-Hiểu được vì sao các định lý 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay hay đường tròn bằng nhau.. 1.2.Kĩ năng: -Bước đầu vận dụng được các định lý vào bài tập.[r]
Trang 1Bài 2 ; Tiết 39
Tuần 23
LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
-HS hiểu và sử dụng các cụm từ “ Cung căng dây”, “ dây căng cung”,
-Phát biểu được định lý 1, 2 chứng minh được định lý
-Hiểu được vì sao các định lý 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay hay đường tròn bằng nhau
1.2.Kĩ năng:
-Bước đầu vận dụng được các định lý vào bài tập
1.3.Thái độ:
-Rèn tính tư duy, sáng tạo, cẩn thận
2.TRỌNG TÂM
Mối liên hệ giữa cung và day cung
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên :SGK , bài soạn ,bảng phụ , com pa , thước đo góc , e ke
3.2.Học sinh : - Học thuộc các định nghĩa góc ở tâm , các khái niệm về cung , số đo cung
- Làm các bài tập đã dặn
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1
9A4
9A5
4.2 Kiểm tra miệng:
HS1: a/ Phát biểu định nghĩa số đo cung? (3 đ )
b/ Làm bài tập 9 SGK/ 70 ( 7 đ)
Đáp án
a/ Số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó , số đo cung lớn bằng 3600 trừ số đo cung nhỏ
Trang 2b/
Bài 9 SGK/ 70:
a/ Điểm C nằm trên cung nhỏ AB
sđ BC nhỏ = 1000 – 450 = 550
sđBClớn = 3600 – 550 = 3050
b/ Điểm C nằm trên cung lớn AB
sđ BCnhỏ = 1000+ 450 = 1450
sđBClớn = 3600 – 1450 = 2150
GV :Kiểm tra vở bài tập của HS
Nhận xét chung , chấm điểm
4.3 Bài mới:
@Hoạt động 1: Định lí 1
-GV vẽ đường tròn và dây AB
GV giới thiệu:
Người ta dùng cụm từ “ cung căng dây”,
hoặc “ dây căng cung” để chỉ mối liên hệ
giữa cung và dây có chung 2 mút
VD:Dây AB căng 2 cung AnB và AmB
Cung AnB: cung nhỏ; AMB : cung lớn
căng dây AB
Với các định lý sau ta chỉ xét những cung
nhỏ
GV: Vẽ hình 10/sgk lên bảng
Tiết:39 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
1 Định lý 1
a Bài tập
a/ AB = CD AB = CD xét rAOB và rCOD có:
OA = OB = OC = OD ( bán kính)
AB = CD (gt) AOB = COD ( góc ở tâm)
A B A
B O
n
m
C A
B
Trang 3GV:Nếu AB = CD Em có nhận xét gì về
2 dây căng hai cung trên
HS: Suy nghĩ
GV: Khi AB = CD ta có thể suy ra cặp
góc nào bằng nhau ? Tại sao?
HS: góc AOB = góc COD
GV: các em có nhận xét gì về rAOB và
rCOD
HS: Xét rAOB và rCOD
Ta có : OA = OC
góc AOB = góc COD
OB = OD
Suy ra rAOB = rCOD
Suy ra AB = CD
GV: Vậy ta có kết luận gì ?
HS: Hai cung bằng nhau căng hai dây
bằng nhau
GV: Hãy chứng minh điều ngược lại
HS: Tự làm váo vở
a/ AB = CD AB = CD
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm
GV: Qua bài tập trên ta rút ra được định lý
nào?
HS: ………
GV :Gọi HS nhắc lại Nhấn mạnh chỉ xét
những cung nhỏ
@Hoạt động 2: Định lí 2
GV: Hãy nêu định lý đảo của định lý trên
HS: ………
rAOB = rCOD (c.g.c)
AB= CD b/ AB= CD AB = CD xét rAOB và rCOD có:
OA = OB = OC = OD ( bán kính)
AB = CD (gt)
rAOB = rCOD (ccc)
AOB = COD AB = CD
b.Định lý
Trong một đường tròn hay 2 đường tròn
bằng nhau : a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau
Trang 4HS: Hãy nêu GT-KL định lý đảo 2.Định lý 2:
a/ AB nhỏ > CD nhỏ AB> CD b/ AB> CD AB nhỏ > CD nhỏ
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
BT10/tr71/sgk
GV: Cho HS đọc đề yêu cầu HS làm trong 3 phút sau đó gọi HS lên bảng làm câu a
HS: a/ Vẽ góc AOB = 60o
AB = 60o
Xét AOB ta có OA = OB và AOB = 60o
AOB là tam giác đều
OA = OB =AB = 2cm
b/ Để chia đường tròn thành 6cung bằng nhau ta chia góc ở tâm thành 6 góc bằng nhau mỗi góc bằng 60 0
Bài tập 14a/ 72 SGK:
GV: Đưa hình vẽ và đề bài lên bảng phụ yêu cầu HS làm trong 4 phút
HS:
AM = AN AM = AN ( liên hệ giữa cung và dây)
Có OM = ON = R
AB là đường trung trực của MN
IM = IN và AB MN
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
a) Đối với bài học ở tiết này:
Lý thuyết : Thuộc định lí 1, 2
B
A I
O
Đường tròn (O)
AB đường kính
MN dây cung
AM = MB
IM = IN GT
KL
Trang 5 Bài tập: 11, 12/SGK72
b) Đối với bài học ở tiết sau::
Xem trước bài “Góc nội tiếp” ,
Mang theo thước kẻ, com pa, êke
5 RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung Phương pháp
………
………
Đồ dùng + Tbdh
………
………