* Hoàn chỉnh quan niệm về loài và cơ chế hình thành loài mới : - Khái niệm về loài sinh học: Loài là một hoặc một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí 1, có khu [r]
Trang 1- Trình bày được khái niệm và kể tên được một vài loại gen.
- Nêu được khái niệm và đặc điểm chung của mã di truyền
- Trình bày được cơ chế nhân đôi AND ở sinh vạt nhân sơ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích ( hình 1.2)
- Vận dụng kiến thức đã học để giải được một số bài toán sinh học liên quan đến kiến thức đã học
2.Giới thiệu bài mới: (1’)
ADN là vật chất di truyền có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền Vậy ADN được sao chép và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào như thế nào?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm Gen và cấu
trúc chung của gen cấu trúc và các loại gen(14’)
1 Gen
CH1: Gen là gì? Cho ví dụ?
- Nghiên cứu mục I.1 SGK để đưa ra khái niệm
CH2: Có bao nhiêu loại gen? Vai trò mỗi loại ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm và đặc
điểm của mã di truyền(15’)
CH5: Đặc điểm của mã di truyền? Giải thích?
Nghiên của mục II SGK để Giải thích:…
CH6: Có bao nhiêu bộ ba mã hóa aa? Chức
năng của mã mở đầu và mã kết thúc?
2.2 Đặc điểm của mã di truyền
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theotừng bộ ba (không gối lên nhau)
- Mã di truyền có tính phổ biến ( các loài đều cóchung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá
1 loại axit amin)
- Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ bakhác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ
GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung
AUG và UGG)
- Có 64 bộ ba, trong đó có 3 mã kết thúc(UAA,UAG và UGA),1 mã mở đầu: AUG mã hóa aaMêtiônin(sinh vật nhân thực) và mã hóa aafoocmin mêtiônin(sinh vật nhân sơ)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi(tự sao) ADN(10’)
CH7: Thành phần tham gia quá trình nhân
đôi ADN ở SV nhân sơ?
CH8: Cơ chế nhân đôi ADN ?
CH9: Ý nghĩa của cơ chế nhân đôi ADN ?
Nghiên cứu SGK mục 2a để trả lời
2 Mạch khuôn, Enzim tháo xoắn, enzim cắt đứt liênkết hiđrô, enzim tổng hợp đoạn mồi, enzimADN –pôlimeraza, các Nu đóng vai trò là nguyên liệu…
* Cơ chế: theo nội dung hình 1.2
* Ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN:
Giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và ổnđịnh qua các thế hệ tế bào và cơ thể
4.Củng cố và dặn dò : (4’)
Câu 1: Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN?
Câu 2: Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch
còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn?
Câu 3: Cơ chế nào đảm bảo để ADN “con” giống ADN mẹ?
Tuần: 02
Trang 3Tiết dạy: 02 Bài: 2
Ngày soạn:28/8/2012
I.MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình
- Lập được bảng so sánh giữa các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã
- Tự giải được một số bài toán sinh học liên quan đến kiến thức đã học
3 Thái độ:
Thấy rõ được mối quan hệ biện chứng giữa ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng Qua đó thấy
được rằng mọi sự biểu hiện của bất kì loại tính trạng nào trên cơ thể đều do gen quy định chứ không phải do mộtlực lượng thần bí nào tạo nên
Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu về khái niệm phiên mã, chức năng của các loại ARN và cơ chế phiên mã
CH1: phiên mã là gì?
Tế bào cần tổng hợp những loại ARN nào? Cấu trúc và
chức năng của mỗi loại?
CH2: Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại ARN ?
CH3: Hãy quan sát hình 2.2 và nghiên cứu mục I.2 và
cho biết:
? Enzim nào tham gia vào quá trình phiên mã?
? Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ?
? Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN (gen)?
? Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp
ARN?
? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá trình phiên mã?
- Nghiên cứu mục I.1 SGK để đưa ra kháiniệm
- Quan sát H 2.1 SGK và nghiên cứu mụcI.1 để trả lời
- Nghiên cứu mục I.2 và quan sát H 2.1SGK để trả lời:
Là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
1.2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN
1.3 Cơ chế phiên mã
* Cơ chế:
- Vị trí : diễn ra trong nhân tế bào.
- Thời điểm : khi tế bào cần tổng hợp một loại prôtêin nào đó
- Diễn biến :
+ Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
o Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã
gốc(3’-5’) khởi đầu phiên mã.
+ Bước 2: Tổng hợp phân tử ARN
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Trang 4o ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên
mARN có chiều 5’- 3’ theo nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X
+ Bước 3: Kết thúc phiên mã
o Khi ARN–pôlimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc mARN được giải
phóng
o Ở SV nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng ngay làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở
SV nhân thực mARN sau phiên mã được loại bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo ra mARN trưởng
thành
Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu về cơ chế dịch mã và ý nghĩa của dịch mã
CH 4: Dịch mã là gì? dịch mã diễn ra theo mấy giai đoạn ?
CH5: Đặc điểm của giai đoạn hoạt hóa aa?
CH 6: Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?
CH7 : Pôlixôm là gì ? Vai trò của pôlixôm trong quá
trình tổng hợp prôtêin ?
mục II SGK để trả lời…
- Nghiên cứu mục II.1 SGK để trả lời
- HS tiến hành nghiên cứu SGK và thảoluận nhóm để hoàn thành yêu cầu
- Thời điểm : Khi tế bào và cơ thể có nhu cầu.
- Diễn biến : trải qua 2 giai đoạn
Giai đoạn hoạt hóa aa: aa +tARN⃗enzim , ATP aa − tARN (phức hệ)
Giai đoạn tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
+ Bước 1: Khởi đầu dịch mã:
o Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN tại vị trí nhận biết đặc hiệu và di chuyển đến
bộ ba mở đầu(AUG)
o aamđ - tARN tiến vào bộ ba mở đầu(đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo
NTBS), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
+ Bước 2: Kéo dài chuỗi pôlipeptit
o aa1- tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo
NTBS) liên kết peptit được hình thành giữa aamđ với aa1
o Ribôxôm chuyển dịch sang bb thứ 2, tARN vận chuyển aamđ được giải phóng Tiếp theo, aa2
-tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bb thứ hai trên mARN theo NTBS), hình thành liên kết peptit giữa
aa2 và axit aa1
o Ribôxôm chuyển dịch đến bb thứ ba, tARN vận chuyển axit aa1 được giải phóng Quá
trình cứ tiếp tục như vậy đến bb tiếp giáp với bb kết thúc của phân tử mARN
+ Bước 3: Kết thúc: Khi ribôxôm dịch chuyển sang bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại, 2
tiểu phần ribôxôm tách nhau ra, enzim đặc hiệu loại bỏ aamđ và chuỗi pôlipeptit được giải phóng.
4 Củng cố bài học (4’)
Hãy giải thích mối quan hệ ADN – mARN – Prôtêin – Tính trạng?
- Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt qua các thế hệ tế bào nhờ
cơ chế nhân đôi
- Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông quacác cơ chế phiên mã và dịch mã
n
Trang 5Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
2 Kỹ năng: Quan sát hình và mô tả hiện tượng, so sánh, phân tích
3.Thái độ: GD thế giới quan duy vật biện chứng
Hoạt động 1: (7’) Tìm hiểu về khái niệm ĐHHĐ của gen
GV nêu một só ví dụ:
- Ở ĐV có vú, các gen tổng hợp prôtêin sữa chỉ hoạt
động ở cá thể cái, vào giai đoạn sắp sinh và cho con bú
- Ở E.coli các gen tổng hợp những enzim chuyển hóa
Lactôzơ chỉ hoạt động khi môi trường có Lactôzơ,…
Hiện tượng trên gọi là sự điều hòa hoạt động của gen
CH1: Vậy ĐHHĐ của gen là gì? Đặc điểm của sự
ĐHHĐ gen ở sinh vật?
CH2: Việc ĐHHĐ gen có ý nghĩa như thế nào đối
với tế bào, cơ thể sinh vật?
- Chăm chú nghe GV giảng giải
- Phân tích các VD và nghiên cứu mục I SGKsau đó trả lời:
- Là sự điều hòa hoạt động phiên mã và dịch
mã của gen
- Nghiên cứu mục I SGK để trả lời
1 Khái quát về điều hòa hoạt động gen
- ĐHHĐ gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
- Sự ĐHHĐ gen diễn ra ở nhiều mức độ khác nhau như phiên mã, biến đổi sau phiên mã, dịch mã và biến đổisau dịch mã Tuy nhiên, ĐHHĐ gen ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã
Hoạt động 2: (20’)Tìm hiểu về cơ chế ĐH HĐ của gen ở SV nhân sơ
CH3: Gen phấn bố ntn trên ADN? Nêu cấu tạo của
Ôpêron Lac?
CH3: Vậy em có nhận xét gì về ĐHHĐ của gen ở SV
nhân sơ ?
CH4: Lấy ví dụ về cơ chế điều hòa ở SV nhân sơ?
CH5: Hoạt động của Ôpêron Lac ở E.coli diễn ra
theo mấy giai đoạn ? đặc điểm của mỗi giai đoạn ?
Nghiên cứu mục II, quan sát H3 SGK để trả lời:
………
- Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hòa và thường liên quan đến chất cảm ứng(tín hiệu).
- Theo quan điểm về Ôpêron, các gen điều hòa giữ vai trò quan trọng trong việc ức chế, cảm ứng các gen cấu trúc trong hoạt động tổng hợp prôtêin.
- VD về cơ chế điều hòa tổng hợp enzim phân giải Lactôzơ ở E.coli
- Cơ chế hoạt động của Ôpêron Lac ở E.coli
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
theo hai giai đoạn: Ức chế và cảm ứng.
- GĐ ức chế:
Khi môi trường thiếu Lactôzơ thì chất ức chế liên kết vào vùng vận hành, ngăn cản hoạt động phiên mã của các gen cấu trúc dẫn đến các enzim phân giải Lactôzơ không được tổng hợp.
- GĐ cảm ứng:
Khi môi trường có Lactôzơ thì nó sẽ liên kết và làm bất hoạt chất ức chế, làm cho nó không bám vào vùng vận hành do vậy hoạt động phiên
mã của các gen cấu trúc diễn ra bình thường, các enzim phân giải Lactôzơ được tổng hợp.
2 Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ(ĐHHĐ của Operon LaC
2.1 Cấu trúc của operon Lac:
- Vùng khởi động(P): có trình tự Nu đặc thù, giúp
ARN- poolimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã
- Vùng vận hành(O): Có trình tự Nu đặc biệt, tại đó
prôtêin ức chế có thể liên kết ngăn cản phiên mã
- Nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A) : quy định tổng hợp
các enzim phân giải Lactôzơ
Chú ý: Gen điều hòa(R) không nằm trong thành phần của operon, nhưng có k/n tổng hợp prôtêin ức
chế có thể liên kết với vùng vận hành, ngăn cản phiên mã
2.2 Cơ chế ĐHHĐ của Operon Lac:
- Giai đoạn ức chế:
o Khi môi trường không có Lactôzơ, gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin này liên
kết với vùng vận hành O ⇒ ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt
động
- Giai đoạn cảm ứng:
o Khi môi trường có Lactôzơ, một số phân tử liên kết và làm biến đổi cấu hình không
gian của prôtêin ức chế khiến nó không thể liên kết với vùng O ⇒ ARN – pôlimeraza có thể liên
kết được với vùng khởi động P để tiến hành phiên mã
o Khi Lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng O và quá trình phiên mã bị
dừng lại
4.Củng cố và dặn dò: (10’)
- So sánh diều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực ?
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 18
- Chuẩn bị trước bài 4 Đột biến gen
Trang 7
Kiểm tra bài cũ: (10’)
Trình bày ĐHHĐ của gen ờ sinh vật nhân sơ
Trình bày cấu trúc chung của gen cấu trúc.Vai trò của gen cấu trúc
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (9’)Tìm hiểu về khái niệm và các dạng đột biến gen
CH1: Đột biến gen là gì?
CH2: Quan sạt hình 4.1 và hãy cho biết đột biến điểm
gồm những dạng nào?
- Nghiên cứu muck I.1 SGK rồi trả lời ?
- Mất một cặp Nu, thêm vào một cặp Nu vàthay thế cặp Nu này bằng cặp Nu khác
- Là sự điều hòa hoạt động phiên mã và dịch
mã của gen
1 Khái niệm và các dạng đột biến gen
1.1 Khái niệm:
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit làm thay đổi
trình tự nu tạo ra alen mới
1.2 Các dạng đột biến gen:
- Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
- Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit
Hoạt động 2: (10’) Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
CH3: Nguyên nhân nào dẫn đến làm phát sinh đột biến
gen ?
CH4: Vậy sự phát sinh đột biến gen diễn ra như thế
nào?
Nghiên cứu mục II, để trả lời:………
- Do tác động của các tác nhân vật lí(tia phóng
xạ, tia x, chùm nơtron, sốc nhiệt,…), tác nhânhóa học(thuốc trừ sâu, Đioxin,…) hoặc tác nhânsinh học như virut
- Do rối loạn quá trình sinh lí hóa sinh trong tếbào
2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
2.1 Nguyên nhân
+ Tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia tử ngoại…
ĐỘT BIẾN GEN
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Tác nhân hoá học: các hoá chất 5-BU, NMS, EMS,…
+ Tác nhân sinh học: một số virut như virut viêm gan B, virut hecpet, …
+ Rối loạn các quá trình sinh lí hóa sinh trong tế bào
2.2 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Cơ chế chung: Tác nhân gây đột biến gây ra những sai sót trong quá trình nhân đôi ADN
- Cơ chế phát sinh :Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch của gen dưới dạng tiền đột biến Dưới tácdụng của enzim sửa sai, nó có thể trở về trạng thái ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôitiếp theo
ĐBG là gì ? Các dạng ĐBG điểm Cơ chế phát sinh và tác nhân gây đột biến ?
Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 5 Nhiễm sắc thể
Trang 9- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST
- Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kỳ phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua chu kỳ tế bào
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát hình để mô tả hình thái, cấu trúc và chức năng của NST
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát hình và mô tả bằng hình về các dạng đột biến cấu trúc NST
2.Kiểm tra bài cũ: (9’)
- ĐBG là gì ? Các dạng ĐBG điểm Và hậu quả, vai trò của ĐBG ?
- Cơ chế phát sinh và tác nhân gây đột biến ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu về đại cương nhiễm sắc thể
CH1: Nghiên cứu mục I SGK và cho biết điểm
khác biệt giữa NST ở SV nhân sơ và NST ở
sinh vật nhân thực?
CH2: NST được nhìn thấy rõ nhất ở kì nào
trong chu kì Tb? Hình thái NST ở kì đó ntn?
CH3: Hãy mô tả cấu trúc hiển vi của NST qua
các kì trong chu kì tế bào ?
Độc lập nghiên cứu SGK rồi trả lời ?+ SV nhân sơ: 1 phân tử ADN dạng vòng xoắn kép
+ SV nhân thực:
HS đọc SGK mục II.1 để trả lời:…
1 Cấu trúc của NST
1.1 Ở sinh vật nhân sơ :
NST là phân tử ADN kép, dạng vòng không liên kết với prôtêin histôn
1.2 Ở sinh vật nhân thực
- Cấu trúc hiển vi :
+ Mỗi NST gồm 2 crômatit dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất), một số NST còn có eo thứ hai (nơi tổng
hợp rARN) NST có các dạng hình que, hình hạt, hình chữ V đường kính 0,2 – 2 mm, dài 0,2 – 50 mm
+ Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng (về số lượng, hình thái, cấu trúc)
Ví dụ : Ở người 2n = 46, RG 2n = 8
- Cấu trúc siêu hiển vi :
NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn) (ADN + prôtêin) ® Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn
NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn 134 vòng) ® Sợi cơ bản(khoảng 11 nm) ® Sợi nhiễm sắc (25–30 nm) ® Ống siêu xoắn (300 nm) ® Crômatit (700 nm) ® NST
Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
CH1: Nghiên cứu mục II SGK và hãy nêu khái
niệm về ĐBCTNST ?
CH2: Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào ?
Để phát hiện các dạng ĐBCT NST người ta phải làm
thế nào ?
Chia lớp thành 4 nhóm(1, 2, 3 và 4).
CH3: Các nhóm lần lượt tìm hiểu về nguyên
nhân, cơ chế, hậu quả vai trò của các dạng đột
biến cấu trúc NST ?
(GV có kẻ bảng với nội dung của phiếu học
tập để các nhóm điền nội dung vào)
- Độc lập nghiên cứu SGK rồi trả lời:
- ĐBCTNST là những biến đổi về cấu trúc SNT dẫn đến sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng củaNST
Có 4 dạng: Mất, lặp, Đảo, chuyển đoạn…
- HS nhiên cứ SGK mục II; III.1, III.2, III.3 và tiến hànhthảo luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập:
Là đột biến làm cho mộtđoạn nào đó của NSTđứt ra, đảo ngược 180o
và nối lại
Là đột biến dẫn đến mộtđoạn của NST chuyển sang
vị vị trí khác trên cùng mộtNST, hoặc trao đổi đoạngiữa các NST không tươngđồng
sự biểu hiện của tínhtrạng
- Làm mất cân bằnggen trong hệ gen ®
có thể gây nên hậuquả có hại cho cơ thể
- Lặp đoạn dẫn đến lặpgen tạo điều kiện chođột biến gen tạo ra cácalen mới trong quátrình tiến hoá
- Tạo nguyên liệu choquá trình chọn lọc vàtiến hoá
- Ít ảnh hưởng đến sứcsống của cá thể do vậtchất di truyền không bịmất mát
- Làm thay vị trí gen trênNST ® thay đổi mức độhoạt động của các gen ®
có thể gây hại cho thể độtbiến
- Thể dị hợp đảo đoạn,khi
giảm phân nếu xảy ra traođổi chéo trong vùng đảođoạn sẽ tạo các giao tửkhông bình thường ®hợp tử không có khảnăng sống
- Tạo nguyên liệu choquá trình chọn lọc và tiếnhoá
Chuyển đoạn giữa 2 NSTkhông tương đồng làm thayđổi nhóm gen liên kết
Chuyển đoạn lớn thườnggây chết hoặc giảm khảnăng sinh sản của cá thể
Chuyển đoạn nhỏ thường ítảnh hưởng tới sức sống, cóthể còn có lợi cho sinh vật
- Có vai trò quan trọngtrong quá trình
hìnhthành loài mới
- Tạo nguyên liệu cho quátrình chọn lọc và tiến hoá
4.Củng cố và dặn dò:(5’)
ĐB cấu trúcNST là gì ? Cơ chế, hậu quả và vai trò mỗi dạng ĐB cấu trúc NST ?
Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 6 Đột biến số lượng NST
Trang 11- Kể tên các dạng đột biến số lượng NST
- Nêu đươc nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến số lượng NST
2 Kỹ năng: Rèn luyện được kỹ năng quan sát hình và mô tả bằng hình về các dạng đột biến cấu trúc NST.
3 Thái độ: Nhận thức được biện pháp các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến số lượng NST ở người
Hoạt động 1: (15’)Tìm hiểu về Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của ĐB lệch
CH4: Hậu quả đột biến lệch bội, cho một số ví dụ?
CH6: Vai trò của đột biến lệch bội?
- HS nghiên cứu mục I và quan sát H 6.1 SGK
để trả lờiCác dạng:
- Là đột biến làmthay đổi số lượng NST xảy ra ở một hay nột số cặp NST tương đồng
- Các dạng: Thể một nhiễm(2n - 1); Thể tam nhiễm(2n + 1)
1.2.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh:
- Nguyên nhân: do các tác nhân trong và ngoài môi trường → rối loạn sự phân li của 1 hoặc 1
số cặp NST
- Cơ chế:
+ Trong giảm phân:
Do 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li → giao tử thừa hay thiếu một vài NST Các giao tử này kết
hợp với giao tử bình thường hoặc bất thường sẽ tạo các thể lệch bội
Ví dụ: Tế bào 2n ⃗ĐB (n+1) + (n-1)
Tế bào 2n ⃗BT n
Qua quá trình thụ tinh:
+ Trong nguyên phân: sự không phân li của một hay một
số cặp xảy ra:
o Tế bào dinh dưỡng 2n:
o Giai đoạn phát triển sớm của hợp tử
Hoạt động 3: (15’)Tìm hiểu về khái niệm, phân loại, nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
GT đột biến
tam nhiễm một nhiễm2n – 1
Làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
→
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS ĐBĐB
Bộ NST lưỡng bội của đa số các loài 2n, nhưng trong
tự nhiên nhiều loài lại có bộ NST 3n, 4n, 5n, 6n,…
người ta gọi hiện tượng này là đột biến đa bội
CH7: Thế nào là đột biến đa bội ? Các dạng đột biến
số lượng NST?
CH8: Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế phát sinh
thể tự đa bội?
GV bổ sung cho HS : thể tự đa bội có thể phát sinh
trong nguyên phân…
CH9: Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế phát sinh
- Nghiên cứu II.2 và quan sát sơ đồ cơ chếhình thành thể dị đa bội H 6.2 SGK để trảlời:
- HS dựa vào kiến thức vừa học tiến hànhthảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT
Tự đa bội Dị đa bộiNguồn
NST
Tăng một sốnguyên bộ đơnbội cùng loài
Kết hợp 2 bộNST 2 loàikhác nhau
Quá trìnhhình thành
Xảy ra tronggiảm phân tạogiao tử trong NF
Thực hiện lai
xa 2 loàikhác nhau
- Nghiên cứu II.3 để trả lời
2 Đột biến đa bội
2.1 Khái niệm và phân loại
- Là sự biến động số lượng NST xảy ra ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể
- Phân loại:
+ Dựa vào số lượng NST : Đa bội lẻ: 3n, 5n, và đa bội chẵn: 4n, 6n,
+ Dựa vào nguồn gốc NST :Tự đa bội và dị đa bội
4.Củng cố và dặn dò(5’)
ĐB số lượng NST là gì ? Trình bày tóm tắt các dạng, cơ chế, hậu quả và vai trò mỗi dạng ĐB số lượng NST ?
Học bài cũ và tả lời các câu hỏi tử bài 1 đến bài 6
Trang 13- Quan sát được bộ NST của người dưới kính hiển vi.
- Xác định được một số dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định
- Xác định được các cặp NST của người trên ảnh chụp
- Rèn kĩ năng làm tiêu bản NST, đếm số lượng NST trên kính hiển vi
- Rèn kĩ năng thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận chính xác
- Học sinh yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, làm các thí nghiệm sinh học
II CHUẨN BỊ:
- Kính hiển vi quang học
- Hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người
- Gv và học sinh chuẩn bị hình ảnh bộ NST người bình thường và bị đột biến
III.TỔ CHỨC DẠY HOC:
1 Ổn định tổ chức(5’) Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm, chia nhóm hs cử nhóm trưởng, kiểm tra sự chuẩn bị của
hs, trong 1 nhóm cử mỗi thành viên thực hiện 1 nhiệm vụ: chọn tiêu bản quan sát, lên kính và quan sát, đếm số lượngNST, phân biệt các dạng đột biến với dạng bình thường
2 Bài cũ: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: (15’)
Gv nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí
nghiệm: hs phải quan sát thấy, đếm số
lượng, vẽ được hình thái NST trên các tiêu
Gv cho học sinh quan sát hình ảnh bộ NST
người bình thường và đột biến.
1 Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố định
a) Gv hướng dẫn
- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài để điều chỉnh cho vùng mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính để sơ bộ xác định vị trí những tế bào
mà NST đã bung ra.
- Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính
và chuyển sang quan sát dưới vật kính 40.
b Thực hành
- Thảo luận nhóm để xác định kquả quan sát được
- Vẽ hình thái NST ở một tb thuộc mỗi loại vào vở
- Đếm số lượng NST trong mỗi tb và ghi vào vở
2 Quan sát các dạng đột biến NST trên hình ảnh:
Học sinh quan sát và chỉ ra được NST bị đột biến ở người Nêu hậu quả và giải thích cơ chế.
1 Củng cố: (18’) Từng hs viết báo cáo thu hoạch vào vở
Trang 142 Dặn dò: (2’) Hoàn thành nội dung bài thực hành và đọc trước bài mới
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
- Trình bày trình bày được nội dung quy luật phân li
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li
2.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và khái quát hóa
3.Thái độ: HS có niềm say mê nghiên cứu khoa học
Hoạt động 1: (15’)Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
CH1: Trình bày phương pháp lai và phân tích
con lai của Menđen?
CH2: Trình bày thí nghiệm lai một tính trạng của
Menđen?
CH3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm
như thế nào ? Viết sơ đồ lai minh họa?
GV giảng giải để làm rõ cách giải thích, suy luận
khoa học của Menđen
CH4: Vậy quy luật phân li của Međen được phát
biểu ntn theo thuật ngữ của DTH hiện đại?
- Độc lập nghiên cứu SGK rồi trình bày phương pháp
- Độc lập nghiên cứu TN mục I rồi mô tả TN
- Một học sinh lên bảng viết SĐL giải thích thí nghiệm?
- Phát biểu QL phần chữ nghiêng cuối mục I
1 Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
1.1 Phương pháp lai và phân tích con lai:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng: cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hay nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời
sau: F1; F2; F3
Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình.
1.2 Thí nghiệm, cách suy luận khoa học để hình thành học thuyết khoa học
1.2.1 Thí nghiệm về lai 1 tính một tính trạng của Menđen:
Ở đậu Hà Lan
Pt/c : ♀(♂) Cây hoa đỏ x ♂(♀) Cây hoa trắng
F1 : 100% Cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn
F2 : 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng
Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn
1.2.2 Giải thích và suy luận khoa học của Menđen:
QUY LUẬT PHÂN LI
Tất cả các cây hoa trắng F 2 ⃗T TP F 3 : 100 % cây hoa trắng 1/3 cây hoa đỏ F 2 ⃗T TP F 3 : 100 % cây hoa đỏ 2/3 cây hoa đỏ F 2 ⃗T TP F 3 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng (~
F 1 )
Trang 15- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: hoa đỏ : hoa trắng = 705 : 224 3 : 1.
- Từ TLPLKH ở F3cho thấy tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1hoa trắng ở F2 thực chất là tỉ lệ 1 : 2 : 1(1đỏ t/c: 2đỏ không t/c:
1trắng t/c) ⇒ Cây hoa đỏ F1 không thuần chủng
+ Ở F2 có TLPLKH 3 : 1 ⇔ F2 có 4 KTH giao tử = 2 giao tử♂ 2 giao tử ♀ ⇒ F1 giảm phân phải
cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau Chứng tỏ tính trạng phải do một cặp nhân tố di truyền quy định + P t/c khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, F 1 : 100% hoa đỏ ⇒ hoa đỏ là TT trội, hoa trắng là TT lặn.
+ Quy ước : A là nhân tố quy đinh màu hoa đỏ a: quy định màu hoa trắng
+ F1: Hoa đỏ mang cặp nhân tố di truyền Aa ⇒ xác suất mỗi loại giao tử mang A hoặc a của F1 bằng nhau
và bằng 0.5
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử mang A và a trong thụ tinh khi F1 tự thụ:
(0.5A : 0.5a)(0.5A : 0.5a) ⃗F2 0.25AA: 0.25Aa: 0.25Aa: 0.25aa = 0.25AA: 0.50Aa: 0.25aa = 1 : 2 : 1
1.2.3 Hình thành học thuyết khoa học
* Giả thuyết: từ kết quả phân tích ở trên, Menđen đề ra giả thuyết:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, trong tế bào các nhân tố di truyền không hòa trộnvào nhau(giao tử “thuần khiết”)
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
* Chứng minh giả thuyết:
- Menđen dùng phép lai phân tích để kiểm tra cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử
- Kết quả phép lai phân tích F1 về cả 7 tính trạng nghiên cứu trên đậu Hà lan đều cho tỉ lệ 1 : 1 ⇒ F1 mang
1cặp nhân tố di truyền và cho 2 loại giao tử với xác suất ngang nhau ⇒ tính đúng đắn của G/T.
* Nội dung quy luật phân li:
- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ
- Các alen của bố mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
- Khi hình thành giao tử, các alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử mang alen này còn50% giao tử chứa alen kia
Hoạt động 2: (15’)Tìm hiểu về cơ sở tế bào học của Quy luật phân li và ý nghĩa của quy luật phân li
Những về nghiên cứu TBH cuối thế kỉ XIX và
những thành tựu trong nghiên cứu sinh học phẩn
tử hiện nay đã làm sáng tỏ QLPL của Menđen
CH5 : Nhân tố di truyền mà Menđen giả định được
di truyền học gọi là gì?
CH6 : Vì sao lại có sự phân li đồng đều của các
alen về mỗi giảo tử?
Đây chính là CSTBH của QLPL
- Ngiên cứu nội dung mục II, dòng 8 – dòng 6 từ dưới lên trang 34, trả lời: Nhân tố di truyền quy định tính trạng
mà menđen giả định chính là gen
- Quan sát H8.2 và nghiên cứu nội dung mục III để trả lời
2 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng
- Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân licủa các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng
4 Củng cố và dặn dò(5’)
- Dùng các câu hỏi cuối bài để củng cố
- Chuẩn bị bài 9 Quy luật phân li độc lập
Trang 16- Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Phát biểu được quy luật phân ly độc lập của Men đen
- Trình bày được cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập
2 Kỹ năng: Rèn luyện được cách viết sơ đồ lai, thống kê kiểu gen, kiểu hình.
3 Thái độ:
- Giải thích được sự đa dạng di truyền trong tự nhiên là do sự xuất hiện các biến dị tổ hợp trong các phép lai
- Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền ⇒ thêm yêu thích môn học
1 Kiểm tra bài cũ: (9’)
CH1: Hãy trình bày thí nghiệm và viết sơ đồ lai giải thích thí nghiệm của Men Đen (P → F2)
CH2: Trình bày nội dung quy luật phân li và cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
2 Bài mới:
Hoạt động 1(10’) Tìm hiểu về thí nghiệm lai hai tính trạng và nội dung QLPLĐL của Menđen
CH1: Trình bày thí nghiệm lai hai tính
trạng của Menđen?
- Đối tượng đem thí nghiệm?
- Tính trạng nghiên cứu(theo dõi)?
- Nhận xét kết quả ở F1 và F2 ?
CH2: Menđen đã giải thích kết quả thí
nghiệm như thế nào ?
GV giảng giải để làm rõ cách giải thích
của Menđen, sau đó KL:
⇒ Xác suất xuất hiện mỗi loại kiểu
hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính
trạng hợp thành nó chứng tỏ các cặp
nhân tố di truyền quy định các cặp tính
trạng tương phản di truyền độc lập nhau
Đây cũng chính là nội dung chính của
Thì SĐL minh họa cho thí nghiệm lai 2
tính trạng được viết như thế nào?
- Độc lập nghiên cứu SGK rồi trình bày TN
+ Đối tượng : Đậu Hà Lan
+ Tính trạng theo dõi
¿Màu sac hat : vàng, xanh Hình dang vo hat : tron, nhan
Trang 171 Thí nghiệm về lai hai tính và nội dung QLPLĐL của Menđen
1.1 Thí nghiệm: Ở đậu HàLan
P t/c : ♀(♂) Hạt vàng, trơn x ♂(♀) Hạt xanh nhăn
F1 : 100% cây cho hạt vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : 315 hạt vàng, trơn : 108 hạt vàng, nhăn : 101 hạt xanh, trơn : 32 hạt xanh, nhăn
9 hạt : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1hạt xanh, nhăn
1.2 Giải thích thí nghiệm của Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
+ Pt/c → F1 100% hạt vàng, trơn ⇒ hạt vàng, trơn là các tính trạng trội so với hạt xanh, nhăn
+ Quy ước: A: hạt vàng a: hạt xanh ; B: trơn b: nhăn
- Sơ đồ lai ( từ P → F 2 )
1.3 Nội dung quy luật PLĐL:
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập nhau trong quá trình hìnhthành giao tử
Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu về cơ sở tế bào học của Quy luật phân li độc lập
CH5 : Cơ sở tế bào học của QLPLĐL là
gì?
GV giảng giải để làm rõ cơ sở tế bào :
- Độc lập nghiên cứu SGK và quan sát H9 rồi trình bày CSTBH
+Mỗi cặp alen quy định một cặp tính trạng nằm trên một cặp NSTtương đồng khác nhau
+Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau khi hìnhthành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng
2 Cơ sở tế bào học
Khi mỗi cặp alen quy định một cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau, thì sự phân liđộc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau khi hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập của cáccặp gen tương ứng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của các quy luật Međen
Ở F2 trrong TN lai 2 tính xuất hiện 2
loại KH mới do tổ hợp lại các tính
trạng đã có ở bố mẹ được gọi là
BDTH làm góp phần làm tăng tính đa
dạng phong phú di truyền, là nguồn
nguyên liệu quan trong cho tiến hóa
và chọn giống
CH6 : từ các kiến thức đã học ở Bài 8
và dữ kiện ở trên, hãy nêu ý nghĩa của
các QL Menđen?
- Độc lập nghiên cứu mục II SGK để trả lời
3 Ý nghĩa của các QL Menđen
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dang của sinh giới
4.Củng cố và dặn dò: (5’)
1 Yêu cầu thực hiện lệnh SGK cuối bài để xây dựng CTTQ?
Trang 182 Về nhà: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, giải bài tập và chuẩn bị trước Bài 10
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối
- ví dụ về tác động đa hiệu của gen
2 Kỹ năng: Rèn luyện được cách viết sơ đồ lai, thống kê kiểu gen, kiểu hình.
3 Thái độ:Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải bài tập di truyền và giải thích được các hiện tượng di truyển liên quan
đến tương tác gen và tính đa hiệu của gen ⇒ thêm yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ: SGK, SGV, một số tài liệu tham khảo khác, tranh phóng to hình 10.1, 10.2 SGK.
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ(4’)
Trình bày nội dung quy luật phân li độc lập và cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)Tìm hiểu khái niệm tương tác gen
CH1: Tương tác gen là gì ? Có mấy loại tương tác gen?
1 Khái niệm và phân loại tương tác gen
- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình
- Tương tác gen bao gồm: tương tác giữa các alen của cùng một gen và tương tác giữa các gen không alen
+ Tương tác giữa các alen của cùng một gen:
Có thể xảy ra theo kiểu tương tác
o Alen trội lấn át hoàn toàn alen lặn(trội hoàn toàn):
VD1: Xét tính trạng màu hoa ở đậu Hà lan do 1 gen gồm 2 alen quy định trong đó:
A: hoa đỏ > a: hoa trắng thì : : AA, Aa quy định hoa đỏ; KG : aa quy định hoa trắng
o Alen trội lấn át không hoàn toàn alen lặn(trội không hoàn toàn)
VD2: Xét tính trạng màu hoa ở loài đậu thơm do 1 gen gồm 2 alen (A , a) quy định trong đó:
AA: quy định màu hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng
o Mỗi alen trội biểu hiện kiểu hình của riêng mình(Đồng trội)
VD3: Xét tính trạng nhóm máu ở người do 1 gen gồm 3 alen (I A , I B > I O ) quy định trong đó:
Hoạt động 2: (10’)Tìm hiểu về tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp
CH3: Trình bày thí nghiệm phát hiện kiểu TTBS?
Gợi ý: Đây là phép lai về mấy tính trạng, kết quả?
CH4: người ta đã giải thích kết quả TN ntn?
GV giảng giải để làm rõ cách giải thích
CH5: Hãy quy ước gen và viết sơ đồ lai cho TN?
CH6: TTBS là gì? Cơ sở TB học của TTBS?
- Độc lập nghiên cứu SGK rồi trình bày TN
- Phép lai về 1 TT,
- Nghiên cứu cách G/T trong SGK rồi trả lời
- Thảo luận nhóm, cử đại diện viết SĐL và trả lờiCH6
CH7: Cho ví dụ về kiểu tương tác cộng gộp?
Lấy ví dụ thêm về kiểu TTCG cho TL 15: 1
CH8: Giải thích VD, qua đó nêu đặc điểm và
CSTBH của TT cộng gộp ?
CH9: Những tính trạng nào thường chịu ảnh hưởng
của TTCG, đặc điểm của loại tính trạng đó?
- Nghiên cứu mục I.2 SGK,QS hình 10.1 để nêu TN
- Chăm chú theo dõi
- Thảo luận nhóm để giải thích và nêu
- Tính trạng số lượng, chịu ảnh hưởng của MT
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Trang 19CH10: Vậy tương tác gen có phủ nhận QL của MĐ
2 Tương tác giữa các gen không alen
- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình
- Thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng ( prôtêin) để tạo KH
- Sự phân li KH ở F2 không theo tỉ lệ 9:3:3:1 mà là 9:7 chứng tỏ hai cặp gen không alen Aa và Bb phân
ly độc lập và tương tác bổ sung với nhau để cùng xác định màu hoa.
- Quy ước gen, viết sơ đồ lai:
A-B- : quy định hoa đỏ; A-bb, aaB- và aabb : quy định hoa trắng.
+ Sơ đồ lai: TLPLKG tương tự như PLĐL, TLPLKH theo cách quy ước gen
2.1.3 Đặc điểm của tương tác bổ sung:
- Hai hoặc nhiều gen không alen cùng tác động qua lại với nhau làm xuất hiện một kiểu hình mới
- Thường là trường hợp tác động giữa các gen trội, cho TLKH đặc trưng ở đời sau: 9 : 3 : 3 : 1 hoặc 9 : 6 : 1 hoặc 9 : 7
2.1.4 Cơ sở tế bào học của tương tác bổ sung:
- Các gen không tác động riêng rẽ mà cùng tác động để hình thành 1 KH
- Các cặp gen không alen phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên trong giảm phân hình thành giao tử
2.2 Tương tác cộng gộp
2.2.1 Ví dụ SGK: Ví dụ : Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F 2 thu được
15 hạt đỏ : 1 hạt trắng.
2.2.2 Đặc điểm của tương tác cộng gộp:
- Là kiểu tác động của nhiều gen không alen, trong đó mỗi gen có vai trò như nhau trong sự hình thành tính trạng
- Một số tính trạng có liên quan tới năng suất của nhiều vật nuôi, cây trồng(tính trạngsố lượng) thường bịchi phối bởi sự tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
2.2.3 Cơ sở tế bào học của quy luật tương tác cộng gộp: giống QL tương tác bổ sung
Hoạt động 3: (10’) Tìm hiểu về tác động đa hiệu của gen
CH11 : Hãy nêu ví dụ về tính đa hiệu của gen?
CH12: Vậy tính đa hiệu của gen là gì?
- Độc lập nghiên cứu nội dung mục II SGK và quan sát H10.2 rồi trình bày TN
- Qua ví dụ, nghiên cứu nội dung mục II để trả lời
3 Tác động đa hiệu của gen
3.1 Ví dụ: Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin) Gây hậu quả làm
biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm → Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.
3.2 Đặc điểm của gen đa hiệu.
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau trong cơ thể
4.Củng cố và dặn dò: (5’)
1 Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
2 Về nhà: Học bài và chuẩn bị trước Bài 11 Liên kết gen
Trang 20I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học củahoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Kỹ năng:
Rèn luyện được kỹ năng so sánh, phân tích và nhận dạng QL liên kết gen và hoán vị gen
3 Thái độ:
Vận dụng được kiến thức lí thuyết để viết giải bài tập di truyền và giải thích được các hiện tượng di truyển liên quan đến
tương tác gen và tính đa hiệu của gen ⇒ thêm yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
Hình 11 SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (14’)
CH1: Ở một loài động vật trong một thí nghiệm:
Pt/c : ♀ (♂) Xám, Dài x ♂ (♀) Đen, Cụt
F1 : 100% Xám, Dài
Biết rằng mỗi tính trạng đều do 1 cặp gen quy định và các gen PLĐL trong quá trình di truyền
Nếu đem lai phân tích các cá thể F1 thì kết quả phân li KG, KH ở Fa sẽ như thế nào? Viết sơ đồ lai minh họa?
CH2: Tương tác gen không alen là gì? Phân biệt tương tác gen bổ sung với tương tác cộng gộp ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (12’)Tìm hiểu về Liên kết gen
GV nêu thí nghiệm về lai 2 tính trạng ở ruồi giấm
của Moocgan nhưng chỉ nêu đến F1 sau đó đưa ra
các câu hỏi:
CH1: Pt/c khác nhau về 2 cặp TT tương phản, F 1
phải có KG thế nào? Nếu đem lai ruồi giấm cái
thì F a có kết quả như thế nào?
CH 2 : Thực tế kết quả TN ntn ? Giải thích và viết
SĐL minh họa?
Hướng dẫn cách viết KG để HS viết SĐL chính xác
và nhận xét thêm: Hiện tượng các gen không alen
cùng nằm trên 1 NST và cùng phân li và tổ hợp
với nhau trong hình thành giao tử , được giọi là
hiện tượng liên kết gen
CH3: Hãy nêu đặc điểm của hiện tượng LKG?
Đây chính là nội dung QLLiên kết gen
CH4: Cơ sở TBH của liên kết gen là gì?
Hướng dẫn HS tìm ra CSTBH của hiện tượng LKG
- Chăm chú theo dõi
- Áp dụng cách giải thích, suy luận ở QLPL và cho biết: F1 dị hợp 2 cặp gen, Lai phân tích ruồi đực hay cái
F1 đề cho PLKH ở Fa: 1:1:1:1
- Nghiên cứu TN và nghiên cứu nội dung mục I, tiến hành thảo luận nhóm để trả lời
- Chăm chú theo dõi
- Nghiên cứu nội dung mục I để trả lời
- Thảo luận nhóm, để trả lời
1 Liên kết gen(liên kết hoàn toàn)
1.1 Thí nghiệm Moocgan:
P t/c : Ruồi giấm thân xám, cánh dài x ruồi giấm thân đen, cánh cụt
F 1 : 100% thân xám, cánh dài
P a : ♂ thân xám, cánh dài (F1) x ♀ thân đen, cánh cụt
F a : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
1.1 Giải thích:
- Vì Pt/c và F1 cho 100% ruổi thân xám, cánh dài ⇒ Các tính trạng: thân xám(B) là trội với thân đen(b) ; cánh
Trang 21dài(V) là trội so với cánh ngắn(v); Vậy F1 dị hợp 2 cặp gen(Bb, Vv).
- Nếu theo quy luật phân li độc lập, ♂F1(xám ,dài)dị hợp 2 cặp gen(Bb, Vv) khi giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ
lệ bằng nhau và Fa có 4 KH với tỉ lệ 1:1:1:1 Nhưng thực tế Fa có 2 KH với tỉ lệ 1 Xám, dài:1Đen, ngắn ⇒
ruồi ♂F1dị hợp 2 cặp gen khi giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, vì ruồi cái đen, ngắn đồng hợp
lặn (bb, vv) chỉ cho 1 loại giao tử ⇒ Chứng tỏ:
- 2 cặp gen(Bb, Vv) quy định 2 cặp tính trạng phải cùng nằm trên một cặp NST nên cùng phân li và tổ hợp vớinhau trong quá trình giảm phân, thụ tinh đưa đến sự di truyền đồng thời của nhóm tính trạng do chúng quy định
1.3 Đặc điểm của hiện tượng liên kết gen:
- Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
1.4 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen:
- Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn nhiều số NST → mỗi NST phải mang nhiều gen, các gen chiếm 1 vị trí xác
định(lôcut)và sắp xếp theo đường thẳng trên NST
- Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của nhómgen liên kết
1.5 Ý nghĩa của liên kết gen:
- Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST Trong chọn giống nhờliên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau
Hoạt động 2: (15’)Tìm hiểu về Hoán vị gen
CH5: Trong TN phát hiện QLLKG Moocgan đã
đem ruồi cái hay đực ở F 1 lai phân tích ? Nếu ta
làm ngược lại thì kết quả của phép lai sẽ ntn?
CH6: Moocgan đã giải thích kết quả TN ntn? Hãy
viết SĐL minh họa?
CH7: Hãy nêu đặc điểm và cơ sở TBH của hiện
tượng hoán vị gen ?
- Độc lập nghiên cứu TN phát hiện hiện tượng LKG và
TN phát hiện hiện tượng HVG → trả lời
- Nghiên cứu cách G/T trong mục II.2 SGK và quan sát
H 11 thảo luận nhóm để trả lời và viết SĐL
- Thảo luận nhóm, cử đại diện viết SĐL và trả lời CH6
2 Liên kết không hoàn toàn(Hoán vị gen)
2.1.Thí nghiệm Moocgan:
P t/c : Ruồi giấm thân xám, cánh dài x ruồi giấm thân đen, cánh cụt
F 1 : 100% thân xám, cánh dài
P a : ♀ thân xám, cánh dài (F1) x ♂thân đen, cánh cụt
F a : 0,415 thân xám, cánh dài : 0,415 thân đen, cánh cụt
0,085 thân xám, cánh cụt : 0,815 thân đen, cánh dài
2.2 Giải thích:
Trang 22- Ruồi ♀F1 đem lai phân tích có KG BV
bv Nhưng ở Fa lại xuất hiện 4 KH với tỉ lệ : 0,415 : 0,415 : 0,085 :
0,815 khác với tỉ lệ 1:1:1:1 trong PLĐL hay 1:1 trong liên kết hoàn toàn ⇒ ruồi ♀F1(Bb, Vv) khi giảm phâncho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau, vì ruồi ♂ đen, ngắn đồng hợp lặn (bb, vv) chỉ cho 1 loại giao tử
⇒ Chứng tỏ: Các gen chi phối màu sắc thân và hình dạng cánh khi nằm trên cùng một cặp NST
đã liên kết không hoàn toàn với nhau.
0,415 Xám, dài : 0,085 Xám, ngắn : 0,085 Đen, dài : 0,415 Đen ngắn
2.3 Đặc điểm của hoán vị gen:
- Các gen cùng nằm trên 1 NST đã liên kết không hoàn toàn với nhau, xảy ra hoán vị gen
- Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen Tỉ lệ các loại giao tửmang gen hoán vị phản ánh tần số HVG Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ các loại giao tửmang gen hoán vị
2.4 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng trong tại kì đầu I GF dẫnđến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng
2.5 Ý nghĩa của hoán vị gen:
- Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau
® cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống vàtiến hoá
- Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tươngđối giữa các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền
Xét cả trường hợp liên kết hoàn toàn và liên kết không hoàn toàn(HVG)
- Về nhà: Học bài , trả lời các câu hỏi 1 → 4 SGK trang 49 và chuẩn bị trước Bài 12 Di truyền liên kết với giới
tính và di truyền ngoài nhân
Tuần: 11
Tiết dạy: 12 Bài 12
Ngày soạn:29/10/2012 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN
NGOÀI NHÂN
Trang 23I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST
2 Kĩ năng
- Viết được các sơ đồ lai từ P ® F1 ® F2
- Vận dụng kiến thức bài học để giải một số bài tập về quy luật di truyền liên kết với giới tính
II CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to hình 12.1; 12.2 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (9’)
Giải thích cơ sở tế bào học của HVG Vìết công thức tính tần số HVG
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)Tìm hiểu về NST giới tính và cơ chế xác định giới tính bằng NST
CH1 : Nhiễm sắc thể giới tính là gì?
CH2: NST giới tính có đặc điểm gì?
CH3 : Nêu các cơ chế TBH xác định giới tính?
Độc lập nghiên cứu SGK mục I để trả lời:
+
1 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính bằng NST
1.1 Đặc điểm của NST giới tính
- Chỉ gồm 1 cặp tồn tại chung với các cặp NST thường khác, khác nhau ở ♀ và ♂
- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng(XX) hoặc không tương đồng(XY; OX).Trong cặp không tương đồng
có vùng tương đồng giữa 2 NSTchứa các gen tương ứng, và có vùng không tương đồng chứa các gen đặctrưng cho từng NST
- Ngoài việc chứa các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường
1.2 Cơ chế NSTxác định giới tính
- Ở đa số các loài giao phối cơ chế xác định giới tính chủ yếu là sự phân li của cặp NST giới tính tronggiảm phân và tổ hợp lại của các NST gới tính trong thụ tinh Vì vậy giới tính của mỗi cá thể tùy thuộc vào
sự có mặt của cặp NST trong tế bào:
+ Kiểu XX – XY: XX: giống ♀; XY giống ♂ - Ở người, ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai, chua me,… XX: ở giống ♂; XY ở giống ♀ - Ở Chim, bò sát, bướm, dâu tây,…
+ Kiểu XX – XO: XX: giống ♀; XO giống ♂ - Ở Cào cào, Châu chấu, gián, bọ xít, rệp,…
XX: giống ♂; XO giống ♀ - Ở bọ nhậy,…
Ở một số loài sinh sản đơn tính, trinh sản kiểu xác định giới tính phụ thuộc vào bộ NST Nếu trứng được thụtinh sẽ phát triển thành con cái(2n) , còn trứng không được thụ tinh sẽ phát triển thành con đực(n) như ởong, kiến,…
Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu về di truyền liên kết với giới tính
Hiện tượng di truyền liên kết với tính là hiện tượng di
truyền của các tính trạng thường mà gen quy định
chúng nằm trên NST giới tính Vậy Khi gen nằm trên X
hoặc trên Y và không nằm ở vùng tương đồng của cặp
XY thì đặc điểm di truyền của chúng sẽ ntn? để trả lời
chúng ta lần lượt xét gen nằm trên X,
CH4: Trình bày thí nghiệm của Moocgan?
CH5 : Hãy vận dụng kiến thức đã học kết hợp với nội
dung mục II và tiền hành quan sát H15.2 để giải thích
thí nghiệm của Moocgan?
Gọi 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai của mỗi phép lai từ P →
- Chăm chú lắng nghe
- Độc lập nghiên cứu SGK để trả lời.
- Tiến hành thảo luận nhóm để giải thích kết quả thí nghiệm:
- Viết sơ đồ lai từ P → F 2
Trang 24CH6 : Vậy đặc điểm di truyền do gen nằm trên X như
thế nào? Sự di truyền đó tuân theo quy luật nào?
CH7 : Lấy một số ví dụ về tính trạng do gen nằm trên
X quy định?
CH8 : Cho một số ví dụ về tính trạng do gen nằm trên
Y quy định? Đặc điểm di truyền do gen quy định nằm
- Đặc điểm di truyền của gen trên X:
- Độc lập nghiên cứu SGK để trả lời.
- Quan sát H12.2 rồi trả lời
- Nghiên cứu mục I.2.c để trả lời
2 Di truyền liên kết với giới tính:
2.1 Gen trên X:
2.1.1 Thí nghiệm của Moocgan: Ở Ruồi Giấm
2.1.2 Giải thích thí nghiệm:
- Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
- Từ kết quả của phép lai thuận cho thấy: Mắt đỏ(A) Mắt trắng(a)
- TLPLKH phân bố không đồng đều ở 2 giới, TT mắt trắng dễ hiện chủ yếu ở Ruồi ♂ ⇒ do vậy gen quy định
màu mắt phải nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Yvì ruồi ♂ XaY đã biểu hiện ra kiểu hình,SĐL minh họa:
GP : Xa : 1/2 XA : 1/2 Y
F1 : 1/2 XAXa : 1/2 Xa Y 100% ♀ Mắt đỏ: 100% ♂ Mắt đỏ
F1 x F1 : XAXa x Xa Y
GF1 : 1/2 XA : 1/2 Xa ; 1/2 Xa : 1/2 Y
F2 : 1/2 XAXa : 1/2 XAY: 1/2 Xa Xa :1/2 Xa Y
50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt trắng 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng
2.1.3 Đặc điểm di truyền của gen trên X:
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
- Tính trạng phân bố không đều ở hai giới
- Có hiện tượng di truyền chéo " bố" truyền cho con gái, con trai nhận gen trên X từ " mẹ"
- Ở người các bệnh mù màu, máu khó đông, do gen lặn nằm trên NST X không có alen quy định.
2.2 Gen trên Y:
- Các gen không tồn tại thành từng cặp alen
- Tính trạng chỉ biểu hiện và di truyền 100% theo dòng XY(di truyền thẳng)
2.3 Cơ sở tế bào học
Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên NSTgiới tính
Trang 252.4 Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộcvào mục tiêu sản xuất
Ví dụ:
- Ở gà, A: lông vằn ở đầu a: lông không vằn nằm trên X Gà trống con mang XAXA có mức độ vằn ở đầu
rõ hơn gà mái XAY → giúp phân biệt gà trống, mái lúc còn nhỏ.
- Ở Tằm dâu, A trên X quy định màu trắng của vỏ trứng, nên giúp phân biệt được tằm đực ngay ở giai
đoạn trứng → có ý nghĩa thực tiễn trong chăn nuôi vì tằm đực(XX) cho năng suất tơ nhiều hơn tằm cái.
CH11 : Hãy nêu thí nghiệm của Correns?
CH12 : Từ thí nghiệm trên, ta có thể rút ra được nhận
- HS độc lập nghiên cứu mục II SGK để trả lời.
3 Di truyền ngoài nhiễm sắc thể
3.1 Thí nghiệm: Ở cây hoa phấn
- Lai thuận : P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh → F1: 100% Cây lá đốm
- Lai nghịch:P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm → F1: 100% Cây lá xanh
3.2 Đặc điểm:
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai thường mang tính trạng của mẹ
- Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái
3.3 Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền mẹ.
- Ở thể lưỡng bội, các giao tử ♀và ♂ đều mang bộ NST đơn bội(n) Nhưng tế bào chất của của giao tử
♀(trứng) lớn hơn nhiều TBC của giao tử ♂ mà trong TBC chứa các gen ngoài nhân
- Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân do vậy các gen quy định tính trạng nằm trong TBC(gen trong tithể, lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua TBC của trứng
4 Củng cố và dặn dò: (5’)
- Phân biệt quy luật di truyền do gen nằm trên NST thường và do gen nằm trên NST giới tính quy định?
- So sánh với hệ thống di truyền trong nhân:
Di truyền trong nhân Di truyền ngoài nhân
Khi thay đổi nhân tế bào Tính trạng thay đổi Tính trạng không thay đổi
Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, giải bài tập Đọc và chuẩn bị trước bài 13
Trang 26- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen
- Trình bày được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ
- Nêu khái niệm mức phản ứng
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích so sánh.
3 Thái độ:
Hình thành quan điểm khoa học đúng đắn về ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen → để có được
khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tiển sản xuất & đời sống
II CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to hình 13.a; 13.b SGK và một số hình ảnh liên quan
III HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(9’)
- Nêu đặc điểm và cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ?
- Nêu sự khác nhau giữa ADN ti thể và lục lạp với ADN trong nhân? Nêu chức năng của các bộ gen ti thể & lụclạp
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
CH1 : Hãy nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
CH2 : Thực tế mqh giữa gen và tính trạngcó đơn
giản như thế không? Giải thích?
Tập hợp các gen → Kiểu gen quy đinh KH của cơ
thể
CH3: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của
môi trường lên sự biểu hiện KH của cùng một KG?
CH4: Em có nhận xét gì về các ví dụ trên?
GV củng cố, giải thích và rút ra kết luận:
- Học sinh tái hiện mqh: : gen(ADN) →
mARN → pôlipeptit → prôtêin →
tính trạng
- Nghiên cứu nội dung mục I để trả lời
- Nêu các ví dụ trong SGK ở mục I
- Phân tích các ví dụ để đưa ra nhận xét
1 Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình
- Sự biểu hiện của gen thành tính trạng trải qua nhiều giai đoạn: gen(ADN) → mARN →
pôlipeptit → prôtêin → tính trạng nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong
cũng như bên ngoài cơ thể chi phối.
- Mối quan hệ giữa KG, MT và KH:
+ Ví dụ 1: Giống thỏ Himalaya(cùng KG) có bộ lông trắng muốt chỉ có một số bộ phận như tai,
bàn chân, đuôi, mõm có nhiệt độ thấp hơn nên có lông màu đen
+ Ví dụ 2: Cùng một KG nhưng các cây hoa cẩm tú lại có màu trung gian từ tím đến đỏ tùy
thuộc vào sự thay đổi độ pH của đất
+ Ví dụ 3: Bệnh pheninketo niệu là bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định Bệnh này
rối loạn chuyển hóa :
Pheninalanin Tyroxin
Do gen lặn này không có khả năng tổng hợp enzim Pheninalanin hyđrolaza nên Pheninalanin
không được chuyển hóa thành Tyroxin do vậy Pheninalanin ứ đọng trong máu → lên não gây
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Trang 27đầu độc các TB thần kinh → thiểu năng trí tuệ và các rối loạn khác.
Ở trẻ nếu phát hiện sớm có chế độ ăn kiêng thức ăn chứa Pheninalanin thì trẻ sẽ phát triển bìnhthường
⇒ Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường trong và ngoài cơ thể.
Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu về khái niệm và tính chất của thường biến
Như vậy cùng một KG nhưng sinh vật có thể có biểu
hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau tương ứng với
sự tác động của môi trường và tập hợp các KH đó
người ta giọi là mức phản ứng
CH5: Hãy nêu khái niệm về mức phản ứng?Cho VD?
CH6 : Hãy nêu đặc điểm MPƯ của 1 KG?
CH7 : Vậy làm thế nào để xác định MPƯ của một
kiểu gen ?
CH8 : Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH
trước các điều kiện môi trường là gì? Đặc điểm và
- Nghiên cứu phần cuối mục III → trả lời
2 Mức phản ứng của kiểu gen
2.1 Khái niệm:
Là tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen tương ứng với sự thay đổi của môitrường
2.2 Đặc điểm :
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được
- Tính trạng số lượng có MPƯ rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
Ví dụ ở bò: Tính trạng sản lượng sữa bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện chăm sóc và thức ăn → MPƯ.
Tỉ lệ bơ trong sữa ít thay đổi theo điều kiện chăm sóc và thức ăn → MPƯ hẹp.
2.3 Cách xác định mức phản ứng:
- Tạo ra những cá thể sinh vật có cùng kiểu gen
- Tác động các điều kiện môi trường khác nhau lên các cá thể sinh vật
- Là loại biến dị mang tính đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với sự thay đổi của môi trường
- Thường biến chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường không liên quan đến kiểu gen nên không di truyềnđược
- Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường
4.Củng cố và dặn dò: (5’)
- Hãy phân tích mối quan hệ giữa giống – biện pháp kĩ thuật – năng suất?
+Giống (KG) : quy định giới hạn năng suất
+Biện pháp kĩ thuật(MT) : quy định năng suất cụ thể của giống trong mức phản ứng do KG quy định
+Năng suất(KH): Là kết quả tác động của giống và biện pháp kĩ thuật
Về nhà, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK, xem và gải trước các bài tập chương II
Trang 28- Xác định được dạng đột biến gen khi cấu trúc gen thay đổi
- Giải được bài tập về nguyên phân để xác định dạng lệch bội
- Xác định được các dạng đột biến cấu trúc NST và tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của đột biến số lượngNSTNhận dạng được các dạng bài tập cơ bản về các quy luật di truyền (toán thuận, nghịch, quy luật di truyền chiphối các tính trạng)
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập SGK và bài tập làm thêm
II.CHUẨN BỊ:
2.1 Học sinh:
- Ôn tập kĩ phần lí thuyết của chương I & II.
- Xem lại phương pháp giải bài tập quy luật di truyền ở lớp 9
- Làm trước bài tập chương I và II ở nhà
2.2 Giáo viên:
- SGK, Sách BT SH 12, một số tài liệu tham khảo khác
- Bảng phụ: Sự tạo thành giao tử của cơ thể mang đột biến số lượng NST
- Bảng phụ viết đề bài tập hoặc máy chiếu
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các quy luật di truyền chi phối 1 cặp tính trạng và nhiều cặp tính trạng
→ Tương tác gen alen:
-Trội hoàn toàn (1)
-Trội không hoàn toàn (2)
(A át không hoàn toàn a)
→ Tác động của nhiều gen: → Di truyền liên kết (II):
-Tương tác gen không alen: Liên kết hoàn toàn (II):
không hoàn toàn (III):
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II
Trang 29-Tác động cộng gộp:
Hãy quan sát và phân tích sơ đồ mối quan hệ giữa các quy luật di truyền cho biết:
- Một tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật có thể được chi phối bởi các quy luật di truyền nào?
- Các tính trạng khác nhau trên cùng một cơ thể có thể chi phối với nhau bởi các quy luật di truyền nào?
Phương pháp để nhận biết dạng bài tập và pp giải một bài tập về quy luật di truyền được thực hiện như thế nào?
Phương pháp phát hiện quy luật di truyền: Dùng phép lai thuận nghịch:
- Nếu kết quả khác nhau, tính trạng ở đời sau phân bố không đồng dều ở 2 giới(tính trạnglặn dễ biểu hiệnở cá thể XY) ⇒ Gen nằm trên NST giới tính.
- Nếu kết quả phép lai khác nhau, con có KH giống mẹ ⇒ tính trạng do gen quy định nằm trong TBC và di truyền theo dòng mẹ.
- Nếu kết quả hai phép lai giống nhau ⇒ Gen nằm trên NST thường ⇒ Di truyền theo các quy luật: Phân
li, Phân li độc lập, Tương tác gen, Liên kết gen,…
- Thiết kế hoạt động dạy – học:
BÌ TẬP CHƯƠNG I
Bài 1:
Tính chiều dài trung bình của
phân tử ADN trước khi xoắn
Gợi ý hướng dẫn học sinh
- Tính chiều dài trung bình của phân tử ADN trước khi xoắn cuộn
- Chiều dài trước xoắn / chiều dài của NST ở kì giữa
→ số lần
HS tính nhanh kết quả
Bài 2:
- Số phân tử ADN tạo ra
sau 4 lần tự nhân đôi là:
HS áp dụng công thức do GV hướng dẫn để tính nhanh
? thay thế cặp nu thứ 10 thì hậu quả NTN ? tại sao ? GV: giải thích thêm
HS làm bài
- xác định trình tự nu của mARN
- Trình tự nu trên mạch mã gốc
và mạch bỗ sung
HS vận dụng kiến thức đã học
để trả lời
Trang 30Nội dung bài tập Hướng dẫn của GV Học sinh thực hiện
Phêninalanin
Bài4
UGG: Trip, AUA: Izol, UXU:
Xêr, UAU: Tir, AAG: Liz, XXX:
Pro Chuỗi pơlipetit: Xêr – Tir –
Izol – Trip – Liz…
rNu trên mARN là:
ADN: 5’ TXT ATA TAT
Vậy: chuỗi pơlipeptit bị mất một
axit amin và cĩ 2 axit amin mới
so với thành phần của chuỗi
ban đầu là: izoloxin, tiroxin về
vị trí axit amin trong trình tự
a Bộ NST lưỡng bội của
lồi? Thuộc dạng đột biến nào?
đột biến thể một nhiễm
Cĩ thể cĩ bao nhiêu loại
giao tử khơng bình thường về
Trang 31Nội dung bài tập Hướng dẫn của GV Học sinh thực hiện
a Tên của các kiểu đột biến
1 đảo đoạn gồm có tâm
động : Đoạn DEF có tâm
4 chuyển đoạn trong 1 NST :
đoạn BC chuyển sang cánh
khác của NST
5 chuyển đoạn không tương
hỗ: Đoạn MNO gắn sang
đầu ABC của NST khác
6 chuyển đoạn tương hỗ giữa
2 NST : đoạn AB và MNO
7 đảo đoạn ngoài tâm động :
đoạn BCD quay 180 0 rồi
gắn lại
b Trường hợp đảo đoạn ngoài
tâm động không làm thay
GV nhận xét và giải thích thêm
HS trả lời các câu hỏi a,b,c
Bài 7:
a Kiểu gen của con lai được tự
đa bội hoá:
c Kiểu gen của con lai :
Hãy dựa vào bảng cách tạo giao
tử để viết sơ đồ lai
? Kiểu gen của F 1 tự đa bội hoá
Nhóm thảo luận và viết sơ đồ lai
Học sinh viết kiểu gen của F 1 tự
đa bội hoá
- Xảy ra ở bố hoặc mẹ
HS viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen F 1
- cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân
Trang 32Nội dung bài tập Hướng dẫn của GV Học sinh thực hiện
HS viết sơ đồ lai
Bài 8:
a Phương thức hình thành
AAAA
-Nguyên phân : AA nhân đôi
nhưng không phân li AAAA
- Giảm phân và thụ tinh
GV : nhận xét và đánh giá kết quả
- tự đa bội hoá Cây có kiểu gen AA
- Nhóm thảo luận và viết sơ đồ lai cho câu b và c
BÀI TẬP CHƯƠNG II
1 BT về phép lai một cặp tính trạng:
1.1 Quy luật chi phối:
Phân li, trội không hoàn toàn,
tương tác gen không alen (bổ
- Tính trội lặn hay trung gian
hoặc kiểu tương tác giữa các
gen không alen
GV thông báo: bài toán quy luật
di truyền có hai dạng cơ bản là bài toán thuận và bài toán nghịch CH2: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết bài toán đó là BT thuận?
- Dựa vào đặc điểm chính của các quy luật di truyền trả lời
- Cho biết ở đời bố mẹ yêu cầu xác định kết quả KG, KH của phép lai.
Trang 33Cụ thể: NếuTLKH 3:1(trội hoàn
toàn); 1:1(lai phân tích); 1:2:1
(trội không hoàn toàn); 9:7,
(tương tác gen), KH phân bố
không đều ở 2 giới mà tính trạng
Quy ước gen:
A: lông ngắn a: lông đen.
Dựa vào KH hay tỉ lệ KH F 1
hoặc F 2 suy ra quy luật di truyền
chi phối tính trạng, từ đó suy ra
- Gọi 2 Hs lên bảng giải bài 1
- GV hướng dẫn Hs cách giải:
CH5: Đề cho biết màu lông gà do một gen quy định và nằm trên NST thường điều này có ý nghĩa gì?
CH6: Với tính trạng lông trắng là lặn Vậy gà thuần chủng: trống lông trắn, gà mái đen và gà F 1 lông xanh
da trời phải có KG như thế nào?
CH7: Dựa vào kết quả phép lai trên cho biết tính trạng màu lông
gà tuân theo quy luật di truyền nào?
- Gọi 1 Hs lên bảng giải bài 2 CH8: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết bài toán đó là dạng nghịch?
CH9: Cách giải bài toán nghịch tiến hành như thế nào?
CH10: Nếu tự thụ hoặc giao phấn
- Học sinh dựa vào các thí nghiệm của Mênđen, Moocgan, … để khái quát thành cách giải
- Học sinh độc lập nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học trả lời.
- Hs 1 lên bảng giải câu a
- Hs 2 lên bảng giải câu b
- Loại được các trường hợp TT gen và liên kết với giới tính.
- aa: Lông trắng; AA: lông đen; Aa: Xanh da trời
- Trội không hoàn toàn, tính trạng lông xanh da trời là tính trạng trung gian.
- Một Hs lên bảng giải bài 2.
- Nếu bài toán cho biết kết quả phép lai, yêu cầu xác định KG,
KH ở đời P là bài toán dạng nghịch.
- Dựa vào tỉ lệ KH ở F1 hoặc F2 suy ra quy luật di truyền và KG,
KH của P, sau đó viết sơ đồ lai kiểm chứng.
- Tuân theo định luật phân tính của Menđen, P đều dị hợp tử
Trang 34- Tính trạng có hiện tượng “di
truyền chéo”: Bố truyền cho con
cái, mẹ truyền cho con đực”
→ tính trạng do gen nằm trên
X quy định.
- Tính trạng có hiện tượng “di
truyền thẳng”:Truyền cho
- Đặt câu hỏi tương tự và hướng dẫn cho HS hiểu.
CH11: Ở F 2 có 16 kiểu tổ hợp, suy
ra mỗi bên F 1 tạo ra bao nhiêu loại G.tử và tỉ lệ các loại G.tử đó như thế nào với nhau? Xác định KG của F 1 ?
CH12: Một loại tính trạng mà do 2 cặp gen không alen quy định Vậy tính trạng trên di truyền theo quy luật nào?
CH13: Nếu tính trạng có hiện tượng
“di truyền chéo”: Bố truyền cho con cái, mẹ truyền cho con đực” thì tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào?
CH14: Nếu tính trạng có hiện tượng “di truyền thẳng”: Truyền cho 100% cá thể có KG XY thì tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào?
- GV hướng dẫn Hs giải bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.
- Mỗi HS chỉ xác định quy luật di truyền chi phối và KG của P, sơ
đồ lai về nhà viết.
CH15: Màu sắc vảy cá di truyền như thế nào giữa 2 giới tính đực và cái?
CH16: Vậy tính trạng trên di truyền tuân theo quy luật nào?
Kiểu gen của cá cái vảy trắng ở
F 2 như thế nào?
- Theo quy luật di truyền chéo thì alen X a ở cá cái vảy trắng F 2
nhận từ F 1 có cặp NST giới tính thế nào?
- Alen X a ở cá đực F 1 X A X a nhận
từ P có cặp NST giới tính thế nào?
1 cặp gen(P Aa x Aa)
- Hs theo dõi, nhận biết.
- 4 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau
- F 1 dị hợp 2 cặp gen không alen, phân li độc lập quy định.
- Tương tác gen không alen, theo kiểu…
- Liên kết với NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST giới tính Y.
- Liên kết với NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên NST giới tính X.
- HS 1 giải câu a
- HS 2 giải câu b
- HS 3 giải câu c
- Tính trạng di truyền khác nhau giữa 2 giới đực và cái.
- Liên kết với NST giới tính X, vảy trắng là tính trạng lặn →
X a Y
- F 1 đựcX A X a
- Từ cơ thể P có cặp NST giới tính X a Y( cá cái vảy trắng)
- X A X A ( cá đực vảy đỏ t/c)
- P X A X A x X a Y ( 1 HS viết sơ đồ lai )
Trang 352 BT về lai hai hay nhiều cặp tính trạng:
2.1 Quy luật chi phối:
Phân li độc lập, liên kết gen
hoàn toàn, liên kết gen không
hoàn toàn (hoán vị gen).
2.2 Cách nhận dạng và pp giải:
2.2.1 Bài toán thuận:
Đề cho:
- Quy luật di truyền từng tính
trạng, quy luật di truyền chi
phối giữa hai tính trạng với
- Quy ước gen
- Dựa vào dữ kiện đề cho để
CH18: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết bài toán đó là BT thuận?
CH19: Để giải bài toán này cần tiến hành qua mấy bước?
GV hướng dẫn Hs giải CH20 : Quy ước gen thế nào? Đề cho các gen quy định hai tính trạng này cách nhau 18 cM nhằm mục đích gì?
CH21 :Xác định KG của P, F 1 ?
Em nào hãy viết sơ đồ lai và thống kê kết quả ở F 2 ?
- GV đặt hệ thống câu hỏi vấn đáp Hs
- Dựa vào đặc điểm chính của các quy luật di truyền liên quan đến phép lai hay nhiều cặp tính trạng → trả lời
PLĐL, liên kết gen, hoán vị gen
- 3 bước : Quy ước gen, KG của
P, F 1 , F 2 ,…,Viết sơ đồ lai
- A: mắt đỏ, a: mắt hồng B: cánh bình thường, b: cánh vênh
- Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST vàxảy ra hoán
vị gen với tần số f=18% Suy ra
Trang 360.045 Bv
bv : 0.045
BVbv
- Căn cứ vào tỉ lệ KH thu được
của phép lai để xác định quy
luật di truyền chi phối giữa các
liên kết hoàn toàn.
+ Nếu tỉ lệ KH của phép lai
không tương ứng hai trường
hợp trên thì các cặp tính trạng
liên kết không hoàn toàn.
Ví dụ:
Bài1:(bài 10/74 SGK SH 12 NC)
Bài 2: (giải các bài còn lại trong
bài tập chương II trang 74 SGK
SH 12 NC)
- Trường hợp nào các cặp tính trạng PLĐL? LKHT? LKKHT?
( GV đặt câu hỏi gợi mở)
- GV cung cấp thêm cho Hs biết cách dựa vào tỉ lệ KH ở đời con
để xác định KG của P là dị hợp đều hay chéo.
- Hai tính trạng màu sắc cánh và độ dài cánh ở ruồi có chi phối bởi quy luật PLĐL không? vì sao?
- Dựa vào tỉ lệ KH của phép lai và vị trí của các gen trên NST đề đã cho hãy cho biết 2 tính trạng trên tuân theo quy luật di truyền nào?
- Nếu là liên kết gen thì KG , KH của P thế nào?
- Nếu là liên kết gen không hoàn toàn thì
KG , KH của P thế nào?
- GV hướng dẩn Hs loại trường hợp hoán
vị gen vì đặc điểm các gen trên cùng một NST có xu hướng liên kết cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết và chúng phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân hình thành G.tử
- GV yêu cầu Hs về nhà viết sơ đồ lai
- GV yêu cầu Hs về nhà giải
Hs nhớ lại kiến thức ở lớp 9 trả lời
- Hs trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV
- Không, vì 2 cặp gen này cùng nằm trênm một cặp NST tương đồng.
- Liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen tần số f=50%
- P Ab/ab x aB/ab
- Hs viết KG, KH của P là phép lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gen, tần số f=50%
- Hs về nhà viết sơ đồ lai
- Hs về nhà giải
Củng cố và dặn dò:
Bài tập: trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK trang 74 – 75
Về nhà làm các bài tập còn lại và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức của chương II
Trang 37Tuần 13 Ngày soạn 06/11/2012
TIẾT 15: BÀI TẬP CHƯƠNG I +II
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết cách ứng dụng xác suất vào giải các bài tập di truyền
- Nhận biết được các hiện tượng tương tác gen thông qua phân tích kết quả lai
- Phân biệt được các hiện tượng phân li độc lập với liên kết gen và hoán vị gen thông qua phân tích kết quảlai
- Nhận biết được gen nằm trên NST giới tính, trên NST thường hay ngoài nhân thông qua kết quả lai
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng suy luận lôgic và việc vận dụng các kĩ năng toán học để giải quyết các vấn đề
sinh học
3 Về thái độ: Thấy được mức độ của các bệnh do đột biến, sự xuất hiện các sai khác trên cá thể con so với bố
mẹ không phải là nghiêm trọng
II CHUẨN BỊ
Bài tập 1, 3, 6 chương I và 2, 6, 7 chương II
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Nội dung bài mới:
Trang 38- GV: khái quát nội dung kiến thức:
- GV: cho hs trình bày các cách giải bài tập khác
nhau, sau đó tự hs phân tích cách nào là dễ nhận
biết và nhanh cho kết quả nhất
- GV: lưu ý hs các vấn đề sau:
+ Đọc kĩ thông tin và yêu cầu của đề bài
* Đối với bài tập các phép lai đã cho biết tỉ lệ
phân li KH -> tìm KG và sơ đồ lai thì ta phải
tiến hành các bước sau:
+ Xác định tính trạng đã cho là do 1 hay nhiều
gen quy định?
+ Vị trí của gen có quan trọng hay không? (gen
quy định tính trạng nằm trong nhân hay trong tế
bào chất? nếu trong nhân thì trên NST thường
hay NST giới tính?)
+ Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng thì gen đó là
trội hay lặn, nằm trên NST thường hay NST giới
tính?
+ Nếu đề bài ra liên quan đến 2 hoặc nhiều gen
thì xem các gen phân li độc lập hay liên kết với
nhau? nếu liên kết thì tần số hoán vị gen bằng
bao nhiêu?
+ Nếu 2 gen cùng quy định 1 tính trạng thì dấu
hiệu nào chứng tỏ điều đó? Kiểu tương tác gen
đó là gì?
* Đôi khi đề bài chưa rõ, ta có thể đưa ra nhiều
giả thiết rồi lọai bỏ từng giả thiết và kiểm tra lại
giả thiết đúng
1 Cấu trúc của gen, phiên mã, dịch mã:
- Mỗi gen có 1 mạch chứa thông tin gọi là mạchkhuôn
- Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liêntục, phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng
mã hóa không liên tục
- Mã di truyền là mã bộ 3, tức là cứ 3 nuclêôtittrong ADN mã hóa 1 axit amin trong phân tửprôtêin
- Bộ ba AUG là mã mở đầu, còn các bộ ba: UAA,UAG,UGA là mã kết thúc
2 Đột biến gen:
- Thay thế nuclêôtit này bằng nuclêôtit khác, dẫnđến bíên đổi codon này thành codon khác, nhưng:+ Vẫn xác định axit amin cũ -> đột biến đồngnghĩa
+ Xác định axit amin khác -> đồng biến khácnghĩa
+ Tạo ra codon kết thúc -> đột biến vô nghĩa
- Thêm hay bớt 1 nulclêôtit -> đột biến dịchkhung đọc
3 Đột biến NST:
- Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở 1hoặc vài cặp NST tương đồng -> lệch bội, hay tất
cả các cặp NST tương đồng -> đa bội
- Cơ chế: do sự không phân li của các cặp NSTtrong phân bào
- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năngsinh sản bình thường; các thể tứ bội chỉ tạo ra cácgiao tử lưỡng bội có khả năng sống do sự phân lingẫu nhiên của các cặp NST tương đồng tronggiảm phân
* HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP TRONG SGK:
I Bài tập chương I:
1 a)
Mạch khuôn: 3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’
Mạch bổ sung: 5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’
b) Có 18/3 = 6 codon trên mARN
c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, GGX
3 Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg
mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’
ADN mạch khuôn 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’
mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’
6.
Số lượng NST của 1 loài có 2n=10
Đột biến có thể tạo ra tối đa 5 thể ba ở loài này
II Bài tập chương II
2 Vận dụng quy luật xác suất
a) Tỉ lệ kiểu hình trội về genA là 1/2, gen B là 3/4, gen C là 1/2, gen D là 3/4 và gen E là 1/2
Vậy tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về cả 5 tính trạng sẽ là: 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128
b) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ: 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.
c) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố: 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/32.
Trang 39- Nhóm máu A do gen IA quy định.
- Nhóm máu B do gen IB quy định
- Nhóm máu O tương ứng với kiểu gen IoIo
- Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB
Gen IA và IB là trội hoàn toàn so với Io
a Trong 1 quần thể người có bao nhiêu kiểu gen quy định về nhóm máu?
b Trong 1 gia đình, chồng nhóm máu AB, vợ nhóm máu O, con có nhóm máu như thế nào?
c Trong 1 gia đình đông con các con có đủ 4 kiểu hình nhóm máu A, B, AB, O thì bố , mẹ phải có kiểugen và kiểu hình như thế nào?
- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc bài mới trước khi tới lớp
Tuần: 13
Tiết dạy: 16
Ngày soạn: 05/11/2011
1 MỤC TIÊU:
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong chương I Cơ chế di truyền và biến dị
- Rèn luyện được tính nghiêm túc trong học tập, thi cử kiểm tra
2 CHUẨN BỊ:
2.1 Học sinh:
- Ôn tập kĩ phần lí thuyết của chương I
- Xem lại phương pháp giải bài tập
- Làm trước các bài tập chương II trang 73, 74 SGK Sinh học 12 - nâng cao
2.1 Giáo viên:
- Thiết kế Đề kiểm tra với 4 mã đề kèm theo
- Bảng thống kê kết quả kiểm tra của từng lớp
Điểm Trên 8.0 6.5 – 7.9 5.0 - 6.4 Dưới 5.0
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 40Họ, tên thí sinh: Lớp 12 Mã đề thi 121
Chọn đáp án đúng điền vào bảng sau:
Câu 2: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A hai cặp nhân tố di truyền quy định B hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
C một nhân tố di truyền quy định D một cặp nhân tố di truyền quy định
Câu 3: Trong phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A_bbD_eeff là:
Câu 4: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A do một cặp gen quy định B di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D di truyền theo quy luật liên kết gen
Câu 5: Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định
quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu 1:2:1?
A Ab/aB x Ab/aB B Ab/aB x Ab/ab C AB/ab x Ab/aB D AB/ab x Ab/ab
C©u 6 : Ở một loài thực vật, biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập
và tổ hợp tự do Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AabbDd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% B Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%
C Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao
D Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
Câu 8: Phép lai dưới đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất là:
A AaBb AaBb B AaBB AaBb C AaBB aaBb D aaBB AABB.
Câu 9: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatic cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.