1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư mỹ phước

299 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Mỹ Phước
Tác giả Nguyễn Văn Chung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 299
Dung lượng 7,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổngdiện tích căn hộ 10 căn ở mỗi tầng : 855.2 m2 - Tầng thượng có hệ thống thoát nước mưa cho công trình, các phòng kỹ thuật, hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và chữa cháy, các cây thu

Trang 1

Trang PHẦN I

PHẦN II

CHƯƠNG I:

I.1 Lựa chọn sơ bộ tiết diện dầm 6

I.2 Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn 7

II Xác định tải trọng truyền lên sàn 9

III Xác định sơ đồ tính và phương pháp tính sàn 12

CHƯƠNG II:

CHƯƠNG III:

I Công năng và kích thước hồ nước mái 32

II Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận hồ nước mái 32

Trang 2

III Tính toán các bộ phận hồ nước mái 33

1 Tải trọng tác dụng lên cột nước mái 56

3 Tính toán cốt thép cột hồ nước mái 57

CHƯƠNG IV:

V.Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm dọc 73

1 Tính với tiết diện chịu moment âm ở gối 73

2 Tính với tiết diện chịu moment dương ở nhịp 74

CHƯƠNG V:

I Phân tích hệ chịu lực của công trình 78

II Sơ đồ tính và quan niệm tính khung 78

Trang 3

V.Tính toán và bố trí cốt thép cho khung trục 2 123

1 Theo điều kiện vật liệu làm cọc 150

II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 155

VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 157

X.Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp 164

4 Tính đoạn thép móc treo neo vào cọc 166

5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 166

II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 168

VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 169

Trang 4

1 Trường hợp vận chuyền cọc 176

4 Tính đoạn thép móc treo neo vào cọc 178

5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 179

ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG 180

1 Theo điều kiện vật liệu làm cọc 180

II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 187

VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 189

III.Kiểm tra sức chịu tải của cọc 203

IV.Kiểm tra ổn định của đất nền 204

VIII.Tính cọc chịu tải trọng ngang 211

Trang 6

CÔNG TRÌNH

“ CHUNG CƯ MỸ PHƯỚC”

-    -

A MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng

ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây

dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu

tư nước ngoài

Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống

của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi,

giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước

ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích

hợp Chung cư Mỹ Phước ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó

B GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

I/ TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC :

-Công trình mang tên “CHUNG CƯ MỸ PHƯỚC” được xây dựng ở khu vực

phường 2, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

- Chức năng sử dụng của công trình làø căn hộ cho thuê hoặc bán

- Công trình có tổng cộng 1 tầng hầm và 10 tầng (kể cả tầng thượng ) Tổng

chiều cao của công trình là 33.5m

- Khu vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng riêng lẻ, xung quanh được

trồng cây, vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho công trình

- Kích thước mặt bằng sử dụng 48.5m18.5m , công trình được xây dựng trên

khu vực địa chất đất nền tương đối tốt

- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành

phố nhanh nhất

II/ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :

- Tầng hầm dùng làm nhà để xe và các khu thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tòa

nhà Chiều cao tầng là 3,0 m

- Tầng trệt dùng làm nơi để xe, phòng bảo vệ, phòng dịch vụ Chiều cao tầng

là 3.8m

- Các tầng trên được sử dụng căn hộ cho thuê hoặc bán Chiều cao tầng là

3.3 m

Trang 7

bếp, phòng ăn, 2 bancon

- Căn hộ B với diện tích 80.72 m2 gồm 3 phòng ngủ, 2 WC, phòng khách và

bếp, phòng ăn, 1 bancon

- Tổngdiện tích căn hộ 10 căn (ở mỗi tầng) : 855.2 m2

- Tầng thượng có hệ thống thoát nước mưa cho công trình, các phòng kỹ

thuật, hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và chữa cháy, các cây thu lôi chống sét,…

- Công trình có 4 thang máy và 3 thang bộ, tay vịn bằng hợp kim, ngoài ra

còn các cầu thang nội bộ

- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo

thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn

-Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống 4 thang máy, mỗi

cái có thể dùng cho 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo

nhu cầu lưu thông cho nhiều người với thời gian chờ đợi thấp và một cầu thang bộ

hành

- Hệ thống các cầu thang máy và cầu thang bộ trong công trình được đặt ở vị

trí trung tâm nhằm đảm bảo khỏng cách xa nhất đến cầu thang bé hơn 30 m, nhằm

đảm bảo cho việc đi lại thuận tiện và đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy

III/ HỆ THỐNG GIAO THÔNG:

III.1.GIAO THÔNG ĐỨNG:

Mỗi đơn nguyên sử dụng 2 loại hình giao thông đứng: thang bộ và thang máy

Cả 2 được thiết kế sao cho khoảng cách từ các căn hộ ra cầu thang nhanh nhất và

gần nhất

III.2 GIAO THÔNG NGANG:

Khối nhà có hành lang nối giữa các đơn nguyên ở tầng hầm và tầng trệt, từ

tầng 2 đến tầng 10 mỗi đơn nguyên được tách riêng và có hành lang nội bộ dùng

chung cho 4 căn hộ trên một tầng

IV/ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC :

- Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và

sàn , có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết

Trang 8

phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và

được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình

- Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó

tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng

hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Các đường

ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi

tầng

- Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung

tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi Rác thải được tập trung

và vận chuyển một cách gọn gàn và kín đáo tránh gây ô nhiễm đến môi trường

xung quanh

- Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng

tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Ở tầng trệt có

chiều cao tầng lớn nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ

người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu

sáng

Có hệ thống máy lạnh điều hòa nhiệt độ Các phòng đều được chiếu sáng tự

nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo

- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đếu được trang bị thiết bị chống

hỏa đặt ở hành lang(vòi chữa cháy dái khoảng 20 m, bình xịt CO2,…), trong nhà

được lắp đặt hệ thống báo khói tự động

Trang 9

TÍNH CẦU THANG BỘ

Thép AII : Rs = 2800 (daN/cm2)

II TÍNH BẢN THANG:

1 Mặt bằng kiến trúc:

9 x 300 = 2700 4000

1300 200 2500

19 15 17

Trang 10

Chiều cao tầng là 3.3m

Chiều cao bậc là Hb = 165(mm)

Chiều rộng bậc là Gb = 300 (mm)

Vế 1 có 10 bậc

Vế 2 có 10 bậc

Số bậc : 20 bậc

Bản thang không có dầm limôn nên làm việc như sàn một phương

Kích thước sơ bộ bản thang:

b 3530

h

Hoặc hb≥ 100 mm

Chọn bản thang dày 120mm

Kích thước sơ bộ dầm thang (sơ đồ dầm đơn giản một nhịp)

- Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương dọc để tính

2 Xác định tải trọng :

 Tỉnh tải : td i i

n i tt

2 Lớp vữa lót 0,01 1800 1,3 23.4

Trang 11

i i td i

1

Trong đó i là trọng lượng riêng của các lớp cấu tạo,tdi là bề dày tương

đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng, ni là hệ số tin cậy

923 , 0 02 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (

h

3 , 0

923 , 0 01 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (

h

3 , 0

923 , 0 02 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (

1

tt

/ 705 923 0 , 0

7 650

m daN

m daN

1 Lớp đá mài 0,029 2000 1.2 69.6

2 Lớp vữa lót 0,014 1800 1.3 32.76

Hoạt tải tiêu chuẩn : pc

Hệ số vượt tải: n

Hoạt tải tính toán : P = n.pc

Trang 12

Tổng tải tác dụng lên bản thang nghiêng là:

Đối với chiếu nghỉ:

)/(2.833253602

Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang

dạng bản Tuy nhiên, trong đồ án này, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính cơ bản để

có sự thiết kế an toàn nhất Bởi vì:

Trình tự thi công sàn và cầu thang không liên tục với nhau Cột và dầm được

thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Nếu

thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản

thang và dầm thang

Công trình có mặt bằng rộng, khi sảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất

thường, cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng

lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường

Từ những lý do trên, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính như sau:

Sơ đồ dầm đơn giản một gối cố định, một gối di động, tải phân bố đều để có mômen max tại giữa nhịp

Sơ đồ dầm 2 gối cố định để có mômen lớn nhất tại gối

Ta đi tính nội lực cho vế 1 và vế 2,sau đó so sanh nội lực nội lực của 2 vế

nếu nội lực giống nhau ta sẽ tính cho mọât vế thang vế còn lại tính tương tự

Sơ đồ tính:

VẾ 1:

SƠ ĐỒ TÍNH 1

Trang 13

BIỂU ĐỒ MOMENT

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

SƠ ĐỒ TÍNH 2

Trang 14

BIỂU ĐỒ MOMENT

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT VẾ 2:

SƠ ĐỒ 1

Trang 15

BIỂU ĐỒ MOMENT

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

SƠ ĐỒ 2

Trang 16

BIỂU ĐỒ MOMENT

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

Sử dụng Chương trình Sap 2000 version12 để tìm nội lực trong bản thang và

bản chiếu nghỉ ở 2 vế thang,so sanh ta thấy kết quả nội lực tương tự nhau

Ta chọn kết quả nội lực của vế thang 1 đi tính toán:

Moment nhịp: Mmax=2310 (daNm)

Moment gối: Mg=814(daNm)

4 Tính toán thép cho bản thang:

Chọn :

b = 100 (cm)

h = 12 (cm)

a = 2.5 (cm) Vậy : h0 = 12 – 2.5 = 9.5 (cm)

Trang 17

Diện tích cốt thép :

0

b S

S

R A

h b

R R

Thép chọn μ min

(%)

μ ch (%)

μ max (%)

Kiểm tra

Ø (mm)

III TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ:

1 Sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ:

+ )( ) (0.27 0.225)

12

110

Vậy : chọn dầm có tiết diện: (20x25)(cm)

2 Xác định tải trọng:

+ Trọng lượng bản thân dầm :

)/(5.13725001.125.02.0

2 0

b

+Tải trọng do phản lực gối tựa ở bản chiếu nghỉ truyền lên được quy về

tải phân bố đều(chọn một phản lực lớn nhất ở 2 sơ đồ tính):

gcn=R=2020 (daN/m) +Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

qd = g d + gt +gcn = 137.5+1197.9+2020= 3354.5(daN/m)

3 Tính toán nội lực:

Xem dầm chiếu nghỉ như là dầm đơn giản một nhịp: quan niệm là một

gối di động và một gối cố định

Trang 18

BIỂU ĐỒ MOMENT

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

4 Tính toán cốt thép:

 Tính toán cốt dọc:

Dùng bêtông mác 350, Rb =145 (daN/cm2), Rbt =10.5(daN/cm2)

Thép AII có Rs = 2800 (daN/cm2)

Tính dầm theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật (200  250)(cm)

Giả thiết: a = 2.5cm  h0 = 25 – 2.5= 22.5(cm)

Moment lớn nhất ở giữa nhịp:

Mmax 3040(daNm)

max 2 0

m b

Thép chọn μ min

(%)

μ ch (%)

μ max (%)

Kiểm tra

Ø (mm)

số lượng

A S

(cm2)

 Tính toán cốt đai cho dầm chiếu nghỉ :

Kiểm tra lực cắt của BTCT:

Lực cắt lớn nhất của dầm :Qmax=4500 (daN)

-Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm:

Để đảm bảo BT không bị phá hoại khi chịu ứng suất nén chính phải

thỏa mãn điều kiện sau:

Trang 19

<Thỏa>

Khả năng chịu cắt của BT:

Q1= K1Rbtbh0 = 0.6x10.5x20x22.5 = 2835 (daN) <Qmax=4500 (daN)

Khoảng cách tính toán cốt đai:

Bước đai cực đại:

4l gần gối tựa

Þ6a200 đoạn giữa dầm

Trang 20

TÍNH KHUNG TRỤC 2

-    -

I- PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH:

Hệ chịu lực của nhà được tạo thành từ nhiều kết cấu chịu lực cơ bản Nó là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất Hệ chịu lực của nhà được quyết định bởi hình khối công trình và loại vật liệu chủ yếu để thi công các kết cấu chịu lực chính

Hệ chịu lực của nhà thuộc hệ khung:Căn cứ vào hình dạng của nhà có chiều dài lớn hơn 2 lần chiều rộng, vậy hệ chịu lực của nhà là hệ khung phẳng và khung ngang là hệ chịu lực chính

II- SƠ ĐỒ TÍNH VÀ QUAN NIỆM TÍNH KHUNG:

1500

-4.500 0.000 +3.800 +7.100 +10.400 +13.700 +17.000 +20.300 +23.600 +26.900 +30.200 +33.500

Trang 21

1 Xem cột ngàm vào mặt móng ở cao độ: – 4.5m

2 Liên kết cột với dầm là nút cứng

3 Chuyển vị của nút trên cùng một xà ngang là như nhau

4 Sàn không tham gia chịu lực trong khung

5 Hoạt tải gió tác dụng xuống đến mặt đất tự nhiên

6 Sơ đồ truyền tải lên khung: Trên mặt bằng phạm vi 2 khung liền kề toàn bộ tải trọng được truyền về khung theo nguyên tắc:

 Tường ngăn tác dụng trực tiếp lên dầm khung của tầng đó

 Trong phạm vi 2 khung gần kề, khi truyền tải trọng về khung, dầm dọc được tính như dầm đơn kê trên 2 gối tựa

III- SƠ BỘ CHỌN TIẾT DIỆN DẦM CỘT:

1 Chọn kích thước dầm:

Vậy kích thướt dầm khung:bxh=55x30(cm)

+ Dầm môi ban công: DM 30x30 (cm)

2 Chọn kích thước cột:

Diện tích tiết diện cột được xác định theo công thức sau:

Fc-diện tích tiết diện ngang của cột

Rb-cường độ chịu nén của bêtông,bêtông mác 350 có

Rb=145(daN/cm2)

K-là hệ số kể đến moment uốn của cột:

k = 0.9  1.1 đối với cấu kiện nén đúng tâm

k = 1.2  1.5 đối với cấu kiện nén lệch tâm

N: lực nén sơ bộ tác dụng lên cột:

Trang 22

N = 

1

( qs.Si + Gdd + Gdn + Gt + Gc)

Trong đó:

 n: số tầng bên trên

 Si:diện tích truyền tải từ sàn i

 qS: tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn

Tải trọng tính toán bản thân sàn là gs và hoạt tải là ps : qs = gs + ps

Kí hiệu Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải

g s tt(daN/m2) g t qd(daN/m2) P s tt(daN/m2) q S(daN/m2)

Ở đây ta cần xét thêm cấu tạo của sàn chống thấm của sân thượng:

-Lớp gạch thạch anh:  = 0.8 cm,  =2000kG/m , n=1.1

+Cấu tạo các lớp vật liệu sàn chống thấm tầng thượng (nằm ngoài trời)”

1.125001.01.1200005.03.1180002.01.12000008

Tĩnh tải sàn sân thượng:

Trang 23

+Trọng luợng bản thân dầm dọc cộng lớp vữa trát:

Bảng thống kê tải trọng tường:

Hầm 1 2 đền 10

gdoc(daN/m) 1597.2 2178 1815

gngang(daN/m) 558 772.2 655.2

Tải trọng cột:

+ Cột cổ móng: P1 0.7 0.9 1.5 2500     2362.5(daN).

+ Cột tầng hầm: P2  0.7 0.9 3.8 2500     5985(daN).

+ Cột tầng 1: P3 0.7 0.9 3.3 2500     5197.5(daN).

+ Cột tầng 2,3,4: P5 0.6 0.8 3.3 2500     3960daN).

+ Cột tầng5, 6,7: P6 0.5 0.7 3.3 2500     2887.5(daN).

+ Cột tầng 8,9,10: P7 0.4 0.6 3.3 2500 1980(     daN).

DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CỘT GIỮA

BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT TRỤC A-2;D-2

bxh (cm)

Fchọn

10 39504 7658 1916 20972.25 1980 115864 1039 40x60 2400

Trang 24

DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CỘT GIỮA

BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT TRỤC B-2;C-2

bxh (cm)

Trang 25

3 7658 2330.5 21562 3960 582267 5220 55x80 4400

2 50739 7658 2330.5 21562 3960 669011 5998 55x80 4400

1 7658 2330.5 25791.5 5197.5 759985 6814 60x90 5400 Taàng haàm 64094 7658 2330.5 5985 838523 7518 60x90 5400

Trang 26

1 Sơ đồ diện truyền tải vào dầm khung:

S6' S6

SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI VÀO KHUNG

2 Xác định tải trọng:

+Trọng luợng bản thân dầm môi:

gdm=n   b (h dh s)=0.3x(0.3–0.12)x2500x1.1=148.5(daN/m)

+Trọng luợng bản thân dầm phụ:

gdp = n   b (h dph s)=0.2x(0.4 – 0.12)x2500 x 1.1 = 154 (daN/m)

3 Tĩnh tải:

Tải phân bố:

Tải trọng bản thân cột và dầm khung trục 2 do phần mềm sap2000 tự tính

Trang 28

4.1 Tầng sân thượng:

Giá trị tính toán hoạt tải mái: tt 200 1.2 240( / 2)

Trang 30

Tầng hầm gtg 2010 2010 1440 1440 2100 2100

5 TẢI TẬP TRUNG:

5.1 Tĩnh tải tập trung:

50.37

+Tải do dầm D3 ,D4 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4

giao với dầm dọc trục A:

Trang 31

bố.Ta có được lực tập trung tại nút 2-A : V=13560 + 14370 = 27930(daN)

Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2-A:

50.37

Trang 32

2.40.25

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và phân bố.Ta

có được lực tập trung tại nút 2-B : V=14420+ 14750=29170(daN)

Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2B:

Trang 33

2.40.25

4.750.34

50.357

L L

Trang 34

5 .

s n td

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân

bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-C : V=16040+16960=33000(daN)

Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2B:

4.750.34

L

Trang 35

L L

l

+Tải do dầm D1 ,D2 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D1,D2

giao với dầm dọc trục D:

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân

bố.Ta có: V=14310+15160 = 29470(daN)

Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2D:

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với lực phân bố đều.Ta có được

lực tập trung tại đầu consol : G=2900+3050=5950(daN)

TẦNG SÂN THƯỢNG:

l

+Tải do sàn 3 truyền vào dầm D3 dạng hình thang qui về phân bố đều:

Trang 36

l

+Tải do dầm D3 ,D4 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4

giao vớidầm dọc trục A:

Trang 37

3.1 0.32

2.40.25

Trang 38

154 369.6( )

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân

bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-B :

4.750.34

50.357

L L

L

Trang 39

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân

bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-C :

 Nút 2-D:

+Tải do sàn 1,2 truyền vào dầm trục D dạng tam giác:

Trang 40

50.357

L L

l

+Tải do dầm D1 ,D2dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4

giao với dầm dọc trục A:

Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với lực phân bố đều.Ta có được

lực tập trung tại đầu consol : G=2790 + 2940 =5730(daN)

TẦNG HẦM:

 Nút 2-A:

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:11