- Tổngdiện tích căn hộ 10 căn ở mỗi tầng : 855.2 m2 - Tầng thượng có hệ thống thoát nước mưa cho công trình, các phòng kỹ thuật, hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và chữa cháy, các cây thu
Trang 1Trang PHẦN I
PHẦN II
CHƯƠNG I:
I.1 Lựa chọn sơ bộ tiết diện dầm 6
I.2 Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn 7
II Xác định tải trọng truyền lên sàn 9
III Xác định sơ đồ tính và phương pháp tính sàn 12
CHƯƠNG II:
CHƯƠNG III:
I Công năng và kích thước hồ nước mái 32
II Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận hồ nước mái 32
Trang 2III Tính toán các bộ phận hồ nước mái 33
1 Tải trọng tác dụng lên cột nước mái 56
3 Tính toán cốt thép cột hồ nước mái 57
CHƯƠNG IV:
V.Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm dọc 73
1 Tính với tiết diện chịu moment âm ở gối 73
2 Tính với tiết diện chịu moment dương ở nhịp 74
CHƯƠNG V:
I Phân tích hệ chịu lực của công trình 78
II Sơ đồ tính và quan niệm tính khung 78
Trang 3V.Tính toán và bố trí cốt thép cho khung trục 2 123
1 Theo điều kiện vật liệu làm cọc 150
II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 155
VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 157
X.Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp 164
4 Tính đoạn thép móc treo neo vào cọc 166
5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 166
II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 168
VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 169
Trang 41 Trường hợp vận chuyền cọc 176
4 Tính đoạn thép móc treo neo vào cọc 178
5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 179
ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG 180
1 Theo điều kiện vật liệu làm cọc 180
II Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 187
VI.Kiểm tra ổn định của đất nền 189
III.Kiểm tra sức chịu tải của cọc 203
IV.Kiểm tra ổn định của đất nền 204
VIII.Tính cọc chịu tải trọng ngang 211
Trang 6CÔNG TRÌNH
“ CHUNG CƯ MỸ PHƯỚC”
- -
A MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng
ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây
dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu
tư nước ngoài
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống
của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi,
giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước
ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích
hợp Chung cư Mỹ Phước ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
B GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
I/ TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC :
-Công trình mang tên “CHUNG CƯ MỸ PHƯỚC” được xây dựng ở khu vực
phường 2, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
- Chức năng sử dụng của công trình làø căn hộ cho thuê hoặc bán
- Công trình có tổng cộng 1 tầng hầm và 10 tầng (kể cả tầng thượng ) Tổng
chiều cao của công trình là 33.5m
- Khu vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng riêng lẻ, xung quanh được
trồng cây, vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho công trình
- Kích thước mặt bằng sử dụng 48.5m18.5m , công trình được xây dựng trên
khu vực địa chất đất nền tương đối tốt
- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành
phố nhanh nhất
II/ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
- Tầng hầm dùng làm nhà để xe và các khu thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tòa
nhà Chiều cao tầng là 3,0 m
- Tầng trệt dùng làm nơi để xe, phòng bảo vệ, phòng dịch vụ Chiều cao tầng
là 3.8m
- Các tầng trên được sử dụng căn hộ cho thuê hoặc bán Chiều cao tầng là
3.3 m
Trang 7bếp, phòng ăn, 2 bancon
- Căn hộ B với diện tích 80.72 m2 gồm 3 phòng ngủ, 2 WC, phòng khách và
bếp, phòng ăn, 1 bancon
- Tổngdiện tích căn hộ 10 căn (ở mỗi tầng) : 855.2 m2
- Tầng thượng có hệ thống thoát nước mưa cho công trình, các phòng kỹ
thuật, hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và chữa cháy, các cây thu lôi chống sét,…
- Công trình có 4 thang máy và 3 thang bộ, tay vịn bằng hợp kim, ngoài ra
còn các cầu thang nội bộ
- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo
thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn
-Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống 4 thang máy, mỗi
cái có thể dùng cho 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo
nhu cầu lưu thông cho nhiều người với thời gian chờ đợi thấp và một cầu thang bộ
hành
- Hệ thống các cầu thang máy và cầu thang bộ trong công trình được đặt ở vị
trí trung tâm nhằm đảm bảo khỏng cách xa nhất đến cầu thang bé hơn 30 m, nhằm
đảm bảo cho việc đi lại thuận tiện và đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy
III/ HỆ THỐNG GIAO THÔNG:
III.1.GIAO THÔNG ĐỨNG:
Mỗi đơn nguyên sử dụng 2 loại hình giao thông đứng: thang bộ và thang máy
Cả 2 được thiết kế sao cho khoảng cách từ các căn hộ ra cầu thang nhanh nhất và
gần nhất
III.2 GIAO THÔNG NGANG:
Khối nhà có hành lang nối giữa các đơn nguyên ở tầng hầm và tầng trệt, từ
tầng 2 đến tầng 10 mỗi đơn nguyên được tách riêng và có hành lang nội bộ dùng
chung cho 4 căn hộ trên một tầng
IV/ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC :
- Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và
sàn , có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Trang 8phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và
được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình
- Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó
tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng
hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Các đường
ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi
tầng
- Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung
tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi Rác thải được tập trung
và vận chuyển một cách gọn gàn và kín đáo tránh gây ô nhiễm đến môi trường
xung quanh
- Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng
tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Ở tầng trệt có
chiều cao tầng lớn nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ
người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu
sáng
Có hệ thống máy lạnh điều hòa nhiệt độ Các phòng đều được chiếu sáng tự
nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đếu được trang bị thiết bị chống
hỏa đặt ở hành lang(vòi chữa cháy dái khoảng 20 m, bình xịt CO2,…), trong nhà
được lắp đặt hệ thống báo khói tự động
Trang 9TÍNH CẦU THANG BỘ
Thép AII : Rs = 2800 (daN/cm2)
II TÍNH BẢN THANG:
1 Mặt bằng kiến trúc:
9 x 300 = 2700 4000
1300 200 2500
19 15 17
Trang 10Chiều cao tầng là 3.3m
Chiều cao bậc là Hb = 165(mm)
Chiều rộng bậc là Gb = 300 (mm)
Vế 1 có 10 bậc
Vế 2 có 10 bậc
Số bậc : 20 bậc
Bản thang không có dầm limôn nên làm việc như sàn một phương
Kích thước sơ bộ bản thang:
b 3530
h
Hoặc hb≥ 100 mm
Chọn bản thang dày 120mm
Kích thước sơ bộ dầm thang (sơ đồ dầm đơn giản một nhịp)
- Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương dọc để tính
2 Xác định tải trọng :
Tỉnh tải : td i i
n i tt
2 Lớp vữa lót 0,01 1800 1,3 23.4
Trang 11i i td i
1
Trong đó i là trọng lượng riêng của các lớp cấu tạo,tdi là bề dày tương
đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng, ni là hệ số tin cậy
923 , 0 02 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (
h
3 , 0
923 , 0 01 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (
h
3 , 0
923 , 0 02 , 0 ) 165 , 0 3 , 0 (
1
tt
/ 705 923 0 , 0
7 650
m daN
m daN
1 Lớp đá mài 0,029 2000 1.2 69.6
2 Lớp vữa lót 0,014 1800 1.3 32.76
Hoạt tải tiêu chuẩn : pc
Hệ số vượt tải: n
Hoạt tải tính toán : P = n.pc
Trang 12Tổng tải tác dụng lên bản thang nghiêng là:
Đối với chiếu nghỉ:
)/(2.833253602
Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang
dạng bản Tuy nhiên, trong đồ án này, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính cơ bản để
có sự thiết kế an toàn nhất Bởi vì:
Trình tự thi công sàn và cầu thang không liên tục với nhau Cột và dầm được
thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Nếu
thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản
thang và dầm thang
Công trình có mặt bằng rộng, khi sảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất
thường, cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng
lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường
Từ những lý do trên, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính như sau:
Sơ đồ dầm đơn giản một gối cố định, một gối di động, tải phân bố đều để có mômen max tại giữa nhịp
Sơ đồ dầm 2 gối cố định để có mômen lớn nhất tại gối
Ta đi tính nội lực cho vế 1 và vế 2,sau đó so sanh nội lực nội lực của 2 vế
nếu nội lực giống nhau ta sẽ tính cho mọât vế thang vế còn lại tính tương tự
Sơ đồ tính:
VẾ 1:
SƠ ĐỒ TÍNH 1
Trang 13BIỂU ĐỒ MOMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
SƠ ĐỒ TÍNH 2
Trang 14BIỂU ĐỒ MOMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT VẾ 2:
SƠ ĐỒ 1
Trang 15BIỂU ĐỒ MOMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
SƠ ĐỒ 2
Trang 16BIỂU ĐỒ MOMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
Sử dụng Chương trình Sap 2000 version12 để tìm nội lực trong bản thang và
bản chiếu nghỉ ở 2 vế thang,so sanh ta thấy kết quả nội lực tương tự nhau
Ta chọn kết quả nội lực của vế thang 1 đi tính toán:
Moment nhịp: Mmax=2310 (daNm)
Moment gối: Mg=814(daNm)
4 Tính toán thép cho bản thang:
Chọn :
b = 100 (cm)
h = 12 (cm)
a = 2.5 (cm) Vậy : h0 = 12 – 2.5 = 9.5 (cm)
Trang 17Diện tích cốt thép :
0
b S
S
R A
h b
R R
Thép chọn μ min
(%)
μ ch (%)
μ max (%)
Kiểm tra
Ø (mm)
III TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ:
1 Sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ:
+ )( ) (0.27 0.225)
12
110
Vậy : chọn dầm có tiết diện: (20x25)(cm)
2 Xác định tải trọng:
+ Trọng lượng bản thân dầm :
)/(5.13725001.125.02.0
2 0
b
+Tải trọng do phản lực gối tựa ở bản chiếu nghỉ truyền lên được quy về
tải phân bố đều(chọn một phản lực lớn nhất ở 2 sơ đồ tính):
gcn=R=2020 (daN/m) +Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:
qd = g d + gt +gcn = 137.5+1197.9+2020= 3354.5(daN/m)
3 Tính toán nội lực:
Xem dầm chiếu nghỉ như là dầm đơn giản một nhịp: quan niệm là một
gối di động và một gối cố định
Trang 18BIỂU ĐỒ MOMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
4 Tính toán cốt thép:
Tính toán cốt dọc:
Dùng bêtông mác 350, Rb =145 (daN/cm2), Rbt =10.5(daN/cm2)
Thép AII có Rs = 2800 (daN/cm2)
Tính dầm theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật (200 250)(cm)
Giả thiết: a = 2.5cm h0 = 25 – 2.5= 22.5(cm)
Moment lớn nhất ở giữa nhịp:
Mmax 3040(daNm)
max 2 0
m b
Thép chọn μ min
(%)
μ ch (%)
μ max (%)
Kiểm tra
Ø (mm)
số lượng
A S
(cm2)
Tính toán cốt đai cho dầm chiếu nghỉ :
Kiểm tra lực cắt của BTCT:
Lực cắt lớn nhất của dầm :Qmax=4500 (daN)
-Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm:
Để đảm bảo BT không bị phá hoại khi chịu ứng suất nén chính phải
thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 19<Thỏa>
Khả năng chịu cắt của BT:
Q1= K1Rbtbh0 = 0.6x10.5x20x22.5 = 2835 (daN) <Qmax=4500 (daN)
Khoảng cách tính toán cốt đai:
Bước đai cực đại:
4l gần gối tựa
Þ6a200 đoạn giữa dầm
Trang 20TÍNH KHUNG TRỤC 2
- -
I- PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH:
Hệ chịu lực của nhà được tạo thành từ nhiều kết cấu chịu lực cơ bản Nó là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất Hệ chịu lực của nhà được quyết định bởi hình khối công trình và loại vật liệu chủ yếu để thi công các kết cấu chịu lực chính
Hệ chịu lực của nhà thuộc hệ khung:Căn cứ vào hình dạng của nhà có chiều dài lớn hơn 2 lần chiều rộng, vậy hệ chịu lực của nhà là hệ khung phẳng và khung ngang là hệ chịu lực chính
II- SƠ ĐỒ TÍNH VÀ QUAN NIỆM TÍNH KHUNG:
1500
-4.500 0.000 +3.800 +7.100 +10.400 +13.700 +17.000 +20.300 +23.600 +26.900 +30.200 +33.500
Trang 211 Xem cột ngàm vào mặt móng ở cao độ: – 4.5m
2 Liên kết cột với dầm là nút cứng
3 Chuyển vị của nút trên cùng một xà ngang là như nhau
4 Sàn không tham gia chịu lực trong khung
5 Hoạt tải gió tác dụng xuống đến mặt đất tự nhiên
6 Sơ đồ truyền tải lên khung: Trên mặt bằng phạm vi 2 khung liền kề toàn bộ tải trọng được truyền về khung theo nguyên tắc:
Tường ngăn tác dụng trực tiếp lên dầm khung của tầng đó
Trong phạm vi 2 khung gần kề, khi truyền tải trọng về khung, dầm dọc được tính như dầm đơn kê trên 2 gối tựa
III- SƠ BỘ CHỌN TIẾT DIỆN DẦM CỘT:
1 Chọn kích thước dầm:
Vậy kích thướt dầm khung:bxh=55x30(cm)
+ Dầm môi ban công: DM 30x30 (cm)
2 Chọn kích thước cột:
Diện tích tiết diện cột được xác định theo công thức sau:
Fc-diện tích tiết diện ngang của cột
Rb-cường độ chịu nén của bêtông,bêtông mác 350 có
Rb=145(daN/cm2)
K-là hệ số kể đến moment uốn của cột:
k = 0.9 1.1 đối với cấu kiện nén đúng tâm
k = 1.2 1.5 đối với cấu kiện nén lệch tâm
N: lực nén sơ bộ tác dụng lên cột:
Trang 22N =
1
( qs.Si + Gdd + Gdn + Gt + Gc)
Trong đó:
n: số tầng bên trên
Si:diện tích truyền tải từ sàn i
qS: tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn
Tải trọng tính toán bản thân sàn là gs và hoạt tải là ps : qs = gs + ps
Kí hiệu Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải
g s tt(daN/m2) g t qd(daN/m2) P s tt(daN/m2) q S(daN/m2)
Ở đây ta cần xét thêm cấu tạo của sàn chống thấm của sân thượng:
-Lớp gạch thạch anh: = 0.8 cm, =2000kG/m , n=1.1
+Cấu tạo các lớp vật liệu sàn chống thấm tầng thượng (nằm ngoài trời)”
1.125001.01.1200005.03.1180002.01.12000008
Tĩnh tải sàn sân thượng:
Trang 23+Trọng luợng bản thân dầm dọc cộng lớp vữa trát:
Bảng thống kê tải trọng tường:
Hầm 1 2 đền 10
gdoc(daN/m) 1597.2 2178 1815
gngang(daN/m) 558 772.2 655.2
Tải trọng cột:
+ Cột cổ móng: P1 0.7 0.9 1.5 2500 2362.5(daN).
+ Cột tầng hầm: P2 0.7 0.9 3.8 2500 5985(daN).
+ Cột tầng 1: P3 0.7 0.9 3.3 2500 5197.5(daN).
+ Cột tầng 2,3,4: P5 0.6 0.8 3.3 2500 3960daN).
+ Cột tầng5, 6,7: P6 0.5 0.7 3.3 2500 2887.5(daN).
+ Cột tầng 8,9,10: P7 0.4 0.6 3.3 2500 1980( daN).
DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CỘT GIỮA
BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT TRỤC A-2;D-2
bxh (cm)
Fchọn
10 39504 7658 1916 20972.25 1980 115864 1039 40x60 2400
Trang 24DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CỘT GIỮA
BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT TRỤC B-2;C-2
bxh (cm)
Trang 253 7658 2330.5 21562 3960 582267 5220 55x80 4400
2 50739 7658 2330.5 21562 3960 669011 5998 55x80 4400
1 7658 2330.5 25791.5 5197.5 759985 6814 60x90 5400 Taàng haàm 64094 7658 2330.5 5985 838523 7518 60x90 5400
Trang 261 Sơ đồ diện truyền tải vào dầm khung:
S6' S6
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI VÀO KHUNG
2 Xác định tải trọng:
+Trọng luợng bản thân dầm môi:
gdm=n b (h d h s)=0.3x(0.3–0.12)x2500x1.1=148.5(daN/m)
+Trọng luợng bản thân dầm phụ:
gdp = n b (h dph s)=0.2x(0.4 – 0.12)x2500 x 1.1 = 154 (daN/m)
3 Tĩnh tải:
Tải phân bố:
Tải trọng bản thân cột và dầm khung trục 2 do phần mềm sap2000 tự tính
Trang 284.1 Tầng sân thượng:
Giá trị tính toán hoạt tải mái: tt 200 1.2 240( / 2)
Trang 30Tầng hầm gtg 2010 2010 1440 1440 2100 2100
5 TẢI TẬP TRUNG:
5.1 Tĩnh tải tập trung:
50.37
+Tải do dầm D3 ,D4 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4
giao với dầm dọc trục A:
Trang 31bố.Ta có được lực tập trung tại nút 2-A : V=13560 + 14370 = 27930(daN)
Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2-A:
50.37
Trang 322.40.25
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và phân bố.Ta
có được lực tập trung tại nút 2-B : V=14420+ 14750=29170(daN)
Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2B:
Trang 332.40.25
4.750.34
50.357
L L
Trang 345 .
s n td
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân
bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-C : V=16040+16960=33000(daN)
Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2B:
4.750.34
L
Trang 35L L
l
+Tải do dầm D1 ,D2 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D1,D2
giao với dầm dọc trục D:
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân
bố.Ta có: V=14310+15160 = 29470(daN)
Suy ra tải tập trung tác dụng vào nút 2D:
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với lực phân bố đều.Ta có được
lực tập trung tại đầu consol : G=2900+3050=5950(daN)
TẦNG SÂN THƯỢNG:
l
+Tải do sàn 3 truyền vào dầm D3 dạng hình thang qui về phân bố đều:
Trang 36l
+Tải do dầm D3 ,D4 dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4
giao vớidầm dọc trục A:
Trang 373.1 0.32
2.40.25
Trang 38154 369.6( )
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân
bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-B :
4.750.34
50.357
L L
L
Trang 39Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với các lực tập trung và lực phân
bố Ta có được lực tập trung tại nút 2-C :
Nút 2-D:
+Tải do sàn 1,2 truyền vào dầm trục D dạng tam giác:
Trang 4050.357
L L
l
+Tải do dầm D1 ,D2dạng phân bố đều qui về tải tập trung nút dầm D3,D4
giao với dầm dọc trục A:
Dùng phần mền sap2000 giải dầm đơn giản với lực phân bố đều.Ta có được
lực tập trung tại đầu consol : G=2790 + 2940 =5730(daN)
TẦNG HẦM:
Nút 2-A: