1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng micro va famis

40 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Microstation Và Famis
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế vẫn còn gặp nhiều bấp cập khi sử dụng Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên cộng với với sự hỗ trợ của VPĐKQSDĐ huyện Tam Nông – Đồng Tháp nên em quyết định chọn đề tài : “Ứng dụn

Trang 1

A MỠ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, đất đai có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội củamỗi quốc gia Đất đai vừa là công cụ và vừa là tư liệu sản xuất trong các lĩnh vực nôngnghiệp – ngư nghiệp – lâm nghiệp, ngoài ra đất đai còn có ích trong công nghiệp và các lĩnhvực kinh tế khác Từ đó, đất đai đã trỡ thành một tài nguyên rất quan trọng

Cùng với đó sự phát triển của loài người và quá trình gia tăng dân số đã tác rất nhiềuđến tài nguyên đất khiến đất đai trở nên quý giá Trong đó, quá trình canh tác, trồng trọt vàcác hoạt động của con người trên đất đã ảnh hưởng rất nhiều đến hình thể của đất làm chúng

bị thay đổi so với ban đầu trên bản đồ Vì thế, cán bộ QLĐĐ cần phải xác định lại hình thểcủa đất đai và lập lại bản đồ mới

Song song với sự phát triển của loài người là sự phát triển của nền khoa học tiến bộđang góp phần tác động to lớn vào quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước Việc ápdụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác QLĐĐ

Hiểu được tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật thì BTN&MT đã ban hành việc sửdụng phần mềm Microstation và Famis vào trong công tác QLĐĐ ở tất cả quận, huyện,thành phố trong cả nước Tuy có mỡ các lớp tập huấn cho cán bộ QLĐĐ về việc sử dụngphần mềm trên, nhưng nhiều cán bộ vẫn chưa nắm rõ hết được các thanh công cụ trongMicro và các ứng dụng của Famis Vì thế vẫn còn gặp nhiều bấp cập khi sử dụng

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên cộng với với sự hỗ trợ của VPĐKQSDĐ huyện

Tam Nông – Đồng Tháp nên em quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng phần mềm

Microstation và Famis trong việc thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số một của xã Phú hiệp, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, 2012”.

2 Mục tiêu của đề tài

 Thành lập được BĐĐC TBĐ số một của xã Phú Hiệp đúng với hiện trạng ngoàithực tế nhờ vào sử dụng phần mềm Micro và Famis

 Góp phần giúp cho cán bộ QLĐĐ hiểu thêm một số tính năng và các công cụ kháctrong Micro và Famis, để từ đó cán bộ sẽ sử hiệu quả hơn trong công việc

 Giúp cho cán bộ QLĐĐ quản tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng

 Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên tại địa phương

3 Nhiệm vụ của đề tài

 Ngiên cứu các tính năng và nắm vững kiến thức của phần mềm Micro và Famis

 Tìm hiểu thêm các tính khác trong khi sử dụng các phần mềm trên để có thể hoànthiện được kỹ năng trong việc

 Đánh giá được khả năng chuyên môn trong việc sử dụng phần mềm của cán bộVPĐKQSDĐ của huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

4 Phạm vi nghiên cứu

Tờ bản đồ số một của xã Phú hiệp, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

5 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis trong việc thành lập bản đồ địa chính tờbản đồ số một của xã Phú hiệp, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp bản đồ

Bản đồ là một trong những phương tiện không thể thiếu trong nghiên cứu các hiệntượng, đối tượng địa lý Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống thông tin địa lý

Trang 2

(Geographic Information System - GIS), việc nghiên cứu về các đối tượng địa lý được hỗtrợ rất nhiều Bản đồ là vô cùng cần thiết vì nó không chỉ là đầu vào cho các hệ thống đó màcòn là phương tiện để dựa vào nó người ta có thể biết được tình hình phân bố giao thông,thủy hê ̣, ranh giới hành chính Trên cơ sở bản đồ thu thập được, sử dụng bản đồ địa chínhdạng số để sửa đổi trên bản đồ địa chính Trên bản đồ sau đó ra thực địa khảo sát và kiểmtra lại tính chính xác, xử lý đồng thời cũng có vai trò để so sánh, đối chiếu với kết quả.

