Sử dụng phương pháp change detection cần có các điều kiện sau: - Thu nhận liên tục ảnh các thời kỳ trên cùng một khu vực... Nguyên lý Change Detection• Các band phổ Visibe, NIR, MIR của
Trang 1trung t©m ViÔn th¸m qu«c gia
Trung t©m thu nhËn vµ xö lý ¶nh viÔn th¸m
Hµ Néi, 9 - 2008
Change detection
Lª Minh S¬nVNGS
Email: sonlm@rsc.gov.vn
Tel: 04-763 8825; 0912 011 474
Trang 2Nội dung
Khái niệm Nguyên lý Các phương pháp Chỉ số thực vật NDVI Change dection sử dụng chuỗi NDVI Change dection sử dụng các ảnh phân lớp Thực hành Change dection sử dụng chuỗi NDVI
Trang 3Khái niệm Change Detection
Change detection là một trong những phương pháp phân tích ảnh viễn
thám đa thời gian nhằm xác định sự thay đổi của đối tượng trên bề mặt trái đất.
ảnh viễn thám đa thời gian là tập hợp các ảnh của một khu vực ở các thời
điểm khác nhau : T0, T1, T2, Tn, trong đó T0 được coi như thời điểm bắt
đầu và các thời điểm T1,T2, Tn là các thời điểm có các sự kiện có thể làm thay đổi các thông tin về hiện trạng khu vực
Sử dụng phương pháp change detection cần có các điều kiện sau:
- Thu nhận liên tục ảnh các thời kỳ trên cùng một khu vực
Trang 4Nguyên lý Change Detection
• Các band phổ Visibe, NIR, MIR của ảnh thu nhận năng lượng phản xạ
của mặt trời chiếu xuống bề mặt trái đất,
• Cùng một bề mặt thì năng lượng phản xạ thu được là như nhau trên
cùng một sensor, giá trị quan sát được của một điểm nào đó trên bề mặt là giống nhau (cùng sensor, cùng tia chiếu mặt trời),
• Các đối tượng khác nhau thì giá trị phản xạ khác nhau, vì vậy nếu một
điểm được quan sát ở thời điểm trước và sau, nếu có giá trị khác nhau
thì điểm đó thay đổi
Ví dụ: nếu một vùng nước bị thu hẹp hoặc vùng đất trống trở thành có cây
phủ thì phản xạ của chúng ở vùng cận hồng ngoại sẽ rất khác nhau, vì vậy change detection thường được sử dụng bằng cách so sánh trên cùng một khu vực các ảnh được chụp cùng loại sensor trên cùng
band phổ ở các thời điểm khác nhau
Trang 5Phản xạ phổ của các đối tượng
• Phản xạ của nước trong thường thấp, cao nhất ở band blue và giảm
dần ở các band có độ dài bước sóng cao Nước trong thể hiện trên
ảnh có màu blue tối
• Nước đục có chứa các vật chất phù xa làm tăng giá trị phản xạ phổ ở
dải sóng đỏ, vì vậy nước có màu nâu
• Đất trống thường phụ thuộc vào độ ẩm và giá trị phản xạ tăng khi bư
ớc sóng tăng, trên ảnh thể hiện màu đỏ-vàng
• Thực vật có giá trị phản xạ phổ mạnh,
- thấp ở dải sóng blue và đỏ vì bị
chất diệp lục trong lá cây hấp thụ,
- mạnh nhất ở dải cận hồng ngoại
Trang 6Mô phỏng Change Detection
• Trường hợp vùng rừng trở thành đất trống (hiện tượng chặt phá
hoặc khai thác rừng):
- Thực vật phản xạ mạnh ở NIR, giá trị trên band TM4 (XS3) rất cao
- Khi rừng bị chặt, đất trở nên trống thì giá trị phản xạ của đất trống thấp, trên band TM4 (XS3) đo được giá trị nhỏ hơn
Theo nguyên tắc trên, phân tích ảnh trên máy tính có thể phát hiện
được những thay đổi của đối tượng trên bề mặt.
ảnh hưởng của điều kiện khí quyển làm cho giá trị phản xạ của đối tượng khác nhau ở các vị trí khác nhau, thời gian chụp khác nhau:
- Cùng một loại đối tượng lớp phủ nhưng giá trị DN không bằng nhau, vì vậy khó có thể thu được giá trị DN ngang bằng ở các thời điểm
Trang 7M« pháng Change Detection
Trang 8- thuận tiện hơn hiển thị trên 2 cửa sổ
b Thao tác với giá trị DN của ảnh
- Lấy giá trị DN của band 4 (XS3) ở thời điểm bắt đầu và trừ đi giá trị của chính điểm đó ở các thời kỳ khác nhau:
- Thực vật giảm khi giá trị thu được là (+) và khi thực vật tăng thì giá trị thu được là (-)
Trang 9Phương pháp nhận dạng thay đổi
c Dùng tổ hợp màu Gán cùng band phổ của các ảnh
thu được ở các thời kỳ: với màu đỏ thời kỳ đầu, màu blue thời kỳ
sau
Ví dụ: ảnh Landsat 2 thời kỳ
- band 4 của ảnh cũ gán màu đỏ
- band 4 của ảnh mới gán màu blue
Kết quả:
Nếu các vùng mà có giá trị phản xạ tăng ở vùng cận hồng ngoại,
có nghĩa là thực vật tăng hoặc vùng nước chuyển thành vùng đất trống, trên ảnh sẽ có màu blue
Các vùng mà giá trị phản xạ giảm, trên ảnh sẽ có màu đỏ
Tổ hợp màu RGB
Trang 10Phương pháp nhận dạng thay đổi
c Dùng tổ hợp màu
ảnh Landsat thời điểm 1989 (trái) và 1998 (phải) khu vực Tánh Linh – Bình Thuận
Trang 11Phương pháp nhận dạng thay đổi
Tổ hợp NIR (R: 1989, G: 1998, B: 1998)
màu vàng: những khu vực thực vật bị mất
Trang 12(Vegetation Index VI) Chỉ số này được dùng để nhận dạng phân bố –toàn cầu của thực vật trên ảnh viễn thám (AVHRR, SPOT Vegetation ).
