1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiếu vi chất dinh dưỡng

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả của việc bổ sung kẽm Hiệu quả của việc bổ sung kẽm lên tỷ lệ tử vong ở trẻ em theo nhóm tuổi và sau khi cung cấp Fe/FA Nhóm tuổi tháng So sánh các nhóm Kẽm vs giả dược Kẽm v

Trang 1

Thiếu vi chất dinh dưỡng

F Haschke, PHD, MD

Đại học Y khoa Viên, Áo Viện Dinh dưỡng Nestlé, Vevey, Switzerland

Trang 2

Mr Fauja Singh- India, 101 years old

người chạy marathon

He started ran Marathon when he was 89 years old

finished 9 marathons

Trang 3

Zn

Fe Vit A, Vit D, Thấp còi Phụ nữ mang thai- các can thiệp

Trang 4

Kẽm – Dự trữ trong cơ thể

Tổng lượng kẽm trong các cơ quan

90% được dự trữ trong xương và cơ; không huy động được, trừ từ “vùng dự trữ có thể trao đổi nhanh”

Cơ xương

Xương Gan Phổi

Da Máu toàn phần

Thận

Khác

Trang 5

Sinh học của kẽm

Là yếu tố vi lượng cần thiết

Có tới vài trăm loại metalloenzymes chứa kẽm

Các “dấu ấn” của kẽm (Zinc “fingers”) trong sao chép các protein xác định liên kết với DNA

Điều hòa nội bào, nghĩa là quá trình tăng trưởng, biệt hóa và chết đi của tế bào

Tại sao kẽm quan trọng?

Trang 6

làm giảm hoạt tính sinh học

của kẽm trong sữa bò

- Phytates, chất xơ và lignin

làm giảm hoạt tính sinh học

của kẽm trong ngũ cốc, đậu

và và rau củ

Trang 7

Thiếu kẽm

Hình ảnh lâm sàng của hiện tượng

thiếu kẽm ở con người

lách to, thiểu năng sinh dục, lùn, được mô tả bởi

Prasad tại Iran và Ai-cập

viêm da, rụng tóc, rối loạn tâm thần, nhiễm trùng,

tử vong

năng miễn dịch, nhiễm trùng

Trang 8

Thiếu kẽm

Các yếu tố cảnh báo thiếu kẽm

tại cộng đồng

- Các nguyên liệu chế biến thực

phẩm chứa nhiều phytate

- Ít ăn thịt

- Thường còi cọc

- Tỷ lệ tiêu chảy cao

- Thiếu sắt do dinh dưỡng

- Hiện tượng thích ăn đất

Trang 10

Thiếu kẽm – Nguy cơ mắc bệnh

Nguy cơ chung và chuyên biệt của thiếu

kẽm ở trẻ dưới 5 tuổi

Chung Tiêu chảy Viêm phổi Sốt rét

Tử vong Mắc bệnh

Trang 11

Hiệu quả của việc bổ sung kẽm

Hiệu quả của việc bổ sung kẽm lên tỷ lệ tử vong ở trẻ em theo nhóm tuổi và sau khi cung cấp Fe/FA

Nhóm tuổi (tháng)

So sánh các nhóm

Kẽm vs giả dược

Kẽm vs giả dược

Trang 12

Hiệu quả của việc bổ sung kẽm

Bổ sung kẽm làm tăng đáng kể tốc độ tăng trưởng tuyến tính

của trẻ

Cỡ hiệu quả trung bình = 0.17

Hiệu quả của việc bổ sung kẽm lên quá trình tăng trưởng của trẻ em (47 nghiên cứu; 7.945 trẻ)

Trang 14

Tiêu chảy có ngừng sớm hơn?

Stops 12 hours earlier

Bổ sung kẽm và thời gian tiêu chảy

Ngừng tiêu chảy sớm hơn 12 giờ

Trang 16

- Cần chú ý hơn đến việc dùng kẽm để phòng ngừa ở trẻ em (bổ sung) Cần mở rộng ngay việc điều trị để có thể mang lại hiệu quả cao

Trang 17

Zn

Fe

Vit A, Vit D, Thấp còi Phụ nữ mang thai - các can thiệp

Trang 18

Iron supplementation for children:

A double-edged sword?

Quá ít và quá nhiều sắt đều không tốt

Bổ sung sắt cho trẻ em:

Con dao hai lưỡi?

Trang 19

Thiếu máu

Trang 21

• Cần điều chỉnh cẩn thận quá trình hấp thu sắt

để tránh thiếu hoặc thừa

Trang 22

Điều chỉnh hấp thu sắt ở ruột

lượng sắt đã đủ

• Ferroportin vận chuyển sắt qua thành ruột, thành

phần quan trọng của hệ điều hòa này là hepcidin ,

là do gan tiết ra nhằm đáp ứng với:

căng thẳng ô-xy hóa) và thừa sắt

Trang 23

Mr Ferroportin Mrs Fe

Fe

Trang 24

Quý bà Hepcidin hiện diện tại trạm kiểm soát sân bay

Trang 25

Mrs.Hepcidin Mr.Ferroportin Mrs Fe

Trang 26

Trẻ sinh đủ tháng Khi nào cần đến sắt?

1mg/kg/ngày

TỔNG LƯỢNG SẮT

trong cơ thể:

Trang 27

• mức Hematocrit thấp nhất thì thấp hơn so với trẻ sinh đủ tháng: thiếu máu hồng cầu bình thường và hồng cầu lớn,

ít tế bào lưới và Erythropoietine thấp

• mức thấp nhất đảo ngược với tuổi thai

• Các nghiên cứu sinh lý học ở trẻ sơ sinh nhẹ cân cho

thấy quá trình kích thích của Erythropoietine nội sinh bị kiềm chế bởi sự giảm ô-xy máu và thiếu máu, giống như

ở người lớn;

TRẺ SƠ SINH NHẸ CÂN

2mg/kg/ng sau 4-6 tuần

Trang 28

Thiếu sắt – Cách làm giảm nguy cơ

• Cắt rốn muộn

Không sử dụng sữa bò nguyên chất trước 12 tháng tuổi (có thể gây chảy máu đường tiêu hóa, được khuyến nghị

ở các nước phát triển) < 500 ml/ngày ở trẻ tuổi tập đi

• Các sữa công thức tiếp theo (6-12 tháng) có bổ sung sắt

• Thực phẩm bổ sung chứa nhiều sắt (như thịt)

Trang 29

THIẾU MÁU – Không phải tất cả là thiếu sắt

Trang 30

Chức năng thần kinh nhận thức và các yếu tố vi lượng1,2

Thiếu sắt làm biến đổi sự Phát triển và Chức năng của Não

John Beard 3

Chương trình cử nhân dinh dưỡng, Đại học Bang Pennsylvania, Đại học

Park, PA 16802

Tóm tắt: Thiếu máu thiếu sắt trong giai đoạn đầu đời có liên quan đến sự

biến đổi về phát triển hành vi và thần kinh Các nghiên cứu trên trẻ sơ sinh

đã chỉ ra các hậu quả không thể khắc phục liên quan đến các thay đổi hóa

học của quá trình dẫn truyền thần kinh, tổ chức và hình thái mạng lưới tế

bào thần kinh và quá trình sinh lý thần kinh của chất trắng Sự hấp thụ sắt

của não liên quan đến lứa tuổi và quá trình phát triển các vùng của não bộ

dưới sự điều khiển chặt chẽ của sự vận chuyển sắt qua hàng rào máu não Các thụ thể dopamine và các chất vận chuyển bị biến đổi là các hành vi

liên quan đến quá trình vận chuyển thần kinh này Ngày càng nhiều bằng

chứng cho thấy não bị thiếu sắt lúc đầu đời sẽ gây ra nhiều hậu quả về hóa

thần kinh và sinh học thần kinh J Nutr 133: 1468S, 2003

Trang 31

NÃO GiỮA

TiỂU NÃO

HỒI HẢI MÃ

THÙY THÁI DƯƠNG

ĐỒI THỊ

Trang 32

Uống bổ sung sắt ngay từ đầu đời

đã cho thấy xu hướng mang lại lợi ích lâu dài về phát triển nhận thức

và tâm thần vận động, không thấy

có bằng chứng nào về tác dụng có hại của việc này

Trẻ sơ sinh nhẹ cân – Bổ sung Fe

Trang 33

Thiếu sắt ở trẻ sơ sinh có liên quan đến những thay đổi mối tương quan thần kinh của trí nhớ nhận diện vào năm 10 tuổi

Tạp chí Nhi khoa

Trang 34

Nhưng sắt cũng là một chất nguy hiểm…

• Dư thừa sẽ tạo ra các gốc tự do

Trang 35

Các mầm bệnh và vật chủ chiến đấu để giành giật sắt

Trang 36

Cuộc tấn công của mầm bệnh

Con người và các yếu tố gây bệnh đã cùng nhau tiến hóa qua hàng chục ngàn năm

Trang 37

Dr Armand Trousseau

Đầu những năm 1850, Trousseau đã cảnh báo với các sinh viên của ông về hậu quả chết người của việc dùng sắt

cho bệnh nhân lao

Trang 38

Ferritin trong huyết tương dự báo rõ ràng

kết quả ở bệnh nhân HIV+

Ferritin huyết tương lúc ban đầu (µg) Số lượng tế bào CD4+ tuyệt đối lúc ban đầu

Thời gian từ khi đối tượng nghiên cứu

tham gia (năm) Thời gian từ khi đối tượng nghiên cứu tham gia (năm)

Trang 40

DSMB ngừng thử nghiệm sớm do gia tăng các trường hợp tử vong

và có tác dụng phụ nghiêm trọng trong nhóm dùng sắt

Tác động của việc bổ sung dự phòng sắt và folic thường quy cho trẻ

nhập viện đến tỷ lệ tử vong ở trẻ mẫu giáo tại các nơi có lây truyền sốt rét cao: thử nghiệm dựa trên cộng đồng, ngẫu nhiên, nhóm chứng và

giả dược

Bài báo

Tóm tắt

Thông tin cơ bản Thiếu máu thiếu sắt rất phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi sống tại Đông Phi

Tuy nhiên, cũng có lo ngại rằng việc bổ sung sắt và a-xit folic cho trẻ em một cách rộng rãi

trong khu vực có tỷ lệ lây nhiễm sốt rét cao có thể gây nguy hiểm

Trang 41

Các chiến lược can thiệp

Trang 42

Hiệu quả của việc bổ sung sắt vào sữa và ngũ cốc lên lượng hemoglobin (Hb) so với các thực phẩm không bổ sung sắt

Trang 43

Hiệu quả của việc bổ sung sắt vào sữa và ngũ cốc lên bệnh thiếu máu so với các thực phẩm không bổ sung

Trang 44

Tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng

Wieser et al., personal communication, submitted to publication

Trang 45

Zn

Fe

Vit A, Vit D, Thấp còi

Phụ nữ mang thai- các can thiệp

Trang 46

Vitamin A

Trang 47

Bản đồ thiếu Vitamin A toàn cầu

Trang 48

Phân tích tổng hợp cho thấy hiệu quả cứu sống đến 25-28% ở những

vùng có tỷ lệ thiếu vitamin A vừa và nặng

Bằng chứng yếu về các bệnh có thể phòng ngừa được, không có tác

dụng trên đáp ứng với vắc-xin sởi

Bằng chứng về cơ chế còn yếu hơn

Hiệu quả của VAS ở trẻ sơ sinh còn đang được bàn cãi – đang thực hiện

thêm các thử nghiệm

Bổ sung Vitamin A (6-60m) giúp cứu nhiều mạng sống

Trang 50

Vitamin D

Trang 51

Hewison (2012) Nội tiết lâm sàng 76:315-25

DA CHẾ ĐỘ ĂN

GAN

Kích tố cận bào Kích tố nội bào

TB đơn nhân / Đại thực bào

Kích tố nội bào Kích tố nội bào

Hoạt tính chống vi khuẩn Trình diện kháng nguyên/chức năng tế bào T

Trang 52

Đã xác định được nhu cầu Vitamin D ở trẻ nhẹ cân (800-1200 IU/ngày) và ở trẻ sinh ĐỦ tháng (400 IU/day)

Mới chỉ khẳng định chức năng trên sức khỏe hệ

xương và chuyển hóa Ca/P

Vitamin D và Lao ‘Bình mới rượu cũ” Đã có rất nhiều quan sát trong quá khứ về phương pháp điều trị phụ thuộc

Trang 53

4 mối đe dọa lớn về dinh dưỡng

Tử vong và số năm sống điều chỉnh do

tàn tật (DALY) ở trẻ <5 tuổi do thiếu vi chất dinh dưỡng

Thiếu hụt Tử vong Tỷ lệ tử

vong ở trẻ <5 tuổi

Gánh nặng bệnh tật (1000 DALY)

% DALY

ở trẻ <5 tuổi

Kẽm Sắt I-ốt

Trang 55

Vietnam – Myanmar 2014

Các phương pháp nuôi dưỡng 0-6 tháng

(số liệu khảo sát DHS)

Bú sữa mẹ hoàn toàn 32 %

Bú sữa mẹ không hoàn toàn 64 %

- không uống sữa (58%)

- thức ăn đặc (24%)

- sữa nước (16%)

- sữa công thức (10%)

Không bú sữa mẹ 4 %

- Sữa công thức ( 2%)

- Sữa công thức hoàn toàn

(0.15%)

Haschke et al 2013; Yarnoff et al , accepted 2013

Trang 56

Nuôi dưỡng, Tăng trưởng và Sức khỏe (0-6 tháng )

1

1

%

khác

* Khác biệt có ý nghĩa thống kê OR (95% CI)

1 Trẻ bú mẹ hoàn toàn có điểm z giữa trọng lượng và chiều cao cao hơn đáng kể

Haschke et al 2013 Yarnoff et al, accepted 2013

Bú mẹ hoàn toàn vs Bú mẹ không hoàn toàn Không bú mẹ

Thấp còi Gầy mòn Tiêu chảy Sốt Ho

Trang 57

Vietnam – Myanmar 2014

Haschke et al 2013; Yarnoff et al , accepted 2013

Các phương pháp nuôi dưỡng 6 - 24 tháng

Trang 58

Nuôi dưỡng, Tăng trưởng và Sức khỏe (6-12 th)

Không sự khác biệt nào có ý nghĩa thống kê

Haschke et al 2013 Yarnoff et al, accepted 2013

%

Khác biệt

Bú mẹ không hoàn toàn vs Bú mẹ hoàn toàn hoặc Không bú mẹ

Gầy mòn Tiêu chảy Sốt Ho

Trang 59

Nuôi dưỡng, Tăng trưởng và Sức khỏe (12 – 24 th)

*

*

Haschke et al 2013, Yarnoff et al , accepted 2013

%

khác

Thấp còi Gầy mòn Tiêu chảy Sốt Ho

Trang 60

ĂN BỔ SUNG

Còn thiếu bằng chứng về hiệu quả của các phương

pháp cho ăn bổ sung, có nhiều ghi nhận về lợi ích

của việc đa dạng hóa chế độ ăn, giáo dục và bổ sung vào thực phẩm (an toàn thực phẩm / nhóm dân cư thiếu an toàn)

Cần có thêm các thử nghiệm hiệu quả về các nhóm dân cư thiếu an toàn, về các thực phẩm tiêu chuẩn (tiền bổ sung hoặc không bổ sung), thời gian kéo dài can thiệp, xác định kết quả và tiết kiệm chi phí

Bhutta et al, Lancet June 6, 2013

Trang 61

Nuôi con bằng sữa mẹ

Các chiến lược thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ trong cộng đồng và các cơ sở đã cho thấy những lợi ích đầy hứa hẹn về việc tăng tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn……

…… tuy nhiên, bằng cho chứng lợi ích lâu dài về các kết quả dinh dưỡng và phát triển vẫn còn đáng báo động

Bhutta et al, Lancet June 6, 2013

Trang 62

Zn

Fe Vit A, Vit D, Thấp còi

Phụ nữ mang thai- các can thiệp

Trang 63

Thiếu kẽm – yếu tố nguy cơ ở người mẹ

Trang 64

Thiếu máu ở phụ nữ mang thai

Trang 65

Bhutta et al, Lancet 2013

Các hiệu quả đáng kể:

Bổ sung nhiều vi dưỡng chất

Phụ nữ có thai; nghiên cứu phân tích một cách hệ thống trên

21 thử nghiệm ngẫu nhiên)

Giảm 11% nguy cơ SGA

Trẻ sinh nhẹ cân

Trẻ sinh thiếu tháng

Trang 66

Bổ sung Năng lượng/Protein/MNS cho bà mẹ mang thai

(Phụ nữ mang thai, nghiên cứu phân tích có hệ thống 16 thử nghiệm

ngẫu nhiên và nghiên cứu mang tính thực nghiệm, các nước phát triển

Trang 67

Đức Phật này chỉ

ra rằng trẻ em của chúng ta có một mong ước

Trang 68

Vietnam – Myanmar 2014

THƯA BÁC SĨ, XIN VUI LÒNG QUAN

TÂM ĐẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRƯỚC VÀ SAU KHI SINH CỦA TÔI

Ngày đăng: 11/07/2021, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w