6.2 Phương pháp đo đạc chỉnh lý

Là phương pháp sử dụng số liệu đo đạc ở thực địa (đó là số liệu về độ dài cạnh và tọa

độ góc của thửa đất) để phục vụ công tác thành lập BĐĐC

6.5 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Thu thập tất cả các số liệu có liên quan đến công tác quản lý đất đai, đặc biệt là hệthống sổ bộ: Sổ mục kê, sổ trích lục, bản đồ địa chính Ngoài ra, còn có các tài liệu hướngdẫn sử dụng các phần mềm

6.6 Phương pháp so sánh

Ứng dụng phương pháp này so sánh với bản đồ sau khi đã thành lập xong với bản đồtrước đó Để xem sự thay đổi về hình dạng ngoài các khác so với bản đồ trước đó như thếnào

7 Lịch sử nghiên cứu

Trước khi viết đề tài này em đã có tham khảo một số bài viết có liên quan đến đề tàicủa mình để làm cơ sở và tiền đề cho đề tài, gồm các đề tài như :

“Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis chỉnh lý biến động bản đồ

địa chính trên địa bàn phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”.

“Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000 xã Vĩnh

Thạnh Trung – huyện Châu Phú – tỉnh An Giang”, khoá luận tốt nghiệp của tác giả

Khưu Minh Ngọc, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Trường đại học Nông Lâm TP

Hồ Chí Minh

“ Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ hiện trạng xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp”, Lê Văn Đệ, khoa Địa

Lý, trường Đại Học Đồng Tháp

Trang 3

địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ.

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sungthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường thị trấn, được lập phủkín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh để thể hiện hiện trạng vị trí,diện tích, hình thể của các ô thửa có tính ổn định lâu dài dễ xác định ở thực địa của một hoặcmột số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêuthống kê

1.1.2 Bản đồ địa chớnh

Bản đồ địa chính là tờn gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ

sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã) được đo vẽ bổ sung để vẽtrọn thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sửdụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồsơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quantrọng của hồ sơ địa chính, trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa vàloai đất của từng thửa theo từng chủ sử dụng hoặc đồng sử dụng đáp ứng được yêu cầuquản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương

1.1.3 Bản trớch đo

Bản đồ trích đo là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ

địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô, thửa

có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

1.1.4 Thửa đất

Thửa đất là tên gọi của phạm vi trong ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng

và phải tồn tại, xác định được trên thực địa địa về vị trí, hình thể, diện tích Trong mỗi thửa

đất của từng chủ sử dụng có thể có một hoặc một số loại đất

Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể),diện tích, loại đất dưới dạng hình khép kín và được đánh số thứ tự Nếu trường hợpthửa đất quá nhỏ không đủ chỗ ghi chú số thứ tự, diện tích loại

đất thì được lập bảng trích đo hoặc thể hiện bằng ghi chú ngoài khung bản đồ

1.1.5 Hệ thống tỷ lệ bản đồ

Trang 4

- Bản đồ địa chính được thành lập ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1:5000,

1:10 000, 1:25 000, việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau

đây:

+ Đảm bảo độ chính xác của việc đo vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ, đáp ứng

được yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai

+ Loại đất và kinh tế giá trị sử dụng đất

+ Mức độ khó khăn của từng khu vực

+ Mật độ thửa trung bình trên 1 ha

+ Tính chất quy hoặch của từng khu vực

- Trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã không nhất thiết thành lập bản đồ địa chính cùngmột tỷ lệ nhưng phải xác định một tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vịhành chính cấp xã

- Quy định chung về chọn tỷ lệ bản đồ như sau:

+ Khu vực đất nông nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000, 1:5000, đối với miềnnúi, núi cao có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực

đô thị, trong khu vực đất ở có thể chọn tỷ lệ đo vẽ 1:500, 1:1000

+ Khu vực đất ở: Các thành phố lớn đông dân có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựngchưa có quy hoạch rõ rệt chọn tỷ lệ cơ bản 1:500

Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, xây dựng theo quy hoạch, các khu dân cư có

ý nghĩa kinh tế văn hoá quan trọng của khu vực chọn tỷ lệ cơ bản 1:1000

Các khu dân cư nông thôn, khu dân cư của các thị trấn nằm tập trung hoặc rải ráctrong khu vực đất nông nghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ lớn hơn một hoặc hai bậc so với tỷ lệ đo

vẽ đất nông nghiệp cùng khu vực, hoặc chọn tỷ lệ đo vẽ cùng tỷ lệ

đo vẽ đất nông nghiệp

Khu vực đất lâm nghiệp đã quy hoặch, khu vực cây trồng có ý nghĩa công nghiệpchọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản 1:1000 hay 1:5000

Khu vực đất chưa sử dụng: Đối với khu vực đồi núi, khu duyên hải có diện tích

đất chưa sử dụng lớn chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản 1:10 000 hoặc 1:25 000

+ Đất chuyên dùng: Thường nằm xen kẽ trong các loại đất nêu trên nên

được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ đo vẽ của khu vực

1.1.6 Cỏc yếu tố cần đo vẽ

Để thành lập bản đồ địa chính, các yếu tố cần đo vẽ bao gồm:

- Điểm khống chế toạ độ, độ cao các cấp

- Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính

- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoặch, ranh giới hành lang an toàn giao thông

- Ranh giới thửa đất, các loại đất và các yếu tố nhân tạo tự nhiên có trên đất:Công trình dân dụng, xây dựng, hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ văn

Trang 5

- Thàmh lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trênnền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này được giới thiệu trong bài giảng bản

đồ địa chính Phương pháp này chỉ được áp dụng để bổ sung các yếu tố ở khu vực đất lâmnghiệp, khu vực trồng cây công công nghiệp, đất chưa sử dụng ở khu vực đồi núi,duyên hải ở tỷ lệ 1:5000, 1:10000, 1:25000

1.2 Hệ thống hồ sơ địa chớnh

1.2.1 Bản đồ địa chớnh

Bản đồ địa chớnh là sự thể hiện bằng số hoặc cỏc vật liệu như giấy, diamat hệ thốngcỏc thửa đất của cỏc chủ sử dụng hoặc cỏc yếu tố địa lý khỏc được quy định cụ thể theo một

hệ thống khụng gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của phỏp luật

- Bản đồ địa chớnh được chỉnh lý trong cỏc trường hợp sau:

 Cú thay đổi số hiệu thửa đất

 Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiờn làm thay đổi ranh giới thửa đất

 Thay đổi mục đớch sử dụng đất

 Đường giao thụng: hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới

 Thay đổi mốc và đường địa giới hành chớnh cỏc cấp, địa danh và cỏc ghi chỳ thuyếtminh trờn bản đồ;

 Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn cụng trỡnh

 Bản đồ địa chớnh được biờn tập lại khi cú trờn 40% số thửa đất của tờ bản đồ đóđược chỉnh lý

Trang 6

 Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên

 Thay đổi mục đích sử dụng đất

1.2.3 Sổ theo dõi biến động đất đai

- Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địachính

- Mục đích: Để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở đểthực hiện thống kê đất đai hàng năm

1.3.1 Giới thiệu MicroStation

- Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstationcòn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, Iasb, MSFC,MRFCLEAN, MRFFLAG chạy trên đó

- Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa,biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềmkhác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

- Chạy trên nền Microstation, Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ, thành lập vàquản lý bản đồ địa chính Phần mềm có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các sốliệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh bản đồ địa chính, liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa

Trang 7

nguyên đất Mọi hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đã được lập theo các phần mềm kháccần được chuyển vào hệ thống phần mềm này để quản lý.

