1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS VÀ “QUẢN LÝ ĐẤT” CHUẨN HÓA, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ PHƯỚC THIỀN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI

60 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu I.1.1 Cơ sở khoa học Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư…chứa đựng những thông tin cần thiết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS VÀ “QUẢN LÝ ĐẤT” CHUẨN HÓA, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ

PHƯỚC THIỀN HUYỆN NHƠN TRẠCH

TỈNH ĐỒNG NAI

SVTH : ĐOÀN THÙY MSSV : 05124123 LỚP : DH05QL KHÓA : 2005 – 2009 NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trang 2

-TP Hồ Chí Minh tháng 7 năm 2009-

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

ĐOÀN THÙY

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS VÀ “QUẢN LÝ ĐẤT” CHUẨN HÓA, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ

PHƯỚC THIỀN HUYỆN NHƠN TRẠCH

TỈNH ĐỒNG NAI

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP hồ Chí Minh)

Ký tên

-Tháng 7 năm 2009 –

Trang 3

Đợt thực tập rất có ý nghĩa đối với tôi, nó giúp cho tôi có thêm nhiều kiến thức cũng như nắm bắt được tốt hơn những công việc mà tôi sẽ công tác sau này Để có được kết qủa như ngày hôm nay tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh (chị) đang công tác tại Sở TNMT tỉnh Đồng Nai và đặc biệt là hai anh Mai Xuân Hoàng và Nguyễn Trọng Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập, cung cấp nhiều số liệu, dữ liệu, hướng dẩn cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn trong công tác quản lý Nhà Nước về đất đai

Tôi xin ghi nhận tập thể QLĐĐ k31 Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã gắn bó, giúp đở tôi trong suốt quá trình học tại trường cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn đến những người bạn sát cánh cùng tôi trong 4 năm đại học, đã động viên, giúp tôi rất nhiều trong quá trình học cũng như trong thời gian nghiên cứu đề tài

Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn đến TS Nguyễn Văn Tân là người đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp để tôi hoàn thành chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh tháng 7 năm 2009

Sinh viên

Đoàn Thùy

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Đoàn Thùy, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: Ứng dụng phần mềm Famis và “Quản lý Đất” chuẩn hóa, chỉnh lý hồ

sơ địa chính xã phước Thiền huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

Giáo viên hướng dẩn: TS Nguyễn Văn Tân, Khoa Quản lý đất đai và Bất động

sản trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo

Công tác lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính là một lỉnh vực quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, được áp dụng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất như quá trình tách, hợp thửa, giao đất, chuyển nhượng…tạo tiền đề cho công tác quản lý hồ sơ địa chính một cách đồng bộ, chính xác và hiệu quả hơn

Phước Thiền là một xã của huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, với một nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẻ, nhu cầu về đất đai ngày càng phức tạp, chính những yếu tố đó đòi hỏi công tác quản lý đất đai cũng như việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính

là cần thiết và tất yếu Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó sở TNMT tỉnh Đồng Nai đã áp dụng thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai đưa ra kế hoạch lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính trên phạm vi toàn tỉnh

Bằng phương pháp thống kê, phương pháp bản đồ, phương pháp chỉnh lý hồ sơ địa chính và một số phương pháp khác đề tài đã thu thập và đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào phong phú, chuẩn hóa bản đồ theo đúng chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng phần mềm Famis 2007, tiến hành chỉnh lý hồ sở địa chính bằng phần mềm “Quản lý Đất” do trung tâm Địa chính – Nhà đất tỉnh Đồng Nai viết

Phần mềm “Quản lý Đất” là giải pháp được sử dụng rộng rải phổ biến đồng bộ nhất trên phạm vi toàn tỉnh Đồng Nai trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, phần mềm “Quản lý Đất” đảm bảo về nhập liệu, quản lý và chỉnh lý được 68 trường hợp biến động hồ sơ địa chính trong phạp vi toàn xã theo đúng quy định Thông tư 09/2007/TT-BTNMT; phần mềm còn bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính Ngoài ra trong quá trình tiến hành xây dựng đề tài, phần mềm “Quản lý Đất” còn thể hiện được tính thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu, trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao sổ địa chính; sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 01

PHẦN I:TỔNG QUAN 03

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 03

I.1.1 Cơ sở khoa học 03

I.1.2 Cơ sở pháp lý 09

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 10

I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 10

I.2.1.1 Vị trí và ranh giới 10

I.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 11

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 13

I.2.2.1 Về kinh tế 13

I.2.2.2 Nguồn lực xã hội 15

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện 17

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 17

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

I.3.3 Phương tiện nghiên cứu 19

I.3.4 Quy trình thực hiện 20

PHẦN II KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 21

II.1 Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ chỉnh lý hệ thống HSĐC 21

