặt với những thách thức lớn trong tựchủ tài chính; bởi ngoài nhiệm vụ cung cấp dịch vụ y tế bệnh viện còn phải giữ vaitrò của cơ quan quản lý quỹ và phải đảm bảo các chính sách xã hội trong khámchữa bệnh của Đảng và Nhà nước Để cân đối thu- chi thì bệnh viện cũng thựchiện những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính như huy động vốn từ nguồn xãhội hóa, mở rộng dịch vụ, ký hợp đồng một số dịch vụ bên ngoài, nhằm tăng thungân sách nhà nước

Do mới thành lập nên trong quá trình hoạt động không thể tránh khỏi nhữngvấn đề bất cập, cụ thể là trong công tác quản lý thanh toán viện phí của đơn vị nhưquy trình còn phức tạp, thủ công, sự phối kết hợp giữa các khoa chuyên môn vớikhoa kế toán chưa được triệt để gây phiền hà, phải chờ đợi cho đối tượng khámchữa bệnh, giảm năng suất, hiệu quả hoạt động của bệnh viện

Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói

trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thanhtoán viện phí

Trang 16

-Đánh giá thực trạng công tác thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tương nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạtđộng thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Công tác quản lý thanh toán viện phí tại Bệnh viện Sảnnhi Bắc Ninh

Phạm vi không gian: Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

Phạm vị thời gian: Do bệnh viện mới thành lập từ tháng 7 năm 2015 công tácthu thập và xử lý số liệu chưa được chính xác nên trong luận văn tôi sử dụng sốliệu chung của bệnh viện được thu thập qua hai năm 2016-2017

Số liệu làm căn cứ về quản lý thanh toán viện phí được thu thập ở quý 3 năm

2017 vì hiện tại số liệu quý 4 đang trong quá trình xử lý

3

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THANH

TOÁN VIỆN PHÍ TẠI BỆNH VIỆN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề về thanh toán viện phí trong các Bệnh viện

Khái niệm quản lý

Quản lý: Trong lịch sử phát triển của khoa học về quản lý thì có nhiều kháiniệm, quan điểm khác nhau về quản lý Quản lý có thể phân ra theo cách tiếp cận,phân ra qua vai trò, chia ra theo kiểu kinh nghiệm nhưng tổng kết chung nhấttheo cách tiếp cận hệ thống đảm bảo đầy đủ nhất thì “Quản lý là sự tác động có tổchức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mụctiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

Quản lý tài chính trong bệnh viện là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn: vốnngân sách Nhà nước cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác; tài sản, vật

tư của bệnh viện để phục vụ nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứukhoa học, chỉ đạo tuyến

Như vậy có thể nói quản lý thanh toán viện phí là một bộ phận của quản lýtài chính bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện.Khái niệm phí, viện phí

“Chi phí” hay còn gọi là “giá thành” đứng từ góc độ nhà sản xuất là giá trịcủa một loại hàng hóa hay dịch vụ được xác định bằng việc sử dụng các nguồn lựckhác nhau để sản xuất ra loại hàng hóa hay dịch vụ đó

Có nhiều quan điểm khác nhau về chi phí, đối với người cung cấp dịch vụ,chi phí là tất cả các khoản người sử dụng cần phải chi trả trên cơ sở đã tính đúng,tính đủ của việc chuyển giao dịch vụ Đối với người bệnh chi phí là tổng số tiềnngười bệnh phải có để trả trực tiếp cho các dịch vụ (chi phí trực tiếp) cộng thêmcác chi phí khác cần phải bỏ ra trong thời gian dưỡng bệnh và mất mát do nghỉ ốmgây nên (chi phí gián tiếp và chi phí cơ hội).Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam, tronglĩnh vực chăm sóc sức khỏe số tiền chi trả của người sử dụng dịch vụ y tế thấp hơnthực tế tổng chi phí tạo ra dịch vụ y tế đó Phần còn lại do nhà nước chi trả

Trang 18

Viện phí là khái niệm riêng của Việt Nam và một số nước trong quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế Viện phí là hình thức chi trả trực tiếp các chi phí KCB tạithời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế hay nói cách khác là khoản chi phí màngười bệnh phải trả từ tiền túi của mình khi sử dụng dịch vụ y tế Chi phí mà các

cơ sở khám chữa bệnh thu của người sử dụng dịch vụ y tế hay thanh toán vớiBHYT hiện nay ở Việt Nam chỉ là một phần viện phí được quy định theo Nghịđịnh 95/CP ngày 27/08/1994 của Chính phủ Một phần viện phí là một phần trongtổng chi phí cho việc khám chữa bệnh Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc, dịchtruyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch

vụ KCB, không tính khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa thường xuyên, chiphí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất vàtrang thiết bị lớn Đối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu một phần viện phíđược tính theo lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sửdụng Đối với người bệnh nội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theongày giường điều trị nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện vàcác khoản chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm tiền thuốc,dịch truyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, phim X quang thuốc cản quang,