1.3.2 Giới thiệu Famis

- “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính” là một phần mềm nằm trong hệthống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ và hồ

sơ địa chính

- Hệ thống phần mềm chuẩn này gồm có 2 phần:

+ “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính” có khả năng xử lý số liệu đongoại nghiệp, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từsau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến khi hoàn chỉnh bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản

đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ

và hồ sơ địa chính thống nhất

+ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính” là phần mềm thành lập và quản lý cácthông tin về hồ sơ địa chính Hỗ trợ cho công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất, …

Chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn là các chức năng làmviệc với cơ sở dữ liệu trị đo và các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ

1.4 Cơ sở pháp lý

Hiến pháp 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Luật đất đai 2003, ngày 26/11/2003 của Quốc hội

Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cụcđịa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính.Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 Nghị định chính phủ về thi hành luậtđất đai

Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003

Quyết Định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thanh lập bản đồ địachính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000

Trang 8

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Phú Hiệp là một xã thuộc huyện

nhiên 506565 ha, có 2091 hộ và 80003 nhân

khẩu, với ngành nghề chủ yếu là sản xuất

nông nghiệp là chính, ngoài ra còn nuôi trong

thủy sản, giao thông thuận lợi cả về đường

thủy lẫn đường bộ Kinh tế trong những năm

gần đây đang trên đà phát triển theo tình hình

chung của thành phố và của tỉnh

 Phía Bắc giáp: xã An Phước, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp

 Phía Nam giáp: xã Phú Đức

 Phía Đông giáp: xã Tân Công Sính

 Phía Tây giáp: xã Phú Thành B

2.1.2Địa hình và địa mạo

- Cũng giống như huyện Tam Nông thì xã Phú Hiệp mang tính chất của vùng đồngbằng, tương đối bằng phẳng, không có chênh lệch lớn về độ cao Xã Phú Hiệp thuộc nhómđịa hình thấp: có độ cao phổ biến từ 0,9 m đến 1,5 m

- Mặc dù có nhiều nhóm địa hình như vậy, nhưng trên từng kiểu vùng được giới hạnbởi các kênh rạch chính và kênh nhánh cho nên trên từng tiểu vùng có địa hình tương đốibằng phẳng, độ chênh lệch chỉ từ 10 – 30 cm nên rất thuận lợi cho việc bố trí hệ thống tướitiêu và sản xuất nông nghiệp

2.1.3 Khí hậu - thủy văn

- Đồng tháp nói chung và xã Phú Hiệp nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùacận xích đạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú, hàng năm chia mùa rõ rệt, các

Hình 2.1.Bản đồ xã Phú Hiệp

Trang 9

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với gió mùa Tây Nam.

* Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình khá ổn định qua các tháng, chênh lệch trung bình từ 1- 3oC,nhiệt độ trung bình là 270C, cao nhất là 37,20C, thấp nhất 18,50C Nhìn chung không có sựkhác biệt lớn so với những nơi khác trong tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long Thời kỳnóng nhất trong năm kéo dài từ tháng 3 đến tháng 4 và tháng lạnh nhất là tháng 12 đếntháng 1 năm sau

* Độ ẩm

Ẩm độ không khí cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm Độ ẩm trung bình là83%, từ tháng 5 - 11 (các tháng mưa nhiều) độ ẩm tương đối cao khoảng 83% - 86%, chênhlệch độ ẩm giữa các tháng vào khoảng 9 - 10%

* Bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.657 mm Lượng bốc hơi trong các thángmùa mưa khoảng 2 - 3 mm /ngày, trong các tháng mùa khô 4 -5 mm/ngày

* Chế độ gió

Trong năm thịnh hành hai hướng gió chính:

- Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 – 11, tốc độ bình quân 2 đến 2.5 m/s, mạnh nhất22,6 m/s mang theo nhiều hơi nước nên thường có mưa

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc

độ bốc hơi và lượng mưa giảm rõ rệt

* Chế độ mưa

Lượng mưa trung bình khoảng trên 1.500 mm Lượng mưa có xu hướng giảm dần

từ Tây - Tây Nam sang phía Đông

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 (tháng có mưa cao nhất khoảng tháng 8 đếntháng 10) lượng chiếm 90 - 92% lượng mưa cả năm

Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp

Đặc điểm mùa mưa trùng vào mùa lũ do nước sông Mê Kông tràn về nên đã gâynên tình trạng ngập lụt sâu trên diện rộng trong thời gian dài, ảnh hưởng rất lớn đến đờisống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

* Thủy văn

Trang 10

Phú Hiệp có hệ thống sông ngòi kênh khá nhiều Chế độ thủy văn của huyện chịuảnh hưởng của chế độ thủy văn của sông Tiền và chế độ mưa trong khu vực, được chia làmhai mùa:

+ Mùa kiệt: Trùng với mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm, trong mùa nàymực nước sông xuống thấp và đạt mức thấp nhấtvào khoảng tháng 4

+ Mùa lũ: Đáng chú ý nhất từ tháng 9 đến tháng 12 do mưa tại chỗ lớn, cùngvới lũ thượng nguồn sông Mê Kông qua Campuchia đổ về, tràn vào nội đồng đã gây ngậpúng trên diện rộng, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt Việc tăng cường và hoàn chỉnh hệthống thủy lợi là biện pháp quan trọng để khắc phục khó khăn này

2.1.4 Đặc điểm đất đai

Đa phần đất ở xã Phú Hiệp phần lớn là đất phù sa, và phần còn lại là đất phèn và mộtphần nhỏ là đất cát

2.1.5 Sơ lược Vị trí địa lý của TBĐS 1 (thuộc ấp K10, xã Phú Hiệp)

o Bắc giáp TBĐS 4 thuộc ấp K11, TBĐS 6 thuộc ấp K10

o Nam giáp xã Phú Đức

o Đông giáp TBĐS 7 thuộc ấp K10

o Tây giáp xã Phú Thành B

2.2 Hiện trạng tự nhiên của xã Phú Hiệp

Được tỉnh, huyện đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân Đặc biệt là sự đầu tư về cơ sởvật chất, xây dựng cụm, tuyến dân cư và nguồn nhân lực phục vụ cho nhân dân và địaphương Mặc dù ngày nay dân đã được bố trí vào cụm, tuyến dân cư, nhưng xã vẫn còn gặpnhiều khó khăn như thiên tai lũ lụt liên tiếp, một bộ phận không nhỏ nhân dân thiếu điềukiện lo cái ăn cái ở, sự học hành cho con em… là vấn đề trăn trở cho địa phương Xã có 4ấp: Ấp K10, ấp K11, ấp K12 và ấp Phú Nông

Trang 11

2.3 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính

Xây dựng phương án đo đạc thành lập bản đồ

Trang 12

Do đây chỉ là một đề tài ở phạm vi nhỏ nên không thể áp dụng được sơ đồ trên và đưới đây

là sơ đồ về quy trình thành lập bản đồ địa chính của TBĐS 1

Công tác nội nghiệp, biên tập, biên vẽ

Không thay đổi hình

thể, chủ sử dụng

Có thay đổi hình thể,chủ sử dụng

Chỉnh sửa, bổ sung lạihình thể và chủ sử dụng

Biên tập bản đồ địa chính

Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địachính, ký công nhận

Lưu trữ và sử dụng

Trang 13

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MICROSTATION VÀ FAMIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TBĐS 1 XÃ PHÚ HIỆP

3.1.1.2 Nguồn Phòng TNMT huyện Tam Nông

- Bản đồ địa chính của TBĐS 1 xã Phú Hiệp (bản đồ số, bản đồ giấy)

- Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ trích lục…

3.1.1.3 Nguồn UBND xã Phú Hiệp

- Bản đồ địa chính của xã để đối chiếu với bản đồ của phòng

- Cung cấp các số liệu, thông tin có liên với đề tài Sau khi thu thập được các số liệu có được từ các nguồn ta lập kế hoạch thựchiện Tức là thành lập nên chuỗi quy trình làm việc từ xử lý dữ liệu ban đầu cho đến lúcgiao nộp sản phẩm Trong quy trình đó chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công đoạn lạigắn với chức năng làm việc của các đơn vị liên quan

Sau khi thành lập nên quy trình tat ham mưu lên cấp trên để xem xét và xin ýkiến, gợi ý của cấp trên Xin các thiết bị và tài liệu đễ hỗ trợ cho công việc

Cuối cùng trình cho UBND tỉnh phê duyệt

3.1.2 Công đoạn chuẩn bị

3.1.2.1 Thiết lập thư mục lưu trữ

Để thuận tiện cho việc quản lý bản đồ theo từng lớp đối tượng, tránh xảy ra hiệntượng chồng chéo thông tin, thuận tiện trong việc quản lý bản đồ cũng như tối ưu hóa nhiệm

vụ quản lý bản đồ phục vụ cho các đợt kiểm kê sau này Cần phải thiết lập một thư mục lưutrữ bản đồ có đường dẫn như sau:

E:\>BDDC-2012

Tên xã(TBDS 1) Hình 87 Chọn HUYEN

Hình 87.

Trang 14

Hình 3.1 Thư mục lưu trữ bản đồ

3.1.2.2 Thiết lập bản đồ a) Tỷ lệ bản đồ : Theo bản đồ giấy thì tỷ lệ bản đồ số là 1:5000

b) Các tệp chuẩn cho bản đồ nền

Bản đồ nền phải có các tệp chuẩn như sau:

- Font chữ tiếng Việt: dùng bộ font chữ vnfont.rsc

- Seedfile: là tệp chuẩn ở hệ tọa độ VN-2000

3.2 Công tác ngoại nghiệp

- Đo đạc đơn giản: Trong khi đo đạc chỉ sử dụng các thiết bị đo đơn giản như thướcdây, thước thép…

- Đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử: Khi thực hiện công tác đo đạc thì sử dụng cácloại máy kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử, GPS…

Do điều kiện không cho phép nên chỉ đo đạc đơn giản, tuy nhiên kết quả thu được

độ chính xác không cao hơn so với đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử Tuy vậy kết quả thu

Trang 15

Trong công tác ngoại nghiệp thì có quá trình khảo sát hiện trạng, qua khảo sát, đođạc ngoài hiện trạng thấy rằng: hình thể, diện tích của từng thửa đất và chủ sử dụng không

có thay đổi so với trong bản đồ giấy Nên không cần chỉnh sửa

3.3 Công tác nội nghiệp biên tập bản đồ

3.3.1 Chỉnh sửa khu đo theo số liệu đo đạc

Do kết quả đo đạc không khác gì so với bản đồ giấy nên ta chỉ nối lạicác điểm thành đường thẳng và ta đo bao quanh ngoài trước Mục đích là biết tổng diện tíchkhu đo là không thay đổi Ta được như hình 3.3

Hình 3.3 Hình thể khu đo ngoài thực tế

Tiếp tục ta đo các thửa đất bên trong Ta cũng làm tương tự (vì số liệu đo đạcchỉ sai số 1 dến 3 cm có thể chấp nhận được)

Có thể trong quá trình vẽ ta có thể gặp lỗi là các đường không bắt điểm vớinhau như hình 3.4

Trang 16

Hình 3.4 Lỗi 2 đường không khép kín

Ta sử dụng thanh công cụ Modify chọn biểu tượng để nối hai đường thẳng lại

ta được hình 3.5

Hình 3.5 Sửa chữa lỗi xong

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng để nối 2 đường thẳng vuông góc như hình 3.6

Trang 17

Hình 3.6 Hai đường vuông góc

Trường hợp khi đường ta vẽ đi xa với đường thẳng như hình 3.7 Ta sử một công cụnữa trong Modify là

Hình 3.7 Lỗi Đường vẽ xa với đường ban đầu

để nắm đường thẳng vẽ nằm sát với đường thẳng trước đó ta được hình 3.8

Hình 3.8 Ảnh sau khi sửa lỗi

Để xóa bỏ đường trắng ta dùng công cụ Delete Element để xóa bỏ Ta được hình 3.9

Trang 18

Hình 3.9 Ảnh sau khi dùng công cụ Delete Element

Một trường hợp khác ta gặp như hình 3.10

Hình 3.10 Các lỗi hay gặp khác

Ta cũng sử dụng công cụ Modify là để làm mắt đi đường thẳng và làm cho chúng khépkín Như hình 3.11

