1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình tập huấn sử dụng chơng trình MapInfo trong công tác cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp

37 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình tập huấn sử dụng chơng trình MapInfo trong công tác cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp
Tác giả Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trung tâm Công nghệ thông tin – Liên hiệp hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ STD
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Quản lý và Bản đồ học
Thể loại Giáo trình tập huấn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thao tác đóng mở lớp bản đồ - Để mở một lớp bản đồ ta chọn thực đơn File của MapInfo rồi chọnOpen Table hay bấm chuột vào biểu tợng tắt trên thanh standard.. Tuy MapInfo quản lý một lớp

Trang 1

Giáo trình tập huấn sử dụng chơng trình MapInfo trong công tác

cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp

Ngời viết : Nguyễn Hồng Minh

Điện thoại : (04) 9.842.028 – 0904.108.353

Địa chỉ : Trung tâm Công nghệ thông tin – Liên

hiệp hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ STD.

113 Đầm trấu, HAI BÀ TRNG, Hà Nội.

b Cách khởi động và thoát chơng trình

Khi chơng trình đợc cài đặt thì một biểu tợng khởi động chơng trình

đợc tự động đặt vào menu Start/Program của Windows Động tác khởi động

đợc thực hiện nh hình dới đây:

Trang 2

Để tiện cho việc thờng xuyên khởi động chơng trình Ta có thể tạobiểu tợng tắt lên trên màn hình nền hay trên thanh Taskbar phần QuikLaunch của Windows hoặc trên thanh Microsoft Office bar phía trên bêntay phải màn hình của Bộ Microsoft Office Khi đó muốn khởi động ta chỉviệc nháy chuột (hay nháy đúp chuột) lên biểu tợng đó.

c Màn hình giao diện của chơng trình

Khi khởi động lần đầu tiên màn hình giao diên của MapInfoProfessional 6.0 có dạng nh sau:

Trang 3

Ta chọn vào nút Cancel rồi dùng chuột di chuyển 2 cửa sổi Main vàDrawing đang nằm theo chiều đứng bên tay phải màn hình nằm ngang phíatrên màn hình để thuận tiện cho việc sử dụng Màn hình có dạng nh sau:

Trang 4

Để các thanh luôn nằm cố định ở vị trí đó ta vào menu Option chọnToolbars

Một cửa sổ Toolbar Options xuất hiện liệt kê 4 thanh menu mà MapInfo sửdụng

Ta bấm chuột vào phần Save as default rồi chọn OK.

ở đây ta cũng có thể cho lấp đi hoặc xuất hiện một hay nhiều thanh menubằng cách bấm chuột vào các ô tơng ứng với thanh menu đó trong phầnShow Nếu phần Floating đợc chọn thì khi menu xuất hiện sẽ nằm tách rờitrên màn hình nh khi mới khởi động lần đầu tiền Phần Floating không chọnthì khi menu xuất hiện sẽ bám ngay dính ngay vào thanh menu bar trênmàn hình

Còn một số lựa chọn khác nh sau:

Color Buttons: Các nút trên các thanh sẽ có mầu sắc

Large Buttons: Các nút trên các thanh sẽ đợc làm cho to lên

Show

2 Khái niệm đối tợng bản đồ, lớp bản đồ và tỷ lệ bản đồ

a Khái niệm đối tợng bản đồ

Đối tợng của bản đồ chính là sự thể hiện của các đối tợng trên mặt

đất lên bản đồ Bao gồm các đối tợng: Đồi núi, thuỷ văn, giao thông, cácloại đất nhng chúng đợc tập hợp thành các dạng nh sau:

- Dạng chữ (text): Là tên của các đối tợng hoặc sự thể hiện nhãn cho

các đồi tợng (Ví dụ tên tỉnh, huyện, xã, thôn, đờng giao thông, nhãn độcao )

- Dạng điểm (point): Thể hiện vi trí của các đối tợng (Ví dụ: trờng

học, bệnh viện, trạm xá, Uỷ ban nhân dân, trạm kiểm lâm )

- Dạng đờng (line, polyline): Thể hiện các con đờng, ranh giới (Ví

dụ: Đờng giao thông, đờng sắt, ranh giới tỉnh, huyện, xã )

Polyline khác Line ở chỗ Polyline là các đờng đóng kín không códiện tích

- Dạng vùng (Region, polygon): Thể hiện các đối tợng đóng kín có

diện tích (Ví dụ: các lô rừng, sông, ao, hồ, đầm lầy )

b Khái niệm lớp bản đồ

- Lớp bản đồ (layer hoặc level): Một lớp bản đồ là một mặt phẳng

trong suốt trên đó chứa các đối tợng bản đồ MapInfo sử dụng thuật ngữ

Trang 5

Ví dụ: Một lớp bản đồ có tên là Oto trên đó chứa đối tợng là đờng ôtô trên phạm vi toàn quốc của Việt Nam.

- Lớp lô rừng: Là lớp bản đồ trên đó chứa đối tợng là các lô rừng trên

một đơn vị hành chính tỉnh, huyện, xã

Ví dụ: Một lớp lô rừng chứa đối tợng là các lô đóng kín có diện tích

đã đợc phủ mầu theo trạng thái của xã Lùng Cai – huyện Bắc Hà - tỉnhLào Cai

- Cách đặt tên lớp: Tên một lớp bản đồ trong lập nghiệp đợc đặt nh

sau:

Trang 6

Lấy 3 ký tự đại diện của tên tỉnh ghép với dấu gạchngang "-" rồi ghép với tên lớp

Ví dụ: Tỉnh Nghệ An: nan-khg, nan-tde

+ Đối với bản đồ huyện:

Lấy 3 ký tự đại diện của tên huyện ghép với dấu gạchngang "-" rồi ghép với tên lớp

Ví dụ: Huyện Nghĩa Đàn: nda-khg, nda-tde

Trang 7

* Tab (Table): Dạng text chứa thông tin về cấu trúc của lớp bản đồ.

Tệp này là tệp làm việc chính Khi MapInfo làm việc với tệp này nó sẽ tự

động đọc các thông tin liên quan trong các tệp khác

* Map : Chứa các đối tợng địa lý.

* Dat (Data giống tệp DBF trong Foxpro): Chứa dữ liệu cho lớpbản đồ

* Id:

b Khái niệm về cửa sổ bản đồ

Cửa sổ bản đồ là một cửa sổ do MapInfo mở ra để chứa một haynhiều lớp bản đồ

Ví dụ: Một cửa sổ bản đồ do MapInfo mở ra để chứa 6 lớp bản đồ:lca-khg, lca-lu, lca-lut, lca-r, lca-tde, lca-trt Tên của các lớp bản đồ đợchiển thị trên thanh tiêu đề của cửa sổ bản đồ và cũng chính là tên của cửa sổbản đồ

c Thao tác đóng mở lớp bản đồ

- Để mở một lớp bản đồ ta chọn thực đơn File của MapInfo rồi chọnOpen Table hay bấm chuột vào biểu tợng tắt trên thanh standard Mộtcửa sổ Open Table mở ra để ta chọn lớp bản đồ cần mở

Trang 8

Tuy MapInfo quản lý một lớp bản đồ với 4 tệp tin có đuôi khác nhaunhng MapInfo thực hiện việc đóng mở với một tệp duy nhất có đuôi là Tab.Khi cửa sổ lựa chọn lớp hiện ra phần MapInfo (*.tab) đã ngầm định đợc lựachọn trong phần Files of type

Danh sách các lớp đợc liệt kê trong phần trắng rộng của cửa sổ Tachọn lớp cần mở bằng cách bấm chuột vào tên lớp

Muốn mở nhiều lớp liên tục thì ta giữ phím Shift rồi dùng chuột chọnvào lớp đầu và lớp cuối

Muốn mở nhiều lớp không liên tục thì ta giữ phím Ctrl rồi dùngchuột bấm vào các lớp không liên tục

Sau khi chọn xong ta bấm chuột vào nút Open để mở

Chú ý: Để mở nhiều lớp vào cùng một cửa sổ thì sau khi ta chọn các

lớp xong, ta chọn thêm mục Current Mapper trong phần Preferred View

- Để đóng một hay nhiều lớp bản đồ ta chọn File/Close Table

Cửa sổ Close Table hiện ra:

+ Muốn đóng 1 lớp bản đồ: Ta chọn vào lớp cần đóng -> chọnClose

Trang 9

+ Muốn đóng nhiều lớp bản đồ: Ta kết hợp nút Shift và nútCtrl với chuột để chọn đợc các lớp cần đóng - > chọn Close.

Chú ý: Muốn đóng hết tất cả các lớp ta vào File chọn Close All.

4 Cách chỉnh sửa các đối tợng trên một lớp bản đồ

a Cách đa bản đồ về đúng tỷ lệ bản đồ

Để đa các lớp bản đồ đã đợc mở về đúng tỷ lệ bản đồ biên tậpmenu Map - > chọn Change View hoặc bấm chuột vào biểu tợng tắt trênthanh Main

Cửa sổ Change View hiện ra Ta gõ giá trị tơng ứng đối với

từng loại bản đồ (xem phần khái niệm tỷ lệ bản đồ ở trên) vào phần 1 cm =

m rồi chọn OK MapInfo sẽ đa bản đồ về đúng tỷ lệ (hiển thị đúng nh khi in

ra giấy).

Phần đa bản đồ về đúng tỷ lệ rất quan trọng trong việc điềuchỉnh các lớp chữ (text) Bởi vì khi ta thay đổi tỷ lệ bản đồ thì giá trị củacác lớp text sẽ thay đổi tơng ứng theo Nếu điều chỉnh lớp text không đúng

tỷ lệ bản đồ thì khi đa bản đồ về đúng tỷ lệ các lớp text sẽ thay đổi không

đúng với những quy định ta đã thiết lập cho nó

Chú ý: Phải có tối thiểu một lớp bản đồ đợc mở

b Cách lựa chọn một đối tợng trên lớp bản đồ, toàn bộ lớp bản đồ

- Một đối tợng trên lớp bản đồ: Ta dùng chuột bấm vào đối

t-ợng đó

- Toàn bộ lớp bản đồ: Ta vào menu Query - > chọn Select.

Bấm tiếp chuột vào biểu tợng nút mũi tên chỉ xuống dới trong phần SelectRecords from Table rồi chọn vào lớp cần chọn Sau đó bấm nút OK Máy sẽthực hiện việc chọn tất cả các đối tợng trên lớp đó

Trang 10

Khi một đối tợng hay toàn bộ các đối tợng đợc chọn nó sẽ đợc đổi màu sovới các đối tợng không đuợc chọn khác nh hình dới đây:

c Cách đa một lớp bản đồ về chế độ cho phép chỉnh sửa

Khi ta ta mở một lớp bản đồ ra, MapInfo mởi chỉ hiển thị lớpbản đồ ở chế độ cho xem Muốn chỉnh sửa thì ta phải đa lớp bản đồ về chế

độ cho phép chỉnh sửa Có 2 cách:

- Cách 1: Vào menu Map - > chọn Layer Control (bảng điềukhiển lớp) hoặc chọn biểu tợng tắt trên thanh Main hoặc bấm phímphải chuột lên màn hính chọn Layer Control

Trang 11

Cửa sổ Layer Control hiển thị trình bày danh sách các lớp bản

đồ bên tay trái, còn danh sách các chế độ tơng ứng với mỗi lớp bên tayphải

+ Chế độ Visible (hình mắt ngời): Hiển thị trên màn hình.+ Editable (hình cái bút): Cho phép chỉnh sửa

+ Selectable (hình chon chuột): Cho phép chọn

+ Auto Label (hình nhãn mác quần áo): Làm nhãn

Ta dùng chuột bấm vào cột Editable (cột thứ 2) cho lớp cầnchỉnh sửa Một biểu tợng dấu tích đợc thiết lập cho lớp đó báo hiệu lớp đó

đang ở chế độ cho phép chỉnh sửa

Muốn bỏ chế độ chỉnh sửa cho một lớp ta dùng chuột bấm vàobiểu tợng dấu tích của lớp đó (dấu tích sẽ mất đi) hoặc chọn chế độ chỉnhsửa (bấm dấu tích trong phần Editable) cho một lớp khác

Chú ý: Trong một thời điểm chỉ duy nhất có một lớp đợc thiếtlập ở chế độ cho phép chỉnh sửa

- Cách 2: Bấm chuột vào chữ Editting trên thanh Status ở phíadới màn hình Một cửa sổ nhỏ mở ra liệt kê tất cả các lớp bản đồ đang mở

Ta cần đa lớp bản đồ nào về chế độ cho phép chỉnh sửa thì ta chọn vào lớp

đó

Ví dụ: ở hình dới lớp Lca-tde đợc chọn

d Đối với đối tợng dạng chữ (text)

- Đa lớp về chế độ cho phép chỉnh sửa

- Đa bản đồ về đúng tỷ lệ

- Gõ chữ vào lớp: Chọn vào biểu tợng định dạng chữ trên thanhDrawing Cửa sổ định dạng chữ (Text Style) hiện ra

Trang 12

+ Chọn phong chữ trong phần Font+ Kích cỡ chữ: phần bên cạnh+ Mầu sắc: Text color

MapInfo sẽ hiển thị mẫu cho các phần lựa chọn trong phầnSample Khi đã đạt yêu cầu chọn OK

+ Tiếp theo bấm vào nút có biểu tợng trên thanh Drawing,sau đó bấm chuột vào chỗ cần đặt chữ trên lớp text rồi thực hiện việc gõchữ từ bàn phím

- Điều chỉnh chữ (text) có sẵn trên lớp: Lựa chọn các chữ haytoàn bộ lớp chữ cần chỉnh sửa Bấm chuột vào nút Text Style trên thanhDrawing Sau đó thực hiện việc điều chỉnh các thay đổi đối với các chữ haytoàn bộ lớp chữ nh đã nói phần trên

e Đối với đối tợng dạng điểm (point)

- Đa lớp point cần điều chỉnh về chế độ cho phép chỉnh sửa

- Không cần phải đa lớp về đúng tỷ lệ bởi vì khi thay đổi tỷ lệbản đồ đối tợng point không bị thay đổi về độ lớn

- Đặt mới point: Chọn nút Symbol Style trên thanhDrawing để thực hiện các điều chỉnh về phông chữ, kích cỡ chữ, loại biểu t-ợng và màu sắc

Trang 13

Dùng các phím mũi tên trỏ xuống để lựa chọn Chọn xong bấm nút

OK Để đa biểu tợng vào lớp ta chọn nút Symbol trên thanh Drawingrồi bấm nút trái chuột vào nơi cần đặt biểu tợng trên lớp

- Điều chỉnh point: Lựa chọn các biểu tợng hay toàn bộ lớpbiểu tợng Chọn nút Symbol Style rồi thực hiện việc điều chỉnh cho biểu t-ợng nh đã nói ở trên

f Đối với đối tợng dạng đờng (line, polyline)

- Đa lớp đờng cần điều chỉnh về chế độ cho phép chỉnh sửa

- Không cần phải đa lớp về đúng tỷ lệ bởi vì khi thay đổi tỷ lệbản đồ đối tợng đờng không bị thay đổi về độ lớn

- Vẽ mới đ ờng : Bấm vào nút Line hay nút Polyline trên thanh Drawing Thực hiện việc vẽ đờng trên lớp Nút Line chỉ vẽ đợc đ-ờng thẳng, còn nút Polyline vẽ đợc đờng cong

- Điều chỉnh đ ờng : Chọn các đờng hay toàn bộ lớp đờng cần

điều chỉnh Bấm vào nút Line Style trên thanh Drawing

Chọn các nút mũi tên trỏ xuống để lựa chọn các thay đổi về kiểu ờng, màu sắc, và độ to nhỏ (pixels và points) Xong chọn OK

đ-g Đối với đối tợng dạng vùng (region, polygon)

- Đa lớp vùng cần điều chỉnh về chế độ cho phép chỉnh sửa

- Lựa chọn vùng hay toàn bộ lớp vùng

- Bấm vào nút Region Style trên thanh Drawing

Trang 14

Thực hiện các điều chỉnh trong phần Fill (bôi màu) và Border (đờngviền) cho vùng Mẫu thay đổi đợc hiển thị trong khung Sample Xong chọnOK.

h Cách ghi lại sự thay đổi trên một lớp bản đồ

- Cách ghi lại sự thay đổi của một lớp:

Sau khi thực hiện các thay đổi đối với các đối tợng trên mộtlớp hay toàn bộ lớp thì bao giờ Mapinfo cũng báo cho ngời sử dụng biết làphải ghi lại sự thay đổi đó bằng cách hiển thị biểu tợng đĩa mềm từ trạngthái mờ thành rõ trên thanh Standard

Ta dùng chuột bấm vào biểu tợng đĩa mềm hay chọn menuFile - > Save Table Cửa sổ Save Table hiện ra, chọn vào lớp cần lu rồichọn Save

- Cách sao chép một lớp:

Vào menu File - > chọn Save copy as

Trang 15

Chọn lớp cần sao chép - > chọn Save as

Gõ tên lớp theo quy định đặt tên lớp ở trên vào phần File name rồichọn nút Save

5 Cách thành lập bản đồ dựa trên các lớp bản đồ trong MapInfo

a Mở tất các lớp bản đồ trong 1 cửa sổ bản đồ

Trang 16

Vào menu File - > chọn Open Table hay chọn nút trênthanh Standard

Một tay giữ phím Shift còn tay kia dùng chuột bấm vào lớp

đầu tiên và lớp cuối cùng để chọn đợc toàn bộ các lớp cần mở ChọnCurrent Mapper trong phần Preferred View để toàn bộ các lớp đợc mở trongmột cửa sổ bản đồ Chọn Open để mở

Chú ý: Các lớp chữ đã đợc điều chỉnh về đúng phông chữ quy định

b Thực hiện việc làm chú giải cho bản đồ

Ta thục hiện làm chú giải cho các lớp đờng và vùng của bản

Trang 17

ớc 2 : Chọn lớp đờng và trờng làm chú giải

Ví dụ: Table : chb-tl - lớp ranh giới tỉnh

Field : igds_class -trờng làm chú giải

Chọn Next để sang bớc tiếp theo

Trang 18

ớc 3 :

Bấm vào nút Legend để tạo chú giải

Đối với lớp đầu tiên thì ta gõ chữ "Chú giải" vào phần Title vàbấm tiếp vào nút có chữ A bên dới để thực hiện việc thiết lập phông ch,kích cơ chữ

Gõ phần chú giải vào phần Edit selected range here rồi bấmvào chữ A phía trên để chỉnh sửa phông ch và kích cỡ chữ Bấm tiếp chuộtvào phần Show Record Count để bỏ lựa chọn ngầm định

Trang 19

Bấm chuột vào nút Style để xác lập kiểu đờng.

Bấm tiếp chuột vào 2 đờng gạch chéo trong phần Style

Trang 20

Thực hiện xác lập thông số Style (kiểu), color( màu sắc) vàWidth (độ dày) của đờng Kết quả thay đổi đợc hiển thị trong phần Sample.Thiết lập xong chọn OK Chọn OK một lần nữa để quay về cửa sổ chính.Kết quả nh hình dới đây:

Chọn OK để kết thúc

Lần lợt tiến hành làm chú giải cho tất cả các lớp đờng còn lại.Chú ý: Làm chú giải theo thứ tự từ cao xuống thập (quốc gia,tỉnh, huyện, xã )

Trang 22

Bấm chọn nút Legend để tạo chú giải.

Đa " -" vào phần Title để thực hiện việc phần cách 2nội dung chú giải đờng và chú giải vùng Gõ các nội dung của các loại rừngtheo mã trong phần Edit Selected range here Chọn chữ A ở trên để thiết lậpphông chữ và kích cỡ chữ Chọn OK

Trang 23

Chọn phần Styles để xác lập màu cho vùng.

Bấm vào nút vùng trong phần Style để thực hiện việc thiết lậpmàu cho các lô theo quy định Xong - > chọn OK Kết quả đợc nh sau:

Trang 24

Vào menu Map - > chọn View Entire Layer (nhìn toàn bộ bản đồ).

Cửa sổ View Entire Layer hiện ra bấm mũi tên trỏ xuống chọn AllLayers (tất cả các lớp) -> chọn OK

Trang 25

Vào tiếp menu Map -> chọn Option.

Thiết lập các lựa chọn nh sau:

Coodinate Units (đơn vị toạ độ) : metersDistance Units (đơn vị độ dài) : metersArea Units (đơn vị diện tích) : metersWhen Resizing Window : Preserve Current Scale(khi thay đổi kích thớc cửa sổ thì giữ nguyên tỷ lệ bản đồ)Chọn OK

Bấm chuột vào biểu tợng bàn tay (Grabber) rồi bấm vào bản đồ

và kéo bản đồ lên sát góc trái trên của màn hình hiển thị Tiếp theo bấm vàonút (restore) - nút ở giữ trong 3 nút của cửa sổ bản đồ nằm phía trên bêntay trái trên thanh title bar của cửa sổ bản đồ

Di chuyển chuột vào góc phải dới của cửa sổ bản đồ khi nào chuộtbiến thành hình mũi tên 2 chiều thì giữ chuột kéo cửa sổ nhỏ lại bao trọntoàn bộ bản đồ Kết quả cuối cùng phải đợc nh hình dới đây:

Trang 26

d Tạo cửa sổ Layout và ghi lên đĩa kết quả cuối cùng

Vào menu Window -> chọn New Layout Window

Dùng mũi tên trỏ xuống lựa chọn đúng cửa sổ chứa bản đồ rồichọn OK

- Bấm chuột chọn vào bản đồ trong cửa sổ layout rồi chọn vàonút Region Style trên thanh Drawing -> bỏ đờng viền bao xung quanh bản

đồ - chọn None trong phần Style của Border - > chọn OK

- Nháy đúp chuột lên bản đồ rồi gõ tỷ lệ bản đồ vào phần 1 cm

= ? m (xem phần tỷ lệ bản đồ để gõ cho đúng với từng loại bản đồ)

Ngày đăng: 17/12/2013, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w