1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

mot so de kiem tra doc tham cuoi HKII lop 3

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 26,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Wi-ki-pe-di-a Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi: 1 Đoạn 1 của bài văn trên cho ta biết thêm về hệ thống tàu điện ngầm ở Mát – xcơ – va là: A.. Nhà ga tàu[r]

Trang 1

ĐỀ ĐỌC THẦM ÔN LUYỆN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKII

ĐỀ 1:

Đấu vật

Thùm … thùm … thùm … Tiếng trống vật vui nổi đình nổi đám Già trẻ, gái trai nô nức đổ

về sân đình Cờ phướn phấp phới tung bay Các đô vật cởi trần, đóng khố xanh, đỏ, tím, vàng đứng sắp hàng đôi chỉnh tề

Đội đầu tiên ra bãi Hai người cùng song song đi lên Hai bàn tay để ngửa xếp lên nhau cứ thế mà đi đến gần người đánh trống cái, rồi quay ngoắt lại giữa sân,vỗ dùi đét, đứng tấn rồi xông vào nhau Đụng vào nhau lại lùi, lại xông vào nhau

Khi hai bên khóa tay nhau xoắn lại như thừng bện, không một chút lơi longgr thì đấy là lúc găng nhất Tùng… tùng… cắc… tùng… Tiếng trống cái lại rộ lên như có thể vỡ bục tới nơi Thanh la la hét đinh tái Cái trống khẩu bé thế mà cũng nỏ miệng dí sát tai đô vật, cái sân cát mịn

đã tưới nước mà bụi vẫn bốc lên

Cả làng đứng vòng trong ngoài, có lúc tưởng như nín thở theo dõi từng xới vật

Theo Duy Khán Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 Cuộc thi đã được miêu tả trong bài văn là:

A Đấu vật

B Đấu thể thao

C Đánh trống

2 Các đô vật đã thi đấu:

A Hăng say

B Nhiều trận

C Từng đô vật

3 Qua bài văn, tác giả muốn ca ngợi:

A Trò đấu vật

B Tinh thần thượng võ

C Cảnh vui chơi

4 Gạch dưới những từ chỉ sự vật trong câu “Các đô vật đã cởi trần, đóng khố xanh, đỏ, tím, vàng, đứng sắp hàng đôi chỉnh tề.”

5 Câu có hình ảnh so sánh:

A Tiếng trống cái lại rộ lrrn như có thể vỡ bục tới nơi

B Hai bên khóa tay nhau xoắn lại như thừng bện

C Cả làng có lúc tưởng như nín thở theo dõi từng xới vật

Trang 2

6 Ghi lại những sự vật được nhân hóa trong đoạn “Khi hai bên khóa tay nhau xoắn lại như

thừng bện, không một chút lơi longgr thì đấy là lúc găng nhất Tùng… tùng… cắc… tùng… Tiếng trống cái lại rộ lên như có thể vỡ bục tới nơi Thanh la la hét đinh tái Cái trống khẩu bé thế mà cũng nỏ miệng dí sát tai đô vật, cái sân cát mịn đã tưới nước mà bụi vẫn bốc lên.”

Trang 3

ĐỀ 2:

Tại sao Thờn Bơn méo miệng?

Ngày xưa, muôn loài cá chung sống hỗn độn Một hôm, chúng bàn nhau tổ chức thi bơi để chọn con bơi nhanh nhất làm chúa tể

Thờn Bơn dự thi với tham vọng sẽ dẫn đầu cuộc đua Khi cá Măng vẫy đuôi ra hiệu, đàn cá lao lên Cá Măng vút lên như tên bắn, theo sát là cá Mòi, cá Chép, cá Bống…

Bỗng có tiếng hô:;

- Cá Mòi dẫn đâu rồi Hoan hô cá Mòi!

Thờn Bơn bơi mãi phía sau Vốn hay đố kị, vừa nghe những tiếng tung hô cá Mòi, nó liền lớn tiếng tỏ ý bất bình:

- A… ai… d…ẫ…n đ…ầu?

Nhiều tiếng đáp lại, giọng đầy thán phục:

- Cá Mòi! Cá Mòi!

Anh chàng đố kị lại hằn học la lớn:

- C…on… M…òi ranh… ấy à? Sao lại là con … Mòi… ranh… ấy?

Trời nghe thấy, bèn kéo miệng Thờn Bơn dịch sang một bên.Từ đấy, họ hàng Thờn Bơn đều lệch mồm

Theo Truyện cổ Grim

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1 Khi tham dự cuộc thi bơi, Thờn Bơn mong muốn:

A Chiếm giải nhất cuộc thi

B Thể hiện tài năng bơi lội

C Làm chúa tể của loài cá

2 Thờn Bơn bất bình khi nghe tin cá Mòi dẫn đầu vì:

A Bản tính đố kị, hẹp hòi

B Không tin vào kết quả

C Trọng tài không công bằng

3 Trời kéo lệch mồm Thờn Bơn vì nó:

A Đố kị, ích kỉ

B Về chót cuộc đua

C Không thừa nhận kết quả

4 Từ in đậm trong câu “Một hôm, chúng bàn nhau tổ chức thi bơi để chọn con bơi nhanh

nhất làm chúa tể.” trả lời cho câu hỏi:

A Làm gì?

B Để làm gì?

C Như thế nào?

5 Trong câu “Cá Măng vút lên như tên bắn, theo sát là cá Mòi, cá Chép, cá Bống.”, cá Măng được tả bằng biện pháp:

Trang 4

A Nhân hóa

B So sánh

C Cả 2 biện pháp trên

6 Dấu phẩy trong câu cuối của câu chuyện có tác dụng:

A Ngăn cách các từ ngữ cùng một nhiệm vụ trong câu

B Ngăn cách bộ phận nêu thời gian với bộ phận nêu nội dung của câu

C Ngăn cách bộ phận nêu địa điểm với bộ phận nêu nội dung của câu

Trang 5

ĐỀ 3:

Từ bản nhạc bị đánh rơi

Một hôm trước khi đi làm, ông Lê – ô – pôn đưa cho Mô – da bản nhạc ông viết tặng con gái chủ rạp hát nhân ngày sinh nhật cô bé và bảo cậu đến nhà chủ rạp hát, trao bản nhạc ấy cho ông ta

Lúc qua cầu vì mải ngắm cảnh, Mô – da đánh rơi bản nhạc xuống sông Cậu buồn bã quay về,ngồi vào đàn và nảy ra sáng kiến: viết một bản nhạc mới thay cho bản nhạc đã đánh rơi

Hôm sau, ông Lê – ô – pôn tới nhà ông chủ rạp hát Ông ta rối rít cảm ơn và sai con gái đàn cho Lê – ô – pôn nghe Ngay từ những nốt đầu tiên, ông phát hiện đấy không phải là bản nhạc mình viết Những người nghe đàn đều tấm tắc khen đó là khúc nhạc trong sáng, rất đáng yêu

Về tới nhà, nghe Mô – da kể lại, ông xoa đầu con và nói: “Con đã viết được một khúc nhạc rất hay Cha tin sau này con sẽ trở thành một nhạc sĩ lớn.”

Sau đấy không lâu, Mô – da trở thành một nhạc sĩ nổi tiếng khắp châu Âu và thế giới

Theo Lê Anh Tuấn, Bùi Anh Tú

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1) Mô – da đã đánh rơi xuống sông bản nhạc của:

A.Bố viết tặng con gái chủ rạp hát

B Ông chủ rạp hát viết tặng con gái

C Mình viết tặng con gái ông chủ rạp hát

2) Nhận xét của mọi người về bản nhạc của Mô – da là:

A Không tin là của Mô – da viết

B Trong sáng và rất đáng yêu

C Rất hay và cảm ơn Mô – da

3) Khi biết chuyện về bản nhạc bị đánh rơi, ông Lê – ô – pôn đã:

A Khen ngợi Mô – da

B Trách mắng Mô – da

C Dạy nhạc cho Mô – da

4) Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? trong câu “Một hôm trước khi đi làm,

ông Lê – ô – pôn đưa cho Mô – da bản nhạc.”

5) Câu được viết theo mẫu Ai thế nào? là:

A Hôm sau, ông Lê – ô – pôn tới nhà ông chủ rạp hát

B Cha tin sau này con sẽ trở thành một nhạc sĩ lớn

C Những người nghe đàn đều tấm tác khen khúc nhạc

6) Dấu hai chấm trong đoạn cuối của câu chuyện có tác dụng:

A.Báo hiệu phần liệt kê

B Báo hiệu phần giải thích

C Báo hiệu lời một người nói

Trang 6

ĐỀ 4:

Một thành phố của Nam Tư

Đu – brôp – nic là thành phố tuyệt vời nằm bên bờ biển A – đri – a – tic

Nhà cửa, phố xá ở đây trông như những tảng đá lớn có nhiều bậc thang Lối vào các ngôi nhà đôi khi giống như lối vào hang động xẻ ra trong vách đá Nhưng gần đấy không ít những ngôi nhà tầng hiện đại vươn cao, đứng bên cạnh những kiến trúc cổ uy nghi đạm màu lịch sử Theo những đường phố nhỏ dốc dẫn lên như những cầu thang bằng đá, tôi leo lên bức tường thành bao quanh thành phố Dọc theo bức tường thành, cứ một quãng lại có cái tháp canh nhỏ bằng đá nhô cao trông như những vệ sĩ suốt đời tận tụy trung thành bảo vệ thành phố Ghé mắt vào lỗ châu mai thì ơ kìa biển mênh mông trải rộng một màu xanh vời vợi Sóng biển tràolên đập

ầm ầm vào những vách đá rồi lại lùi ra xa Ngoài khơi là những con tàu lớn, mỗi con tàu bằng cả làng rôi

Ngắm nhìn thành phố, tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – xtan quê hương

Theo Ra – xun Gam – za – top

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1 Nhà cửa, phố xá ở thành phố Đu – brôp – nic có điểm đặc biệt là:

A Những toàn nhà cổ kính

B Nhà tầng hiện đại, uy nghi

C Như những tảng đá lớn nhiều bậc thang và lối vào như hang động

2 Khi nhìn qua lỗ châu mai của tường thành, nhà văn thấy:

A Biển xanh vời vợi, sóng dội vào vách đá, những con tàu lớn

B Mặt biển mênh mông trải rộng với nhiều màu sắc khác nhau

C Những con sóng lớn dội vào vác đá và những con tàu lớn ngoài khơi

3 Khi ngắm nhìn thành phố Đu – brôp – nic, nhà văn có cảm nghĩ:

A Rất yêu thích

B Nhớ quê hương

C Tự hào về quê hương

4 Ghi lại những hình ảnh so sánh có trong đoạn văn “Nhà cửa, phố xá ở đây trông như những tảng đá lớn có nhiều bậc thang Lối vào các ngôi nhà đôi khi giống như lối vào hang động

xẻ ra trong vách đá Nhưng gần đấy không ít những ngôi nhà tầng hiện đại vươn cao, đứng bên cạnh những kiến trúc cổ uy nghi đạm màu lịch sử.”

Trang 7

5 Trong câu “Sóng biển trào lên đập ầm ầm vào những vách đá rồi lại lùi ra xa.”, sóng biển được nhân hóa bằng cách:

A Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người

B Dùng từ ngữ xưng hô của người gắn cho vật

C Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm, tính cách của con người

6 Câu “Ngắm nhìn thành phố, tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – xtan quê hương.” thuộc kiểu câu:

A Ai là gì?

B Ai làm gì?

C Ai thế nào?

Trang 8

ĐỀ 5:

Tàu điện ngầm ở Mát – xcơ – va

Hệ thông tàu điện ngầm ở Mát – xcơ – va không chỉ là phương tiện gai thông thuận tiện mà conflaf công trình kiến trúc đặc sắc Các nhà ga đều được trang trí bằng các bức tranh có giá trị nghệ thuật, được chiếu sáng bằng các loại đèn chùm pha lê rực rỡ Nhờ hệ thống đèn pha lê và các bức tranh, quang cảnh nhà ga tàu điện ngầm thêm lộng lẫy

Bắt đầu hoạt động vào ngày 15 tháng 5 năm 1935, đến nay hệ thống này có 11 tuyến đường với tổng chiều dài 278 km và hơn 170 ga Đây là hệ thống tàu điện ngầm được xem là bận rộn nhất thế giới với hơn 9 triệu lượt hành khách mỗi ngày Tại giờ cao điểm cứ 90 giây lại có một chuyến tàu

Hệ thống tàu điện ngầm Mát – xcơ – va được thiết kế thành các tuyến đường “thẳng”, giao nhau tại khu vực gần trung tâm thành phố Ngoài ra còn có một tuyến đi theo đường “tròn” liên kết tất cả các tuyến kia Chúng gps phần đáng kể trong việc khắc phục nán tắc đường

Theo Wi-ki-pe-di-a

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1) Đoạn 1 của bài văn trên cho ta biết thêm về hệ thống tàu điện ngầm ở Mát – xcơ – va là:

A Nhà ga tàu điện ngầm lộng lẫy

B Được chiếu sáng bằng hệ thống đèn chùm pha lê

C Vừa là phương tiện giao thông vừa là công trình nghệ thuật

2) Hệ thống tàu điện ngầm Mát – xcơ – va được xem là “bận rộn nhất thế giới” vì:

A) Có 9 triệu lượt hành khách mỗi ngày

B) Có 11 tuyến đường, tổng chiều dài 278km và 170 ga

C) Có 9 triệu lượt khách/ngày, giờ cao điểm 90 giây/chuyến

3) Qua bài viết, tác giả đánh giá về hệ thống tàu điện ngầm Mát – xcơ – va là:

A) Một công trình giao thông rất tiện lợi

B) Một công trình tiện lợi và có tính nghệ thuật

C) Một công trình giao thông được thiết kế hoàn hảo

4) Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? trong câu “Nhờ hệ thống đèn pha lê và các bức

tranh, quang cảnh nhà ga tàu điện ngầm thêm lộng lẫy.”

5) Từ ngữ in đậm trong câu “Tại giờ cao điểm cứ 90 giây lại có một chuyến tàu.” trả lời

cho câu hỏi:

A Ở đâu?

B Khi nào?

C Vì sao?

6) Trong câu “Đây là hệ thống tàu điện ngầm được xem là bận rộn nhất thế giới.”, hệ thống tàu điện ngầm được nhân hóa bằng cách:

Trang 9

A Dùng từ chỉ đặc điểm hoạt động của người (bận rộn)

B Dùng từ chỉ hoạt động của người (xem)

C Giới thiệu về vật như giới thiệu về người

Trang 10

ĐỀ 6:

Hoa, Cây và Gió

Trên cánh đồng nọ có một loài cây có những chiếc lá dài, xanh thẫm với những chiếc răng cưa nhọn hoắt như những chiếc răng nanh sư tử Người ta gọi nó là cây Răng Sư Tử Vòng tay nó

ôm bông hoa có cành vàng như nắng Hạ đến, bông hoa trút bỏ những chiếc trâm cài đầu vàng óng, chiếc áo màu trắng được thay bằng cái áo trắng muốt, mịn như lông ngỗng Bông hoa từ trong vòng tay Răng Sư Tử vươn cao đầy kiêu hãnh thành nàng Bồ Công Anh xinh đẹp

Bỗng một ngày, Gió bay tới, ca vang những bài ca về cánh đồng, về những miền đất chàng đi qua Bồ Công Anh choáng ngợp, những cánh hoa xinh xắn tự cách khỏi đài hoa bay cùng với Gió

Ngày ngày, những người nông dân nghe Răng Sư Tử hỏi Gió: “Cô ấy sống thế nào?” Gió rì rào: “Gió không thể mang Bồ Công Anh đi mãi, cô rơi xuống trên những cuộc hành trình, vùi mình vào đất, để rồi lại hồi sinh thành những đứa con và đặt tên chúng là Răng Sư Tử…”

Theo Truyện Ngụ ngôn các nước trên thế giới

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1) Nội dung đoạn 1 của bài văn là:

A Miêu tả vẻ đẹp rực rỡ của hoa Bồ Công Anh

B Giới thiệu về cây Răng Sư Tử và hoa Bồ Công Anh

C Miêu tả vẻ đẹp của cây Răng Sư Tử và hoa Bồ Công Anh

2) Bồ Công Anh đi đâu,ở đâu:

A Theo gió bay khắp nơi, qua những cánh đồng

B Theo gió nhưng rơi xuống trên đường đi, vùi vào đất

C Theo gió, rơi xuống, vùi vào đất, rồi sinh ra Răng Sư Tử

3) Câu chuyện trên cho thấy mối quan hệ giữa cây, hoa và gió:

A Rất gắn bó

B Không gắn bó

C Thiếu hợp tác

4) Trong câu “Vòng tay nó ôm bông hoa có cánh vàng như nắng.” cây Răng Sư Tử được miêu tả bằng cách:

A Nhân hoá

B So sánh

C Nhân hoa và so sánh

5) Nêu những sự vật được nhân hóa trong câu “Bỗng một ngày, Gió bay tới, ca vang những bài ca về cánh đồng, về những miền đất chàng đi qua.”

Trang 11

6) Câu “Những cánh hoa xinh xắn tách khỏi đài hoa bay cùng với Gió.” thuộc kiểu câu:

A Ai là gì?

B Ai thế nào?

C Ai làm gì?

Trang 12

ĐỀ 7:

Kéo vó tôm

Lăng xăng con tôm riu Lầm lũi chú tôm càng Lại đây mà ăn thính Thơm thơm mùi cám rang

Loài tôm quan nghe ngóng Ngay giữa chừng bữa ăn Động nhẹ, sóng lăn tăn Thoắt búng càng phóng thẳng

Đặt vó, đừng sốt ruột Chờ niềm vui sẽ về Tôm trong rổ tí tách Đạp càng vào lá tre

Mặt trời nằm đáy vó Nhưng một chiếc đĩa nhôm Nhấc vó, mặt trời lọt

Đáy vó toàn những tôm

Nguyễn Công Dương

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1) Bài văn trên tả cảnh:

A Đàn tôm đi ăn

B Cảnh kéo vó tôm

C Người kéo vó tôm

2) Hình ảnh những chú tôm đi ăn được miêu tả:

A Cụ thể, sinh động

B Đáng yêu, sinh động

C Lăng xăng, lầm lũi, tinh, nhanh

3) Những hình ảnh trong 2 khổ thơ cuối cho biết kết quả của việc kéo vó tôm:

A Tôm tí tách trong rổ, chiếc đĩa nhôm, mặt trời lọt

B Tôm trong rổ đạp càng vào lá tre, đáy vó toàn tôm

C Tôm tí tách trong rổ, tôm đạp càng vào lá tre, đĩa nhôm

4) Trong khổ thơ đầu, hình ảnh những chú tôm được nhân hóa bằng cách:

A Dùng từ để gọi người (chú), trò chuyện với vật

B Dùng từ chỉ đặc điểm của người (lăng xăng, lầm lũi)

C Cả a và b đều đúng

Trang 13

5) Hình ảnh được nhân hóa:

A Đặt vó đừng sốt ruột

B Mặt trời nằm đáy vó

C Đáy vó toàn những tôm

6) Ghi lại hình ảnh so sánh có trong khổ thơ cuối:

Trang 14

Đề 8:

Rừng và biển

Cuối cùng ba cũng mượn được chiếc xe tải nhỏ để dọn nhà về thành phố Cái xe bị lèn kín Lèn vừa xong, bé Boong nói:

- Ba nhớ dành chỗ cho mấy con cá của con

- Trời đất Còn chỗ nào nữa Đổ hết đi

- Đổ đi lên thành phố con chơi với ai?

- Ba đã có bạn còn con thì chưa – Nó bắt đầu khóc – Với lại cá của con đang có bầu

Ba mủi lòng xuống thang:

- Thôi được Có mấy cái nồi còn trống, bỏ vào đấy, đổ nước rồi đậy lại Rõ khổ Đã bao nhiêu thứ lại còn chất thêm cái nhà bảo sanh cá

Ba bật cười về loài cá kiểng kho Tôi thừa dịp tấn bông:

- Còn chỗ cho hai giò phong lan Phong lan thì không bỏ vô nồi được

- Thì bỏ vô rừng! Nhà bằng cái hộp quẹt mà rước về rừng với biển!

Nhưng rồi rừng và biển vẫn được lên xe về thành phố với chúng tôi

Trần Quốc Toàn

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi:

1) Khi lên thành phố, bé Boong đề nghị ba mang theo:

A Cá cảnh

B Bạn của Boong

C Mấy con cá mẹ

2) Hình ảnh khiến ông bố nói “rước rừng và biển” về thành phố:

A Cây cảnh và đồ đạc

B Cá và giò phong lan

C Hai giò phong lan và nồi cá

3) Câu chuyện cho thấy 2 cậu bé và ông bố là người:

A Rất thích trồng phong lan

B Thích nuôi cá cảnh và trồng lan

C Yêu thiên nhiên và muốn sống với thiên nhiên

4) Những từ trong bài văn thuộc từ địa phương vùng Nam Bộ:

A Bầu, vô, bảo sanh, ba, má, kiểng, quẹt

B Lèn, có bầu, hộp quẹt, cá kiển, bảo sanh

C Lèn, có bầu, hộp quẹt, cá kiểng, nhà bảo sanh

5) Ghi những sự vật được nhân hóa trong câu “Đã bao nhiêu thứ lại còn chất thêm cái nhà bảo sanh cá”

Trang 15

6) Từ ngữ in đậm trong câu “Cuối cùng ba cũng mượn được chiếc xe tải nhỏ để dọn nhà về

thành phố” trả lời cho câu hỏi:

A Ở đâu?

B Bằng gì?

C Để làm gì?

Ngày đăng: 10/07/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w