Hình 3.11 Sau khi sửa các lỗi

Nếu gặp trường hợp 1 đường thằng cố định đã vẽ rồi và 1 đường thẳng khác trong bản đồsong song với nhau ta sử dụng một công cụ mới là Mainpulate và

Trang 19

dùng công cụ Move Parallel để copy đối tượng có khoảng cách(Distance) và song songTrong đó ta thường sử dụng nhiều đó là , , , , Còn Mainpulatecũng có một số chức năng khả thi khác như

Hình 3.13 Hộp thoại Move Parallel

Ngoài ra ta còn sử dụng một số tính năng khác của Modify như

Hình 3.14 Thanh công cụ Modify

Hình 3.16 Thanh công cụ Ellipes

Thanh công cụ vẽ đường tròn cũng có thể vẽ nên hình bình hành khá chính và các đườngthẳng song song với nhau Như hình bên dưới ta có các khích thước của bốn cạnh đã đongoài thực tế ta dựng nên từ 1 đường thẳng cố định rồi dựng các đường thẳng còn lại

Bảng 1 Số liệu đo đạc ngoài thực địa

Ta sử dụng bản đồ số và chỉnh sửa theo đúng kích thước đo đạc ngoài thực tế( vì bản đồ sốkhông đúng hẳn) Hình trên bản đồ số chưa sử lý theo số liệu

Trang 20

Hình 3.17 Thửa đất chưa chỉnh sửa

Ta sử dụng đường chọn và chỉnh đường kính như hình 3.18

Hình 3.18 Hộp thoại Place Circle

Cứ như vậy ta được như hình

Ngày đăng: 17/12/2013, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính - ứng dụng micro va famis
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính (Trang 11)
Hình 2.3. Sơ đồ thành lập bản đồ địa chính TBĐS 1 - ứng dụng micro va famis
Hình 2.3. Sơ đồ thành lập bản đồ địa chính TBĐS 1 (Trang 12)
Hình 3.3. Hình thể khu đo ngoài thực tế - ứng dụng micro va famis
Hình 3.3. Hình thể khu đo ngoài thực tế (Trang 15)
Hình 3.6 Hai đường vuông góc - ứng dụng micro va famis
Hình 3.6 Hai đường vuông góc (Trang 17)
Hình 3.17. Thửa đất chưa chỉnh sửa - ứng dụng micro va famis
Hình 3.17. Thửa đất chưa chỉnh sửa (Trang 20)
Hình 3.20. Thửa đất đã vẽ xong - ứng dụng micro va famis
Hình 3.20. Thửa đất đã vẽ xong (Trang 21)
Hình 3.27. Hộp thoại Select MDL Applications - ứng dụng micro va famis
Hình 3.27. Hộp thoại Select MDL Applications (Trang 24)
Hình 3.28. Hộp thoại chính của Famis - ứng dụng micro va famis
Hình 3.28. Hộp thoại chính của Famis (Trang 24)
Hình 3.30.Hộp thoại MRF Clean Parameters - ứng dụng micro va famis
Hình 3.30. Hộp thoại MRF Clean Parameters (Trang 25)
Hình 3.37.Hộp thoại Tmap-2002 - ứng dụng micro va famis
Hình 3.37. Hộp thoại Tmap-2002 (Trang 27)
Hình 3.36.Tạo xong Topology - ứng dụng micro va famis
Hình 3.36. Tạo xong Topology (Trang 27)
Hình 3.45. Tạo khung ngoài cho bản đồ - ứng dụng micro va famis
Hình 3.45. Tạo khung ngoài cho bản đồ (Trang 30)
Hình 3.44.Hộp thoại Tạo khung bản đồ - ứng dụng micro va famis
Hình 3.44. Hộp thoại Tạo khung bản đồ (Trang 30)
Hình 3.46.Hộp thoại Tạo khung bản đồ địa chính 2002 - ứng dụng micro va famis
Hình 3.46. Hộp thoại Tạo khung bản đồ địa chính 2002 (Trang 31)
Hình 3.47. Khung bản đồ đã hoàn thành - ứng dụng micro va famis
Hình 3.47. Khung bản đồ đã hoàn thành (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w