II.1.1 Dữ liệu bản đồ địa chính 21

II.1.2 Dữ liệu sổ bộ địa chính 21

II.2 Chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính 22

II.2.1 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính 22

II.2.2 Xuất dữ liệu qua Vilis (Định dạng file *.shp) 32

II.2.3 Xuất dữ liệu qua MapInfo (Định dạng file *.tap) 33

II.3 Ứng dụng phần mềm “Quản lý đất ” chỉnh lý hồ sơ địa chính 36

II.3.1 Giới thiệu các tiện ích trong phần mềm “Quản lý đất” 36

II.3.2 Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm “Quản lý đất” 49

II.3.2.1 Tình hình biến động xảy ra ở địa phương 49

II.3.2.2 Chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính .50

II.3.2.3 Nhận xét 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

♦Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá ở đó đất đai thể hiện được sự cần thiết

nhất định cũng như tiềm lực về kinh tế lẩn chính trị, văn hóa xã hội của đất nước Trong

thời đại ngày nay vấn đề quản lý đất đai rất đa dạng và phức tạp, là một trong những vấn

đề được chính phủ quan tâm hàng đầu, chính vì thế với thời buổi hội nhập công nghệ

hiện đại cần phải đào tạo được nhiều cán bộ quản lý đất đai vừa có đức lẩn tài để phục

vụ nhu cầu cấp thiết của đất nước

Theo thiết kế kỹ thuật đăng ký đất đai, lập lại hồ sơ địa chính, cấp và đổi giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã phước Thiền đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê

duyệt tại quyết định số 6049/QĐ.UBT ngày 30/12/2006 có một số nội dung chưa phù

hợp với các văn bản pháp luật đất đai mới ban hành và chưa phù hợp với số liệu trên bản

đồ địa chính thành lập năm 2008

Xã Phước Thiền là một trong những xã của huyện Nhơn Trạch có nền kinh tế

ngày càng phát triển là một trung tâm đô thị mới được UBND tỉnh ra quyết định Số

2742/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng, với nhiều định hướng phát triển khu du lịch tổng

hợp, định hướng phát triển các khu sản xuất, khu dân cư với lợi thế đó sở TNMT tỉnh

Đồng Nai đã tiến hành lập và chỉnh lý toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên phạm vi

toàn xã theo đúng Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT

Chính những nội dung trên với sự nhất trí của khoa Quản lý đất đai và Bất động

sản cùng với sự giúp đở của các anh (chị) trong sở TNMT tỉnh Đồng Nai tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài Ứng dụng phần mềm Famis và “Quản lý đất” chuẩn hóa, chỉnh lý

hồ sơ địa chính xã Phước Thiền huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

♦Mục tiêu nghiên cứu

Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên của địa phương

Ứng dụng công nghệ tin học vào thực tế xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã

Giúp Nhà nước thường xuyên nắm chắc quỷ đất tạo cơ sở quản lý, phân bố sử

dụng đất thống nhất, có hiệu quả

Hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai

♦Đối tượng nghiên cứu

Chuẩn topology file BĐĐC toàn xã (ghép 43 tờ bản đồ và chạy topology cho toàn

xã) bằng phần mềm Famis 2007

Gán, bổ sung nhản thửa cho các đối tượng hình tuyến có tạo hay không tạo thành

thửa đất (file BĐĐC toàn xã)

Ứng dụng phần mềm “Quản lý đất” chỉnh lý hồ sơ địa chính theo Thông tư số

09/2007/TT – BTNMT ngày 02/8/2007

♦Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2009

Trang 7

Bước đầu ứng dụng phần mềm Famis và “Quản lý đất” xây dựng cơ dữ liệu địa chính, cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Phước Thiền huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

Trang 8

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ nhu cầu quản lý đất đai

Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính

quy định tại Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội dung thông tin

thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi

biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

♦Bản đồ địa chính là bản đồ về các thửa đất được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên cuả thửa đất và các yếu tố địa hình có liên quan đến quá trình sử dụng đất

•Nội dung bản đồ địa chính

- Về thửa đất có vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng đất

- Về hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối

- Về hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống

- Về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu

- Về khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín

- Thể hiện mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy

hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình

- Thể hiện điểm tọa độ địa chính địa danh và các ghi chú thuyết minh

•Nguyên tắc lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử dụng đất và hoàn thành sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu

Trang 9

♦Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất

•Nội dung sổ địa chính bao gồm

- Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ

khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

- Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử

dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở,

công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng)

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay đổi về

thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

•Nguyên tắc lập sổ địa chính

-Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký đất đai

-Sổ lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn để ghi thông tin về người sử dụng đất

và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyền

•Nội dung sổ mục kê bao gồm

-Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất để quản

lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích, v.v.)

-Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an

toàn như đường giao thông; hệ thống thuỷ lợi (dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước, đê, đập) công trình khác theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính

Trang 10

•Nguyên tắc lập sổ mục kê đất đai

-Sổ mục kê đất đai được lập chung cho các tờ bản đồ địa chính theo trình tự thời gian lập

bản đồ

-Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất

và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất

-Sổ được lập cùng với việc lập bản đồ địa chính hoặc được in ra từ cơ sở dữ liệu địa

chính

♦Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất

•Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng

ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

•Nguyên tắc lập sổ theo dõi biến động đất đai

-Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động

về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm

-Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính

-Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thực hiện việc đăng ký biến động

♦Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi, quản lý

•Nguyên tắc lập sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

-Sổ được lập trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự GCNQSDĐ đã cấp vào sổ

-Cơ quan địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của mình

Chỉnh lý hồ sơ địa chính

Chỉnh lý hồ sơ địa chính là chỉnh lý tất cả những loại biến động do trong quá trình

sữ dụng đất gây ra cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất của địa phương (gồm chỉnh lý

dữ liệu bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính)

♦ Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

-Bản lưu Giấy chứng nhận hoặc bản sao Giấy chứng nhận (đối với trường hợp không có

bản lưu Giấy chứng nhận), hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã được giải quyết

-Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) của

thửa đất hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa (trong đó có thể hiện nội dung thay đổi của thửa đất) đã được sử dụng để cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận

-Trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện chưa xây

dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từng cấp sau khi chỉnh lý hồ sơ địa chính phải gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng

Trang 11

ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý Trường hợp có biến động về ranh giới của một hoặc nhiều thửa thì gửi thông báo kèm theo bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) để chỉnh lý bản đồ địa chính

-Việc cập nhật chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai lưu tại Uỷ ban

nhân dân cấp xã được thực hiện căn cứ vào thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) của thửa đất hoặc khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa (trong

đó có thể hiện nội dung thay đổi của thửa đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp gửi đến

♦ Trình tự chỉnh lý hồ sơ địa chính:

Trường hợp biến động mà thực hiện chỉnh lý Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận thực hiện các công việc sau:

-Căn cứ vào những nội dung có thay đổi trên Giấy chứng nhận để cập nhật nội dung thay

đổi vào cơ sở dữ liệu địa chính; trường hợp thửa đất bị sạt lở tự nhiên thì căn cứ vào trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (hoặc khu vực thửa đất) để cập nhật, chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân xã để

chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp thửa đất bị sạt lở

tự nhiên thì phải gửi trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (hoặc khu vực thửa đất) kèm theo thông báo; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

Trường hợp cấp đổi, cấp lại hoặc cấp mới bổ sung Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận thực hiện các công việc sau:

-Căn cứ vào bản lưu Giấy chứng nhận mới cấp để thể hiện số phát hành, số vào Sổ cấp

Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng

cơ sở dữ liệu địa chính thì chỉnh lý số phát hành, số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận trong

Sổ địa chính và ghi vào Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân xã để

chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

Trường hợp tạo thửa đất mới khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chưa sử dụng hoặc từ đất đã thu hồi thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận căn cứ vào bản lưu Giấy chứng nhận cấp mới, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới và các thửa đất có

Trang 12

liên quan (có thể hiện đường ranh giới của thửa đất mới lập) để thực hiện các công việc sau:

-Chỉnh lý bổ sung ranh giới, mã, mục đích sử dụng, diện tích của thửa đất mới trên bản

đồ địa chính

-Cập nhật thông tin về thửa đất mới vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương

chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý biến động vào Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục bản đồ địa

chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho Ủy ban nhân dân xã để chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

Trường hợp tách thửa, hợp thửa thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận căn cứ vào bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp cho các thửa đất cũ và bản lưu Giấy chứng nhận cấp cho các thửa đất mới, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính các thửa đất có thay đổi (có thể hiện đường ranh giới của các thửa đất cũ, thể hiện cụ thể kích thước các cạnh của thửa đất mới lập) để thực hiện các công việc sau:

-Thể hiện đường ranh giới, mã, mục đích sử dụng, diện tích của các thửa đất mới và

đánh dấu đường ranh giới của các thửa đất cũ bị loại bỏ

-Cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính về thửa đất mới lập và thể hiện việc tách thửa, hợp

thửa vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý biến động vào Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục

kê, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục bản đồ địa

chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho Ủy ban nhân dân xã để chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận căn cứ vào bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp cho các thửa đất bị thu hồi, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất bị thu hồi (đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất) để thực hiện các công việc sau:

-Thể hiện đường ranh giới của phần đất bị thu hồi trên bản đồ địa chính đối với trường hợp

thu hồi một phần thửa đất

-Thể hiện nội dung về việc thu hồi đất vào cơ sở dữ liệu địa chính của thửa đất bị thu

hồi; trường hợp thu hồi một phần thửa đất thì thửa đất mới tách từ thửa đất bị thu hồi

Trang 13

được cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu theo mã của thửa mới đó Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý nội dung biến động vào Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục bản đồ địa

chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho Ủy ban nhân dân xã để chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

