Chứng minh tam giác ECM là tam giác vuông cân tại C 4 Gọi d là tiếp tuyến của O tại điểm A; cho P là điểm nằm trên d sao cho hai điểm AP.MB R P, C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AB[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TIÊN DU
Trường THCS Lạc Vệ KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2013 – 2014 Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 31 tháng 03 năm 2013 Bài I (1,75 điểm)
1) Cho biểu thức
x 4 A
x 2
Tính giá trị của A khi x = 36
2) Rút gọn biểu thức
3) Với các của biểu thức A và B nói trên, hãy tìm các giá trị của x nguyên để giá trị của biểu thức B(A – 1) là số nguyên
Bài II (2 điểm)
1) Cho phương trình ẩn x: x2 2 m 3 x 2m 3 0 (1)
a) Giải phương trình khi m = 1
b) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m
2) Tìm các giá trị của m để hệ phương trình
2 3 9 13
có nghiệm (x; y) sao cho x > 0 và y > 0?
Bài III (1,5 điểm) Cho hai hàm số y2x 3 và y x2
1) Vẽ đồ thị (d) của hàm số y2x 3 và đồ thị (P) của hàm số yx2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ
2) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) bằng phương pháp đại số (bằng phép tính)
Bài IV (1,25 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Hai người cùng làm chung một công việc thì sau 3 giờ 20 phút thì xong Nếu người thứ nhất làm một mình trong 2 giờ rồi cả hai người cùng làm thì sau 2 giờ nữa mới xong công việc Hỏi nếu làm một mình xong công việc đó thì mỗi người cần bao nhiêu thời gian?
Bài V (3,5 điểm)
Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB Bán kính CO vuông góc với AB, M là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ AC (M khác A, C); BM cắt AC tại H Gọi K là hình chiếu của H trên AB
1) Chứng minh CBKH là tứ giác nội tiếp
2) Chứng minh ACM ACK
3) Trên đọan thẳng BM lấy điểm E sao cho BE = AM Chứng minh tam giác ECM là tam giác vuông cân tại C
4) Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại điểm A; cho P là điểm nằm trên d sao cho hai điểm
P, C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AB và
AP.MB
R
MA Chứng minh đường thẳng
PB đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK
Họ và tên: SBD:……….
ĐỀ THI THỬ LẦN 1
Trang 2PHÒNG GD&ĐT TIÊN DU
NĂM HỌC 2013 – 2014 Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 31 tháng 03 năm 2013
Bài
I
1,75
1
0,5đ Với x = 36, ta có : A =
36 4 10 5
8 4
36 2
2
0,75đ
Với x , x 16 ta có :
B =
x( x 4) 4( x 4) x 2
x 16 x 16 x 16
(x 16)( x 2) x 2 (x 16)(x 16) x 16
0,75
3
0,5đ
Ta có:
B A
Để (B A 1) nguyên, x nguyên thì x 16 là ước của 2, mà Ư(2) = 1; 2
Ta có bảng giá trị tương ứng:
16
Kết hợp ĐK x0, x16, để (B A 1) nguyên thì x 14; 15; 17; 18
0,25
0,25
Bài
II
2
1a
0,75đ
Thay m = 1 vào phương trình (1) ta được phương trình 2
Giải phương trình được: x11; x2 5 Với m = 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 1; x2 5
0,25 0,5
1b
0,5đ
Phương trình: x2 2 m 2 x 2m 3 0 (1) Phương trình (1) có ' m 3 21 2m 3 m 1 28
Do ' m 1 2 8 0
nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
0,25 0,25
2
0,75đ
2 3 9 13
Giải hpt được
3 2 3
Để hệ phương trình có nghiệm (x; y) sao cho x > 0 và y > 0 thì:
2
3 3
m m
m
0,25
0,5
Bài
III
1,5
1
1đ
Vẽ đúng đồ thị hàm số y2x 3
Vẽ đúng đồ thị hàm sốyx2
0,5 0,5 2
0,5đ
Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm pt: - x2 = 2x – 3 x2 + 2x – 3 = 0
=> x1 = 1; x2 = - 3
Tìm được tọa độ giao điểm là (1; 1) và (- 3; - 9) 0,5 Bài
IV
1,25 Đổi 3 giờ 20 phút =
10
Gọi thời gian người thứ nhất, người thứ hai làm một mình xong công việc là x, y (giờ), Điều kiện: x > 4, x > y > 0
Trong một giờ người thứ nhất làm một mình được
1
x (công việc)
0,25
ĐỀ THI THỬ LẦN 1
Trang 3Trong một giờ người thứ hai làm một mình được
1
y (công việc)
Vì hai người làm chung trong
10
3 giờ thì hoàn thành công việc đó, nên trong một giờ
cả hai người làm được
3
10 công việc, ta có phương trình :
Người thứ nhất làm một mình trong 2 giờ được
2
x, cả hai người làm chung 2 giờ nữa
được
2 2
xy thì xong công việc nên ta có phương trình:
1
4 2
1
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
1
Giải hpt ta được
x 5
y 10
Vậy người thứ nhất làm một mình xong công việc mất 5 giờ
Người thứ hai làm một mình xong công việc mất 10 giờ
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài
V
3,5 Vẽ hình đúng + Ghi GT, KL
0,5
a
0,75
Ta có HCB 900( do chắn nửa đường tròn đk AB)
900
HKB (do K là hình chiếu của H trên AB)
=> HCB HKB 1800 nên tứ giác CBKH nội tiếp trong đường tròn đường kính HB
b
0,75
Ta có ACM ABM (do cùng chắn AM của (O))
và ACK HCK HBK (vì cùng chắn HK của
đtròn đk HB) Vậy ACM ACK c
0,75
Vì OC AB nên C là điểm chính giữa của cung AB AC = BC và sd AC sd BC 900
Xét 2 tam giác MAC và EBC có MA= EB(gt), AC = CB(cmt) và MAC = MBC vì cùng chắn cung MC của (O)
MAC và EBC (cgc) CM = CE tam giác MCE cân tại C (1)
Ta lại có CMB 450(vì chắn cung CB 900) CEM CMB 450(tính chất tam giác MCE cân tại C)
Mà CME CEM MCE 1800(Tính chất tổng ba góc trong tam giác)
900
MCE (2)
Từ (1), (2) tam giác MCE là tam giác vuông cân tại C (đpcm)
C M
H
E
Trang 4d
0,75
Gọi S là giao điểm của BM và đường thẳng (d), N là giao điểm
của BP với HK
Xét PAM và OBM :
Theo giả thiết ta có
R
MA MAMB (vì có R = OB)
Mặt khác ta có PAM ABM (vì cùng chắn cung AM của (O))
PAM : OBM
1
AP OB
PA PM
(do OB = OM = R) (3)
Vì AMB 900(do chắn nửa đtròn (O)) AMS900
tam giác AMS vuông tại M
PAM PSM 900
và PMA PMS 900 PMSPSM PSPM (4)
Mà PM = PA(cmt) nên PAM PMA
Từ (3) và (4) PA = PS hay P là trung điểm của AS
Vì HK//AS (cùng vuông góc AB) nên theo ĐL Ta-lét, ta có:
NK BN HN
PA BP PS hay
PA PS
mà PA = PS(cmt) NKNH hay BP đi qua trung điểm N của HK (đpcm)
(Các cách giải khác mà đúng giáo viên vẫn cho điểm tối đa)