Đối tượng phải thanh toán viện phí

Theo Điều 20 Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 Quyđịnh về đối tượng phải thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

- Tất cả cá nhân, tổ chức (kể cả người nước ngoài đang công tác, lao động,học tập, du lịch, quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam) khi sử dụng các dịch vụ y tế tạicác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập đều phải thanh toán chi phí theo mức giádịch vụ và số lượng dịch vụ đã sử dụng, trong đó:

+ Người có thẻ Bảo hiểm Y tế: Được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phíkhám, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mức quy định của phápluật về Bảo hiểm Y tế Phần chênh lệch giữa chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mứcthanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế do người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh,chữa bệnh;

+ Người không có thẻ Bảo hiểm Y tế: Thanh toán chi phí khám, chữa bệnhcho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các đối tượng được Nhà nước thanh toánchi phí khám chữa bệnh

5

Trang 19

+ Người nước ngoài là công dân của nước có ký kết Điều ước quốc tế vềkhám, chữa bệnh với Việt Nam thì chi phí khám, chữa bệnh; sẽ được áp dụng theocác quy định của Điều ước quốc tế đó.

- Các đối tượng sau được Nhà nước thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnhtại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập:

+ Người bị bắt buộc chữa bệnh theo quy định tại Điều 66 của Luật khám bệnh, chữa bệnh;

+ Người bị bệnh phong và người bị một số bệnh theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Người bệnh trong các trường hợp thiên tai, thảm họa lớn theo quyết địnhcủa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ khi điều trị tại các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh do Trung ương quản lý; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh khi điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do địa phương quản lý

Quy định về KCB đúng tuyến của đối tượng có thẻ BHYT

Theo Điều 11, Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định về các trường hợp được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:

- Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh việntuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến

xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh

- Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cảcác bệnh viện huyện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh(trong trường hợp bệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền)

- Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnhviện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa,viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâmchuyên khoa tuyến tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, việnchuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn

Trang 20

- Trường hợp cấp cứu:

+ Người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào Bác

sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào

hồ sơ, bệnh án

+ Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trútại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc đượcchuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầuchuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu saukhi đã điều trị ổn định

- Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnhkhác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấychuyển tuyến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiệnviệc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn

- Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưuđộng hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữabệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyếncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế

Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người thamgia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chứckhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu

Quy định về mức hưởng thẻ BHYT Căn cứ theo Điều 22 Luật BHYT năm

2014 sửa đổi ban hành ngày 13/06/2014 và Nghị định 105/NĐ-CP/2014 ngày15/11/2014 quy định mức hưởng thẻ BHYT như sau:

- Khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến được hưởng theo bảng 2.1:

7

Trang 21

Bảng 2.1 Mức hưởng của KCB đúng tuyến

STT

1

2

3

- Khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến (trái tuyến, vượt tuyến) như sau:

+ KCB tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám, chữa bệnh theo phạm

vi và mức hưởng quy định;

+ KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh: Mức hưởng bằng 60% chi phí điều trị nội trú theo phạm vi và mức hưởng quy định;

Trang 22

8

Trang 23

- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tạivùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia BHYT đang sinh sống tạ xãđảo, huyện đảo khi tự đi KCB không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán chiphí KCB đối với bênh viện tuyến huyện, điều trị nội trú với bệnh viện tuyến tỉnh,tuyến trung ương và có mức hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh.

2.1.2 Đặc điểm của quản lý thanh toán viện phí

Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế được Nhà nước quy định là một phầnngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng.Các nguồn ngân sách này được quản lý tập trung thống nhất tại phòng tài chính kếtoán của bệnh viện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việc quản lý thanhtoán viện phí phải đảm bảo thu đúng, thu đủ, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh,nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện Vì vậy, công tác quản lý làhết sức quan trọng và phải được quán triệt trong toàn bệnh viện, nhất là đội ngũcán bộ quản lý của các cơ sở y tế

Quản lý tài chính trong bệnh viện là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn: vốnngân sách Nhà nước cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác; tài sản, vật

tư của bệnh viện để phục vụ nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứukhoa học, chỉ đạo tuyến

Như vậy có thể nói quản lý thanh toán viện phí là một bộ phận của quản lýtài chính trong bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện

Trang 24

Quản lý viện phí vừa phải tuân thủ quy định của Luật kế toán, kiểm toán vừaphải theo đúng chế độ định mức qui định của Luật Khám chữa bệnh và Luật Bảohiểm y tế.