b Nguyên lý tính toán Chỉ số thực vật
Cây cối khoẻ mạnh thì phản xạ thấp ở vùng sóng Visible và phản xạ cao ở vùng NIR,
Cây càng khoẻ thì phản xạ càng mạnh ở vùng sóng NIR và giá trị thu
được trên ảnh là cao nhất vì vậy thực vật có thể thể hiện trên ảnh
bằng các giá trị của chỉ số
Trang 13Phương pháp nhận dạng thay đổi
Phản xạ phổ của thực vật khoẻ và yếu
Trang 14NDVI = ((NIR – Red)/(NIR + Red))*127+127
C¸c chØ sè tham kh¶o:
Plant Vigor Index – chØ sè søc khoÎ cña thùc vËt PVI = NIR/Red
Net Primary Productivity – N¨ng xuÊt sinh khèi nguyªn NPP
LAI - Leaf area index
Trang 15Phương pháp nhận dạng thay đổi
NDVI giữa 2 thời điểm 1989 (trái) và 1998 (phải) khu vực Tánh Linh – Bình Thuận
Trang 16Phương pháp nhận dạng thay đổi
d Change Detection sử dụng chuỗi NDVI
- Dựa trên tổ hợp màu các ảnh NDVI của một khu vực
- Gán: NDVI của thời kỳ đầu với màu đỏ
NDVI của thời kỳ sau vào màu xanh lá câyNDVI của thời kỳ sau vào màu xanh da trời Phân tích thay đổi màu sắc của các khu vực
Trang 17Tổ hợp NDVI
R : TM 1984, G : TM 1984, G : TM 2002, B : TM 2002, B : TM 2002
Màu đỏ: những khu vực thực vật bị mất
Màu xanh: khu vực thực vật mới, vùng nước trở thành đất trống
Đen -> trắng: không thay đổi
Trang 18Phương pháp nhận dạng thay đổi
e Change Detection sử dụng các ảnh phân lớp
• Các thông tin của ảnh phân lớp được sử dụng trực tiếp để biên tập
thành các thông tin hiện trạng tại các thời điểm,
• Các ảnh phân lớp có thể đưa ra các số liệu thống kê nhanh về diện tích của các đối tượng trong các lớp,
• Thể hiện phân bố không gian của các biến động
Trang 19Change Detection sử dụng các ảnh phân lớp
Các bước thực hiện
Trang 20Change Detection sö dông c¸c ¶nh ph©n líp
HiÖn tr¹ng líp phñ thùc vËt khu vùc x©y dùng thñy ®iÖn S¬n La n¨m 1996
Unknow
Rõng rËm Rõng c©y bôi
§Êt trèng Tr¶ng cá
Trang 21Change Detection sö dông c¸c ¶nh ph©n líp
HiÖn tr¹ng líp phñ thùc vËt khu vùc x©y dùng thñy ®iÖn S¬n La n¨m 2005
Unknow
Rõng rËm Rõng c©y bôi
§Êt trèng Tr¶ng cá
Trang 22Change Detection sö dông c¸c ¶nh ph©n líp
Trang 23Change Detection sử dụng các ảnh phân lớp
Biến động lớp phủ thực vật thời kỳ 1996 - 2005
Trang 24Change Detection sö dông c¸c ¶nh ph©n líp
Trang 25Change Detection sử dụng các ảnh phân lớp
Biến động đất xây dựng khu vực nhà máy thủy điện Sơn La
Trang 26Thực hành Change Detection sử dụng chuỗi NDVI
1 Tính chỉ số thực vật
2 Tổ hợp NDVI các thời điểm
3 Phân tích biến động
Trang 27Thùc hµnh Change Detection sö dông chuçi NDVI
Trang 28Thực hành Change Detection sử dụng chuỗi NDVI
2 Tính chỉ số thực vật NDVI
Với ảnh Landsat: NDVI = (TM band 4 – TM band3) / (TM band 4 + TM band3) Với ảnh SPOT: NDVI = (XS3 – XS2) / (XS3 + XS2)
Mở trình tính NDVI trên Bar menu:
- Transform/ NDVI
Hoặc: - Basic Tools/ Band Maths
Nhập biểu thức:
(float(b4)-float(b3))/(float(b4)+float(b3))Chọn B3 = TM Band 3; B4 = TM Band 4
NDVI có gía trị trong khoảng -1 I +1 ; trường hợp cần tổ hợp hoặc tính toán với các ≤ ≤ kênh khác, giá trị của NDVI được chuyển thành 256 giá trị (8 bit) bằng công thức:
(float(b4)-float(b3))/(float(b4)+float(b3))*127+127
Trang 29Thùc hµnh Change Detection sö dông chuçi NDVI
3 Tæ hîp NDVI
Chän tæ hîp
R: NDVI n¨m 1989G: NDVI n¨m 2002B: NDVI n¨m 2002
Trang 30Thực hành Change Detection sử dụng chuỗi NDVI
Lê Minh SơnPhó giám đốcTrung tâm Thu nhận và Xử lý ảnh viễn thámVNGS
Email: sonlm@rsc.gov.vnTel: 04-763 8825; 0912 011 474