Trường hợp xây dựng đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình

khác theo tuyến thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh

lý Giấy chứng nhận căn cứ các bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp của các thửa đất bị thu hồi, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu vực có các thửa đất bị thu hồi (có thể hiện kích thước các cạnh của phần đất thuộc các thửa đất bị thu hồi) để thực hiện các công việc sau:

-Bổ sung ranh giới đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, các công trình khác theo tuyến

trên bản đồ địa chính

-Thể hiện nội dung về việc thu hồi đất vào cơ sở dữ liệu địa chính như đối với trường

hợp nêu tại điểm 2.5 khoản IV Thông tư 09, cập nhật thông tin về công trình theo tuyến mới tạo lập vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý nội dung biến động vào Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định

-Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục bản đồ địa

chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho Ủy ban nhân dân xã để chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý

-Chỉnh lý bản lưu Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý Giấy

chứng nhận theo Quy định về Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT

♦ Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

-UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo

hướng dẩn tại thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

-Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa

chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở địa phương

Trang 14

-Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách

nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

-Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính

-Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính đối

với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp tỉnh

-In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã

sử dụng

-Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc lập,

chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một (01)

bộ gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

-Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu

trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

-Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường

hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp huyện

-Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc cập nhật,

chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định của Thông tư này

-Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên

giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất

I.1.2 Cơ sở pháp lý

♦Luật đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003

♦Nghị định 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Nghị định 181/2004/NĐ-CP)

♦Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung

về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Nghị định 84/2007/NĐ-CP)

♦Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (Thông tư số 09/2007/2007/TT-BTNMT)

♦Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai V/v Ban hành đơn giá Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND)

♦Văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001 của UBND tỉnh về việc Đăng ký lập lại

hồ sơ địa chính và cấp, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (văn bản số 643/UBT)

♦Văn bản số 2437/HD-TNMT ngày 16/11/2005 của Sở Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn một số nội dung lập, chỉnh lý, quản lý Bản đồ địa chính, sổ bộ địa chính (văn bản số 2437/HD-TNMT)

Trang 15

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

I.2.1.1Vị trí và ranh giới:

Xã Phước Thiền bao gồm 4 ấp: Ấp Chợ, ấp Trầu, ấp Bến Cam, ấp Bến Sắn với giao thông chính là đường 319 và Hương lộ 25A, có vị trí tại phía Bắc huyện Nhơn Trạch, ranh giới giới hạn như sau:

-Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Long Thành

-Phía Nam giáp Khu công nghiệp Nhơn Trạch, xã Hiệp Phước, xã Phú Hội

-Phía Tây giáp xã Long Tân và xã Phú Hội

-Phía Đông và Đông Nam giáp xã Hiệp Phước

Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Phước Thiền Theo số liệu tổng hợp kết qủa đo đạc lập bản đồ địa chính xã Phước Thiền do Công ty Đo đạc Ảnh Địa hình thực hiện tháng 8 năm 2008, tổng diện tích tự nhiên của

toàn xã là 1.719,1 ha, bao gồm:

-Đất nông nghiệp: 979,887 ha

-Đất phi nông nghiệp: 739,213 ha

Trang 16

I.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

♦Tài nguyên khí hậu

Phước Thiền nằm trong vùng khí hậu gió mùa cận xích đạo với chế độ nhiệt cao

đều trong năm (trung bình cả năm 260C,trung bình thấp nhất 250C,trung bình cao nhất

28-290C), lượng mưa bình quân năm lớn (trung bình 1800 – 2000 mm/năm), thuận tiện

cho phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa, thâm canh tăng năng suất và đạt

hiệu quả cao Tuy nhiên lượng mưa phân hóa không điều theo mùa, trong đó :

-Mùa mưu kéo dài từ tháng V đến tháng X với lượng mưa chiếm trên 90% tổng

lượng mưa cả năm, cùng với lưu lượng nước từ thượng nguồn trên các sông đổ về tăng

và thủy triều dăng cao, đã gây ra tình trạng ngập úng ở những nơi có địa hình thấp trũng,

điều kiện tiêu thoát nước kém ven các sông rạch và gây sói mòn, sạt lở đất đai ở những

nơi có địa hình cao, sườn dốc

-Mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV với lượng mưa chỉ chiếm 10% tổng

lượng mưa cả năm, cộng với lượng bức xạ mặt trời lớn, độ ẩm không khí thấp, lượng

bốc hơi cao, dẩn đến hầu hết các cây trồng, vật nuôi bị thiếu nước để sinh trưởng và phát

triển

♦Tài nguyên đất

Xã Phước Thiền đất chủ yếu gồm 3 nhóm chính:

-Nhóm đất phù sa: Chiếm 47,3%, chủ yếu tập trung ở bắc và phía nam của xã Đất có

nguồn gốc hình thành trên các trầm tích sông, thành phần cơ giới trung bình hoặc nặng,

tương đối giàu mùn, đạm, kali, nhưng nghèo lân

-Nhóm đất gley: Chiếm 21% diện tích tự nhiên của xã, loại đất này có thành phần cơ

giới nặng; sét pha thịt mịn đến sét; đất thích hợp cho trồng lúa nước hoặc các cây trồng

cạn ngắn ngày trong mùa khô

-Nhóm đất xám chiếm 31,7% diện tích tự nhiên của xã, nhóm đất này rất thích hợp cho

nhiều loại cây trồng, kể cả cây hàng năm và cây lâu năm

Bảng1: Cơ cấu sử dụng đất quy hoạch dài hạn đến năm 2020

STT Chức năng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 17

5 Đất khác (sông, rạch) 50 2,80

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Nhơn Trạch) Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất xã Phước thiền đến năm 2020

→Qua biểu đồ quy hoạch dài hạn đến năm 2020 của xã phước thiền ta thấy trong tương

lai không xa Phước Thiền sẻ trở thành một trung tâm đô thị lớn với nhiều khu giải trí

xuất hiện, đất đai trong địa bàn xã chủ yếu phát triển tập trung vào nhiều dự án công

nghiệp và nhiều dự án quy hoạch khác được đề án phát triển của lảnh đạo huyện Nhơn

Trạch (chiếm 61,57% diện tích tự nhiên của toàn xã)

♦Tài nguyên nước

Có sông Đồng Môn chảy qua địa phận của xã, sông hẹp và độ sâu 3 – 5 m, cung

cấp lượng nước ngọt dồi dào quanh năm cho địa bàn toàn xã; đáp ứng dược nhu cầu của

xã hội

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

I.2.2.1 Về kinh tế

1.Tăng trưởng kinh tế

Phước Thiền là một trong những xã của huyện Nhơn Trạch có tóc độ phát triển kinh tế

theo hướng công nghiệp nhanh, đóng góp vào GDP toàn huyện ngày càng tăng

Trang 18

♦Nông nghiệp

Theo số liệu kiểm kê đất năm 2003 và năm 2008 đất nông nghiệp của xã Phước Thiền biến động như sau:

Bảng 2 : Biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Phước Thiền 2003-2008

Diện tích (%)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ

→Qua bảng biến sử dụng đất trên ta thấy dưới sự tác động của phát triển công nghiệp và

đô thị, qũy đất nông nghiệp của xã có xu thế giảm nhanh do chuyển qua đất phi nông nghiệp

Trang 19

♦Công nghiệp- Dịch vụ

Xã Phước Thiền huyện Nhơn Trạch ngày càng được chú trọng đến lỉnh vực công nghiệp

và dịch vụ cụ thể như sau:

Phía nam xã tiếp giáp đường 25B cập nhật dự án khu công nghiệp Nhơn Trạch

1 do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư IDICO làm chủ đầu tư đã được Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000

Phía Tây Bắc xã Phước Thiền nằm giữa sông Đồng Môn và đường cao tốc là khu đại học hiện có hai dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư cho các nhà đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Cương, Công ty Cổ phần Bệnh viện Ngọc Tâm

Lảnh đạo huyện Nhơn trạch đang định hướng hình thành khu đô thị dịch vụ tổng hợp, du lịch và trung tâm đào tạo cửa ngõ phía Bắc của thành phố mới Nhơn Trạch với trục giao thông đối ngoại quan trọng nối với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây trong tương lai

Ngoài ra các ngành nghề khác như GTVT, Thương mại cũng đang có những dự

án phát triển lớn đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của đất nước và là một trong những mũi nhọn phát triển của xã

I.2.2.2 Nguồn lực xã hội

Trang 20

Bảng 3: Biến động dân số xã Phước Thiền so với các xã khác

Dân số (người)

Trong đó Chỉ tiêu

2000 2005

Biến động 2000/2005

Mật độ

2005 Người/km2

TĐTBQ (%/năm)

Tự nhiên

(Nguồn:Phòng Thống kê huyện Nhơn Trạch 2006)

→Xu thế dân số Xã Phước Thiền sẻ tăng trở lại trong những năm tới khi khu đô thị mới được hình thành tại trung tâm xã kết hợp với quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/5000 xã Phước Thiền đến năm 2020 nhiều trung tâm tổng hợp dịch vụ, thương mại hình thành

Trang 21

II Lao động đang làm việc Người 3098 3521 4125 423 604

-% so với lao động trong độ tuổi % 75 70,6 78,6 -4,4 8

1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản Người 2714 2012 1950 -702 -62

-% so với lao động đang làm việc % 87,6 57,1 47,2 -30,5 -9,9

-% so với lao động đang làm việc % 3,75 16,3 21 12,55 4,7

-% so với lao động đang làm việc % 8,65 26,5 31,7 17,85 5,2

(Phòng thống kê huyện Nhơn Trạch năm 2006)

Từ bảng biến động lao động xã Phước Thiền từ năm 1996 đến 2005 ta thấy được

cơ cấu lao động trên địa bàn xã biến động rỏ rệt như trong giai đoạn 2001-2005 lao động

đang làm việc ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh chóng cụ thể từ 575 người lên

867 người (công nghiệp) và dịch vụ từ 934 lên đến 1308 người trong tương lai có thể dự

báo được tỉ lệ tăng nhanh chóng trong lao động ngành công nghiệp và dịch vụ; đảm bảo

được nhu cầu cấp thiết đối với xã hội

Biểu đồ 2: Biến động lao động đang làm việc 2005/2001

Lao động đang làm việc

Biểu đồ biến động lao động đang làm việc 2005/2001

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

♦Thu thập, chuẩn bị hồ sơ tài liệu địa chính

♦Chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác kê khai đăng ký, xét duyệt cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

-Ứng dụng phần mềm Famis và một số phần mềm chuên ngành QLĐĐ chuẩn hóa

43 tờ bản đồ địa chính xã Phước Thiền theo đúng chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi

trường

-Chuyển dữ liệu bản đồ từ file *.dgn sang phần mềm Vilis định dạng file *.shp

-Chuyển tiếp dữ liệu file *.shp vào phần mềm Mapinfođịnh dạngfile *.TAP

Trang 22

♦Sử dụng file *.TAP chạy cơ sở dữ liệu xã trên phần mềm“Quản lý Đất”

♦Ứng dụng phần mềm “Quản lý Đất” cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và lập sổ bộ

-Tình hình biến động đất đai ở xã Phước Thiền

-Cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính xã Phước Thiền

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

♦Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

Sử dụng phương pháp này để điều tra, khảo sát, phân loại các dạng biến động để tiến hành thu thập cơ sở dữ liệu địa chính, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ địa chính xã Phước Thiền

♦Phương pháp so sánh

♦Ứng dụng phương pháp này để so sánh sự biến động các loại đất qua các năm nhằm biết được sự tăng giảm diện tích, mục đích sử dụng phục vụ công tác cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của nhân dân

♦Sử dụng phương pháp này còn tạo được sự đồng bộ dữ liệu giữa bản đồ và dữ liệu thuộc tính

♦Phương pháp chỉnh lý hồ sơ địa chính

♦Phương pháp này chủ yếu dựa vào thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (Thông tư số 09/2007/2007/TT-BTNMT)

♦Sử dụng các thanh công cụ sẵn có trên phần mềm Quản lý Đất để tiến hành tìm kiếm thông tin, cập nhật và chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính của xã Phước Thiền

♦Sử dụng phương pháp bản đồ để chỉnh lý biến động không gian như biến động về sự tăng giảm diện tích thửa đất, biến động chuyển quyền sử dụng đất và một số biến động khác trên bản đồ

♦Phương pháp tin học

Phương pháp này chủ yếu sử dụng các thiết bị cũng như liên kết với nhiều phần mềm khác như Access, Excel, Mapinfo và một số phần mềm khác để xây dựng và chuẩn hóa

cơ sở dữ liệu địa chính

♦Phương pháp chuyên gia

♦Đây là phương pháp dựa vào ý kiến, kinh ngiệm hay trình độ chuyên môn của các kỹ

sư, chuyên gia quản lý đất đai truyền đạt lại, kết hợp với trình độ của mình để tiến hành chỉnh lý hồ sơ địa chính một cách chính xác nhất, nhanh nhất và tuân theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT

Trang 23

♦Phương pháp thống kê, phân tích

♦Phương pháp này được áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ liệu đầu vào, phân loại các dạng biến động đất đai theo tính pháp lý

♦Tiến hành phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu thu được để xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh

I.3.3 Phương tiện nghiên cứu

♦Phần cứng

♦CPU tối thiểu Pentium III, tốc độ 1.0Ghz

♦Ram tối thiểu 256MB

♦Card màn hình 16 MB

♦Ổ đỉa CD-Room

♦Phần mềm

♦Hệ điều hành WinXP tối thiểu

♦Các phần mềm Vilis, Microstation, Famis, Quản lý đất và một số phần mềm thông dụng khác

Trang 24

I.3.4 Quy trình thực hiện

Sơ đồ1: Quy trình chỉnh lý hồ sơ địa chính

Dữ liệu không gian hồ sơ địa chính

Dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính

Từ File *.dgn chuyển sang FIle *.shp

Trang 25

PHẦN II KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

II.1 Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính

II.1.1 Dữ liệu bản đồ địa chính

Xã Phước Thiền được đo đạc, lập lại bản đồ địa chính (BĐĐC) hoàn thành năm

2008, bằng phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số, do Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình thực hiện

Tổng số tờ bản đồ địa chính toàn xã: 43 tờ, với 7.575 thửa (theo số liệu nghiệm thu BĐĐC xã Phước Thiền năm 2008); diện tích toàn xã 1.719,1 ha; trong đó:

2007

II.1.2 Dữ liệu sổ bộ địa chính

Bộ sổ địa chính được lập theo mẫu ban hành tại Quyết định số 201/ĐKTK

và hướng dẫn 624/HDĐC ngày 20/12/1996 của Sở Địa chính tỉnh Đồng Nai

Hồ sơ địa chính xã Phước Thiền lập thành 03 bộ, đã được nghiệm thu và lưu trữ tại 03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ bao gồm:

Hiện nay, xã Phước Thiền đang quản lý, sử dụng bộ hồ sơ địa chính đã lập năm

2008 (bộ này đang lưu giữ tại 3 cấp), các trường hợp biến động sử dụng đất trên địa bàn phải được chỉnh lý, cập nhật trên bản đồ địa chính mới và bộ sổ mới theo khoản 5 Mục III của Thông tư 09/2007/TT-BTNMT

Nhìn chung nguồn dữ liệu được lưu trử dưới dạng số rất dể quản lý phục vụ nhu cầu sử dụng đất của xã hội, bản đồ địa chính thành lập năm 2008 phù hợp với hiện trạng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu truy xuất và quản lý dữ liệu trên phần mềm “Quản lý đất” Tuy nhiên dữ liệu bản đồ thành lập năm 2008 vẩn còn gặp nhiều lổi, trong khi xử

lý dữ liệu do trong quá trình biên tập bản đồ sử dụng Famis 2003 nên toàn bộ 43 tờ bản

đồ xã Phước Thiền phải chuẩn hóa, gán nhản và tạo lại topology theo đúng chuẩn của

Bộ Tài nguyên Môi trường quy định

Trang 26

II.2 Chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính

Quy trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính xã Phước Thiền

Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Phước Thiền

II.2.1 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính

Bản đồ địa chính xã Phước Thiền thành lập năm 2008 do sử dụng phiên bản Famis 2003 trong việc biên tập bản đồ nên không thích hợp trong quá trình tích hợp dữ liệu vào phần mềm Vilis nên cần phải chuẩn hóa lại, gán nhản, tạo topology toàn bộ 43

dữ liệu thuộc tính)

Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính

Chuyển dữ liệu qua Vilis

Chuyển dữ liệu qua Mapinfo

CSDL

Xuất các loại sổ bộ địa chính, in giấy chứng nhận QSDĐ, cập nhật và chỉnh lý hồ

sơ địa chính…

Trang 27

thống phần mềm chuẩn thống nhất trong chuyên ngành quản lý đất đai phục vụ lập bản

đồ và quản lý hồ sơ địa chính

♦Famis 2007 có khả năng xử lý số đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số

♦Phần mềm Famis 2007 chạy trên nền của phần mềm Microstation

Hình 2: Liên kết giữa Famis 2007 với phần mềm MIcrostation

♦Phần mềm Famis 2007 còn có khả năng liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, liên kết với các phần mềm chuyên ngành khác để xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ và tuân theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên Môi trường

♦Các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính

♦Cơ sở toán học của bản đồ

♦Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định

♦ Địa giới hành chính (sau đây viết tắt là ĐGHC) các cấp, mốc ĐGHC

♦Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn; ranh giới quy hoạch sử dụng đất

♦Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao

♦Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất

♦Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ địa chính

♦Bản đồ địa chính dạng số phải được biểu thị bằng điểm, đường thẳng, đường nhiều cạnh, hoặc là vùng khép kín Các tệp tin (file) bản đồ phải ở dạng “mở”, nghĩa là phải cho phép chỉnh sửa cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn

Trang 28

dạng (format) để sử dụng trong các phần mềm bản đồ thông dụng khác phục vụ những mục đích khác nhau và làm nền cơ sở cho các loại hệ thống thông tin địa lý (GIS)

♦Các ký hiệu độc lập trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu cell mà không dùng công cụ vẽ hình shape hay vòng tròn circle để vẽ

♦Những đối tượng dạng vùng polygon của cùng một loại đối tượng có dùng kiểu ký hiệu

là pattern, shape hoặc fill color phải là các vùng đóng kín, kiểu đối tượng là shape hoặc complex shape

♦Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đúng mã số và mã thông tin theo quy định Những nội dung có kèm theo thuộc tính phải được gán thuộc tính đầy đủ

♦Các thửa đất phải được thể hiện thành một đối tượng kiểu vùng khép kín Có gán nhãn thửa để liên kết với các thông tin thuộc tính

♦Các sông, kênh, mương 1 nét cũng phải được chuyển sang dạng số liên tục, không đứt đoạn Mỗi một nhánh sông có tên riêng phải là đoạn riêng biệt Đường bờ sông 2 nét khi chuyển sang dạng số vẽ liên tục không để ngắt quãng bởi các cầu, phà như trên bản đồ giấy (khi in ra giấy phải biên tập bổ sung)

♦Các đường ĐGHC phải là những đường liền liên tục từ điểm giao nhau này đến điểm giao nhau khác và phải đi theo đúng vị trí thực của đường ĐGHC

♦Quy định đánh số thứ tự tạm thời cho thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính gốc theo nguyên tắc: số thứ tự tạm thời cho thửa đất ghi bằng số Ả Rập từ 01 cho đến thửa cuối cùng trong từng mảnh bản đồ theo thứ tự liên tục từ trái sang phải từ trên xuống dưới theo dạng zích zắc bắt đầu từ góc Tây - Bắc Từng thửa, các ô trích đo, các ô

đo khoanh bao được tính là một thửa Trong trường hợp thửa đất không đủ chỗ ghi, cho phép ghi ở bên ngoài thửa (nhưng không được gây nhầm lẫn) Đối với các thửa bị chia cắt bởi khung trong bản đồ thì cho phép coi phần khung trong đó là cạnh thửa để tính diện tích và phải chú ý khi tính diện tích thửa đầy đủ trên bản đồ địa chính

♦Đánh số thứ tự chính thức cho thửa đất trên từng tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính chỉ tiến hành sau khi đã kiểm tra ngoại nghiệp, tiếp biên và chia mảnh, theo nguyên tắc: số thứ tự của thửa đất ghi bằng số Ả Rập từ 01 cho đến thửa cuối cùng trong từng mảnh bản đồ theo thứ tự liên tục từ trái sang phải từ trên xuống dưới theo dạng zich zắc bắt đầu từ góc Tây - Bắc

♦Chuẩn dữ liệu bản đồ địa chính:

♦Bản đồ địa chính xã Phước Thiền chuẩn hóa theo Hệ tọa độ VN2000

♦Chuẩn dữ liệu bản đồ địa chính phải đáp ứng yêu cầu về khai thác, sử dụng và tra cứu thông tin(Chủ sử dụng, thông tin thửa đất, thông tin quy hoạch )

♦Theo cấp vi mô chi tiết đến từng thửa đất trong đơn vị hành chính xã

♦Đảm bảo khả năng trao đổi thông tin, phân phối quản lý thông tin (quy định sử dụng Cấu trúc file DGN để đảm bảo phân phối thông tin chuẩn trên mạng cục bộ cũng như mạng diện rộng)

Trang 29

♦Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một loại đối tượng (object)

♦Dữ liệu về các lớp thông tin trên bản đồ được đưa về các lớp thống nhất Tạo lớp bao thửa đóng vùng khép kín; các dữ liệu dạng text (số thửa, diện tích, loại đất, giá đất của thửa đất) trên bản đồ phải nằm trọn trong vùng bao thửa

•Sử dụng Fence trong quá trình thay đổi và chỉnh sữa dử liệu: Khi thay đổi các nội

dung trên bản đồ cách nhanh nhất là nhóm các đối tượng trong một Fence Fence là một đường bao được vẻ quanh các đối tượng bằng công cụ vẻ fence để gộp nhóm chúng khi thao tác động đến các đối tượng

•Cách sử dụng fence theo trình tự các bước sau:

b1) Chọn công cụ Place fence

b2) Vẻ fence (đường bao) bao quanh đối tượng

b3) Chọn công cụ tác động tới đối tượng, công cụ này phải sử dụng được với fence (có chế độ use fence) ví dụ: copy element hay Change element attribute

Hình 4: Công cụ copy element Hình 5: Công cụ Change element attribute

b4) Chọn Mode sử dụng fence

b5) Bấm phím Data để bắt đầu quá trình tác động

♦Chuẩn về nội dung các lớp thông tin được hiển thị theo mỗi chuyên đề: thông tin

về địa hình (nếu đã có yêu cầu thể hiện), thông tin về địa chính, thông tin về hiện trạng

sử dụng đất, thông tin pháp lý của thửa đất Đây là một chuẩn quan trọng đặc biệt trong các ứng dụng có dữ liệu lớn, sử dụng lâu dài Chuẩn đòi hỏi mọi thông tin lưu trữ trong

cơ sở dữ liệu phải tuân theo các lớp thông tin đã được xác định trước cho cơ sở dữ liệu

Hình 3: Công cụ Place Fence

Trang 30

Bảng phân lớp thông tin phải thể hiện đầy đủ các dữ liệu cần lưu trữ mà không quá tổng quát, hoặc quá chi tiết Chuẩn về tính quan hệ, tương hỗ giữa các lớp thông tin khác nhau Ví dụ đường giao thông không được chạy ra ngoài sông

Sử dụng thanh công cụ Main chỉnh sữa những lổi sai sót trong quá trình Nắn ảnh, đo đạc lập bản đồ địa chính; thanh công cụ Primary để chuẩn hóa thông tin lớp, kiểu đường, lực nét các đối tượng trên bản đồ theo đúng chuẩn của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định

Hình 6: Thanh công cụ Primary Tools

♦Chuẩn về lớp thông tin (level) cho những đối tượng hình tuyến tạo đường bao

(ranh giới) cho thửa đất

Hình 7 :Thanh công cụ Main dùng để chỉnh sữa các nội dung trên bản đồ

Ngày đăng: 20/09/2018, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm