- Đối với bài học ở tiết tiếp theo : - Đọc trước bài 22 , quan sát trước hình “Một số dạng đột biến cấu trúc NST” tìm hiểu thế nào là đột biến cấu trúc nhiểm sắc thể?. - Nêu được khái ni[r]
Trang 1Tuần : 11 - Tiết 22 ĐỘT BIẾN GEN
Ngày dạy
1- MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
– HS biết:
- Trình bày được khái niệm biến dị
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
– HS hiểu:
- Trình bày được nguyên nhân phát sinh đột biến gen
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được:
- Hợp tác, ứng xử, giao tiếp, lắng nghe
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến gen
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
– HS thực hiện thành thạo:
- Kĩ năng phân tích, so sánh ,tổng hợp và khái quát hoá
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Giáo dục HS yêu thích bộ môn
– Tính cách: Có thái độ nghiên cứu khoa học đúng đắn GDKNS,GDMT.GDHN
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nêu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
3- CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: H 21.1 Một số dạng đột biến gen
Phiểu học tập : Tìm hiểu các dạng đột biến gen Đoạn ADN ban đầu (a)
+ Có cặp nuclêôtit + Trình tự các cặp nuclêôtit + Đoạn ADN bị biến đổi
Đoạn
ADN
Số cặp nuclêôtit Đoạn khác so với
đoạn (a)
Đặt tên dạng biến đổi
Trang 23.2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KTSSHS
9A1:
………
…………
9A2:
………
…………
4.2 Kiểm tra miệng
Câu 1: Gen và ADN khác nhau như thế nào ?(8 đ )
Đáp án : Giữa gen và ADN: gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, mỗi phân tử ADN chứa đựng nhiều gen
Câu 2 : Qua tìm hiểu bài em hiểu thế nào là đột biến gen ? Có mấy dạng đột
biến ?(2 đ )
Đáp án : Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen Các dạng đột biến gen : Mất thêm , thay thế 1 cặp nuclêôtit
4.3.Tiến trình bày học:
Hoạt dộng của thầy và trò Nội dung bài dạy
* Hoạt động 1 : Đột biến gen là gì ?( 15’)
- Mục tiêu : Hiểu và trình bài được khái niệm biến
dị, đột biến gen
- GV : Giới thiệu và vẽ sơ đồ biến dị : có 2 loại là
biến dị di truyền và biến dị không di truyền :
+ Biến dị di truyền : Đột biến gen, đột biến cấu trúc
NST, đột biến số lượng NST
+ Biến dị không di truyền : thường biến
- GV hình thành khái niệm biến dị cho HS nắm
- GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1 thảo luận nhóm ,
hoàn thiện phiếu học tập
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- GV hoàn chỉnh kiến thức :
- Phiếu học tập
- Tìm hiểu các dạng đột biến gen
I Đột biến gen là gì ?
Trang 3- Đoạn ADN ban đầu (a)
- Có 5 cặp nuclêôotit
- Trình tự các cặp nuclêôtit
– A – X – T – A – G
– T – G – A – T – X
Đoạn biến đổi :
Đoạn
ADN Số cặpnuclêôtit Điểm khácso với đoạn
(a)
Đặt tên biến đổi
G – X Mất 1 cặpnuclêôtit
T – A Thêm mộtcặp nuclêôtit
T – A bằng Cặp G – X
Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp NV khác
Vậy : Đột biến gen là gì ? gồm những dạng nào ?
Gọi 1 – 3 HS phát biểu , lớp bổ sung , tự rút ra kết
luận
*Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
( 10’)
- Mục tiêu : Chỉ ra được các nguyên nhân phát sinh
đột biến gen
- Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến gen ? (do
ảnh hưởng của môi trường Do con người gây ra đột
biến nhân tạo Một vài HS phát biểu lớp bổ sung
hoàn chỉnh kiến thức
GV nhấn mạnh : Trong điều kiện tự nhiên do sao
chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi
trường
* GDMT : - GV: Nguyên nhân của một số bệnh ung
thư ở người là gì ?
- HS : Đột biến gen.
- GV : Để hạn chế và ngăn ngừa bệnh ung thư ở
người, chúng ta cần có thái độ đúng đắn trong việc
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
- Các dạng đột biến gen : Mất thêm , thay thế 1 cặp nuclêôtit
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Tự nhiên : Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể
- Thực nghiệm : Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật
lí , hoá học
Trang 4sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi
trường đất, nước.
* GDHN : Đột biến gen có lợi gì trong ngành trồng
trọt và chăn nuôi.
- HS : Trong chăn nuôi và trồng trọt người ta tạo
ra những đột biến nhân tạo có lợi nhằm tăng năng
suất và hiệu quả kinh tế
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của đột biến gen
(10’)
MT:Vai trò của đột biến gen
GV yêu cầu HS quan sát hình 21.2 , 21.3 , 21.4 và
tranh ảnh sưu tầm , trả lời câu hỏi
- Đột biến nào có lợi cho bản thân sinh vật và con
người ? (cây cứng , nhiều bông ở lúa)
- Đột biến nào có hại cho bản thân sinh vật ? (lá mạ
màu trắng , đầu và thân sau của lợn bị dị dạng)
- GV cho HS thảo luận 3’
- Gọi 1 – 2 HS trả lời , các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình ? (biến
đổi ADN - > thay đổi trình tự các axit amin - > biến
đổi kiểu hình)
- Nêu vai trò của đột biến gen ?
- GV sự dụng tư liệu SGK để lấy ví dụ
III Vai trò của đột biến gen
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật
- Đột biến đôi khi có lợi cho con người -> có
ý nghĩa trong chăn nuôi trồng trọt
4.4 Tổng kết :
Câu 1 : Chọn phương án đúng :
* Đột biến gen là :
A Biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit
B Biến đổi trong vật chất di truyền
C Biến đổi trong cấu trúc của NST
D Biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen
Trang 5Đáp án : A
Câu 2 : Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?
ĐA:Vì nó làm thay đổi số lượng và đảo lộn cách sắp xếp gen trên đó gây ra các rối loạn trao đổi chất hoặc bệnh NST
4.5 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết này:
- Nêu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
- Trình bày được nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Học bài , trả lời câu hỏi SGK
- Làm câu hỏi phải nêu rõ các nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổi cấu trúc NST
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
- Đọc trước bài 22 , quan sát trước hình “Một số dạng đột biến cấu trúc NST” tìm hiểu thế nào là đột biến cấu trúc nhiểm sắc thể ?
- Nêu được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST
- Nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST
5- PHỤ LỤC : Phiếu học tập.