Mục tiêu quản lý viện phí là tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sửdụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm Thực hiệnchính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đốitượng ưu đãi xã hội và người nghèo Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giáthành khám bệnh, chữa bệnh

2.1.3 Vai trò, nguyên tắc của quản lý thanh toán viện phí

2.1.3.1 Vai trò của quản lý thanh toán viện phí

- Thấy rõ nhất là người bệnh không mất thời gian chờ đợi, được tính đúng,tính đủ, tính chính xác, được công khai minh bạch về giá thu viện phí Cơ quanbảo hiểm được hỗ trợ trong công tác quản lý, đảm bảo tính chính xác cho ngườibệnh Hơn nữa, cán bộ quản lý ngành y tế sẽ có cơ sở dữ liệu chung để quản lý trêntoàn tỉnh

- Giúp cơ sở cung ứng dịch vụ y tế chủ động hơn trong điều hành thanh toánchi phí KCB, kiểm soát quỹ BHYT, hạn chế tình trạng lạm dụng thuốc, xét nghiệm

để tiết kiệm tối đa chi phí KCB, rút ngắn số ngày điều trị và nâng cao chất lượngKCB

- Góp phần thúc đẩy chất lượng và hiệu quả DVYT ở những khía cạnh cơbản, như tinh giản thủ tục, giảm chi phí, đề cao các giá trị tinh thần và hiệu suất,tăng sự hài lòng của người bệnh; khuyến khích liên tục nâng cao trình độ chuyênmôn và năng lực quản lý chất lượng khám, chữa bệnh

- Quản lý quyền lợi hưởng BHYT giúp cho người có thẻ BHYT tiếp cận tối

đa các dịch vụ kỹ thuật y tế tiên tiến

- Nâng cao chất lượng KCB BHYT, không để tình trạng bội chi quỹ BHYT Bảo đảm phát triển BHYT, cân bằng Quỹ khám, chữa bệnh BHYT bền vững hơn

2.1.3.2 Nguyên tắc thanh toán, tạm ứng và quyết toán viện phí với cơ quan bảo hiểm

Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám chữa bệnh với cơ sở khámchữa bệnh trên cơ sở hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các trườnghợp khám chữa bệnh đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật,trái tuyến dựa trên

10

Trang 25

các phương thức thanh toán Cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn hình thức thanh toánphù hợp để ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội Hàng tháng,cơ sở khámchữa bệnh phải lập bảng kê thanh toán chi phí khám chữa bệnh với cơ quan bảohiểm y tế dựa theo những nguyên tắc sau:

1 Thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi được hưởng của người bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT)

2 Chỉ thanh toán những dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tại cơ sở khám chữa bệnh

3 Áp dụng giá theo hạng bệnh viện được cấp thẩm quyền phê duyệt

4 Đảm bảo bệnh nhân được sử dụng vật tư, thuốc theo định mức kinh tế kỹthuật đã xây dựng Các khoản chi phí đã được tính trong cơ cấu giá của DVKTđược quỹ BHYT chi trả, đề nghị không thu thêm tiền của người bệnh

5 Thống kê thanh toán các DVKT phải đảm bảo đúng tên quy định trong Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND không thay đổi nội dung hoặc thêm bớt từ

6 Tính hợp lý trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh

Những chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng ngoài những quy định về định mức thì phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

- Người thực hiện phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện các kỹthuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng trong phạm vi công việcđược phân công theo quy định tại Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Thông tư

số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế

- Kết quả xét nghiệm phải được Trưởng khoa Xét nghiệm là bác sỹ hoặc cửnhân sinh học hoặc cử nhân hóa học hoặc dược sỹ đại học hoặc kỹ thuật viên xétnghiệm (tốt nghiệp đại học) có chứng chỉ hành nghề kết luận, ký xác nhận;

- Việc thực hiện các DVKT thăm dò chức năng như siêu âm, nội soi phải doBác sĩ có chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ đào tạo hợp lệ về siêu âm, nội soi thựchiện;

- Kết quả chẩn đoán hình ảnh (X quang, CT-Scanner, MRL ) phải do Bác sĩchuyên khoa X quang có chứng chỉ hành nghề đọc và kết luận Cử nhân X quang(tốt nghiệp đại học) không được kết luận chẩn đoán

Trang 26

Trường hợp cơ sở KCB không thực hiện đúng quy định Bộ Y tế, cơ quanBHXH không có cơ sở để thanh toán theo chế độ BHYT cho cơ sở đó Đối với chiphí khám chữa bệnh nội trú thì căn cứ vào các hướng dẫn điều trị, hướng dẫn sửdụng thuốc do Bộ Y tế ban hành; quy chế chuyên môn; quy trình kỹ thuật; danhmục thuốc, vật tư y tế sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh để đánh giá tính hợp lý vàchất lượng điều trị nội trú theo các nội dung cơ bản sau:

- Chẩn đoán phù hợp với triệu chứng được mô tả trong bệnh án và mã chẩnđoán theo ICD10; thống kê tỷ lệ đúng/sai giữa chẩn đoán vào viện và ra viện;thống kê nguyên nhân bệnh nhân phải chuyển viện

- Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp với chẩn đoán, số lần thực hiện hợp lý theo yêu cầu điều trị

- Sử dụng thuốc: loại thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian dùng đối vớibệnh nhân (phù hợp với chẩn đoán, tuổi, giới tính…), mức độ tiến triển của quátrình điều trị Và phải thực hiện quy chế chuyên môn:

+ Thời gian bệnh nhân được thực hiện các xét nghiệm, điều trị từ khi nhập viện; thời gian được phẫu thuật kể từ khi vào viện

+ Thực hiện quy chế hội chẩn trong chẩn đoán, điều trị và sử dụng đối với một số loại thuốc (có đánh dấu*) theo quy định

+ Thực hiện chế độ khám bệnh, cấp thuốc, điều dưỡng, chăm sóc hàng ngày… đặc biệt đối với các bệnh nhân nặng, các trường hợp được phẫu thuật.Hằng quý, cơ quan bảo hiểm có trách nhiệm tạm ứng kinh phí cho cơ sởkhám bệnh tối thiểu bằng 80% chi phí khám bệnh,chữa bệnh BHYT thực tế

đã được cơ quan BHXH quyết toán Trường hợp đơn vị chi vượt nguồn kinh phíkhám chữa bệnh được sử dụng trong kỳ, số tiền là 80% của tổng kinh phí được sửdụng cộng với phần chi vượt nguồn kinh phí được chấp nhận quyết toán sau thẩmđịnh Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi bảntổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT của tháng trướccho cơ quan BHXH; trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý, cơ sở y tế có tráchnhiệm gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT của quý trướccho cơ quan BHXH

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trướccủa cơ sở y tế, cơ quan BHXH có trách nhiệm thông báo kết quả giám định và

12

Trang 27

quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT bao gồm chi phí khám chữa bệnh thực

tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT cho cơ sở y tế;

Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày thông báo số quyết toán chi phí khámchữa bệnh, cơ quan BHXH có trách nhiệm hoàn thành việc thanh toán với cơ sở ytế

2.1.4 Phân loại các dịch vụ cung cấp được tính phí

Chính phủ (2012) đã ban hành- Nghị định 85/2012/NĐ-CP, quy định về cơchế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giádịch vụ khám bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập Theo đó thì giádịch vụ khám chữa bệnh được chia thành:

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính theo từng dịch vụ, kỹ thuật y tế

+ Giá dịch vụ khám bệnh

+ Giá dịch vụ ngày giường điều trị

+ Giá các dịch vụ kỹ thuật

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính theo trường hợp bệnh

- Đối với giá các dịch vụ y tế do Nhà nước giao hoặc đặt hàng thực hiện theoquy định tại Quyết định số39/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2008) banhành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

sử dụng ngân sách nhà nước

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụkhám, chữa bệnh trong trường hợp thanh toán theo dịch vụ; khung giá của từngloại bệnh, nhóm bệnh trong trường hợp thanh toán theo trường hợp bệnh

Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xem xét điều chỉnh trong trườnghợp: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh; Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương; Khi

có biến động giá của các yếu tố đầu vào

2.1.5 Quy định về giá viện phí

Bộ Tài chính (2014) đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày17/02/2014 về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nướcđịnh giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong thời gianNhà nước áp dụng các biện pháp để bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ khi

Trang 28

thực hiện hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và thanh tra, kiểm trachấp hành pháp luật về giá Theo đó, Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp,đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cungứng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong thời gian Nhànước áp dụng các biện pháp để bình ổn giá.

Việc định giá được thực hiện theo nguyên tắc: Bảo đảm bù đắp chi phí sảnxuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường

và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời

kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ; kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tốhình thành giá thay đổi

Việc định giá chung căn cứ vào: Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa,dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hànghóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quan hệ cung cầu của hàng hóa,dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; giá thịtrường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụtại thời điểm định giá; cam kết quốc tế về giá

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tưnày bao gồm phương pháp so sánh và phương pháp chi phí Trong đó, phươngpháp so sánh là căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặcđiểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ cần địnhgiá với hàng hóa, dịch vụ tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước và cótham khảo giá cả trên thị trường khu vực, thế giới Phương pháp chi phí là căn cứvào chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ và mức lợi nhuận dự kiến(nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường và chính sách của Nhà nước có tác độngđến giá hàng hóa, dịch vụ

Bộ Y tế đã ban hành định mức tiêu hao thuốc, vật tư, hóa chất, điện, nước xử

lý chất thải, vệ sinh môi trường, khử khuẩn, chi phí duy tu, bảo dưỡng trang thiết

bị và định mức về nhân lực và thời gian để làm cơ sở xây dựng và ban hành giádịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gồm:

- Quyết định số 355/QĐ-BYT ngày 09/02/2012 ban hành định mức tiêu hao thuốc, vật tư, hóa chất của 477 dịch vụ KB, CB của Thông tư số 04/2012/TTLT;

- Quyết định số 508/QĐ-BYT ngày 20/02/2012 ban hành định mức điện nước, chi phí hậu cần của 477 dịch vụ KB, CB của Thông tư số 04/2012/TTLT;

14

Trang 29

- Quyết định số 3955/QĐ-BYT ngày 22/9/2015 ban hành định mức tiêu haothuốc, vật tư, hóa chất, điện, nước xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, khử khuẩn,chi phí duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị cho các dịch vụ kỹ thuật bổ sung trongThông tư số 37;

- Quyết định số3959/QĐ-BYT ngày 22/9/2015 ban hành định mức nhân lực

và thời gian thực hiện các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Thông tư số 37.Theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật khám bệnh, chữa bệnh thì viện phí

là “giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh”, là số tiền phải trả cho mỗi dịch vụ khámbệnh, chữa bệnh tại thời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế

Theo quy định của điều 18 nghị định số 85 ngày 15 tháng 10 năm 2012 củaChính phủ thì giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là số tiền phải trả cho mỗi dịch

vụ khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện theo lộ trình sau:

1 Năm 2013: Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính trên cơ sở các chi phí trực tiếp sau đây :

a) Tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ(bao gồm cả chi phí bảo quản, hao hụt theo định mức được cơ quan có thẩm quyềnquy định);

b) Tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường trực tiếp đểthực hiện dịch vụ;

c) Duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ trực tiếp sử dụng để thực hiện các dịch vụ;

d) Chi phí chi trả phụ cấp thường trực, chi phí chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủthuật

2 Giai đoạn 2014 - 2017: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính trên

cơ sở các chi phí sau đây:

a) Các khoản chi phí quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Chi phí về tiền lương:

- Năm 2014 - 2015: Chỉ tính 30% Quỹ tiền lương cơ bản đối với các bệnhviện tuyến tỉnh ở khu vực miền núi, Tây Nguyên và các bệnh viện quận thuộc HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh, 50% Quỹ tiền lương cơ bản đối với các bệnh việntuyến Trung ương và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

Trang 30

- Năm 2016 - 2017: Được tính 100% Quỹ tiền lương cơ bản đối với các bệnhviện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và các bệnh viện quận thuộc Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh, 50% Quỹ tiền lương cơ bản đối với các bệnh viện tuyến huyện còn lại;

c) Chi phí nhân công thuê ngoài (nếu có) Chi phí đặc thù tối đa không quá50% chi phí tiền lương của dịch vụ để chi trả thù lao nhằm khuyến khích, thu hútcác chuyên gia, thầy thuốc giỏi làm việc tại đơn vị;

d) Khấu hao tài sản cố định là máy móc thiết bị trực tiếp sử dụng để thựchiện dịch vụ theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước; chi phí chi trả lãitiền vay theo các hợp đồng vay vốn, huy động vốn để đầu tư, mua sắm trang thiết

bị để thực hiện dịch vụ (nếu có): Được tính và phân bổ vào chi phí của các dịch vụ

- Chi phí về điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường;

- Tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ; chi phí thuê nhâncông thuê ngoài; chi phí đặc thù tối đa không quá 50% chi phí tiền lương của dịchvụ;

- Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm thay thế công

cụ, dụng cụ trực tiếp sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật;

- Khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhànước; chi phí chi trả lãi tiền vay theo các hợp đồng vay vốn, huy động vốn để đầu

tư, mua sắm trang thiết bị để thực hiện dịch vụ (nếu có): Được tính và phân bổ vàochi phí của các dịch vụ sử dụng nguồn vốn này

b) Chi phí gián tiếp:

- Chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác để vận hành, bảo đảm hoạt động bình thường của bệnh viện;

- Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng các kỹ thuật mới

4.Chi phí về tiền lương được tính theo nguyên tắc sau: Đối với những

16

Trang 31

dịch vụ có đơn giá tiền lương trong đơn giá của dịch vụ được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt thì được tính theo đơn giá tiền lương đã được phê duyệt Đối vớinhững dịch vụ chưa được quy định đơn giá tiền lương trong đơn giá của dịch vụthì chi phí về tiền lương được tính trên cơ sở hao phí lao động và mức tiền lươngbình quân để thực hiện dịch vụ.

5 Riêng đối với dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu như tự lựa chọn thầythuốc, buồng bệnh, cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ y tế; khám chữa bệnh chongười nước ngoài; các dịch vụ, kỹ thuật của các cơ sở y tế tự bảo đảm toàn bộ chiphí hoạt động thường xuyên; các dịch vụ liên doanh, liên kết: được tính và thu theonguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ các chi phí và có tích luỹ, mức tích luỹ tối đa khôngvượt quá 10% tổng chi phí

2.1.6 Quy trình thanh toán viện phí

2.1.6.1 Quy trình thanh toán chi phí khám chữa bệnh của người bệnh với cơ sở

y tế

Căn cứ Quyết định 1313/2013-QĐ-BYT của Bộ Y tế (2013) thì giám đốc các

cơ sở y tế phải quy định cụ thể quy trình khám chữa bệnh, quy trình thanh toán vàcông khai để người bệnh và nhân viên biết để thực hiện Nhằm cải tiến quy trình

và thủ tục trong khám chữa bệnh, rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà vàtăng sự hài lòng của người bệnh, đặc biệt đối với người bệnh bảo hiểm y tế khi đếnkhám tại bệnh viện Mặt khác giúp cho người bệnh biết rõ quy trình để phối hợpvới bệnh viện trong quá trình khám bệnh

2.1.6.2 Quy trình thanh toán chi phí KCB của bệnh viện với cơ quan bảo hiểm

Việc thanh toán chi phí KCB của bênh viện với cơ quan bảo hiểm được quyđịnh cụ thể ở Bảng 2.2, bao gồm trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thànhphần hồ sơ và thời hạn giải quyết

Trang 32

Bảng 2.2 Quy trình thanh toán chi phí KCB với cơ quan bảo hiểm Nội dung

Trình tự thực hiện

Cách thức thực hiện

Thành phần số lượng hồ sơ

Thời hạn giải quyết

2.1.7 Nội dung quản lý thanh toán viện phí

2.1.7.1 Hệ thống định mức

Định mức thanh toán tiền công khám bệnh

- Giá khám bệnh được tính theo định mức lượt khám bệnh/bàn khám/ngày (8giờ) Số lượt thực hiện dịch vụ kỹ thuật, theo Quyết định số 3959/QĐ-BYT ngày22/9/2015 của Bộ Y tế quy định bình quân 1 bác sĩ khám/ngày (8 giờ làm việc) tạiBệnh viện hạng đặc biệt, hạng I là 45 lượt, bệnh viện hạng II, hạng III là 35 lượt,bệnh viện hạng IV là 33 lượt Đồng thời, Quy trình khám bệnh tại Khoa

18

Trang 33

khám bệnh của bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày22/4/2013 của Bộ Y tế quy định: phấn đấu năm 2015 tối đa mỗi buồng khám trungbình 50 người bệnh/1 ngày (8 giờ), năm 2020 tối đa 35 người bệnh/1 ngày, trườnghợp số lượng người bệnh tăng đột biến thì phấn đấu tối đa mỗi buồng khám khôngtăng quá 30% chỉ tiêu trên Trong trường hợp đột xuất người bệnh đến đông, cơ sởkhám, chữa bệnh phải bố trí thêm bàn khám, Bác sĩ khám hoặc tạm thời tổ chứckhám ngoài giờ để phục vụ người bệnh thì phải thông báo cho cơ quan BHXH biết

để thẩm định thanh toán, phối hợp điều tiết nhằm đảm bảo chất lượng và quyền lợingười bệnh

Nếu sau một quý kể từ ngày triển khai giá dịch vụ y tế mới, cơ sở KCB vẫnkhám quá định mức trên, cơ quan BHXH sẽ thống nhất với cơ sở KCB mức thanhtoán khác đối với số lần khám vượt định mức

- Bên cạnh đó, về việc kê thêm giường bệnh và định mức nhân lực chogiường bệnh, theo Quyết định số 3959/QĐ-BYT, số lượng Bác sĩ/1 giường bệnhtại Bệnh viện Hạng đặc biệt, hạng I bình quân là 0,101 (có nghĩa là 1,1 Bác sĩ/10giường bệnh), tại Bệnh viện hạng II là 0,084, tại Bệnh viện hạng III là 0,083 vàBệnh viện hạng IV là 0,082 (định mức này có khác nhau giữa các khoa lâm sàng)

- Trường hợp người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh sau đóđược chuyển vào điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn thì được tính là một lầnkhám bệnh;

- Trường hợp trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở y tế (cóthể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên mônnên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày đầu tiên, phải tiếp tụckhám trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phảikhám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 2 trở đi chỉ tính 30% mứcgiá của 1 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh không quá 2lần mức giá của 1 lần khám bệnh;

- Trường hợp người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đãđược khám, cấp thuốc về điều trị nhưng sau đó thấy có biểu hiện bất thường, quaytrở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám lại ngay trong ngày hôm đó và đượctiếp tục thăm khám thì lần khám này được coi như là lần khám thứ 2 trở đi trongmột ngày

Trang 34

- Trường hợp cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức các phòng khám chuyênkhoa tại khoa lâm sàng, người bệnh đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh vàkhám tại các phòng khám chuyên khoa của khoa lâm sàng thì được tính như khámbệnh tại khoa khám bệnh.

- Trường hợp người bệnh vào viện tại các khoa điều trị lâm sàng, không đăng

ký khám bệnh tại khoa khám bệnh thì không được tính tiền khám bệnh;

- Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh nếuthời gian điều trị dưới 4 giờ (kể cả trường hợp ra viện, chuyển viện, tử vong) thìngười bệnh chỉ phải chi trả tiền khám bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật,không phải chi trả tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú;

- Đối với Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phốkhông trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh: áp dụng mức giá khám bệnh của bệnhviện hạng II trên địa bàn tỉnh

Định mức thanh toán ngày giường bệnh

- Trường hợp người bệnh vào viện hôm trước và ra viện vào hôm sau (từ 4 tiếng đến dưới 24 tiếng) chỉ được tính một ngày

- Trong trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗikhoa chỉ được tính ½ ngày Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trongcùng một ngày thì giá ngày giường điều trị nội trú hôm đó được tính bằng trungbình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 4 giờ có mức giátiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 4 giờ có mức giátiền giường thấp nhất

- Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngàysau phẫu thuật Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngàygiường nội khoa

- Giá ngày giường điều trị được tính cho 01 người/01 giường điều trị.Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%,trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngàygiường điều trị đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong cáctrường hợp sau:

+ Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoaHồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực –

20

Trang 35

chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theoQuyết định số 01/2008/QĐ-BYTngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ Y tế về việcban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc;

+ Trường hợp đơn vị chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoaCấp cứu có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực, giường bệnh sau phẫuthuật của các phẫu thuật loại đặc biệt, loại I và các giường bệnh này đáp ứng đượcyêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số01/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế nêu trên;

+ Khi người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý cần được chămsóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc Cáctrường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu

- Áp dụng mức giá ngày giường bệnh cấp cứu:

+ Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu trong khoa(ví dụ trong khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh/chăm sócđặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng) thì được áp dụng giá ngày giường hồi sứccấp cứu đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định;

+ Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu không đăng ký khám tại khoakhám bệnh: Nếu thời gian điều trị từ 04 giờ trở lên thì người bệnh chỉ phải chi trảtiền ngày giường bệnh điều trị nội trú, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật theo quyđịnh, không phải chi trả tiền khám bệnh

- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê thêm giường bệnh ngoài sốgiường kế hoạch được giao: được áp dụng mức giá ngày giường bệnh tương ứng

đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: tạm thời áp dụngmức giá ngày giường bệnh nằm ghép 02 người theo từng loại chuyên khoa đã được

cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Trường hợp bệnh viện hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơquan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mứcgiá tiền giường ngoại khoa cao nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiệndịch vụ đó

- Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau (trừ chuyênkhoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y

tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca

Trang 36

phẫu thuật, thủ thuật áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theophân loại phẫu thuật thấp nhất.

- Trường hợp các phẫu thuật xếp tương đương với một phẫu thuật nhưng cóphân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số50/2014/TT-BYT thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theophân loại của phẫu thuật đó

- Trường hợp các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tạiThông tư số 50/2014/TT-BYT thì áp dụng mức giá thanh toán ngày giường ngoạikhoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng

- Đối với các trường hợp liên chuyên khoa: áp dụng mức giá của chuyên

khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện

Các chi phí găng tay sử dụng trong tiêm, truyền và chăm sóc người bệnh;bơm kim tiêm thông thường loại dùng 01 lần, dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 10ml,kim lấy thuốc do đã có trong cơ cấu giá của giường bệnh nên cơ quan BHXHkhông thanh toán đối với bệnh nhân điều trị nội trú

Định mức thanh toán các dịch vụ kỹ thuật

- Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao gồm tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêuhao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc biệt đã có ghichú cụ thể Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi phí đã kết cấutrong giá của các dịch vụ

- Giá của các phẫu thuật, thủ thuật chưa bao gồm chi phí máu, chế phẩm máunếu có sử dụng Trường hợp có sử dụng được thanh toán theo quy định tại Thông

tư số 33/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Y tế quy định giá tối đa vàchi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máuđạt tiêu chuẩn

- Chi phí gây mê:

+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê (trừ chuyên khoa Mắt);

+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưabao gồm chi phí gây mê (trừ một số trường hợp đã ghi chú cụ thể)

-Trong trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật, thựchiện thanh toán theo giá của dịch vụ kỹ thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất

và các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh trong cùng một lần phẫu thuật được thanhtoán như sau:

22

Trang 37

+ Bằng 50% giá của các dịch vụ kỹ thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó vẫn do một kíp phẫu thuật thực hiện;

+ Bằng 80% giá của các dịch vụ kỹ thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó phải thay kíp phẫu thuật khác để thực hiện;

+ Trường hợp dịch vụ phát sinh là các thủ thuật thì thanh toán 100% giá của dịch vụ phát sinh

- Về việc thanh toán chi phí theo dõi tim thai và cơn co tử cung bằngmonitor trong sản khoa: chi phí sử dụng Monitor này đã được tính trong cơ cấu giácủa các dịch vụ đẻ và mổ đẻ Do vậy, cơ quan BHXH không thanh toán thêm chiphí này

- Các dịch vụ theo yêu cầu, thực hiện từ các trang thiết bị xã hội hóa ngoàiNgân sách nhà nước: Cơ quan BHXH thanh toán tối đa không vượt quá mức giá đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư 02/2017/TT-BYTngày 15/03/2017 Trường hợp mức giá cơ sở KCB đang áp dụng cao hơn mức giá

do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải công khai giá DVKT để người bệnh biết, lựachọn

- Đối với các DVKT chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tạicác cơ sở KCB, đề nghị cơ sở KCB giới thiệu chuyển bệnh nhân đến cơ sở KCBBHYT khác để đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân theo quy định Trường hợp cơ sởKCB không giới thiệu bệnh nhân đến cơ sở KCB BHYT khác mà vẫn thực hiện vàthu tiền của bệnh nhân BHYT nhất là các DVKT cao có chi phí lớn, cơ quanBHXH không đủ căn cứ để thanh toán theo chế độ BHYT do đó cơ sở KCB hoàntoàn chịu trách nhiệm giải quyết khi bệnh nhân có thắc mắc khiếu kiện

Định mức thanh toán vật tư y tế

Ngày 14/04/2017 Bộ y tế ban hành thông tư 04/2017/TT-BYT hướng dẫn danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế Cụ thể như sau:

- Đối với vật tư y tế đã được tính chi phí vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khámbệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh, quỹ bảo hiểm y

tế không thanh toán riêng

- Đối với vật tư y tế chưa được tính chi phí vào giá của dịch vụ kỹ thuật,khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh, quỹ bảohiểm y tế thanh toán Căn cứ thanh toán bao gồm:

Trang 38

Bảng 2.3 Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của

người tham gia bảo hiểm y tế

Trang 39

24

Trang 40

- Số lượng vật tư y tế thực tế sử dụng cho người bệnh;

- Giá vật tư y tế mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định củapháp luật về đấu thầu; đối với vật tư y tế có giá mua vào cao hơn mức thanh toánquy định tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tưnày, thì căn cứ theo mức thanh toán quy định tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụlục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Điều kiện, tỷ lệ thanh toán, mức thanh toán quy định tại cột 5 Danh mục vật

tư y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phạm vi và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;Mức thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹthuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở; không áp dụng quy định này đối vớivật tư y tế có quy định tỷ lệ thanh toán tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụ lục 01ban hành kèm theo Thông tư này (Bảng 2.2)

Định mức thanh toán danh mục thuốc

- Căn cứ danh mục thuốc và căn cứ hạng bệnh viện được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị để mua sắmtheo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Việc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theonguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trongnước

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụngcho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định củapháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởngtheo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtBảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện

- Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:

+ Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, giá ngàygiường điều trị (ví dụ: các thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫuthuật, thủ thuật hay thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán hình ảnh, các thuốc tẩytrùng và sát khuẩn) hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;

25

Ngày đăng: 13/07/2021, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014). Thông tư số 25/2014/TT-BTC qui định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Khác
2. Bộ Y tế (2008). Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT về việc ban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc Khác
3. Bộ Y tế (2013). Quyết định 1313/2013-QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện Khác
4. Bộ Y tế (2014). Thông tư số 33/2014/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn Khác
5. Bộ Y tế (2014). Thông tư số 50/2014/TT-BYT quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật Khác
6. Bộ Y tế (2015). Quyết định số 3959/QĐ-BYT về việc ban hành định mức nhân lực và thời gian làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Khác
7. Bộ Y tế (2017). Thông tư 02/2017/TT-BYT về việc quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp Khác
8. Bộ Y tế (2017). Thông tư 04/2017/TT-BYT về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
9. Bộ Y tế - Bộ tài chính (2015). Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT- BTC quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc Khác
10. Bộ Y tế (1997). Quy chế bệnh viện Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
11. Bộ Y tế (2005). Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh' Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
12. Bộ Y tế (2015). Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w